1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA LI 11 BAI 10 tiet 1 TRUNG QUOC

14 702 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.. Về kĩ năng Sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số li

Trang 1

Ngày dạy: 10/03/2016 tại lớp: 11C

Họ và tên SV: Phạm Hữu Qúy

MSSV: DDL121095

TIẾT 25 - BÀI 10 CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNNG HOA (TRUNG QUỐC)

Tiết 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

1 Mục tiêu

Sau bài học, HS cần:

a Về kiến thức

- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Trung Quốc.

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế

b Về kĩ năng

Sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức đã học để phân tích đặc điểm tự nhiên, dân cư Trung Quốc

c Về thái độ

Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ chính sách dân số ở Trung Quốc Liên

hệ Việt Nam: tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt chính sách dân số của Việt Nam Xây dựng mối quan hệ Việt – Trung

d Định hướng phát triển năng lực

- Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán

- Các năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng hình ảnh, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng bản đồ

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV

- SGK, SGV, giáo án

- Giáo án điện tử, phiếu học tập

b Chuẩn bị của HS

- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà

- SGK, vở ghi

3 Tiến trình bài dạy

a Ổn định lớp

b Kiểm tra bài cũ (GV không kiểm tra bài cũ do tiết trước học bài thực hành).

c Dạy nội dung bài mới (41 phút)

Vào bài mới (1 phút)

- GV mở bài: Trung Quốc là quốc gia rộng lớn, nước láng giềng ở phía Bắc Việt Nam; với vị trí địa lí thuận lợi, điều kiện tự nhiên đa dạng, tài nguyên thiên nhiên phong phú và giàu

có, dân cư đông đúc đã góp phần tạo nên nền kinh tế phát triển thứ 2 thế giới Chúng ta sẽ tìm hiểu về đất nước rộng lớn và giàu có này qua bài học hôm nay

Trang 2

- GV giới thiệu cho HS nội dung bài học gồm 3 phần:

+ I Vị trí địa lí và lãnh thổ

+ II Điều kiện tự nhiên

+ III Dân cư và xã hội

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 Tìm hiểu về vị trí địa lí và quy mô lãnh thổ (5

phút).

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ

1 Đặc điểm

- Vị trí địa lí: Nằm ở Đông Á, tiếp giáp 14 quốc gia, đường

bờ biển dài 9000km mở rộng

ra Thái Bình Dương

Bước 1 Cá nhân

- GV cho HS xem bản đồ các

nước châu Á và xác định

phạm vi lãnh thổ của Trung

Quốc cho HS biết

- GV đặt CH cho HS: Trung

Quốc nằm ở châu lục nào?

Khu vực nào?

- GV đặt CH cho HS: Em hãy

xác định vị trí địa lí của

Trung Quốc trên bản đồ (GV

gợi ý: Trải dài từ vĩ (kinh) độ

nào đến vĩ (kinh) độ nào? Về

các phía giáp các nước và

biển nào?)

- GV nhận xét và chuẩn kiến

thức

- GV đặt CH cho HS: Em hãy

cho biết diện tích lãnh thổ

của Trung Quốc là bao

nhiêu? Đứng hàng thứ mấy

trên thế giới và sau những

quốc gia nào?

- HS dựa vào kiến thức đã học

để trả lời: Trung Quốc nằm ở châu Á, khu vực Đông Á

- HS lên xác định trên bản đồ

để trả lời Yêu cầu nêu và xác định được:

+ Trung Quốc nằm ở Đông Á

+ Trải dài từ 200-530B (33 vĩ độ), từ 730-1350Đ (62 kinh độ)

+ Giáp 14 quốc gia Phía Bắc giáp Nga, Mông Cổ, Cadắcxtan

+ Phía Nam giáp: VN, Lào, Mianma, Ấn Độ, Butan, Nêpan

+ Phía Đông giáp: Triều Tiên, biển Hoàng Hải, Hoa Đông, biển Đông

+ Phía Tây giáp:

Cưrơgưxtan,Tatgikixtan, Apganixtan, và 1 phần Ấn Độ

HS dựa vào mục I SGK tr86

để trả trả lời Diện tích lãnh thổ của Trung Quốc là 9572,8 nghìn km2 lớn thứ 4 trên thế giới sau Nga và Canađa và Hoa Kì

Trang 3

- GV đặt CH cho HS: Em hãy

cho biết Trung Quốc gồm

bao nhiêu tỉnh, khu tự trị,

TP? Nêu tên thủ đô của

Trung Quốc?

- GV chuẩn kiến thức cho

HS

- GV bổ sung kiến thức:

+ Khu tự trị: là các đơn vị

hành chính tương đương tỉnh

và là nơi các sắc tộc thiểu số

ở Trung Quốc có số lượng

lớn trong đó có một sắc tộc

thiểu số nào đó có số lượng

vượt trội, các khu tự trị có

quyền lập pháp cao hơn so

với các tỉnh

+ Đặc khu hành chính: là một

vùng đất có thể vẫn còn đang

nằm trong vòng tranh chấp

hoặc nằm gọn trong một quốc

gia nào đó nhưng có sự phát

triển vượt bậc về kinh tế

- GV nhấn mạnh: đảo Đài

Loan là 1 vùng lãnh thổ đã

tách khỏi Trung Quốc

Bước 2 Cả lớp

- GV đặt CH cho HS: Theo

em, vị trí địa lí, quy mô lãnh

thổ ảnh hưởng như thế nào

tới tự nhiên, kinh tế - xã hội

Trung Quốc?

- HS dựa vào nội dung mục I

để trả lời: gồm 22 tỉnh, 5 khu

tự trị, 4 TP Thủ đô Bắc Kinh

- HS suy nghĩ để trả lời 1 HS trả lời, các HS còn lại góp ý

bổ sung Yêu cầu nêu được:

+ Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, thuận lợi cho phân bố sản xuất, phát triển giao thông

Giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế với các nước bằng đường bộ, giáp biển, đường

bờ biển dài 9000km nên thuận lợi cho giao lưu buôn bán với các nước bằng đường biển, phát triển ngành thủy sản, kinh tế biển

+ Khó khăn: lãnh thổ rộng lớn nên khó quản lí xã hội, giáp biển nên chịu ảnh hưởng của bão, lũ lụt

- Lãnh thổ: Diện tích 9,6 triệu

km2, lớn thứ tư thế giới Thủ

đô Bắc Kinh

2 Ý nghĩa

Trang 4

- GV nhận xét và chuẩn kiến

thức cho HS

- GV chuyển ý: Cùng với vị

trí địa lí và lãnh thổ thì điều

kiện tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên cũng là nguồn lực

đóng vai trò hết sức quan

trọng trong việc phát triển

kinh tế - xã hội của Trung

Quốc Vậy điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên của

Trung Quốc có những đặc

điểm gì ? Và chúng có những

thuận lợi, khó khăn gì trong

việc phát triển kinh tế? Để

hiểu rõ hơn về vấn đề này,

mời các em cùng tìm hiểu

tiếp nội dung thứ hai: Điều

kiện tự nhiên Trung Quốc.

- Thuận lợi: Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, dễ dàng giao lưu với thế giới bằng đường

bộ và đường biển

- Khó khăn: quản lí đất đai, thiên tai

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Đặc điểm tự nhiên: thiên

Hoạt động 2 Tìm hiểu về đặc điểm, thuận lợi và khó khăn

về điều kiện tự nhiên Trung Quốc đối với phát triển kinh

tế (20 phút).

Bước 1 Cá nhân

- GV cho HS xem bản đồ tự

nhiên Trung Quốc

- GV gợi mở: Lãnh thổ rộng

lớn nên thiên nhiên Trung

Quốc có sự phân hóa đa dạng,

nhất là về địa hình và khí hậu

- GV đặt CH cho HS: Em hãy

cho biết thiên nhiên Trung

Quốc phân hóa thành những

miền nào?

- GV đặt CH cho HS: em hãy

cho biết kinh tuyến nào được

chọn làm ranh giới giữa hai

miền Đông, Tây Trung

Quốc?

- GV: xác định trên bản đồ:

kinh tuyến 1050Đ trở về phía

đông lãnh thổ là miền Đông,

kinh tuyến 1050Đ trở về phía

tây lãnh thổ là miền Tây

- HS đọc SGK mục II tr86 để trả lời

- HS trả lời: kinh tuyến 1050Đ

Trang 5

- GV chuẩn kiến thức cho

HS

Bước 2 Hoạt động theo cặp

- GV cho HS hoạt động theo

cặp trong 3 phút theo 4 tồ,

GV phát phiếu học tập cho

mỗi tổ: Dựa vào nội dung

mục II miền Đông và Tây

Trung Quốc SGK tr87 và

hình 10.1: Địa hình và

khoáng sản Trung Quốc, em

hãy so sánh sự khác biệt về

đặc điểm tự nhiên giữa miền

Đông và miền Tây Trung

Quốc (Phụ lục)

- GV lập bảng so sánh sự

khác biệt về đặc điểm tự

nhiên giữa 2 miền Đông và

Tây Trung Quốc lên bảng

GV lần lượt đặt các CH cho

HS trả lời Sau khi HS trả lời

xong nội dung nào thì GV

chuẩn xác và chuẩn kiến thức

cho HS ghi bài (phụ lục)

- Tổ 1 hoàn thành phiếu học

tập số 1: Em hãy so sánh sự

khác biệt về địa hình giữa hai

miền Đông, Tây và lên xác

định trên bản đồ tên các dạng

địa hình của 2 miền.

- GV xác định và chuẩn xác

Sau đó, GV chuẩn kiến thức

cho HS

- Tổ 2 hoàn thành phiếu học

tập số 2 : Trình bày sự khác

biệt về khí hậu giữa 2 miền

Đông, Tây.

- HS hoạt động theo cặp với

sự hướng dẫn của GV, sau thời gian thảo luận, HS lên xác định trên bản đồ để trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung

- Yêu cầu HS nêu và xác định được:

+ Miền Đông: thấp, chủ yếu là đồng bằng phù sa châu thổ màu mỡ : Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung,

+ Miền Tây: cao, các dãy núi lớn, cao nguyên và bồn địa:

Thiên Sơn, Côn Luân, Nam Sơn, Tây Tạng; bồn địa:

Tarim, Duy Ngô Nhĩ

- HS dựa vào SGK đề trả lời:

miền Đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa, lượng mưa tương đối lớn; miền Tây có khí hậu ôn đới lục địa khô hạn và khí hậu núi cao

nhiên đa dạng với 2 miền Đông, Tây khác biệt với ranh giới là kinh tuyến 1050Đ

- Thông tin phản hồi: xem phụ lục

- Thông tin phản hồi: xem phụ

Trang 6

- GV chuẩn xác Sau đó, GV

chuẩn kiến thức cho HS

- Tổ 3 hoàn thành phiếu học

tập số 3: Em hãy so sánh sự

khác biệt về sông ngòi giữa

hai miền Đông, Tây và lên

xác định trên bản đồ tên các

sông lớn của 2 miền.

- GV xác định và chuẩn xác

Sau đó, GV chuẩn kiến thức

cho HS

- Tổ 4 hoàn thành phiếu học

tập số 4: Em hãy cho biết sự

khác biệt về tài nguyên

khoáng sản giữa 2 miền

Đông, Tây.

- GV chuẩn xác Sau đó GV

chuẩn kiến thức cho HS

Bước 3 Cả lớp

- GV đặt CH cho HS: Em hãy

phân tích những thuận lợi và

khó khăn của miền Đông và

miền Tây đối với sự phát

triển kinh tế Trung Quốc?

- GV chuẩn xác Sau đó, GV

chuẩn kiến thức cho HS

- GV chuyển ý: Cùng với

điều kiện tự nhiên thì dân cư,

xã hội cũng là nguồn lực

- Yêu cầu HS nêu và xác định được:

+ Miền Đông: hạ lưu các sông lớn: Trường Giang, Hoàng

Hà, Hắc Long Giang, dồi dào nước

+ Miền Tây: nguồn nước sông tập trung ở một vài vùng núi

và cao nguyên, ít sông

- Yêu cầu HS nêu được: Miền Đông giàu khoáng sản: dầu

mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, mangam, đồng, thiết, … Miền Tây khoáng sản chủ yếu là sắt, than, dầu mỏ,…

- HS suy nghĩ, góp ý, bổ sung

để trả lời:

+ Miền Đông: Thuận lợi:

đồng bằng có đất phù sa màu

mỡ, nguồn nước dồi dào và khí hậu gió mùa thuận lợi cho nông nghiệp phát triển

Khoáng sản phong phú tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác và luyện kim Khó khăn: động đất, bão,

lũ, lụt

+ Miền Tây: Thuận lợi: đồng

cỏ chăn nuôi gia súc, khoáng sản phát triển công nghiệp, sông ngòi phát triển thủy điện

Khó khăn: miền núi khó đi lại, khí hậu khắc nghiệt, bão cát

lục

- Thông tin phản hồi: xem phụ lục

- Thông tin phản hồi: xem phụ lục

- Thông tin phản hồi (xem phụ lục)

Trang 7

đóng vai trò hết sức quan

trọng trong việc phát triển

kinh tế của Trung Quốc Vậy

dân cư, xã hội của Trung

Quốc có những đặc điểm gì ?

Và chúng đem lại những

thuận lợi, khó khăn gì trong

việc phát triển kinh tế? Để

hiểu rõ hơn về vấn đề này,

mời các em cùng tìm hiểu

tiếp nội dung thứ ba: Dân cư

và xã hội Trung Quốc.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm, thuận lợi, khó khăn

của dân cư và xã hội Trung Quốc đối với phát triển kinh tế

(15 phút).

III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

Bước 1 Cá nhân

- GV cung cấp thông tin dân

số Trung Quốc năm 2005 là

1303,7 triệu người

- GV cho HS xem biểu đồ 10

nước có dân số đông nhất thế

giới năm 2012 và đặt CH cho

HS: Dựa vào biểu đồ, em hãy

cho biết dân số Trung Quốc

năm 2012 là bao nhiêu và

đứng thứ mấy trên thế giới?

-GV mở rộng: Trung Quốc có

số dân đông nhất thế giới,

chiếm 1/5 số dân thế giới

- GV đặt CH cho HS: Trung

Quốc có bao nhiêu dân tộc và

dân tộc nào chiếm tỉ trọng

lớn nhất?

- GV mở rộng: Ngoài ra còn

một số dân tộc khác người

Choang, Ui-gua, Tạng, Hồi,

Mông Cổ…Những người này

sống vùng vùng núi và vùng

biên giới, hình thành các khu

tự trị riêng GV cho HS xem

hình ảnh các dân tộc của

Trung Quốc

- GV chuẩn kiến thức cho HS

- GV liên hệ Việt Nam: Việt

Nam có 54 dân tộc anh em,

trong đó cũng có một số dân

tộc của Trung Quốc Đó là

người Hoa sống rất nhiều các

- HS dựa vào bảng số liệu để trả lời: Dân số Trung Quốc

2012 là 1343,2 triệu người (làm tròn 1,34 tỉ người), đứng đầu thế giới

- HS dựa vào SGK tr88 trả lời: Trung Quốc có 50 dân tộc khác nhau, người Hán chiếm trên 90% số dân cả nước

1 Dân cư

a Đặc điểm dân số:

- Đông dân nhất thế giới (1,3

tỉ người năm 2005)

- Dân tộc đa dạng với trên 50 dân tộc, đông nhất là người Hán

Trang 8

đô thị, nhất là TPHCM, họ

tập trung quanh các chợ sống

bằng nghề buôn bán, sản xuất

thủ công mỹ nghệ

Bước 2 Cả lớp

- GV cho HS xem biểu đồ

dân số Trung Quốc từ 1949 –

2005 và đặt CH cho HS:

Quan sát hình 10.3 SGK tr88,

hãy nhận xét sự thay đổi tổng

số dân, dân số nông thôn và

dân số thành thị của Trung

Quốc Giải thích nguyên

nhân (GV hướng dẫn khai

thác biểu đồ: Đường màu đen

thể hiện tổng số dân, miền

màu hồng thể hiện dân số

thành thị, miền màu xanh thể

hiện dân số nông thôn).

- GV nhận xét, giải thích lại

biểu đồ và sau đó GV mở

rộng: nhờ áp dụng chính sách

mỗi gia đình chỉ có một con

Tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày

càng giảm (Năm 2005 0,6%)

- Gây ra hậu quả:

+ Mất cân bằng cơ cấu giới

tính: Truyền thống của người

Trung Quốc còn ảnh hưởng

của phong kiến rất nhiều: Nối

dõi tông đường, trọng nam

khinh nữ…

+ Nguồn lao động thiếu nữ

+ Vấn đề về xã hội: Hôn

nhân

- GV liên hệ chính sách dân

số của Việt Nam: “dù gái hay

trai, chỉ hai là đủ” để giảm tỉ

suất gia tăng tự nhiên

- GV chuẩn kiến thức cho HS

- HS dựa vào biểu đồ, nhận xét sự thay đổi, 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung

Yêu cầu nêu được:

- Thay đổi tổng số dân:

+Dân số tăng nhanh

1949-1975 (đồ thị dốc), do xảy ra hiện tượng bùng nổ dân số

+Trong những năm gần đây dân cư tăng chậm lại do tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm nhờ chính sách mỗi gia đình chỉ có một con

- Thay đổi giữa nông thôn và thành thị:

+ Tỉ lệ số dân nông thôn tăng chậm (quy mô lớn hơn thành thị)

-Tỉ lệ số dân đô thị tăng nhanh

do quá trình đô thị hóa (37%

năm 2005)

- Dân số tăng nhanh do quy

mô lớn

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm (0,6% năm 2005) do chính

Trang 9

Bước 3: Cả lớp

- GV cho HS xem bản đồ

phân bố dân cư Trung Quốc

và đặt CH cho HS: Bản đồ

hình 10.4 thể hiện những nội

dung gì? Dựa vào bản đồ và

kiến thức trong bài, nhận xét

và giải thích sự phân bố dân

cư Trung Quốc.

- GV nhận xét và chuẩn kiến

thức cho HS

- GV đặt CH cho HS: Với quy

- HS quan sát hình 10.4 và kiến thức đã học để nhận xét

và giải thích 1 HS trả lời, các

HS khác góp ý, bổ sung: Yêu cầu nêu được:

+ Bản đồ hình 10.4 thể hiện các nội dung: Gam màu ô vuông thể hiện mật độ dân số đơn vị: Người/km2, Gam màu càng đậm mật độ dân số càng cao Các chấm tròn thể hiện quy mô các đô thị lớn

HS nhận xét:

+ Dân cư Trung Quốc phân bố không đều: Tập trung đông đúc ở miền Đông và thưa thớt

ở miền Tây

+ Dân cư tập trung đông ở các thành phố lớn: Đô thị trên 8 triệu dân (siêu đô thị): Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân

Trên 5 – 8: Trùng Khánh, Thẩm Dương Từ 3-5: Hồng Kông, Quảng Châu, Thành Đô…

HS giải thích nguyên nhân:

+ Dân cư tập trung đông ở miền Đông do: có nhiều đồng bằng lớn, khí hậu điều hòa, sông ngòi chằn chịt thuận lợi cho nông nghiệp phát triển, thuận lợi cho dân cư sinh sống Kinh tế phát triển nhờ giáp biển: Phát triển tổng hợp kinh tế biển…

+ Dân cư tập trung thưa thớt ở miền Tây do: địa hình chủ yếu

là đồi núi, khí hậu khắc nghiệt, kinh tế kém phát triển

- HS suy nghĩ, trả lời, các HS

sách mỗi gia đình chỉ có 1 con

=> mất cân bằng giới tính

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh (37% năm 2005)

b Phân bố dân cư

- Dân cư phân bố không đều: Tập trung miền Đông và thưa thớt ở miền Tây

- Dân cư tập trung đông ở các thành phố lớn

c Ảnh hưởng của dân cư

Trang 10

mô dân số lớn, thành phần

dân tộc thì đa dạng, phân bố

dân cư không đều sẽ có

những thuận lợi và khó khăn

gì trong việc phát triển kinh

tế - xã hội của Trung Quốc?

- GV chuẩn xác và liên hệ

thực tế: Dân số đông sẽ gây ra

tình trạng thất nghiệp, thiếu

việc làm, tệ nạn xã hội, ô

nhiễm môi trường rất nhanh

Khói bụi từ các nhà máy, rác

thải sinh hoạt, hoạt động công

nghiệp thiếu sự bền vững

Dân cư tập trung ở Miền

Đông nên tài nguyên bị khai

thác quá mức trong khi đó

miền Tây dân cư thưa thớt

- GV chuẩn kiến thức cho HS

- GV chuyển ý: Trung Quốc

làn nước đông dân, nhiều

thành phần dân tộc đã góp

phần tạo nên những nét đặc

thù về xã hội, tiếp theo chúng

ta sẽ tìm hiểu đặc điểm xã hội

ở Trung Quốc.

Bước 4: Cá nhân

- GV mời một em học sinh

đọc đoạn đầu nội dung sách

giáo khoa cuối trang 89 đầu

trang 90

- GV đặt CH cho HS: Với quy

mô dân số Trung Quốc lớn

như vậy nếu Nhà Nước không

đầu tư mạnh cho giáo dục thì

hệ quả gì sẽ xảy ra?

- GV dẫn chứng và giải thích:

+ Một đất nước mù chữ thì

kinh tế khó phát triển, đối với

đất nước đông dân như Trung

Quốc với dân số đông mà mù

chữ kinh tế đứng top cuối thế

khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được:

+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, đa dạng bản sắc văn hóa

+ Khó khăn: gây sức ép đến phát triển kinh tế, xã hội và ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên chưa hợp lí

- HS suy nghĩ trả lời: Đất nước rơi vào tình trạng mù chữ

đến phát triển kinh tế - xã hội

- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, lao động có chất lượng Đa dạng bản sắc văn hóa dân tộc

- Khó khăn: Nhu cầu về việc làm, xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội, cạn kiệt tài nguyên , ô nhiễm môi trường…

2 Xã hội

Ngày đăng: 12/06/2016, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên giữa 2 miền Đông và Tây Trung Quốc - DIA LI 11 BAI 10 tiet 1 TRUNG QUOC
Bảng so sánh sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên giữa 2 miền Đông và Tây Trung Quốc (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w