1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phần 3 Bài giảng nền móng ĐHXD

19 261 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 13,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 : Xử lí nền đất yếuCác biện pháp xử lí nền đất yếu Phạm vi ứng dụngXứ lí nền đất yếu bằng phương pháp gia cố cọc cátChương 4 : Tính toán móng cọcCác khái niệm về móng cọc, cấu tạo chung của móng cọc.....

Trang 1

Khi lớp đất yếu cần gia cố dày hơn 4÷5m, thì nên dùng cọc cát

để gia cố nền Cọc cát thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì

rất tốt vì nó có các tác dụng sau:

Thoát nước lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết, làm cho

công trình lún nhanh đến ổn định

Ép chặt nền đất, làm cho cường độ của đất nền tăng lên

Trong những trường hợp sau đây thì không nên dùng cọc cát:

Đất quá nhão yếu (e > 1.1; I L > 1; E 0 < 3MPa), lưới cọc cát

không thể lèn chặt được đất

Chiều dày lớp đất yếu nhỏ hơn 4m

3.3 CỌC CÁT

3.3.1 Phạm vi aÙp dụng

209

Giảm hệ số rỗng ban đầu e0 về hệ số rỗng thiết kế etk (hệ số rỗng mong muốn sau xử lý)

Giả thiết:

Hệ số rỗng giảm đều (đất được lèn chặt đều giữa các cọc cát);

Thể tích lỗ rỗng giảm trong khi thể tích hạt không đổi;

Độ ẩm không đổi trong quá trình lèn chặt;

Đất không trồi lên mặt đất;

3.3.2 Cơ chế nén chặt của cọc cát

210

3.3.3 Đặc trưng của cọc cát

Đường kính cọc cát: phụ thuộc vào đường kính ống thép, tính

chất nén lún của đất  = 400600

Chiều dài cọc cát: L = min {Ha, hđy – hm} Trong đó Ha là

chiều sâu ảnh hưởng lún hđy : chiều dày lớp đất yếu cần xử lý

Chú ý:

Nếu độ sââu ảnh hưởng lún vượt quá phạm vi lớp đất yếu

(h đy - h m  H a ): chỉ cần xử lý đến hết lớp đất yếu;

Khi bề dày lớp đất yếu lớn hơn phạm vi chiều sâu ảnh

hưởng lún (h đy - h m  H a ): chỉ cần xử lý đến hết phạm vi ảnh

hưởng lún Ha

211

a Xác định diện tích nền được nén chặt bằng cọc cát

Bố trí cọc cát và diện tích phạm vi nén chặt

3.3.4 Tính toán cọc cát

Gọi eo: hệ số rỗng tự nhiên của đất nền

0,2b

0,2b

1,4b b

212

Trang 2

Theo kinh nghiệm thiết kế, chiều rộng mặt bằng của nền nén

chặt thường lấy lớn hơn chiều rộng móng về các bên là 

0.2*b.

Diện tích của nền được nén chặt bằng cọc cát, F nc có thể tính

theo công thức sau:

F nc = 1.4*b*(a + 0.4*b) Trong đó:

a, b: chiều dài, chiều rộng đáy móng

a Xác định diện tích nền được nén chặt bằng cọc cát

-tiếp-Tỷ lệ diện tích tiết diện của tất cả các cọc cát, Fc đối với

diện tích đất nền được nén chặt, Fnc được xác định như sau:

213

b Xác định khoảng cách cọc cát

 Theo lưới của hình tam giác đều, cạnh L:

Vùng đất trong phạm vi tam giác

đều gọi là một đơn nguyên xử lý.

Diện tích nén chặt Fnc:

Diện tích cọc cát cần chèn vào Fc:

L

Cọc cát

L

d s

214

Từ (*) và (**) ta suy ra:

Khoảng cách giữa các cọc cát có thể xác định theo công thức:

Như vậy: Nếu ta chọn trước khoảng cách giữa các cọc L thì việc

xử lý sẽ làm hệ số rỗng của nền giảm xuống giá trị enc:

215

b Xác định khoảng cách cọc cát

-tiếp- Theo lưới ô vuông, cạnh là L:

Vùng đất trong phạm vi tam giác

đều gọi là một đơn nguyên xử lý.

Diện tích nén chặt Fnc:

Diện tích cọc cát cần chèn vào Fc:

Vùng nén chặt

ds L

216

Trang 3

Từ (*) và (**) ta suy ra:

Khoảng cách giữa các cọc cát có thể xác định theo công thức:

Như vậy: Nếu ta chọn trước khoảng cách giữa các cọc L thì việc

xử lý sẽ làm hệ số rỗng của nền giảm xuống giá trị enc:

217

c Xác định hệ số rỗng e nc của đất sau khi được nén chặt bằng cọc cát

 Với đất rời sau khi nén chặt bằng cọc cát hệ số rỗng e nc được xác định:

enc = emax - D(emax - emin)

 Có thể chọn e nc  (0,65 0,75)e 0

Trong đó e0là hệ số rỗng ban đầu của nền đất Trong đó D (độ chặt của nền đất) = 0,7 - 0,8 với đất rời

 Thông số của cọc cát có thể lấy

 = 35  38; E oc = 30000  40000 (kPa);

 c = 18  20 (kN/m 3 ).

218

3 Xác định số lượng cọc cát

Số lượng cọc cát cần thiết là:

Lưu ý: Số lượng cọc cát có thể tính theo công thức sau:

n s = N/q s

N: tổng tải trọng của công trình

qs: sức chịu tải của cọc cát, xác định theo công thức của Bengt

Brome (Thụy Điển),

q s = (d s L s + 2.25d s )c u

ds: đường kính cọc cát

L s : chiều dài cọc cát.

c u : lực dính không thoát nước của đất nền.

219

BÀI TẬP ÁP DỤNG 2

Thiết kế móng dưới cột tiết diện 30cmx40cm Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn tại mức mặt đất:

N 0 tc = 90 T ; M 0 tc = 8 Tm và Q 0 tc = 1,2 T

Lớp đất dưới móng là lớp cát bụi dày 20m Dưới lớp cát bụi là lớp sét pha nhão

Đặc trưng lớp cát bụi:  = 1,8 T/m 3 ; c  0 T/m 2

;  = 20 0 ;

 = 2,65 ; W = 30% ; e max = 0,96 ; e min = 0,56 ; q c = 30 kG/cm 2 Lời giải:

220

Trang 4

Xác định trạng thái lớp cát bụi dựa vào độ chặt:

Cát ở trạng thái rời

Độ bão

hòa:

G = 0,864 > 0,8  trạng thái bão hòa nước.

Lựa chọ giải pháp gia cố nền bằng cọc cát.

221

Giả sử bố trí cọc theo lưới tam giác đều:

Chọn khoảng cách giữa các cọc L = 1,0m

Hệ số rỗng của đất rời sau khi nén chặt bằng cọc cát:

e nc = e max - D(e max - e min ) = 0,96 - 0,75(0,96 - 0,56) = 0,66

Khoảng cách tối đa giữa các cọc cát xác định theo công thức:

Xác định các đặc trưng của nền sau xử lý:

Diện tích cọc cát: Fc= 0,1257 m2

Diện tích đơn nguyên xử lý Fnc = 0,433 m2

222

 Mô đun biến dạng chung của nền, E 0ch :

E 0ch = (1 - f)E 0 + f.E 0c

Trong đó f gọi là tỷ diện tích xử lý:

E0ch= (1 - 0,29).900 + 0,29 30000 = 9339 kPa

Chọn E 0ch = 9300 kPa

 Trọng lượng riêng của đất sau khi nén chặt:

E0= .qc= 3 x 300 = 900 (kN/m2)

 Góc ma sát trong,  ch :

ch= (1 - 0,29).20 + 0,29 35 = 250 Chọn  ch = 25 0

 ch = (1 - f) + f. c

223

Giả thiết móng có kích thước: b = 2.0m và h m = 1.5m

l = b = 2,4m

Độ lệch tâm của tải trọng

Áùp lực tiếp xúc tại đáy móng:

224

Trang 5

Xác định sức chịu tải giới hạn pgh của nền đất theo công thức của

Terzaghi

Với  = 250tra bảng:

N= 9,7 ; Nq= 12,7 ; Nc= 25,1

Thay số:

Suy ra sức chịu tải cho phép của nền:

225

p tb = 21,75 (T/m 2 )  R đ = 25 (T/m 2 )

p max = 26,5 (T/m 2 )  1,2R đ = 30 (T/m 2 )

So sánh:

Vậy kích thước đáy móng là l x b = 2,4m x 2,0m là hợp lý.

Xác định số lượng cọc cát:

Diện tích cần nén chặt rộng hơn đáy móng, tâm hàng cọc biên cách mép móng  0,2b về mỗi phía:

F nc  1,4 x 2 x (2,4 + 0,4x2) = 8,96 (m 2 )

cọc

226

Xác định chiều sâu nén chặt:

Chiều sâu nén chặt ở đây lấy bằng chiều dày vùng chịu nén, áp

dụng phương pháp lớp tương đương:

Giả thiết móng tuyệt đối cứng: l/b = 1,2 và  = 0,25

A const = 1,08

Chiều dày lớp tương đương là: h s =1,08.2 = 2,16m

Chiều dày vùng chịu nén kể từ đáy móng:

H = 2 h s = 2.2,16 = 4,32m  4,5m

Dự báo độ lún của nền sau khi gia cố bằng cọc cát

Chọn H = 5,0m

227

Mặt đất tự nhiên

500 500 1000 1000 500 500

900 900 900 900

2400

0 6

400

Ứng suất gây lún:

Thay số:

228

Trang 6

 Cọc: là một kết cấu có chiều dài lớn hơn nhiều so với chiều

rộng tiết diện ngang (hoặc đường kính) được đóng, ép và rung

hay thi công tại chỗ vào trong lòng đất

 Cọc thí nghiệm: là cọc được dùng để đánh giá sức chịu tải

hoặc kiểm tra chất lượng cọc

 Nhóm cọc: gồm một số cọc được bố trí gần nhau và cùng có

chung một đài cọc

 Băng cọc: gồm những cọc được bố trí theo 1 3 hàng dưới

các móng băng

4.1 CÁC KHÁI NIỆM

229

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC

cọc với công trình bên trên Có nhiệm vụ tiếp nhận tải trọng và phân phối tải trọng lên các cọc

 Cọc đài cao: là hệ cọc mà trong đó đài cọc không tiếp xúc

với đất

 Cọc đài thấp: là hệ cọc mà trong đó đài cọc tiếp xúc với đất.

 Cọc chống: là cọc có sức chịu tải chủ yếu do lực chống của

đất tại mũi cọc

4.1 CÁC KHÁI NIỆM

230

 Cọc ma sát:là cọc có sức chịu tải chủ yếu do ma sát của đất

tại mặt bên cọc

 Tải trọng thiết kế: là giá trị tải trọng dự tính tác dụng lên cọc.

 Sức chịu tải cực hạn: là giá trị sức chịu tải lớn nhất của cọc

trước thời điểm xảy ra phá hoại, xác định bằng tính toán hoặc thí

nghiệm

 Sức chịu tải cho phép: là giá trị tải trọng mà cọc có khả năng

mang được, xác định bằng cách chia sức chịu tải cực hạn cho hệ

số an toàn quy định

4.1 CÁC KHÁI NIỆM

231

Móng cọc đài thấp, đài cao 4.1 CÁC KHÁI NIỆM

232

Trang 7

Cọc mở rộng đáy 4.1 CÁC KHÁI NIỆM

233

4.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA MÓNG CỌC

L 1

0.00 m

Mặt đáy đài

Mặt đỉnh đài

Cốt thép cột

Đài cọc

Cọc

Mặt phẳng mũi cọc

“đáy cọc”

H m

L

BT lót

234

Các dạng tiết diện ngang cọc BTCT đúc sẵn

Cấu tạo chi tiết cọc BTCT 4.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA MÓNG CỌC

235

Cấu tạo cốt thép đai cọc BTCT Mặt cắt ngang cọc BTCT 4.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA MÓNG CỌC

236

Trang 8

Cấu tạo cốt thép mũi cọc BTCT 4.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA MÓNG CỌC

237

Lưới thép đầu cọc BTCT và móc cẩu 4.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA MÓNG CỌC

238

Cấu tạo thép chờ và đai thép đầu cọc BTCT khi cọc có mối nối

4.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA MÓNG CỌC

239

Chi tiết mối nối cọc BTCT 4.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA MÓNG CỌC

240

Trang 9

4.3 PHẠM VI ÁP DỤNG

241

- Tải trọng CT lớn

+ Lực đứng N lớn, đặc biệt khi chịu kéo;

+ Lực đẩy ngang lớn (cầu, cảng) hay Momen lớn (Tháp, cao

tầng )

- Lớp đất tốt ở dưới sâu trong khi các biện pháp xử lý nền

đất yếu bên trên khơng hiệu quả;

- Cơng trình quan trọng, địi hỏi độ tin cậy cao (đặc biệt các

CT yêu cầu cao về hạn chế biến dạng)

4.4 PHÂN LOẠI CỌC

242

Trang 10

Cọc nhồi BTCT 245

Lồng thép cọc nhồi BTCT

246

Hạ lồng thép cọc nhồi

248

Trang 11

Bố trí bè cọc barrettes công trình Petronas Tower (Malaysia)

249

Theo phương pháp thi công chia thành các loại:

Cọc đúc sẵn;

Cọc đổ tại chỗ;

Kết hợp cả 2 loại trên

4.4 PHÂN LOẠI CỌC 4.4.1 Phân loại cọc theo vật liệu

Cọc gỗ

Cọc thép

Cọc BTCT: được dùng phổ biến hiện nay

4.4.2 Phân loại cọc theo phương pháp thi công

250

a Cọc đúc sẵn

Cọc đúc sẵn được cấu tạo từ một hoặc vài đoạn cọc đã được

chế tạo sẵn (tại nhà máy hoặc ở công trường) rồi được nối lại

khi thi công và hạ vào vị trí thiết kế

 Phương pháp hạ cọc: đóng hoặc ép

Cọc đổ tại chỗ (cọc khoan nhồi): được chế tạo ngay tại vị trí

thiết kế bằng cách tạo ra một hố rỗng thẳng đứng trong đất,

sau đó đặt cốt thép và đổ BT vào ngay hố đó

b Cọc đổ tại chỗ (cọc khoan nhồi)

4.4.2 Phân loại cọc theo phương pháp thi công (tiếp)

Trang 12

Cọc kết hợp chế tạo sẵn và đổ tại chỗ: phần ngoài dạng

ống được chế tạo sẵn bằng BTCT hoặc thép Thi công theo

phương pháp cọc đúc sẵn rồi lấy hết đất bên trong và nhồi

BTCT vào

c Cọc kết hợp chế tạo sẵn - đổ tại chỗ

4.4.3 Phân loại cọc theo hình dạng

Cọc BTCT có thể cấu tạo bất kỳ nhưng phổ biến là cọc tiết diện

vuông hoặc tròn (đặc hoặc rỗng)

a Cọc vuông: thường có tiết diện đặc, được chế tạo sẵn từ một

hay nhiều đoạn

Phương pháp hạ cọc vuông: đóng hoặc ép

Dc = 20, 25, 30, 35, 40, 45cm

253

4.4.3 Phân loại cọc theo hình dạng

b Cọc chữ nhật (cọc Barret).

c Cọc tròn: tiết diện đặc hoặc rỗng Cọc tròn rỗng thường chế

tạo sẵn, cọc tròn đặc chủ yếu là đổ tại chỗ

Tải trọng công trình P truyền vào đất qua ma sát bên Pms và phản lực mũi Pmũi:

4.4.4 Phân loại cọc theo phương thức truyền tải

 Nếu chuyển vị của đất ở mũi cọc nhỏ (có thể bỏ qua), Pmũi rất lớn so với với Pms P  P mũi Cọc chống;

 Chuyển vị mũi cọc đáng kể, không thể bỏ qua Pms

254

 Nếu hđđủ sâu h đ > h min  Móng cọc đài thấp: đất từ đáy

đài trở lên tiếp nhận Q0 bỏ qua tải trọng ngang tác dụng lên

đài và cọc

Nếu h đ  h min  Móng cọc đài cao: cọc phải

chịu tải trọng ngang  đòi hỏi độ cứng chống uốn lớn

4.4.5 Phân loại cọc theo vị trí đài cọc

255

4.5 CẤU TẠO CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP

4.5.1 Cấu tạo cọc đúc sẵn

Cọc BTCT thi công theo 2 phương pháp: cọc đúc sẵn và cọc đổ

tại chỗ  cấu tạo của chúng khác nhau

 Do vận chuyển khó khăn, điều kiện hạn chế về giá búa  cọc

chế tạo thành từng đoạn, rồi nối lại với nhau (tổ hợp cọc).

Có 2 kiểu đoạn cọc: đoạn nối và đoạn mũi

L c

Mối nối

256

Trang 13

Bêtông cọc: cấp độ bền  B20 (hiện nay  B22.5)

Cốt thép:

Thép chịu lực: thép AII trở lên,  12 (nên  16).

Hàm lượng thép: theo tính toán kết cấu cọc (cả khi thi công

và sử dụng)

Số lượng thanh thép: chọn chẵn và bố trí đối xứng.

Thép đai:  = (6  8)mm, với cọc lớn có thể dùng đai 10

Cốt đai bố trí dày ở 2 đầu với bước (5  10)cm và thưa dần

vào giữa với bước (15  20)cm

Lớp bảo vệ BT cọc: a = (2,53)cm.

4.5.1 Cấu tạo cọc đúc sẵn

257

Cấu tạo mũi cọc:

Lưu ý:

Khi đóng cọc ứng suất cục bộ phát sinh ở đỉnh cọc  đặt lưới thép ở đầu cọc

b

Thép dọc Móc cẩu

258

a Đầu cọc:

Đầu cọc: Cấu tạo thích hợp với nhiệm vụ tiếp nhận tải trọng

thi công (đóng hoặc ép)

- Thông dụng dùng hộp thép đầu cọc:

- Kích thước hộp 100  200,  = (8  10)mm

Hộp thép

đầu cọc

Thân cọc

D c

Thép Đầu cọc Thép dọc

259

Cọc chịu tải trọng ngang thì đầu cọc cấu tạo: đặt 2 lỗ định vị ở

vị trí đối xứng

a Đầu cọc:

Lỗ định vị

Thân cọc

Hộp thép Đầu cọc

Hộp thép Đầu cọc Chốt định vị

Thân cọc

Đầu cọc dạng hộp kín có lỗ

định vị

Đầu cọc dạng hộp kín có chốt

định vị

260

Trang 14

Đầu cọc kiểu nối bulông

a Đầu cọc:

Lỗ bulông nối cọc Mặt bích định vị

D c

261

Lõi thép: để dễ đi qua nõi có dị

vật:

 L = (1,5  2) d Hộp mũi cọc:

 = (8  10)mm.

b Mũi cọc:

Hộp mũi cọc

Thép dọc

Thép lõi

262

Đoạn nối có hai đầu giống nhau và giống phần đầu cọc của đoạn

mũi

Cấu tạo đoạn nối:

Cọc không chịu hoặc ít chịu tải tọng ngang: Nối hàn qua bản mã

liên kết hộp đầu cọc của hai đoạn (nối 4 mặt)

Cọc chịu tải trọng ngang: Nối mặt bích bằng bu lông cường độ

cao

Cấu tạo mối nối:

263

Nối hàn

Đoạn cọc trên

Đoạn cọc trên

Bản thép

I

I - I

Hàn tại chỗ Keo eposi

Cấu tạo mối nối:

264

Trang 15

Móc cẩu:

Bố trí 2 đến 3 móc để cẩu cọc khi vận chuyển và để treo cọc lên

giá búa khi hạ cọc

Thép móc cẩu: nên dùng thép AI Số lượng và khoảng cách =

f(Lđ)

- Nếu L đ (6 7)m: bố trí 2 móc cẩu cách đều đầu cọc một đoạn

a = (0,2  0,25)Lđ;

Với a = 0,207Lđthì M+= M- 

- Nếu L đ > (7 8)m: bố trí 3 móc cẩu

 Hai móc cẩu cách đều đầu cọc a = (0,2  0,25)Lđ;

 Móc cẩu thứ 3 cách đầu cọc 1 đoạn b 0,3Lđ

Với b = 0,294Lđ thì M+= M-

Thực tế có thể móc cẩu thứ 3 không bố trí sẵn mà đặt lỗ xỏ thanh

BT đổ tại chỗ  không có mối nối, không chịu lực khi thi công

Bêtông cọc: cấp độ bền  B22.5

Cốt thép:

Thép chịu lực: thép AII trở lên, 18 Bố trí đều theo chu vi.

 Cọc chịu tải trọng ngang lớn: đặt suốt chiều dài cọc;

 Cọc chủ yếu chịu tải trọng đứng: đặt trong phạm vi (1/3  1/2) chiều dài cọc, đoạn dưới đặt cấu tạo

Thép đai: 10  12, tăng cường 14  16 tại các vị trí

cách đều (1,5  2)m để tăng độ ổn định cho toàn bộ lồng thép

Lớp bảo vệ BT cọc: abv 10cm

4.5.2 Cấu tạo cọc đổ tại chỗ

266

4.6 CẤU TẠO ĐÀI CỌC

4.6.1 Yêu cầu chung:

Vật liệu: BTCT (toàn khối hoặc lắp ghép)

- BT đài: cấp độ bền  B20

- Cốt thép đài: thép AII trở lên, 12

- Lớp bảo vệ BT đài a0 5cm

Cấu tạo:

- hđ= f(Địa chất - SCT của đất dưới đáy đài

- h: tính toán

- Đỉnh đài phụ thuộc đáy CT

- Đáy đài phụ thuộc số lượng và sơ đồ bố trí cọc

267

4.6.2 Hình dáng mặt bằng đài:

Hình dáng mặt bằng đáy đài phụ thuộc và mặt bằng đáy công trình, vào số lượng và sơ đồ bố trí cọc:

Khoảng cách từ mép cọc ngoài cùng đến mép đài x,

y  max {100 và Dc/2}

Khoảng cách từ tim cọc ngoài cùng đến mép đài  D c

Khoảng cách cọc x, y = (3  6)Dc

- Với cọc nhồi có thể bố trí x, y = 2,5Dc

- Kích thước các cạnh đài cọc nên lấy chẵn đến 5cm

268

Trang 16

4.6.3 Cấu tạo liên kết đài cọc:

Liên kết cọc với đài thường là liên kết ngàm.

Nếu đầu cọc không thể đập (trụ cầu): chiều dài cọc ngàm

trong đài  max{1,2m và 2Dc} với Dc > 600

Nếu đập đầu cọc thì đoạn đập đầu cọc lneo (lneo 20 với

thép gai,  40 với thép trơn); đoạn cọc ngàm trong đài chỉ

cần 100

Trường hợp đặc biệt có thể không liên kết trực tiếp với đài

mà thông qua tầng giảm chấn (áp dụng nơi có động đất)

4.7 DỰ BÁO SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

4.7.1 Một số vấn đề chung:

a Sự làm việc của cọc đơn và nhóm cọc

Sự làm việc của một cọc đơn và của một cọc trong móng cọc

khác nhau rất nhiều Tuy nhiên, khi tính toán ta vẫn coi SCT

của cọc trong nhóm cọc như SCT của cọc đơn.

Khi cùng trị số tải trọng tác dụng lên cọc đơn và lên mỗi cọc

trong nhóm thấy rằng nếu các cọc càng gần nhau thì  z tại

điểm trên trục cọc do cả nhóm gây ra >> ứng suất do mỗi cọc

gây ra  S nhóm cọc >> S cọc đơn Nếu khoảng cách đạt tới một trị

số nào đó thì có thể coi sự làm việc của cọc đơn như sự làm việc

của cọc trong nhóm cọc

271

Phân bố ứng suất do cọc đơn và nhóm cọc Cọc đơn và nhóm cọc

272

Ngày đăng: 11/06/2016, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.6.2. Hình dáng mặt bằng đài: - Phần 3 Bài giảng nền móng ĐHXD
4.6.2. Hình dáng mặt bằng đài: (Trang 15)
Hình dáng mặt bằng đáy đài phụ thuộc và mặt bằng đáy công trình, vào số lượng và sơ đồ bố trí cọc: - Phần 3 Bài giảng nền móng ĐHXD
Hình d áng mặt bằng đáy đài phụ thuộc và mặt bằng đáy công trình, vào số lượng và sơ đồ bố trí cọc: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w