1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tai lieu he phuong trinh

4 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 266,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta sẽ cho bất kỳ một giá trị của x ví dụ như : Tức là khi cho mỗi giá trị của biến x thì có thể biễu diễn biến ytheo một đa thức bậc nhất... Nói chung xoay quanh một bài toán thì có nhiề

Trang 1

 Lời giải Điều kiện : 2 2

1 0

xy   Phương trình một đã cho được viết lại thành :

x   xyy   x   y x   y

Thực ra ở bước trên chúng ta có thể giải theo kiểu xét đenta nhưng sẽ dễ dàng phán đoán được dạng phương trình đẳng cấp xuất hiện ở phương trình một

 Với y   x 1thế xuống phương trình hai ta được :

 2

2

 Với x  2y1 thế xuống phương trình hai ta được :

 2 2

2y 1 y   1 1 2y   1 y y 1 or y  1 Kết hợp với điều kiện suy ra hệ phương trình ban đầu có nghiệm :

, 0;1 , ; , 3;1 , 1; 1

2 2

3 2 1 3 13 0

x y



 Lời giải Điều kiện : 3 x  2 y   1 0

Ở bước xử lý phương trình một Ta sẽ cho bất kỳ một giá trị của x ví dụ như :

Tức là khi cho mỗi giá trị của biến x thì có thể biễu diễn biến ytheo một đa thức bậc nhất Như ở trên ta thấy rõ đó là : y  x 1 vậy thì ở đây phương trình một đã có nhân tử chung này Do đó nếu thực hiện phép chia đa thức ( lớp 9 ) chúng ta có :

2 3

y x

  



 Với y   x 1thay vào phương trình hai ta có hệ phương trình sau :

2

6

y

 Với x   2 3 ythay vào phương trình hai ta có hệ phương trình sau :

2

3 2 1 3 13 0 6 11 3 11 19 0

ptvn

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất     x y ,  5, 6 

,

1 1

x y



Tài liệu ÔN THI ĐẠI HỌC NĂM 2015

Đề : Facebook – Lời giải : Nguyễn Thế Duy

ebooktoan.com

Trang 2

Bài 3 Giải hệ phương trình : 3 3 3 1  , 

x y



 Lời giải Điều kiện : x   2 ; y   1

Phương trình một tương đương với :

x y    xy x y     x y   xxy y     x y

 Với y  1 x thế vào phương trình hai thì :

2

x

x

 



 Với x2  xy y  2     x y 1 0vô nghiệm vì :

Do đó nghiệm của hệ phương trình là :      x y ,  2, 1 ;   2, 3 

2

,

x y



 Lời giải Điều kiện : x y   0

Xử lý phương trình một chúng ta có :

3 x xy  4 xyy xy   0 xy 3 x y   4  0

 Với yx2ta có hệ phương trình :

2 2

y x

y x

 Với y  3x 4 ta có hệ phương trình :

 2 2

3 4

3 4

Kết luận hệ phương trình đã cho có nghiệm :

2

5 89

5 89

x y

 

2 2

,

2 4 2

x y



 Lời giải Điều kiện : x y, 

Phương trình một của hệ phương trình có dạng hàm số như sau :

 3    3  

2 x  6 x y   3 y  3 x y  3 xyx y   3 x y    x  3  x   y 2 x

Với thế xuống phương trình hai chúng ta có :

x    xxxxx    x

Vậy   x y ,   3 1;2 3 2 ,      3 1; 2 3 2    là nghiệm của hệ phương trình 

3 6 3 4

,

x y



Trang 3

 Lời giải Điều kiện : 4 x y   0 ; y   5

Phương trình một đã cho trở thành :  3   3

Với y  1 x thay vào phương trình hai ta suy ra :

x x

               

Kết luận hệ phương trình ban đầu có nghiệm duy nhất    x y ,  5, 4   

, 4

x y



 Lời giải Điều kiện : x y ,  0

Chúng ta có :

3

Với x   2 y 0, khi đó phương trình hai trở thành : 2   y y  42   y 4y  4

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có :

2 2

2 y y  1 1 2 y y  4 2 y y  2

2 2

42 y 4y  1 1 2 y y  4 42 y 4y 2

Do đó suy ra : 2 y y  42 y 4y  4 Dấu = có được khi và chỉ khi y  1

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x  y 1 

Bài 8 Giải hệ phương trình :

3 3

2

,

8

x y

x y

 Lời giải Điều kiện : x y ,   1

Tương tự các câu trên , phương trình một tương đương với :

3

3

Do đó phương trình hai trở thành :

1

3

x

x

  

Đối chiếu với điều kiện nên hệ phương trình đã cho có hai nghiệm :       x y ;   1; 3 ; 3; 1  

Trang 4

Chú ý Ở các bài toán 5,6,7 ở phương trình một đều xuất hiện dạng hàm số đặc trưng

  3 3

f tttlà hàm số đồng biến trên nên khi f g x     f g y    chúng ta sẽ có :

   

g xg y Hoặc có thể sử dụng kiến thức lớp 8 đó là : “ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ “ mà ngày xưa được in ở bìa cuối của quyển vở học sinh bằng cách đặt ẩn phụ ta có dạng :

aabba b a   ab b   

Ta sẽ có được : ab bởi lẽ phương trình còn lại là một bình phương thiếu thì luôn dương Nói chung xoay quanh một bài toán thì có nhiều cách để giải quyết Hãy chọn cho bản thân mình những

gì đẹp và tinh tế nhất Dưới đây sẽ là một số bài toán nhỏ có dáng dấp dạng của các bài toán ở trên

đó là : phân tích nhân tử nhưng nó có kết hợp thêm một số phương pháp giải hệ phương trình

Bài toán 1 Giải hệ phương trình :

,

x y

Bài toán 2 Giải hệ phương trình :    

,

x y



,

x y



,

x y



2 3

,

x y



=== HẾT ===

Ngày đăng: 09/06/2016, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w