Giáo trình Chuẩn bị ao, ruộng nuôi cua MĐ 02: Nuôi cua đồngGiáo trình Chuẩn bị ao, ruộng nuôi cua MĐ 02: Nuôi cua đồngGiáo trình Chuẩn bị ao, ruộng nuôi cua MĐ 02: Nuôi cua đồngGiáo trình Chuẩn bị ao, ruộng nuôi cua MĐ 02: Nuôi cua đồngGiáo trình Chuẩn bị ao, ruộng nuôi cua MĐ 02: Nuôi cua đồngGiáo trình Chuẩn bị ao, ruộng nuôi cua MĐ 02: Nuôi cua đồngGiáo trình Chuẩn bị ao, ruộng nuôi cua MĐ 02: Nuôi cua đồng
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ AO, RUỘNG NUÔI CUA
MÃ SỐ: MĐ 02 NGHỀ: NUÔI CUA ĐỒNG
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: 02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Cua đồng là đối tượng thủy sản quen thuộc, đã gắn bó với bà con nông dân của chúng ta từ xưa đến nay Trước đây sản lượng cua đồng ở nước ngọt là rất lớn, nhưng hiện nay do tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm bởi hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật từ nông nghiệp, hóa chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, nước thải công nghiệp từ các nhà máy… Cộng với tình hình khai thác thủy sản quá mức đã làm cho sản lượng cua ngày càng cạn kiệt Do sản lượng cua đồng ngày càng ít nên giá thành của chúng cũng khá cao Vì vậy nuôi cua là một nghề mới rất hấp dẫn người dân và rất có tiềm năng Cua là đối tượng sống hoang dã ít bệnh tật nhưng khi đưa vào nuôi thì mật độ cao hơn nhiều so với ngoài tự nhiên Tuy nhiên, nhiều bà con chưa được tiếp nhận đầy
đủ, có hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên hiệu quả nuôi không cao
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề Nuôi cua đồng là cấp thiết hiện nay để đào tạo cho người làm nghề Nuôi cua đồng và
bà con lao động nông thôn, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động Nuôi cua đồng phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chương trình dạy nghề Nuôi cua đồng trình độ sơ cấp nghề gồm 06 mô đun:
1) Mô đun 01 Xây dựng ao, ruộng nuôi cua
2) Mô đun 02 Chu n bị ao, ruộng nuôi cua
3) Mô đun 03 Chọn và thả cua giống
) Mô đun 0 Cho ăn và quản lý ao, ruộng nuôi cua
) Mô đun 0 Ph ng và trị một số bệnh cua đồng
6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cua
iáo trình Chu n bị ao, ruộng nuôi cua được biên soạn theo chương trình
đã được th m định là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng dạy nghề thường xuyên) au khi học mô đun này học viên có thể hành nghề Chu n bị ao, ruộng nuôi cua Mô đun này được học sau mô đun xây dựng
ao, ruộng nuôi cua và trước các mô đun 3, , ,6 trong chương trình dạy nghề nuôi cua đồng
Trang 4iáo trình Chu n bị ao, ruộng nuôi cua giới thiệu về việc xử lý đáy, tu sửa các công trình nuôi, cấp nước và kiểm tra ao, ruộng nuôi trước khi thả cua giống; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ, gồm bài
Nội dung giảng dạy gồm các bài:
Bài 1: Tu sửa công trình nuôi
Bài 2: Xử lý đáy ao, ruộng nuôi cua
Bài 3: Làm rào chắn giữ cua
Bài : Cấp nước vào ao, ruộng nuôi cua
Bài : Kiểm tra ao, ruộng trước khi thả giống
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là những vấn
đề về Chu n bị ao, ruộng nuôi cua thực tế tại các địa phương Ninh Bình, Bắc Ninh, Hà Nội… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: ThS Ngô Thế Anh
2 ThS Ngô Chí Phương
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI IỚI THIỆU 3
CÁC THUẬT N Ữ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 8
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ AO, RUỘN NUÔI CUA 9
Bài 1: Tu sửa công trình nuôi 10
1 Tu sửa bờ ao, ruộng nuôi cua 10
1.1 Xác định vị trí cần sửa chữa 10
1.2 Xác định khối lượng 11
1.3 Chu n bị dụng cụ, vật tư 12
1 Thực hiện sửa bờ ao, ruộng nuôi 12
2 Tu sửa mương: 12
2.1 Xác định vị trí cần sửa chữa 13
2.2 Xác định khối lượng 14
2.3 Chu n bị dụng cụ, vật tư 14
2 Thực hiện sửa chữa mương 14
3 Tu sửa luống 15
3.1 Xác định vị trí cần sửa chữa 15
3.2 Xác định khối lượng 16
3.3 Chu n bị dụng cụ, vật tư 16
3 Thực hiện sửa chữa luống 17
Tu sửa cống: 17
1 Xác định vị trí hư hỏng cần sửa chữa 18
2 Xác định khối lượng 18
3 Chu n bị dụng cụ, vật tư 18
Thực hiện sửa chữa cống 19
ửa chữa đăng chắn: 19
Bài 2 Xử lý đáy ao, ruộng nuôi cua 23
1 Chu n bị dụng cụ, nhiên liệu và phương tiện 23
1.1 Chu n bị dụng cụ, phương tiện 23
1.2 Chu n bị nhiên liệu 24
1.3 Chu n bị vật liệu 25
2 Làm cạn nước ao, ruộng nuôi cua 26
2.1 Tháo nước qua cống thoát: 26
2.2 Bơm cạn nước ao, ruộng nuôi cua: 26
3 Vét bùn đáy ao, ruộng 27
3.1 Xác định khối lượng bùn cần nạo vét 27
3.2 Thực hiện nạo vét bùn đáy: 28
4 Khử trùng đáy ao, ruộng 30
1 Đo pH đất đáy ao, ruộng 30
2 Tính lượng vôi cần bón cho ao, ruộng nuôi 34
4.3 Bón vôi 35
Trang 6Phơi đáy ao 37
5 Thau rửa đáy ao 37
Bài 3: Làm rào chắn giữ cua 41
1 Xác định tình trạng hư hỏng rào chắn 41
1.1 Tiêu chu n rào chắn 41
1.2 Xác định tình trạng hỏng của rào chắn 42
1.3 Xác định khối lượng công việc 43
2 Chu n bị 44
2.1 Chu n bị dụng cụ 44
2.2 Chu n bị vật tư 44
3 Làm rào chắn 45
3.1 Làm rào chắn bằng lưới bạt nhựa) 45
3.2 Làm rào chắn bằng tấm fibroximang 46
ửa rào chắn 48
1 ửa rào chắn làm bằng lưới 48
2 ửa rào chắn bằng tấm fibroximang 48
Bài : Cấp nước vào ao, ruộng nuôi cua 52
1 Tiêu chu n nguồn nước cấp 52
2 Kiểm tra nguồn nước cấp vào ao, ruộng 53
2.1 Đánh giá khả năng cấp nước 53
2.2 Kiểm tra môi trường nguồn nước cấp 53
2.3 Kết luận dựa trên kêt quả kiểm tra, đánh giá 53
3 Cấp nước: 54
3.1 Xác định mực nước cấp 54
3.2 Cấp nước qua cống cấp 54
3.3 Bơm nước vào ao, ruộng 55
Bón phân tạo nguồn thức ăn tự nhiên: 56
1 Chọn loại phân bón 56
2 Xác định lượng phân bón 56
4.3 Bón phân 57
Diệt tạp 57
1 Xác định lượng hóa chất cần sử dụng 57
2 Thực hiện diệt tạp 59
6 Chu n bị và thả chà 62
Bài 5: Kiểm tra ao, ruộng trước khi thả giống 65
1 Kiểm tra các yếu tố môi trường 65
1.1 Kiểm tra độ trong, màu nước 65
1.2 Kiểm tra nhiệt độ nước 69
1.3 Kiểm tra độ pH 69
1 Kiểm tra hàm lượng Oxy h a tan 69
1 Kiểm tra hàm lượng amoniac 69
1.6 Kiểm tra hàm lượng hydrosunfua 69
1.7 Kiểm tra độ kiềm 69
2 Kiểm tra công trình nuôi 69
Trang 72.1 Kiểm tra bờ bao 69
2.2 Kiểm tra rào chắn 70
2.3 Kiểm tra cống, đăng chắn 71
2 Kiểm tra mực nước trong ao, ruộng 72
2 Kiểm tra giá thể chà) 73
HƯỚN DẪN IẢN DẠY MÔ ĐUN 77
I Vị trí, tính chất của mô đun: 77
II Mục tiêu của mô đun: 77
III Nội dung chính của mô đun: 77
IV Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 78
V Tài liệu tham khảo 83
Trang 8CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
Diệt tạp: Người nuôi cua sử dụng hóa chất hoặc thảo dược diệt các loại động vật thủy sản máu đỏ cá) trong ao nuôi cua
Chiều cao an toàn: Khoảng cách từ mặt nước cấp trong ao, ruộng nuôi đến mặt bờ
Luống: Vùng đất nhô cao trong ao nuôi cua để làm chỗ trú n cho cua
Bộ test/ test kit: Bộ kiểm tra nhanh yếu tố môi trường
iá thể: Làm bằng vật liệu vô sinh, hữu sinh; là nơi để cua trú n, lột xác…
Chà: Các loại giá thể nhân tạo, được bó lại thành bó để thả trong ao, ruộng nuôi cua
NH3: Khí amoniac
H2S: Khí hydrô sulfua
DO: Hàm lượng ôxy h a tan
Trang 9MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ AO, RUỘNG NUÔI CUA
Mã mô đun: MĐ 02 Giới thiệu mô đun:
Mô đun Chu n bị ao, ruộng nuôi cua có thời gian học là 76 giờ trong đó
có 8 giờ lý thuyết, 60 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:
- Tu sửa các hạng mục công trình nuôi;
- Xử lý đáy ao, ruộng trước khi nuôi;
- Làm rào chắn giữ cua ;
- Cấp nước và gây màu nước;
- Kiểm tra các yếu tố môi trường trước khi thả giống;
Nội dung chính của mô đun
- Tu sửa công trình nuôi;
- Xử lý đáy ao, ruộng nuôi cua;
- Làm rào chắn giữ cua;
- Cấp nước vào ao, ruộng nuôi cua;
- Kiểm tra ao, ruộng trước khi thả giống;
Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;
- Tự đọc tài liệu ở nhà;
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở ao, ruộng nuôi cua đồng của các hộ gia đình, trại sản xuất giống…
tại địa phương mở lớp
Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học
Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và
khả năng thực hiện các kỹ năng của người học
Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, người học phải:
- Có mặt ít nhất 80% số giờ học lý thuyết và tham gia 100% các giờ thực hành
- Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc các mô đun
- Trung bình điểm kiểm tra định kỳ và điểm kiểm tra kết thúc mô đun phải đạt ≥ điểm
Trang 10Bài 1: Tu sửa công trình nuôi
Mã bài: MĐ 02-01 Mục tiêu
- Mô tả tiêu chu n bờ, mương, luống, cống trong ao, ruộng nuôi cua;
- Thực hiện được công việc tu sửa bờ, mương, luống, cống;
- Đảm bảo trình tự kỹ thuật
A Nội dung:
1 Tu sửa bờ ao, ruộng nuôi cua
Đối với ao nuôi hệ thống bờ bao được hình thành chủ yếu với mục tiêu
để giữ cua trong ao, ph ng chống các loại địch hại xâm nhập ảnh hưởng đến cua nuôi Bờ ao, ruộng cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
* Tiêu chu n kỹ thuật bờ ao, ruộng nuôi cua đồng:
- Chiều rộng mặt bờ: 2- 3m
- Chiều cao an toàn bờ: ≥ 0, m
- Độ dốc mái bờ hệ số mái) đối với bờ đắp đất: ≥ 1
- Bờ ao phải thoáng, không có cây lâu năm cao quá 2 mét, sạch cỏ rác, chắc chắn, không sạt lở, không r rỉ nước
Trong quá trình nuôi do ảnh hưởng của tác động khách quan và chủ quan cua nuôi, địch hại, tác động con người ) làm hệ thống bờ ao, ruộng bị hư hại,
vì vậy khi kết thúc quá trình nuôi cần có quá trình sửa chữa để phục vụ cho chu
kỳ nuôi mới
1.1 Xác định vị trí cần sửa chữa
au quá trình nuôi cua bờ ao sẽ có nhiều biến đổi người nuôi cần thực hiện việc xác định những biến đổi để sửa chữa
- Bờ ao bị sạt lở, vỡ trong quá trình nuôi
+ Bờ ao xây bị sạt lở sau khi
nuôi
Hình 2.1.1: Bờ ao sạt lở
Trang 11+ Bờ ruộng bị sạt lở, lỗ mọi
Hình 2.1.2: Bờ ruộng bị sạt lở, lỗ mọi+ Bờ ruộng có nhiều cây cỏ,
cần phát quang để đảm bảo yêu cầu
Bảng 2.1.1: Xác định nội dung và yêu cầu kinh phí sửa chữa bờ ao ruộng)
TT Nội dung thay đổi Yêu cầu công
việc
Kinh phí dự kiến Ghi chú
1 Bờ bị sạt, lở Tu sửa
2 Tường bao đổ Xây lại
3
Tổng hợp
Trang 12- Chu n bị vật tư: vật liệu xây dựng gạch, xi măng, cát )
1.4 Thực hiện sửa bờ ao, ruộng nuôi
+ Vệ sinh sạch sẽ những cây, cỏ dại xung quanh bờ ao;
+ Lấp hang hốc r rỉ, tu sửa bờ;
+ Đắp hoặc xây lại bờ đảm bảo độ cao an toàn
Đắp lại bờ ao, ruộng nuôi
bằng tay: áp dụng với những khu
vực không thể đưa máy móc thiết bị
làm việc, hoặc khối lượng công việc
không lớn
Hình 2.1.4: Đắp bờ bằng tay Đắp bờ bằng máy công trình:
áp dụng với công trình lớn, điều
kiện máy móc thiết bị thuận lợi
Hình 2.1.5: Dùng máy xúc sửa lại bờ
Trang 13- Đáy phẳng, dốc về phía cống thoát, lớp bùn đáy mương 0,1- 0,15m;
- Mương cách chân bờ tối thiểu 0, m
Hình 2.1.6: Sơ đồ mô phỏng hệ thống mương trong nuôi cua ruộng
Trang 142.2 Xác định khối lượng
- Xác định những biến đổi cần tu sửa của hệ thống mương và yêu cầu tu sửa, sau khi khảo sát sơ bộ người học phải lập bảng những thay đổi của hệ thống công trình và yêu cầu sửa chữa theo mẫu sau:
Bảng 2-2: Xác định nội dung và yêu cầu kinh phí sửa chữa mương
TT Nội dung thay đổi Yêu cầu công
việc
Kinh phí dự kiến
chướng ngại khỏi khu vực bờ,
mương trong ruộng
Hình 2.1.8: Dọn cỏ bờ mương
Trang 15+ Đắp lại bờ mương và bờ tả
ly: lấp hang hốc, đắp lại bờ phía
ruộng nuôi cua, đắp lại bờ tả ly đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật
Hình 2.1.9: Đắp lại bờ mương + Nạo vét mương:
3 Tu sửa luống
* Yêu cầu kỹ thuật luống:
- Hình dạng: chạy trong ao theo hình “dích dắc” hình chữ “chi”)
- Diện tích: 10- 20% diện tích ao;
- Chiều rộng luống: 1- 1,5m;
- Chiều cao luống: 0,2- 0,3m;
- Khoảng cách giữa các luống: - 7m;
- Luống cách chân bờ tối thiểu m
Hình 2.1.10: Mô hình luống trong ao nuôi cua 3.1 Xác định vị trí cần sửa chữa
Một số hư hỏng luống trong ao cần sửa chữa:
Trang 16+ Luống trong ao bị sạt lở cần
sửa chữa
Hình 2.1.11: Luống bị sạt lở + Cây thủy sinh bị chết sau khi
và yêu cầu sửa chữa theo mẫu sau:
Bảng 2.1.3: Xác định nội dung và yêu cầu kinh phí sửa chữa luống
TT Nội dung thay đổi Yêu cầu công
việc
Kinh phí dự kiến
Trang 17- Chu n bị dụng cụ:
+ Cuốc, xẻng, liềm, bao tải;
+ Xô, chậu;
+ Dụng cụ bảo hộ lao động
- Chu n bị vật tư: đất đắp bờ, cây thủy sinh
3.4 Thực hiện sửa chữa luống
Trang 18Hình 2.1.15: Cống cấp nước
- Cống có thể dùng gạch, đá, xi măng xây thành cống máng hoặc cống bậc thang, hoặc có thể dùng ống PVC đảm bảo cấp, thoát nước dễ dàng, đủ lưu lượng và không r rỉ nước
- Nên có cống cấp và thoát nước riêng biệt
4.1 Xác định vị trí hư hỏng cần sửa chữa
Kiểm tra và xác định những biến đổi cần sửa chữa:
- Kiểm tra độ chắc chắn, độ thoáng của cống
- Kiểm tra nền cống, tai cống có sạt lở không
4.2 Xác định khối lượng
Căn cứ theo tiêu chu n cống người học xác định những biến đổi cần tu sửa của hệ thống cống và yêu cầu tu sửa theo mẫu sau:
Bảng 2.1 : Xác định nội dung sửa chữa và yêu cầu kinh phí
TT Nội dung thay đổi Yêu cầu sửa
chữa
Dự trù kinh phí
Trang 19- Chu n bị vật tư: Vật liệu xây dựng gạch, xi măng, cát )
4.4 Thực hiện sửa chữa cống
- ia cố những điểm r rỉ thân cống
- Thay ván phai mới khi ván phai cũ không đảm bảo an toàn
4.5 ửa chữa đăng chắn:
4.5.1 Xác định vị trí hư hỏng cần sửa chữa
Yêu cầu đăng chắn:
+ Phải chắc chắn, cắm sâu xuống đất 0,3-0,4m hoặc vừa tai cống, cao hơn mực nước ao 0,4-0,5 m;
+ Kích thước mắt lưới hoặc khe mành phải đảm bảo cá không chui được
- Kiểm tra lại hệ thống đăng chắn: độ chắc chắn, độ cao xác định những thay đổi không đảm bảo yêu cầu để sửa chữa
Hình 2.1.16: Đăng chắn 4.5.2 Xác định khối lượng hư hỏng cần sửa chữa
Căn cứ theo tiêu chu n đăng chắn người học xác định những biến đổi của đăng chắn cần tu sửa và yêu cầu tu sửa theo mẫu sau:
Bảng 2.1 : Xác định nội dung sửa chữa và yêu cầu kinh phí
TT Nội dung thay đổi Yêu cầu sửa
chữa
Dự trù kinh phí
Trang 20
4.5.3 Chu n bị dụng cụ, vật tư, lao động
- Chu n bị dụng cụ, vật tư :
+ Cọc tre, cọc gỗ có đầu vót nhọn, mũi có thể bịt thép;
Hình 2.1.17: Cọc tre + Vật liệu làm đăng chắn;
+ Dây buộc
4.5.4 Sửa đăng chắn
- Vệ sinh đăng đảm bảo nước lưu thông tốt
- Vá hoặc thay mới những chỗ đăng bị thủng, không đảm bảo an toàn
- ia cố thêm cọc, dây buộc cho đăng chắc chắn
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Câu hỏi:
- Câu hỏi 1: Trình bày tiêu chu n hệ thống bờ trong ao, ruộng nuôi cua?
- Câu hỏi 2: Cho biết những hư hỏng thường gặp ở hệ thống cống, lập bảng đánh giá những hư hỏng ở hệ thống thống cống?
Trang 21- Nguồn lực:
+ Cơ sở nuôi cua: 1 cơ sở;
+ Thước đo dài: 1 chiếc/ 1 nhóm;
+ Cuốc, xẻng, cáng đất, đầm nền: 1 bộ/ 1 nhóm;
+ Bảo hộ lao động quần, áo, ủng, găng tay, kh u trang): 1 bộ/ 1 nhóm
- Cách thức tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm người;
+ iáo viên chuyên gia) hướng dẫn nhóm thực hiện kiểm tra hư hỏng
bờ, xác định nội dung và thực hiện thao tác đắp bờ bằng đất;
+ Người học thực hiện thao tác tại khu vực của nhóm mình;
+ iáo viên chuyên gia) sửa lỗi thường gặp phải cho người học nếu có)
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài thực hành:
+ Chu n bị dụng cụ;
+ Xác định khối lượng công việc cần làm;
+ Thực hiện đắp lại bờ
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ
- Kết quả và tiêu chu n sản ph m cần đạt được sau bài thực hành:
STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm
1 Chu n bị dụng cụ - Bảo hộ lao động, cuốc, xẻng, cáng
- Đảm bảo chất lượng
2 Xác định công việc
cần làm
- Vị trí điểm hư hại ở bờ
- Đo, dự kiến khối lượng công việc
3 Thực hiện đắp lại bờ - Đảm bảo chất lượng, kết cấu
- Đúng kích thước theo yêu cầu kỹ thuật 2.2 Bài tập thực hành số 2.1.2: Tu sửa hệ thống mương
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức nhận biết yêu cầu kỹ thuật của mương;
+ Rèn kỹ năng xác định khối lượng công việc, tu sửa được mương như yêu cầu kỹ thuật
- Nguồn lực:
Trang 22+ Ruộng nuôi cua: 1 cơ sở;
+ Thước đo dài: 1 chiếc/ 1 nhóm;
+ Cuốc, xẻng, cáng đất, đầm nền: 1 bộ/ 1 nhóm;
+ Bảo hộ lao động quần, áo, ủng, găng tay, kh u trang): 1 bộ/ 1 nhóm
- Cách thức tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm người;
+ iáo viên chuyên gia) hướng dẫn nhóm thực hiện kiểm tra tình trạng
hư hại của mương, xác định nội dung công việc và thực hiện thao tác đắp bờ bằng đất;
+ Người học thực hiện thao tác tại khu vực của nhóm mình;
+ iáo viên chuyên gia) sửa lỗi thường gặp phải cho người học nếu có);
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài thực hành:
+ Chu n bị dụng cụ;
+ Xác định khối lượng công việc cần làm;
+ Thực hiện đắp lại bờ mương;
+ Thực hiện nạo vét bùn
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ
- Kết quả và tiêu chu n sản ph m cần đạt được sau bài thực hành:
STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm
1 Chu n bị dụng cụ - Bảo hộ lao động, cuốc, xẻng, cáng
- Đảm bảo chất lượng
2 Xác định công việc
cần làm
- Vị trí điểm hư hại ở mương
- Đo, dự kiến khối lượng công việc
3 Thực hiện đắp lại bờ
mương
- Đảm bảo chất lượng, kết cấu
- Đúng kích thước theo yêu cầu kỹ thuật
Trang 23Bài 2 Xử lý đáy ao, ruộng nuôi cua
Mã bài: MĐ 02-02
Mục tiêu:
- Nêu được phương pháp làm cạn nước, vét bùn, khử trùng đáy ao, và thau rửa đáy ao, ruộng nuôi cua;
- Đo được pH đáy, tính được lượng vôi bón cho ao, ruộng nuôi;
- Bón vôi và phơi đáy ao;
- Đảm bảo tiêu chu n, trình tự kỹ thuật
A Nội dung:
1 Chu n bị dụng cụ, nhiên liệu và phương tiện
1.1 Chu n bị dụng cụ, phương tiện
- Chu n bị máy bơm nước
máy bơm chạy bằng xăng, dầu hoặc
máy bơm điện)
Hình 2.2.1: Máy bơm nước
- Chu n bị máy hút bùn
Hình 2.2.2: Máy hút bùn
Trang 24- Cuốc, xẻng, cào, bàn chang
- Xô, chậu Hình 2.2.3: Bộ dụng cụ
Hình 2.2.4: Xô, chậu
- Bảo hộ lao động: quần lội
nước, găng tay, kh u trang, mũ
Hình 2.2.5: Quần lội nước 1.2 Chu n bị nhiên liệu
Trang 25- Nhiên liệu: theo yêu cầu loại
+ Vôi nung vôi củ): đây là
loại vôi lấy từ l tôi, vôi củ có thể tác
dụng với nước tôi vôi) để tạo thành
vôi tôi; để trong điều kiện thường
“ngậm nước” để trở thành vôi bột
Chú ý: vôi củ nóng nên có thể
gây nguy hiểm cho người sử dụng
Hình 2.2.7: Vôi nung vôi củ)+ Vôi bột: đây là sản ph m
được sử dụng phổ biến vì có tác dụng
khử trùng mạnh, tăng giá trị pH, dễ
sử dụng
Hình 2.2.8: Vôi bột
Trang 26+ Vôi tôi: đây là sản ph m
phản ứng của vôi củ với nước tôi
vôi), công thức hóa học: Ca OH)2
Vôi tôi có tác dụng yếu nên ít
được sử dụng trong cải tạo ao
Chú ý: vôi tôi có thể nóng vì
vậy khi sử dụng cần chú ý biện pháp
an toàn lao động
Hình 2.2.9: Tôi vôi
- Cọc đăng, đăng, lưới
2 Làm cạn nước ao, ruộng nuôi cua
2.1 Tháo nước qua cống thoát:
Áp dụng cho ao có điều kiện
cao trình đáy và cao trình đáy cống
phù hợp
Hình 2.2.10: Tháo nước qua cửa cống 2.2 Bơm cạn nước ao, ruộng nuôi cua:
Trang 27Áp dụng khi mực nước không
3 Vét bùn đáy ao, ruộng
3.1 Xác định khối lượng bùn cần nạo vét
Trang 28Giả sử ở vị trí 1: độ sâu bùn đáy là X1 cm;
Ở vị trí thứ 2: độ sâu bùn đáy là X2 cm;
Ở vị trí thứ 3: độ sâu bùn đáy là X3 cm;
Ở vị trí thứ n: độ sâu bùn đáy là Xn cm;
Độ sâu bùn đáy trung bình của ao = (X1 +X2+ +Xn)/n
Ví dụ: Xác định độ sâu bùn đáy của một ao, ruộng nuôi ở 5 vị trí, kết quả
Cách xác định diện tích đáy cần nạo vét như sau:
Bước 1: Cắm tiêu xác định vị trí có độ sâu bùn đáy từ 20 cm trở lên
Bước 2: Đo khoảng cách giữa các cọc tiêu giới hạn
Bước 3: Tính diện tích đáy cần xử lí
3.1.3 Tính thể tích bùn đáy cần xử lí
Giả sử độ sâu bùn đáy ao đo được là H cm
Diện tích đáy cần xử lý có độ sâu bùn từ 20 cm trở lên là S (m2)
Thể tích bùn cần xử lí là: V= (H-20) x S /100 (m3)
Ví dụ: Một ao nuôi cua đồng có diện tích là 1000 m2, độ sâu bùn đáy trung bình là 40 cm (0,4m) Diện tích đáy có độ sâu bùn từ 20 cm (0,2m) trở lên là 800 m2
Thể tích bùn đáy cần xử lý là: (40-20) x 800 /100 = 160 m3 bùn
3.2 Thực hiện nạo vét bùn đáy:
3.2.1 Tiêu chu n kỹ thuật đáy ao, ruộng nuôi cua
Trang 29- Chất đáy là đất thịt hoặc thịt pha cát;
- Đáy phẳng, dốc nghiêng về phía cống thoát 3- 5o;
- Độ dày lớp bùn đáy 10- 20cm
3.2.2 Vét bùn
Có thể áp dụng biện pháp cải tạo khô hoặc cải tạo ướt
- Đối với những nơi có thể phơi khô nền đáy có thể áp dụng biện pháp cải tạo khô, sau khi phơi khô lớp chất thải có thể dọn bằng tay hoặc bằng máy
- Đối với những ao không thể tháo nước Nạo vét bùn bằng máy hút bùn thực hiện như sau:
Bước 1: Cấp vào ao nuôi mực
nước 30- 50cm
Hình 2.2.14 Cấp nước vào ao Bước 2: Làm đục nước sục
bùn)
Hình 2.2.15 Khuấy ao làm đục
Trang 30Bước 3: Bơm toàn bộ nước đã
làm đục khỏi ao
Hình 2.2.16: Bơm nước và bùn ra khỏi
ao
- Vét bùn bằng phương pháp thủ công:
Bước 1: Dùng cào gom bùn vào một góc ao
Bước 2: Dùng thùng, xô, thúng vét bùn lên bờ
Hình 2.2.17: Vét bùn đáy ao bằng phương pháp thủ công
Khử trùng đáy ao, ruộng
4.1 Đo pH đất đáy ao, ruộng
- Dụng cụ: máy đo pH đất hoặc dụng cụ đo pH nước
- Xác định độ pH nền đáy: sử dụng 2 phương pháp đo pH đáy
* Cách 1: Đo bằng máy đo pH đất:
Xác định pH đất bằng phương pháp đo trực tiếp trên nền đáy ao nuôi bằng máy đo pH đất như sau:
Trang 31Bước 1: Cắm đầu đo xuống
đất
Đầu đo được cắm xuống đất
sao cho 2 (hoặc 3) vòng kim loại của
đầu đo ngập trong đất và hướng màn
hình lên trên như hình vẽ)
Hình 2.2.18: Cắm đầu đo xuống đất Bước 2: Đọc kết quả
Quan sát kim chỉ di chuyển
* Cách 2: Đo pH đất bằng dụng cụ đo pH nước:
Bước 1: H a tan lượng bùn đáy và nước theo tỷ lệ 1/1
Bước 2: Để lắng dung dịch bùn - nước trong 10- 12 giờ
Bước 3: Đo chỉ số pH của dung dịch
(đọc lại Giáo trình Xây dựng ao, ruộng nuôi cua- bài 2- mục 2.2.1)
- Cách đo pH nước bằng giấy quỳ:
Trang 32+ Nhúng giấy vào nước, để
giấy quỳ theo phương nằm ngang 3-
5 giây
+ Đem so giấy quỳ với bảng
màu chu n trên nắp hộp, nếu giấy
quỳ trùng với màu nào trên bảng
màu chu n thì số ghi trên màu chu n
đó là giá trị pH của nước đã đo
Hình 2.2.20: iấy quỳ và bảng so màu
- Cách đo pH nước bằng bộ kiểm tra nhanh Test kit)
Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất kèm theo)
Bộ kiểm tra nhanh gồm
+ Lọ thuốc thử
+ Thang so màu
+ Lọ chứa nước mẫu để kiểm
tra có chia vạch thể tích)
Hình 2.2.21: Bộ kiểm tra nhanh pH
(Ví dụ: phương pháp xác định giá trị pH bằng bộ kiểm tra nhanh Sera)
Trang 33+ Rửa lọ thủy tinh nhiều
lần bằng mẫu nước cần kiểm tra,
sau đó đổ ml mẫu nước vào lọ
Lau khô bên ngoài lọ
Hình 2.2.22: Rửa lọ thủy tinh + Lắc đều chai thuốc thử
trước khi sử dụng Cho giọt
thuốc thử vào lọ thủy tinh chứa
mẫu nước cần kiểm tra, đóng
nắp lọ, lắc nhẹ rồi mở nắp ra
Hình 2.2.23: Nhỏ thuốc thử + o màu xác định kết
quả giá trị pH: đặt lọ thủy tinh
vào vùng trắng của bảng so
màu, đối chiếu giữa kết quả thử
nghiệm với bảng so màu rồi
xem giá trị pH tương ứng
Hình 2.2.2 : o kết quả với bảng mầu
+ Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra
* Cách đo pH nước bằng máy
Trang 34+ Nối máy với đầu đo
+ Lấy đầu đo từ trong lọ
bảo quản, v y nhẹ rồi đưa đầu đo
- Lượng vôi cần bón phụ thuộc vào diện tích ao và pH đất đáy ao
Trang 35Bảng 2.2.1: Lượng vôi bột bón cho ao có pH đất khác nhau
pH đất đáy ao Lượng vôi bột sử dụng kg/100m2
Chú ý: nếu sử dụng vôi tôi tăng liều lượng 1, lần so với vôi bột
- Tính lượng vôi cần sử dụng: lượng vôi cần sử dụng được tính dựa theo bảng và căn cứ vào diện tích ao nuôi cá
Công thức tính lượng vôi bón cho ao:
Ví dụ: Một ao nuôi cua có diện tích 1000 m2, pH đất ao là 7, trong quá trình cải tạo bón với lượng 10 kg/100 m2 Tính lượng vôi cần sử dụng để cải tạo ao?
Cách tính:
Lượng vôi cần sử dụng = 10 x 1000/100 = 100 (kg)
Vậy lượng vôi bón cho ao trên là: 100 kg)
4.3 Bón vôi
Có thể bón vôi bột hoặc vôi tôi
- Bước 1: Xác định thời điểm bón: nên bón vôi khi ao vừa cạn nước và bón vào khoảng 9- 11 giờ sáng
- Bước 2: Vãi vôi
Lượng vôi bón tương ứng với pH đáy kg/100m2
)
Diện tích ao (m2)/100
Trang 36+ Đối với vôi bột: vãi thành
một lớp trên toàn bộ diện tích đáy,
mái bờ ao
Hình 2.2.27: Vãi vôi đáy ao và mái bờ + Đối với vôi tôi: h a tan vào
nước và té đều khắp ao, mái bờ
Hình 2.2.28: H a vôi tôi trước khi bón + Vôi bột phải được vãi đều
trên mặt ao và mái bờ
Hình 2.2.29: Ao nuôi sau khi bón vôi
- Chú ý:
Trang 37+ Những điểm có nguy cơ tiềm n mầm bệnh, ô nhiễm như cống, đăng chắn, rốn ao chúng ta cần tăng lượng vôi bón lên 2 lần so với bình thường;
+ Khi bón vôi cần phải có bảo hộ lao động, xuôi chiều gió
4.4 Phơi đáy ao
- Tác dụng: dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời nguồn chất hữu cơ c n lại trong đáy ao thức ăn thừa, chất thải của cá) sẽ bị vô cơ hóa thành các chất
vô cơ ít gây ảnh hưởng đến ao nuôi, giải phóng các chất độc tích tụ trong đất
- Thời gian phơi ao phụ thuộc vào thời tiết khí hậu để đảm bảo ao có thể đạt tiêu chu n phơi khô Thời gian phơi đáy tối thiểu 7 ngày
- Tiêu chu n ao sau khi phơi: đáy ao khô, nứt chân chim
Hình 2.2.30: Phơi đáy ao đến khi nứt chân chim Chú ý: Đối với đất đáy bị nhiễm phèn không phơi khô đáy
Hình 2.2.31: Đáy ao bị xì phèn khi phơi khô Thau rửa đáy ao
- Thực hiện ở những ao ở vùng đất phèn hoặc phèn tiềm tàng, nước đọng trong ao có màu nâu đỏ, vàng, có váng trên mặt nước
Trang 38- Khi đào ao, lớp đất ở bề mặt
bờ và đáy ao tiếp xúc với không khí,
chất sinh phèn pyrit sắt) tồn tại trong
đất sẽ phản ứng với oxy và nước để tạo
thành phèn sắt phèn nóng) và phèn
nhôm phèn lạnh)
Hình 2.2.32: Nước phèn đọng trong ao
- Cách thực hiện:
+ Lấy nước từ sông, rạch vào đầy ao
+ Ngâm ao 3- ngày để phèn từ trong bờ và đáy ao h a tan vào nước + Tháo bỏ khối nước đã nhiễm phèn này
+ Lấy nước vào đầy ao trở lại
+ Ngâm 3- ngày để phèn từ trong đất tiếp tục h a tan vào nước
+ Tháo bỏ hết nước trong ao
Thực hiện rửa nhiều lần giúp phèn trong ao càng giảm
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
Trang 39+ Ao nuôi cua đồng: 1 chiếc
+ Máy đo pH đất: 3 chiếc
+ Máy đo pH nước: 3 chiếc
+ Bộ kiểm tra nhanh pH: 6 bộ
+ iấy quỳ đô pH: 6 hộp
+ Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm người;
+ iáo viên chuyên gia) hướng dẫn cả lớp thực hiện bài tập tính lượng vôi bón, thao tác bón vôi;
+ Từng người học thực hiện thao tác tại khu vực của nhóm mình;
+ iáo viên chuyên gia) sửa lỗi thường gặp phải cho người học nếu có)
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài thực hành
+ Chu n bị dụng cụ;
+ Xác định giá trị pH đất đáy ao, ruộng;
+ Tính lượng vôi bón theo giá trị pH đất đáy ao, ruộng;
+ Thực hiện thao tác bón vôi
- Thời gian hoàn thành: 4 giờ
- Kết quả và tiêu chu n sản ph m cần đạt được sau bài thực hành:
STT Các hoạt động Số lượng và chất lượng sản phẩm
1 Chu n bị - Dụng cụ đo pH, dụng cụ bón vôi, vôi bón
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Trang 40- Nội dung kiểm tra: Tính lượng vôi và bón vôi
- Thời gian kiểm tra: 2 giờ
- Phương pháp tổ chức kiểm tra:
+ Kiểm tra từng cá nhân;
+ Kiểm tra kỹ năng tính toán và thực hiện công việc tại hiện trường
- Thực hiện đúng trình tự các bước xử lý nền đáy;
- ử dụng bảo hộ lao động trong khi bón vôi