1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng mđ01 trồng rau hữu cơ

93 625 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 10,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1 Giáo trình mô đun Chuẩn bị trước gieo trồng 2 Giáo trình mô đun Sản xuất cây giống 3 Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc rau hữu cơ 4 Giáo trình mô đun Quản

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHUẨN BỊ TRƯỚC GIEO TRỒNG

MÃ SỐ: MĐ 01

NGHỀ: TRỒNG RAU HỮU CƠ

Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, Năm 2013

Trang 2

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2009 – 2015 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng người học là lao động nông thôn, đa dạng về tuổi tác trình

độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện

Sau khi tiến hành hội thảo DACUM dưới sự hướng dẫn của các tư vấn trong và ngoài nước cùng với sự tham gia của các chủ trang trại, công ty và các nhà trồng rau, chúng tôi đã xây dựng sơ đồ DACUM, thực hiện bước phân tích nghề và soạn thảo chương trình đào tạo nghề trồng kỹ thuật trồng rau hữu cơ cấp độ công nhân lành nghề Chương trình được kết cấu thành 6 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về kỹ thuật trồng rau hữu cơ

Chương trình đào tạo nghề “Trồng rau hữu cơ” cùng với bộ giáo trình

được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất rau hữu cơ tại các địa phương trong cả nước, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và

sẽ trồng rau hữu cơ

Bộ giáo trình gồm 6 quyển:

1) Giáo trình mô đun Chuẩn bị trước gieo trồng

2) Giáo trình mô đun Sản xuất cây giống

3) Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc rau hữu cơ

4) Giáo trình mô đun Quản lý dịch hại

5) Giáo trình mô đun Thu hoạch và bảo quản sản phẩm

6) Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ

Giáo trình “Chuẩn bị trước gieo trồng ” giới thiệu khái quát về các kỹ năng chuẩn bị cho khu vực sản xuất rau hữu cơ bao gồm 05 bài:

Bài 1: Thiết lập vườn trồng rau hữu cơ

Bài 2: Lập kế hoạch sản xuất

Bài 3: Kỹ thuật làm phân ủ

Bài 4: Kỹ thuật làm đất

Bài 5: Kỹ thuật trồng cây hàng rào, cây phân xanh, cây dẫn dụ xua đuổi

Trang 4

dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ nhóm rau hữu cơ – xóm Mòng huyện Lương sơn, Trại sản xuất rau hữu cơ trường cao đẳng nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở sản xuất rau hữu cơ, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến

Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

1 Phạm Thanh Hải (Chủ biên)

2 Trần Thị Thanh Bình

3 Đồng Văn Quang

4 Phùng Trung Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

BÀI 1: THIẾT LẬP VƯỜN TRỒNG RAU HỮU CƠ THEO BỘ TIÊU

CHUẨN PGS 1

1 Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ 1

2 Vì sao phải canh tác nông nghiệp hữu cơ 1

3 Các nguyên tắc cơ bản sản xuất rau theo NNHC 2

4 Tiêu chuẩn hữu cơ (PGS cơ bản) 3

5 Tìm hiểu vùng đất sản xuất tập trung 3

5.1 Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến việc xây dựng vườn rau hữu cơ 4

5.2 Quan sát thực địa 5

6 Quy hoạch thiết kế vườn rau 6

6.1 Điều kiện về vùng sản xuất 6

6.2 Nội dung quy hoạch vườn rau hữu cơ 6

6.3 Thiết kế các khu sản xuất 7

6.3.1 Thiết kế vườn trồng rau hữu cơ 7

7 Chọn địa điểm xây dựng vườn 10

7.1 Địa điểm xây dựng vườn ươm 10

7.2 Địa điểm xây dựng vườn trồng 11

8 Một số vườn trồng rau hữu cơ 11

8.1 Vườn rau truyền thống 11

8.2 Vườn rau có mái che 12

8.3 Vườn rau có phủ Nilong 13

8.4 Vườn rau dùng lưới chắn côn trùng 14

8.5 Vườn rau trồng trong nhà lưới 16

9 Đăng ký sản xuất theo bộ tiêu chuẩn PGS 17

9.1 Quy trình thực hiện 17

9.2 Các bước tiến hành 17

BÀI 2: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 23

1 Khái niệm 23

2 Phân loại kế hoạch 24

3 Các nguyên tắc của lập kế hoạch sản xuất rau hữu cơ 24

4 Xác định mục tiêu 24

5 Xác định kết quả cần đạt được 25

6 Xác định các hoạt động 25

7 Xác định trách nhiệm các bên tham gia 26

8 Lên biểu kế hoạch 28

9 Tổ chức thực hiện và đánh giá 29

BÀI 3: KỸ THUẬT LÀM PHÂN Ủ 33

1 Khái niệm phân ủ 33

2 Tác dụng của phân ủ 33

Trang 6

3 Kỹ thuật ủ phân: 34

4 Quy trình ủ phân: 34

4.1 Các vi sinh vật tham gia vào trong quá trình phân huỷ 35

4.2 Lựa chọn vật liệu ủ phù hợp 36

4.3 Vật liệu ủ phân 36

4.4 Địa điểm ủ phân 39

4.5 Những điều cần lưu ý trước khi đắp đống ủ: 39

4.6 Tạo đống ủ 40

4.7 Sử dụng các chế phẩm thúc đẩy trong quá trình ủ phân 41

4.8 Các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình ủ phân 41

4.9 Quản lý phân ủ 43

4.10 Thời gian sử dụng phân ủ 45

4.11 Cách sử dụng phân ủ 46

BÀI 4: KỸ THUẬT LÀM ĐẤT 52

1 Vệ sinh đồng ruộng 52

2 Làm đất 53

2.1 Chuẩn bị máy móc và công cụ làm đất 53

2.2 Cày đất 53

2.3 Làm đất nhỏ 53

3 Lên luống 54

4 Bón phân lót 54

BÀI 5: KỸ THUẬT TRỒNG CÂY HÀNG RÀO, CÂY PHÂN XANH, CÂY DẪN DỤ XUA ĐUỔI 58

1 Cây hàng rào 58

1.1 Mục đích trồng cây hàng rào 58

1.2 Giới thiệu các loại cây hàng rào 58

1.3 Kỹ thuật trồng cây hàng rào 58

2 Cây phân xanh 64

2.1 Lợi ích của cây phân xanh 64

2.2 Giới thiệu các loại cây phân xanh 64

2.3 Kỹ thuật trồng cây phân xanh 64

3 Cây dẫn dụ, xua đuổi 74

3.1 Mục đích trồng cây dẫn dụ, xua đuổi 74

3.2 Giới thiệu các loại cây dẫn dụ, xua đuổi 74

3.3 Kỹ thuật trồng cây dẫn dụ, xua đuổi 75

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 84

Trang 7

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ TRƯỚC GIEO TRỒNG

Mã mô đun: MĐ 01 Giới thiệu về mô đun:

- Mô đun 01 “Chuẩn bị trước gieo trồng” có thời gian học tập là 92 giờ, trong

đó có 16 giờ lý thuyết, 68 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra giới thiệu khái quát về kỹ năng thiết lập vườn trồng rau hữu cơ, lập kế hoạch sản xuất, làm phân ủ, kỹ thuật làm đất, bón phân, trồng cây hàng rào, cây phân xanh, cây dẫn dụ xua đuổi

BÀI 1: THIẾT LẬP VƯỜN TRỒNG RAU HỮU CƠ

THEO BỘ TIÊU CHUẨN PGS

- Thiết kế hệ thống tưới tiêu, nhà ủ phân, nhà sơ chế và đóng gói sản phẩm

- Vẽ phác hoạ các bộ phận chính ở vườn dự định sản xuất rau hữu cơ

A Nội dung

1 Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ

Nông nghiệp hữu cơ là phương thức canh tác không sử dụng phân bón

được sản xuất từ hoá chất hoặc phân người Không dùng thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu nguy hiểm còn dư lại trong đất trồng trong một thời gian dài và những tích luỹ trong cơ thể động vật

Để nuôi dưỡng đất đai canh tác NNHC cần sử dụng: Luân canh cây trồng; trồng cây họ đậu; trồng và sử dụng cây phân xanh; sử dụng phân động vật và phế thải cây trồng được ủ và tái chế; canh tác đất đúng cách, đúng thời điểm, sự mất cân bằng của đất trồng được giữ ở mức tối thiểu; tủ gốc để bảo vệ bề mặt của đất trồng

2 Vì sao phải canh tác nông nghiệp hữu cơ

Canh tác thông thường làm đất trồng trở lên cằn cỗi, sâu bệnh ngày càng khó kiểm soát, sông hồ bị ô nhiễm bởi chất hoá học và dinh dưỡng màu bị rửa trôi khỏi đất; động vật nuôi trong điều kiện không tự nhiên đang dẫn đến những vấn đề nguy hại cho sức khoẻ của chúng và sức khoẻ của loài người

Canh tác hữu cơ bảo vệ cho đất trồng tương lai, làm cho đất đai trở lên màu mỡ hơn Con người có những cách kiểm soát sâu bệnh mà không ảnh

Trang 8

hưởng đến sức khoẻ, nguồn nước được bảo vệ Như vậy NNHC bảo vệ môi trường và đồng thời sản xuất ra các thực phẩm giàu dinh dưỡng, thức ăn gia súc

và lương thực chất lượng cao để bán với giá tốt

Canh tác hữu cơ là làm việc với tự nhiên trở về với phương pháp truyền thống như vậy không có nghĩa là sử dụng phương pháp lỗi thời Để trở thành một nông dân hữu cơ thành công người nông dân cần sử dụng một số kỹ thuật

để quản lý sâu bệnh, cỏ dại và các biện pháp làm tăng độ phì nhiêu của đất

3 Các nguyên tắc cơ bản sản xuất rau theo NNHC

 Sản xuất thực phẩm có chất lượng dinh dưỡng cao, đủ số lượng

 Phối hợp một cách xây dựng và theo hướng củng cố cuộc sống giữa tất

cả các chu kỳ và hệ thống tự nhiên

 Khuyến khích và thúc đẩy chu trình sinh học trong hệ thống canh tác, bao gồm vi sinh vật, quần thể động thực vật trong đất, cây trồng và vật nuôi

 Duy trì và tăng độ phì nhiêu của đất trồng về mặt dài hạn

 Sử dụng càng nhiều càng tốt các nguồn tái sinh trong hệ thống nông nghiệp có tổ chức ở địa phương

 Làm việc càng nhiều càng tốt trong một hệ thống khép kín đối với các yếu tố dinh dưỡng và chất hữu cơ

 Làm việc càng nhiều càng tốt với các nguyên vật liệu, các chất có thể tái

sử dụng hoặc tái sinh, hoặc ở trong trang trại hoặc là ở nơi khác

 Cung cấp cho tất cả các con vật nuôi trong trang trại những điều kiện cho phép chúng thực hiện những bản năng bẩm sinh của chúng

 Giảm đến mức tối thiểu các loại ô nhiễm do kết quả của sản xuất nông nghiệp gây ra

 Duy trì sự đa dạng hóa gen trong hệ thống nông nghiệp hữu cơ và khu vực xung quanh nó, bao gồm cả việc bảo vệ thực vật và nơi cư ngụ của cuộc sống thiên nhiên hoang dã

 Cho phép người sản xuất nông nghiệp có một cuộc sống theo Công ước Nhân quyền của Liên Hiệp Quốc, trang trải được những nhu cầu cơ bản của họ, có được một khoản thu nhập thích đáng và sự hài lòng từ công việc của họ, bao gồm cả môi trường làm việc an toàn

 Quan tâm đến tác động sinh thái và xã hội rộng hơn của hệ thống canh tác hữu cơ

Khi sản xuất ra các loại rau hữu cơ theo đúng các nguyên tắc cơ bản trên nông dân trồng rau cần phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn hữu cơ theo PGS (Hệ thống giám sát nội bộ có sự tham gia) như sau:

Trang 9

4 Tiêu chuẩn hữu cơ (PGS cơ bản)

Các tiêu chuẩn này được chiểu theo:

Các tiêu chuẩn Quốc gia về sản xuất và chế biến các sản phẩm hữu cơ (10TCN 602-2006)

Được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (MARD) ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2006

- Nguồn nước được sử dụng trong canh tác hữu cơ phải là nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm (theo quy định trong tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn của TCVN 5942-1995)

- Khu vực sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm như các nhà máy, khu sản xuất công nghiệp, khu vực đang xây dựng, các trục đường giao thông chính…

- Cấm sử dụng tất cả các loại phân bón hóa học trong sản xuất hữu cơ

- Cấm sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học

là một mét (01m)

Nếu sự xâm nhiễm xảy ra qua đường không khí thì cần phải có một loại cây được trồng trong vùng đệm để ngăn chặn bụi phun xâm nhiễm Loại cây trồng trong vùng đệm phải là loại cây khác với loại cây trồng hữu cơ Nếu việc xâm nhiễm xảy ra qua đường nước thì cần phải có một bờ đất hoặc rãnh thoát nước

để tránh bị xâm nhiễm do nước bẩn tràn qua

- Các loại cây trồng ngắn ngày được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn vẹn một vòng đời từ khi làm đất đến khi thu hoạch sau khi thu hoạch có thể được bán như sản phẩm hữu cơ

- Các loại cây trồng lâu năm được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn vẹn một vòng đời từ khi kết thúc thu hoạch vụ trước cho đến khi ra hoa và thu hoạch vụ tiếp theo có thể được bán như sản phẩm hữu cơ

Trang 10

- Cấm sử dụng tất cả các vật tư đầu vào có chứa sản phẩm biến đổi gen GMOS

- Nên sử dụng hạt giống và các nguyên liệu trồng hữu cơ sẵn có Nếu không

có sẵn, có thể sử dụng các nguyên liệu gieo trồng thông thường nhưng cấm không được xử lý bằng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trước khi gieo trồng

- Cấm đốt cành cây và rơm rạ, ngoại trừ phương pháp du canh truyền thống

- Cấm sử dụng phân người

- Phân động vật đưa vào từ bên ngoài trang trại phải được ủ nóng trước khi dùng trong canh tác hữu cơ

- Cấm sử dụng phân ủ được làm từ rác thải đô thị

- Nông dân phải có các biện pháp phòng ngừa xói mòn và tình trạng nhiễm mặn đất

- Túi và các vật đựng để vận chuyển và cất giữ sản phẩm hữu cơ đều phải mới hoặc được làm sạch Không được sử dụng các túi và vật đựng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ

- Thuốc bảo vệ thực vật bị cấm trong canh tác hữu cơ không được phép sử dụng trong kho cất trữ sản phẩm hữu cơ

- Chỉ được phép sử dụng các đầu vào nông dân đã có đăng ký với PGS và được PGS chấp thuận

5 Tìm hiểu vùng đất sản xuất tập trung

5.1 Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến việc xây dựng vườn rau hữu cơ

Vườn rau hữu cơ có nhiều ý nghĩa đối với hộ nông dân cũng như cộng động dân cư trong vùng Vì vậy, tùy theo điều kiện cụ thể mà xây dựng đề ra các mục tiêu cho việc xây dựng vườn rau hữu cơ

Việc điều tra đánh giá tình hình và các yếu tố có liên quan nhằm mục đích tạo dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định loại hình, cơ cấu của vườn trồng rau hữu cơ đồng thời tạo cơ sở để thực hiện các mục tiêu cho vườn trồng rau hữu cơ hoặc tiến hành điều chỉnh các mục tiêu cho phù hợp Quy hoạch và thiết kế một vườn rau hữu cơ là để đạt được những mục đích đề

ra, cho nên những mục đích khác có thể làm cho việc điều tra đánh giá các yếu

tố có liên quan ít nhiều có khác nhau Tuy vậy, việc quy hoạch và thiết kế bất

kỳ loại vườn trồng rau hữu cơ nào cũng đòi hỏi điều tra phân tích các yếu tố sau đây:

5.1.1 Tài nguyên thiên nhiên

Các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, lượng mưa, số ngày mưa trong tháng Đối với yếu tố khí hậu cần nắm được các trị số trung bình, trị số tối cao, tối thấp và tần xuất xuất hiện các trị số cực

Trang 11

Các yếu tố thủy văn: Sông suối, dòng chảy, mưa đá, nước mặt, nước ngầm

5.1.2 Tài nguyên sinh vật: Các loại rau đã có trong vùng Tình trạng sinh

trưởng, phát triển, năng suất Các loài cây hoang dại, cỏ dại Các loài động vật thường gặp Đặc biệt cần nắm được tình hình phát sinh và phát triển của các loài sinh vật gây hại như sâu, bệnh, chuột

5.1.3 Tài nguyên đất: Cần nắm được diện tích đất, thành phần cấu tạo của đất,

các đặc tính nông hóa, thổ nhưỡng và sinh học của đất Ngoài ra cần nắm được tình hình, địa thế của khu đất dự định xây dựng vườn trồng rau hữu cơ

5.1.4 Các tiến bộ khoa học công nghệ có liên quan đến xây dựng vườn trồng

rau hữu cơ trong vùng Cần trao đổi kỹ với cán bộ kỹ thuật địa phương, ở các phòng nông nghiệp huyện

5.1.5 Khả năng thu hút lao động và trình độ của đội ngũ lao động trong vườn

Điểu này quan trọng khi người chủ vườn rau hữu cơ không có đủ lao động để tiến hành hết công việc trong quá trình xây dựng vườn trồng rau hữu cơ mới cũng như cải tạo lại hệ thống vườn

Các yếu tố liên quan đến việc xây dựng vườn trồng rau hữu cơ nêu trên đây mang tính chất toàn diện và có liên quan đến các vấn đề kinh tế, xã hội môi trường, tài nguyên của một địa phương Công việc điều tra, thu thập tài liệu này rất cần thiết, bởi vì xây dựng vườn trồng rau hữu cơ là việc làm có nhiều ý nghĩa và đòi hỏi có đầy đủ cơ sở

Công việc điều tra đánh giá hiện trạng các yếu tố có liên quan đến việc xây dựng vườn trồng rau hữu cơ thường được bắt đầu từ việc thu thập thông tin, tập hợp dữ liệu

5.2 Quan sát thực địa

Mặc dù tư liệu về địa bàn dự định xây dựng vườn trồng rau hữu cơ có thể thu nhập bằng nhiều cách, nhưng việc quan sát thực địa vẫn rất cần thiết và nhất thiết phải tiến hành Không chỉ các nhà chuyên môn tiến hành quan sát mà

cả người đầu tư xây dựng vườn trồng rau hữu cơ cũng cần quan sát thực địa Khảo sát thực địa và trao đổi trực tiếp với dân địa phương, có thể phát hiện ra nhiều vấn đề và tìm thấy nhiều điều mà các tư liệu không nói đến Khi

đi khảo sát thực địa không chỉ giới hạn ở nhìn, sờ, đếm, ngửi Mà còn phải chú

ý ghi nhận các cảm giác được hình thành, trên thực địa như: nóng, lạnh, luồng gió, ánh nắng Những điều thấy được, cảm giác được cần đươc ghi chép lại, chụp ảnh, vẽ sơ đồ

Trong khi đi khảo sát, có thể dừng lại lâu hơn một chút ở những nơi cần thiết để nhận biết chắc chắn hơn và tìm cách giải thích những quá trình đã xảy ra Thí dụ: Tại sao cây ở nơi này tốt hơn, hoặc xấu hơn ở nơi khác ?

Tại sao luồng nước lại chảy về hướng này ? Tại sao gió ở đây lại thổi mạnh hơn ?

Trang 12

Cần ghi chép được sự chuyển động của mặt trời và cùng với nó hướng tỏa bóng của các hàng cây, các dấu vết súc đi lại, nghỉ ngơi, nơi chúng thường uống nước

6 Quy hoạch thiết kế vườn rau

6.1 Điều kiện về vùng sản xuất

- Vùng sản xuất có diện tích canh tác tập trung lớn 1 ha trở lên thuộc một đơn vị hành chính thống nhất

+ Địa hình,

+ Vị trí thuận lợi

+ Tưới tiêu chủ động

+ Giao thông thuận tiện

- Vùng canh tác rau nằm trong vùng sản xuất nông nghiệp ổn định,

+ Thuộc vùng quy hoạch phát triển rau hữu cơ của Thành phố + Không gần nơi bị ô nhiễm như khu công nghiệp, bệnh viện, khu chứa rác thải, nghĩa trang …

- Đất đai thổ nhưỡng có lý hóa tính chất phù hợp với sự phát triển của cây rau Đồng ruộng không bị ô nhiễm bởi nguồn nước và các chất thải

- Đã hình thành chợ đầu mối rau Một phần sản phẩm rau đã có thương hiệu và bước đầu được tín nhiệm trên thị trường

6.2 Nội dung quy hoạch vườn rau hữu cơ

Tất cả các loại vườn trồng rau hữu cơ đều phải có quy hoạch để bố trí mặt bằng, tính toán chi phí đầu tư, lập kế hoạch và tổ chức sản xuất đáp ứng mục đích và đạt được hiệu quả cao theo yêu cầu cụ thể của từng loại vườn trồng rau hữu cơ

Nội dung quy hoạch vườn trồng rau hữu cơ gồm có:

- Vườn trồng rau truyền thống:

+ Vườn trồng có khu vườn ươm, khu vườn trồng được trồng ở ngoài trời

- Vườn trồng rau trong nhà lưới:

+ Vườn trồng rau trong nhà lưới chủ yếu áp dụng đối với sản xuất rau ăn

lá, rau ăn quả cho phép sản xuất nhiều vụ trong năm

+ Yêu cầu đối với mô hình này là phải có đầu tư đồng bộ từ cải tạo xây dựng :

- Mặt bằng sản xuất,

- Đầu tư nhà lưới có mái che (để hạn chế tác hại của các yếu tố bất thường của thời tiết và sâu bệnh),

Trang 13

- Xây dựng nguồn nước tưới sạch cả về lý hoá và vi sinh vật

- Cây giống đưa vào là cây sạch bệnh theo quy trình thâm canh cao

- Giám sát dịch hại theo chương trình quản lý dịch hại tổng hợp để sản xuất ra sản phẩm sạch, năng suất cao, giải pháp kỹ thuật cao đã có từ lâu trong lĩnh vực trồng trọt Sử dụng nhà lưới mang lại nhiều lợi ích so với phương pháp truyền thống

6.3 Thiết kế các khu sản xuất

- Khu đất sản xuất: Chia ra làm các lô:

+ Ươm hạt (vườn ươm)

+ Lô sản xuất, hình dáng, kích cỡ các khu thích hợp nhất là hình chữ nhật

- Khu đất để xây dựng: Thường được chia ra làm:

+ Các khu hoặc các hạng mục nhỏ như khu xây dựng nhà ở, kho chứa, đường sá đi lại, vận chuyển, hệ thống bể, giếng, ống dẫn, mương máng tưới tiêu

và hàng rào bảo vệ

+ Vị trí, hình dáng, kích cỡ các khu này tùy thuộc vào chức năng của từng khu để bố trí thích hợp như khu nhà, kho sơ chế và bảo quản sản phẩm + Diện tích đất xây dựng, không sản xuất được tính toán theo quy mô vườn và phải tiết kiện đất

6.3.1 Thiết kế vườn trồng rau hữu cơ

6.3.1.1 Thiết kế vườn rau truyền thống

Vườn trồng rau có thể chia thành các khu vực nhỏ, có luống trồng rau Việc lựa chọn các loại rau phù hợp từng mùa vụ trong năm

- Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung đạt tiêu chuẩn với các yêu cầu:

+ Nước ngầm qua xử lý an toàn, có đầu mối trạm bơm, bể lắng lọc, bể chứa và hệ thống ống dẫn, các họng cấp nước bố trí trải đều trên toàn vùng để người dân có thể tưới phun theo mọi nhu cầu thời vụ và tuỳ thời kỳ sinh trưởng của cây trồng

+ Nguồn cấp lấy từ nguồn nước ngầm qua hệ thống giếng khoan công suất lớn và hệ thống lọc công nghiệp Hệ thống nước tưới đề xuất bao gồm:

- Tưới đại trà toàn vùng : dùng tưới phun trải đều trên diện tích tưới

trong vùng Hệ thống tưới là hệ thống đường ống ngầm chôn sâu cách mặt đất 50-90cm Ống dùng ống thép mạ kẽm có các hầm van điều tiết nước Các họng cấp nước trải đều trên toàn bộ vùng rau hữu cơ theo mạng ô vuông cạnh 6-7m

- Tưới nhỏ giọt: Tưới nhỏ giọt là hình thức đưa nước trực tiếp vào

đất dưới dạng các giọt nước nhỏ ra đều đều nhờ các thiết bị tạo giọt đặt tại một

số điểm trên mặt đất đến vùng gốc cây

Trang 14

Đây là phương pháp tưới hiện đại, tiết kiệm được khối lượng lớn nước Các ưu điểm của phương pháp tưới nhỏ giọt như: Đảm bảo phân bố độ ẩm đều trong tầng đất canh tác, tiết kiệm nước tối đa (theo tính toán tưới nhỏ giọt tiết kiệm được 60% lượng nước so với tưới thông thường), không gây xói mòn đất, không tạo nên váng đất trên mặt và không phá vỡ cấu tượng đất, hạn chế nhiếm mặn Ngoài ra tưới nhỏ giọt còn góp phần ngăn chặn sự phát triển của cỏ dại quanh gốc cây và sâu bệnh, vì nước tưới chỉ làm ẩm quanh gốc cây

- Xây dựng 01 nhà thu gom, sơ chế, đóng gói, giao dịch và giới thiệu sản

phẩm rau hữu cơ Khu nhà thu gom, sơ chế và đóng gói sản phẩm bao gồm 1 nhà xây chính, bể rửa 15-30m3, sân hè tập kết rau Các lối ra vào cho phương tiện chuyên chở

- Hệ thống tiêu gồm đường tiêu nước rửa lọc và các kênh tiêu nước mặt chung Đường tiêu nước rửa lọc được xây kiên cố và nắp kín Các mương tiêu chung được lát mái và bờ mương kết hợp làm đường giao thông

Việc tiêu nước cho vùng rau hữu cơ gồm tiêu nước mưa trên mặt ruộng, tiêu nước thừa do tưới thừa nước, tiêu nước khi rửa lọc và tiêu nước ngầm Tiêu nước mưa thường diễn ra nhiều nhất trong các tháng 7, 8, 9 và vào tháng

10 khi trồng rau giáp vụ Tiêu nước thừa do tưới lãng phí hoặc tưới không đúng

kỹ thuật Nước thừa cần được tiêu ngay vì nếu không tiêu kịp dễ làm ảnh hưởng đến chất lượng rau do sũng nước

6.3.1.2 Thiết kế vườn trong nhà lưới

Nhà lưới để sản xuất rau hữu cơ có ưu điểm:

- Tránh cho cây rau bị giập nát khi có mưa, gió

- Trồng trong nhà lưới còn làm giảm lượng phân bón

- Hạn chế bốc hơi nên tiết kiệm nước

- Có nhà lưới sẽ tạo điều kiện thuận lợi để chủ động sản xuất rau ăn lá trái vụ, canh tác các bộ giống rau mới, rau đặc sản khác theo yêu cầu của thị trường

Loại nhà lưới kín: Là loại nhà lưới được phủ hoàn toàn bằng lưới cả trên

mái cũng như xung quanh, có cửa ra vào cũng được phủ kín bằng lưới Được

sử dụng để che chắn ngăn ngừa côn trùng thâm nhập (chủ yếu là các loại bướm,

bọ cánh cứng, nhóm côn trùng bay được)

+ Về thiết kế với kiểu mái bằng và mái nghiêng hai bên

+ Khung nhà được làm bằng cột bê tông hoặc bằng khung sắt hàn hoặc bắt

ốc vít Độ cao chỉ từ 2,0 - 3,9 m

+ Quy mô diện tích: từ 500 - 1.000 m2 theo từng hộ gia đình sử dụng canh tác + Vật liệu lưới che: loại lưới mùng màu trắng hoặc xanh lá cây sản xuất bằng vật liệu trong nước bằng kỹ thuật dệt lưới đơn giản lưới hoàn toàn không

Trang 15

được xử lý để tăng khả năng chống chịu tia tử ngoại, nắng, gió… nên độ bền không cao, chỉ sử dụng tốt từ 6 - 8 tháng là rách, hư hỏng

+ Loại nhà lưới này có ưu điểm:

- Ngăn ngừa được côn trùng phá hoại nên giảm được tối đa lượng thuốc trừ sâu sử dụng, sản phẩm rau hữu cơ hơn

- Tăng được số vòng quay thời vụ cho rau ăn lá do trồng được cả mùa mưa mà chất lượng mẫu mã rau vẫn đảm bảo

- Do diện tích ít, người trồng rau tập trung đầu tư thâm canh nên năng suất vẫn đảm bảo, thậm chí năng suất rau mùa mưa còn cao hơn so với trồng ngoài đồng ruộng

- Tuy nhiên về mùa nắng do không được thông gió, nhiệt độ trong nhà lưới cao hơn ở ngoài 1- 20 C làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây rau

- Do việc thâm canh tăng vụ liên tục trên một diện tích nhỏ hẹp nên phát sinh một số loại bệnh trên rau nhiều: héo rũ, thối cổ rễ… hoặc một số loại côn trùng sống trong đất như bọ nhảy… có thể phát sinh mật độ cao

- Lưới che chất lượng không đảm bảo, mau hư rách dẫn đến côn trùng

dễ dàng thâm nhập vào nhà lưới nếu không bảo dưỡng thường xuyên

Hình 1.1.1: Nhà lưới kín Loại nhà lưới hở: là loại “ nhà lưới ” chỉ được che chủ yếu trên mái hoặc

một phần bao xung quanh

Trang 16

- Về khung nhà: được làm bằng cột bê tông hoặc bằng khung sắt hàn hoặc bắt ốc vít

- Một số nhà lưới do dân tự làm chỉ làm khung bằng cây gỗ chống và căng dây kẽm, dây cáp để giữ lưới

- Quy mô diện tích từ 500 m2 - 1,0 ha theo từng hộ hoặc nhóm hộ liên kết cùng nhau sử dụng cho việc trồng rau Độ cao từ 2,0 - 2,5 m

- Loại nhà lưới này có ưu điểm:

+ Do chỉ làm mái che phần trên nên thông thoáng,

+ Có thể trồng rau quanh năm cả về mùa mưa

+ Vòng quay các vụ rau cao đối với rau ăn lá

+ Thiết kế đơn giản, chỉ có cột chống, căng dây kẽm và kéo lưới nên chi phí giá thành nhà lưới thấp hơn nhiều so với nhà lưới kín, giảm hơn 50% chi phí + Quy mô diện tích có thể mở rộng, nhiều hộ liên kết lại với nhau, thuận tiện cho việc canh tác và phân công lao động

Hình 1.1.2: Nhà lưới hở

7 Chọn địa điểm xây dựng vườn

7.1 Địa điểm xây dựng vườn ươm

Vườn ươm cần đặt ở những địa điểm có các điều kiện sau đây:

- Khí hậu thích hợp, thỏa mãn các đòi hỏi của các giống cây dự định đưa trồng trong vườn

- Đất đai có kết cấu tốt

Trang 17

+ Tầng đất dày 20 – 25 cm hoặc dày hơn

+ Đất có khả năng giữ nước, thoát nước tốt

+ Thích hợp cho vườn ươm là các loại đất phù sa, cát pha, thịt nhẹ + Tránh thiết lập vườn ươm trên đất cát hoặc đất sét

+ Ở các vùng đất đồi chọn đặt vườn ươm ơ nơi đất có cấu trúc tốt

+ Độ pH thích hợp là 5 – 7, mực nước ngầm sâu 0,8 – 1,0 m

- Địa hình bằng phẳng hoặc hơi dốc 3- 40, có đầy đủ ánh sáng, thoáng gió

- Gần đường giao thông và ở vị trí trung tâm các vùng trồng trọt để thuận lợi cho việc chăm sóc, bảo vệ và chuyên chở, cung cấp cây giống

- Gần nguồn nước tưới Đặc biệt đối với các vườn ươm đặt ở các vùng đất đồi cần chú ý đến nguồn nước tưới

7.2 Địa điểm xây dựng vườn trồng

- Để chọn địa điểm xây dựng vườn trồng rau hữu cơ, cần có nhận thức đúng về đất đai và có những điều tra, khảo sát đầy đủ về các đặc điểm của đất

- Đất quy hoạch để trồng rau hữu cơ phải đảm bảo đảm các điều kiện sau đây: + Có đặc điểm lý, hóa, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển cây rau

+ Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang, đường giao thông lớn

+ Đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đất trồng trọt theo tiêu chuẩn TCVN 5941; 1995, TCVN 7209; 2000 nêu tại Phụ lục 5,6 của Quy định này

+ Nguồn nước tưới là nước sạch: Nước sông có dòng chảy luân chuyển không bị ô nhiễm hoặc nước giếng khoan sạch

8 Một số vườn trồng rau hữu cơ

8.1 Vườn rau truyền thống

- Ưu điểm:

+ Theo tập quán quen thuộc nên dễ làm

+ Ít tốn kém chi phí đầu tư

+ Tiết kiệm vật tư, phân bón, nước tưới và thuốc sinh học

- Nhược điểm

+ Dễ bị sâu bệnh hại tấn công

Trang 18

Hình 1.1.3 Vườn rau truyền thống

Hình 1.1.4: Vườn rau truyền thống

8.2 Vườn rau có mái che

Trang 19

Hình 1.1.5: Vườn rau có mái che

8.3 Vườn rau dùng màng phủ Nilong

Trang 20

+ Nhiệt độ đất trong màng phủ cao, ảnh hưởng tới sinh trưởng của một

số cây trồng

+ Nilong phế thải gây ô nhiễm môi trường

Hình 1.1.6: Vườn rau phủ Nilong

8.4 Vườn rau dùng lưới chắn côn trùng

Trang 21

+ Khó thực hiện với cây leo giàn và cần côn trùng thụ phấn

+ Nếu thực hiện sớm có thể gây khó khăn cho việc chăm sóc, bón phân, làm cỏ

Hình: 1.1.7 Vườn rau dùng lưới chắn côn trùng

Trang 22

8.5 Vườn rau trồng trong nhà lưới

Trang 23

9 Đăng ký sản xuất theo bộ tiêu chuẩn PGS

- Sơ chế và bảo quản sản phẩm

Bảng 1 Quy trình chuyển bị hồ sơ đăng ký theo tiêu chuẩn PGS

9.2 Các bước tiến hành

9.2.1 Chuẩn bị hồ sơ

- Trong bộ hố sơ gồm có các giấy tờ sau:

+ Đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau hữu cơ + Bản kê khai điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến rau hữu cơ

- Nơi cung cấp hồ sơ: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh/TP

9.2.2 Viết đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau hữu cơ

Nội dung:

+ Diện tích sản xuất ( quy mô sản xuất) + Chủng loại rau quả đăng ký sản xuất Viết nội dung theo mẫu sau:

MUA HỒ SƠ

ĐĂNG KÝ

KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT

Trang 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

3 Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh (nếu có):

4 Đăng ký được cấp giấy chứng nhận

Sau khi nghiên cứu Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè hữu cơ, đặc biệt về điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả, chè an toàn, liên hệ với điều kiện cụ thể, chúng tôi xin đăng ký được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả hữu cơ:

- Diện tích sản xuất rau, quả hữu cơ đăng ký: ………….ha (hoặc quy mô sản xuất:…………kg/đơn vị thời gian);

- Chủng loại rau, quả hữu cơ đăng ký:……… (quy mô diện tích hoặc quy mô sản xuất:…………kg/đơn vị thời gian của từng chủng loại);

- Địa điểm: thôn….xã, (phường)…………huyện (quận)………

- Bản kê điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả hữu cơ (kèm theo);

5 Chúng tôi cam kết thực hiện đúng Quy trình thực hành sản xuất rau hữu cơ

Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/TP thẩm định

và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả hữu cơ

Đại diện của nhà sản xuất

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 25

9.2.3 Bản kê khai điều kiện sản xuất

- Mẫu bản kê khai điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè hữu

cơ theo mẫu tại phụ lục 5 của QĐ 99/2008/QĐ-BNN, ngày 15/10/2008 của bộ Nông nghiệp và PTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……… ngày……tháng…….năm …

BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN RAU, QUẢ, CHÈ HỮU

1 Tên nhà sản xuất: ………

2 Địa chỉ :………ĐT ………… Fax …….Email………

3 Điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè hữu cơ

Chứng chỉ tập huấn Ghi chú

3.2 Đất trồng:

- Diện tích sản xuất rau, quả, chè hữu cơ đăng ký: ……….ha (hoặc quy mô sản xuất ……….kg/đơn vị thời gian);

- Địa điểm: thôn….xã, (phường)…………huyện (quận)………

- Bản đồ giải thửa, hoặc sơ đồ khu vực sản xuất;

- Kết quả phân tích đất theo Phụ lục 1 của Quy định này (nếu có);

- Khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến cách ly các nguồn gây ô nhiễm …

… m

3.3 Nguồn nước tưới:

- Nguồn nước tưới cho cây rau, quả, chè (sông, ao hồ, nước ngầm ):……

Trang 26

- Kết quả phân tích nước tưới theo Phụ lục 2 của Quy định này (nếu có)

3.4 Quy trình sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè hữu cơ:

- Các loài rau, quả, chè đăng ký sản xuất: ………

- Các quy trình sản xuất sơ chế rau, quả, chè hữu cơ và chế biến chè theo

quy trình chế biến hữu cơ …

3.5 Điều kiện sơ chế, chế biến rau, quả, chè hữu cơ:

- Diện tích khu sơ chế … m2, loại nhà:………

- Diện tích kho bảo quản :……m2, tình trạng kỹ thuật:……

- Điều kiện bao gói sản phẩm:………

- Quy trình sơ chế rau, quả hữu cơ và Quy trình chế biến chè hữu

cơ…cho loại rau, quả, chè đăng ký sản xuất ………

Chúng tôi cam kết các thông tin trong bản kê khai là đúng sự thật

1.1 Nêu các nguyên tắc sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS ?

1.2 Thiết kế các khu vườn ươm và vườn rau truyền thống cần làm những công

việc gì ?

1.3 Địa điểm xây dựng vườn ươn và vườn trồng cần có những điều kiện gì ?

1.4 Kể tên các loại vườn trồng rau hữu cơ ? Nhận biết ưu nhược điểm của từng

loại vườn ?

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành số 1.1.1: Điều tra đánh giá các yếu tố xây dựng vườn trồng

rau hữu cơ

- Nguồn lực: Gấy, bút, địa điểm xây dựng vườn trồng rau

- Cách thức tiến hành: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/nhóm),

- Nhiệm vụ của nhóm: mỗi nhóm nhận nhiệm vụ điều tra tại một địa

điểm xây dựng vườn trồng rau hữu cơ

- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên,

dựa theo kết quả điều tra mỗi nhóm báo cáo công tác điều tra

Trang 27

- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Phân biệt, lựa chọn các yếu tố xây dựng vườn trồng rau hữu cơ

2.1 Bài thực hành số 1.1.2: Thiết kế các khu sản xuất của vườn trồng rau

truyền thống

- Nguồn lực: Gấy, bút, địa điểm xây dựng vườn trồng rau

- Cách thức tiến hành: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/nhóm),

- Nhiệm vụ của nhóm: mỗi nhóm nhận nhiệm vụ thiết kế các khu vườn ươm, vườn trồng tại một địa điểm xây dựng vườn trồng rau

- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên, dựa theo kết quả điều tra mỗi nhóm báo cáo công tác điều tra

- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Phân biệt, lựa chọn các yếu tố xây

dựng vườn trồng rau

2.1 Bài thực hành số 1.1.3: Lựa chọn địa điểm xây dựng vườn trồng rau hữu

- Nguồn lực: Gấy, bút, các địa điểm xây dựng vườn trồng rau

- Cách thức tiến hành: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/nhóm),

- Nhiệm vụ của nhóm: mỗi nhóm nhận nhiệm vụ điều tra tại một địa điểm xây dựng vườn trồng rau, báo cáo kết quả điều tra

- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên, dựa theo kết quả điều tra mỗi nhóm báo cáo công tác điều tra

- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Phân tích lựa chọn các yếu tố đất đai, địa hình

2.1 Bài thực hành số 1.1.4: Thăm quan mô hình sản xuất rau hữu cơ

- Nguồn lực: Gấy, bút, vườn trồng rau hữu cơ

- Cách thức tiến hành: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/nhóm),

- Nhiệm vụ của nhóm: mỗi nhóm nhận nhiệm vụ đi thăm quan, báo cáo kết quả chuyến đi học được gì

- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát thực hiện của học viên, dựa theo kết quả điều tra mỗi nhóm báo cáo công tác điều tra

- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Nâng cao hiểu biết cho học viên

2.1 Bài thực hành số 1.1.5: Viết đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản

xuất, sơ chế rau quả hữu cơ của nhà

Trang 28

- Nguồn lực: Gấy, bút, đơn đăng ký

- Cách thức tiến hành: Thực hiện bài tập theo các nhân

- Nhiệm vụ của nhóm: Mỗi học viên nhận một đơn đăng ký chứng nhận sản xuất rau hữu cơ viết theo mẫu

- Thời gian hoàn thành: 30 phút/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên, dựa theo kết quả ghi đầy đủ thông tin trong đơn

- Nguồn lực: Gấy, bút, bảng kê khai

- Cách thức tiến hành: Thực hiện bài tập theo các nhân

- Nhiệm vụ của nhóm: Mỗi học viên kê khai điều kiện sản xuất cua hộ gia đinh

- Thời gian hoàn thành: 60 phút/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên, dựa theo kết quả ghi đầy đủ thông tin trong bảng kê khai

- Các nguyên tắc trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS

- Các yếu tố xây dựng vườn ươm, vườn trồng rau hữu cơ

Trang 29

BÀI 2: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Kế hoạch sẽ nói lên để giải quyết khó khăn đó thì cần phải làm gì và thực hiện khi nào Đây là một nội dung quan trọng để thiết kế, thiết lập các hoạt động dựa trên mục tiêu, thường có những kết quả mong đợi dự kiến có thể đạt được Hiện nay khái niệm lập kế hoạch có khác so với trước đây, vì lập kế hoạch hiện nay thường gắn liền với mục tiêu, tức là kế hoạch hoạt động định hướng mục tiêu

và luôn gắn liền với mục tiêu đã xác định từ trước Thông thường để sản xuất rau hữu cơ sẽ bao gồm bốn yếu tố cơ bản sau đây:

- Những mục tiêu mà nông dân mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian và không gian nhất định

- Những phương tiện dùng để đạt được những mục tiêu nói trên

- Những nguồn lực cần thiết để hoàn thành

- Kế hoạch công việc, tức là tiến độ thực hiện các hoạt động để đạt được các mục tiêu

Ví dụ: Lập kế hoạch như sau:

Bảng 1.2.1 Thiết kế kế hoạch sản xuất rau hữu cơ

Trang 30

- Nông dân là trung tâm của sự phát triển nông thôn;

- Nông dân là chủ thể của nền kinh tế nông thôn;

- Nông dân vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho các chương trình phát triển nông thôn;

- Đảm bảo cho các hoạt động phát triển ở nông thông được phát triển có hiệu quả và bền vững;

- Nông dân là người xác định vấn đề để phát triển, xây dựng và thực hiện giải pháp, quản lý thành quả, nuôi dưỡng công trình bền lâu;

2 Phân loại kế hoạch

Chia làm 2 loại:

- Kế hoạch chung: bao gồm các kế hoạch của 1 năm hoặc dài hơn

- Kế hoạch hoạt động chi tiết bao gồm các nội dung chi tiết của từng hoạt động trong kế hoạch chung Riêng kế hoạch hoạt động chi tiết phải được lập kèm theo bảng dự tính về quy mô và tài chính cũng như người sẽ phụ trách, đảm nhiệm hoạt động đó

3 Các nguyên tắc của lập kế hoạch sản xuất rau hữu cơ

Một kế hoạch sản xuất rau hữu cơ phù hợp là kế hoạch khi lập cần phải được dựa trên các nguyên tắc sau:

- Phải được xây dựng dựa trên cơ cấu mùa vụ

- Nhu cầu của người tiêu dùng

- Nông dân phải được tham gia vào quá trình lập và thực hiện kế hoạch đó

4 Xác định mục tiêu

Kế hoạch hoạt động cần được gắn liền với mục đích và mục tiêu Ở đây cần chú ý phân biệt rõ ràng mục tiêu và mục đích Thông thường mục tiêu và mục đích đôi khi có sự khác nhau Trong một phạm vi nào đó có thể hiểu mục đích như với nội hàm nhằm chỉ cái đích cần đạt tới, những điều cần đạt được khi thực hiện các điểm nêu ra trong mục tiêu Điều này đồng nghĩa là với mục đích thì cần phải trả lời câu hỏi: Để làm gì? hoặc làm cái này để làm gì? Còn mục tiêu là những cụ thể để đạt được mục đích trên; nghĩa là những gì cần làm trong sản xuất rau hữu cơ Đối với mục tiêu thường phải trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Hoặc làm cái gì? Mục tiêu là những yếu tố quyết định của hành động hay các hoạt động của một cá nhân hoặc một tổ chức nhằm đạt được mục đích Mục tiêu là sản phẩm cuối cùng mong đạt được, đã được dự kiến trước

Vì vậy mục tiêu là sản phẩm cuối cùng đã được định trước mà người ta sẽ hướng tới Vì định nghĩa này nên khi xác định mục tiêu cần phải thỏa mãn các điều kiện sau đây (thường được gọi tắt là SMART trong tiếng Anh), đó là:

S = Specificity (cụ thể)

Trang 31

M = Measurability (đo được)

A = Attainability (đạt được)

R = Reality (thực tế)

T = Timing (thời gian)

Ví dụ: Đến tháng….sẽ trồng được …tấn rau hữu cơ để tiêu thụ ra thị

trường với chất lượng tốt

Bảng 1.2.2 Tổng hợp dự kiến kết quả sản xuất

Bảng 1.2.3 Mục tiêu, kết quả mong đợi và hoạt động

Trang 32

STT Mục tiêu Kết quả mong đợi Hoạt động

Kết quả 2 Hoạt động 2 Kết quả 3 Hoạt động 3

Kết quả 5 Hoạt động 5

Tất cả những kế hoạch đó phải được tập hợp thành một bản kế hoạch hoàn chỉnh, có cụ thể thời gian, không gian, khối lượng Sau đây là một ví dụ

về sự liên hệ giữa mục đích, mục tiêu, kết quả mong đợi và hoạt động của một

kế hoạch sản xuất rau hữu cơ

Bảng 1.2.4 Mục tiêu, kết quả mong đợi và hoạt động

1 Sản xuất cà chua vụ

đông

Kết quả 1: Sản xuất được 20 tấn cà chua

cà chua không bán được

7 Xác định trách nhiệm các bên tham gia

Đây là nội dung quan trọng của tổ chức thực hiện kế hoạch Để tiến hành một hoạt động tập thể cần phải biết cách tổ chức các cá nhân thực hiện những công việc cụ thể Đây là công việc khó khăn, bao gồm nhiều khâu: nhân tố con người, nhân tố lao động, việc làm, nhiệm vụ Sự phối hợp giữa cá nhân với nhau trong hoạt động tập thể dựa vào cơ sở của các mối quan hệ, vị trí, vai trò từng cá nhân trong cơ chế tổ chức Trên cơ sở đó, người ta định ra được nhiệm

vụ cụ thể, phân phối công việc Mục đích của công tác tổ chức được xác định như sau:

- Tạo lập được quan hệ hợp tác

Trang 33

- Phân định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ cho từng thành viên tham gia

- Xác định trách nhiệm của từng cá nhân thực hiện kế hoạch

- Truyền đạt thông tin một cách có hiệu quả

Một kế hoạch sẽ bao gồm nhiều thành phần, nhiều đối tác và nhóm tham gia, nên rất cần được phân công trách nhiệm một cách rõ ràng, để cùng hợp tác

và phối hợp thực hiện Phân công trách nhiệm là công việc cần thiết đối với tất

cả các thành viên và các đối tác tham gia Việc phân công nhằm đảm bảo kế hoạch được thực hiện có hiệu quả cao, bởi vậy nguyên tắc của phân công trách nhiệm là rõ ràng, minh bạch và cụ thể Để phân công trách nhiệm cần dựa vào tính đúng đắn, tính phù hợp với lịch trình thời gian và logic

Để xác định trách nhiệm các bên tham gia cần dựa vào các nguồn lực của

họ, bao gồm:

- Nguồn nhân lực sẵn có ở cộng đồng và các đối tác

- Nguồn lực vật chất: đất đai, nhà cửa, văn phòng, phương tiện, dụng cụ,…

- Khả năng tài chính và đối ứng của đối tác

- Khả năng hợp tác, phối hợp, làm việc nhóm và sự tham gia của các bên Sau đây là bảng phân công trách nhiệm có thể được lập một cách đơn giản:

Bảng 1.2.5 Phân công trách nhiệm các bên tham gia

Hoạt động Mô tả chi tiết về

hoạt động

Phân công trách nhiệm

(ai phụ trách, cơ quan/tổ chức, địa chỉ,…)

Trên thực tế thực hiện kế hoạch thường nảy sinh một số vấn đề như sau:

- Thiếu sự hợp tác sẽ buộc bộ phận quản lý điều hành phải cân nhắc mỗi khi có một quyết định được đưa ra, rằng mọi người liên quan có tuân theo một

Trang 34

Cách thức tiến hành hay không, mục tiêu có cơ hội thực hiện theo cách đó hay không?

- Nếu không phân định rõ vai trò và nhiệm vụ sẽ dẫn đến sự chồng chéo hoặc bỏ ngỏ công việc (không ai làm), thiếu các nguồn lực cần thiết khi thực thi nhiệm vụ,…

- Trách nhiệm là ở chỗ, người được giao nhiệm vụ phải biết hoàn thành công việc một cách tốt nhất trong mối quan hệ đồng bộ với hệ thống kế hoạch

- Truyền đạt thông tin có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện đúng

kế hoạch và lịch trình về thời gian Bộ phận điều hành muốn đảm bảo rằng: lập các thủ tục thông tin rõ ràng; xác định và xây dựng các kênh thông tin; cung cấp được thông tin tin cậy cho đúng người, đúng thời điểm cần thiết; kiểm soát được các luồng thông tin

8 Lên biểu kế hoạch

Kế hoạch được lập và lên thành biểu để thực hiện và theo dõi ví dụ:

Bảng 1.2.6 Kế hoạch sản xuất rau hữu cơ năm 2012

Lô/luống Diện

tích

(m 2 )

Thời gian T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 11 12

A1.1 1000 Đậu đũa Rau tơi, đay Đậu cô ve

xà lách

A2.1 2000 Cải bắp Dưa chuột Rau muống

A2.2 5000 Bí ăn ngọn Đậu đũa Rau dền Cà chua, cải

bắp, đậu cô

ve

Trang 35

Bảng 1.2.7 Theo dõi mua vật tư

vị tính

Số lượng

Trang 36

nội dung đã được hoạch định trong bản thiết kế kế hoạch Còn đánh giá là hoạt động xem xét nhiều khía cạnh khác nhau, với nội dung bao trùm hiệu quả về kinh tế, xã hội và tính bền vững

Trong quá trình lập kế hoạch hoạt động cần lưu ý:

- Các hoạt động, giải pháp nên do cộng đồng tự thực hiện, nhất là các hoạt động có tính chất tổ chức, nội bộ chỉ nên tác động tăng cường về mặt tổ chức

- Các hoạt động, giải pháp cần yêu cầu sự hỗ trợ từ bên ngoài phải xác định rõ dạng kỹ thuật hay khâu kỹ thuật cần hỗ trợ

- Cần đề ra các giả định nếu có, chẳng hạn nếu điều này xảy ra hoặc không xảy ra thì hoạt động sẽ không tiến hành được như thế nào hoặc không thu được kết quả gì

- Nếu có đặt ra các giả định thì cần phải thảo luận tiếp xem có cách nào

để khắc phục giả định đó hay không? Nếu có thì cách ấy là gì? Cách này sẽ kèm theo hoạt động bổ sung vào kế hoạch sản xuất Nếu không có cách khắc phục thì giải pháp thay thế là gì? Nếu có giải pháp thay thế thì sẽ thêm vào kế hoạch và sẽ phải thay đổi mục tiêu cho phù hợp hoặc bổ sung mục tiêu Trong trường hợp không có giải pháp thay thế thì kế hoạch khuyến nông hay một vài mục tiêu nào đó sẽ phải hủy bỏ

Trong kế hoạch mục tiêu cấp cao nhất là mục tiêu của kế hoạch, các mục tiêu cấp giữa và cấp thấp nhất sẽ là các kết quả mong đợi ví dụ: nông dân không biết cách phòng trừ sâu bệnh hại rau thì mục tiêu (hay kết quả mong đợi)

sẽ là nông dân biết cách phòng trừ sâu bệnh hại rau

Các khó khăn/nguyên nhân ở cấp cuối cùng của mỗi vấn đề/ khó khăn chính là các hoạt động cần thực hiện Ví dụ: nội dung tập huấn không sát thì hoạt động sẽ là: xây dựng nội dung tập huấn sát với yêu cầu hoặc nông dân không được tập huấn thì hoạt động sẽ là mở lớp tập huấn Trong giai đoạn này cần lưu ý rà soát xem những hoạt động như vậy đã đủ để đạt được kết quả mong đợi hay chưa? Nếu chưa thì cần thêm các hoạt động nào khác hay không? Thông thường các kế hoạch hoạt động thường được lập cho ít nhất là một năm, sau một năm cán bộ phụ trách sẽ cùng nông dân rà soát lại để xem có chỉnh lý, bổ sung gì hay không

Dựa vào các kế hoạch chung, các khuyến nông viên sẽ phối hợp với cộng đồng để lập kế hoạch chi tiết Việc lập kế hoạch chi tiết cũng giống như lập kế hoạch bình thường khác Thời gian cho lập kế hoạch chi tiết từ 1 đến 6 tháng tùy tính chất của từng hoạt động

Kết quả thu được trình bày theo mẫu trong bảng sau:

Bảng 1.2.9 Kế hoạch chung các hoạt động trong năm

Trang 37

Mục tiêu

Kết quả mong đợi

Trang 38

1 Các câu hỏi

1.1 Các nguyên tắc lập kế hoạch sản xuất rau hữu cơ ?

1.2 Những lưu ý trong quá trình lập kế hoạch hoạt động sản xuất rau hữu cơ ?

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành số 2.1.1: Lập kế hoạch ủ phân hữu cơ

- Nguồn lực: Gấy, bút, phòng học

- Cách thức tiến hành: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/nhóm)

- Nhiệm vụ của nhóm: Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ lập kế hoạch ủ phân hữu cơ

- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên, dựa theo kết quả điều tra mỗi nhóm báo cáo kế hoạch ủ phân

- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Lập kế hoạch ủ phân hữu cơ

2.2 Bài thực hành số 2.1.2: Lập kế hoạch trồng cây phân xanh, cây hàng rào, cây dẫn dụ xua đuổi

- Nguồn lực: Gấy, bút, phòng học

- Cách thức tiến hành: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/nhóm)

- Nhiệm vụ của nhóm: Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ Lập kế hoạch trồng cây phân xanh, cây hàng rào, cây dẫn dụ xua đuổi

- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên, dựa theo kết quả điều tra mỗi nhóm báo cáo kế hoạch trồng cây phân xanh, cây hàng rào, cây dẫn dụ xua đuổi

- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Lập kế hoạch trồng cây phân xanh,

cây hàng rào, cây dẫn dụ xua đuổi

2.3 Bài thực hành số 2.1.3: Lập kế hoạch trồng rau hữu cơ theo năm

- Nguồn lực: Gấy, bút, phòng học

- Cách thức tiến hành: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/nhóm)

- Nhiệm vụ của nhóm: Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ lập kế hoạch trồng rau hữu cơ theo năm

- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/1 nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên, dựa theo kết quả điều tra mỗi nhóm báo cáo lập kế hoạch trồng rau hữu cơ theo năm

- Kết quả và sản phẩm cần đạt được lập kế hoạch trồng rau hữu cơ theo năm

Trang 39

BÀI 3: KỸ THUẬT LÀM PHÂN Ủ

Mã bài: MĐ01– 03

Mục tiêu:

- Xác định được các bước trong quy trình làm phân ủ

- Phân biệt được các loại vật liệu làm phân ủ

- Thực hiện được các công việc trong quá trình làm phân ủ

A Nội dung

1 Khái niệm phân ủ

Phân ủ là vật chất hữu cơ gồm các tàn dư cây trồng và chất thải động vật được các vi khuẩn và vi sinh vật làm hoai mục sau một khoảng thời gian nhất định Có nhiều loại chất hữu cơ có thể dùng làm phân ủ như lá cây, rơm, rạ và

bẹ rau, phân chuồng Sử dụng các nguyên liệu đầu vào khác nhau sẽ cho những thành phẩm khác nhau Phân ủ tốt có màu nâu sẫm, tơi và có mùi dễ chịu Phân

ủ rất rẻ tiền, dễ làm và rất có tác dụng làm cải thiện chất đất và chất lượng cây trồng

2 Tác dụng của phân ủ

- Phân ủ cải thiện cấu trúc đất, làm tăng lượng không khí trong đất, làm cho đất dễ thoát nước và giảm xói mòn

- Phân ủ giúp giữ ẩm cho đất tránh bị khô kiệt khi gặp hạn hán

- Thông qua việc cải thiện cấu trúc đất, phân ủ giúp cây trồng hấp thụ dinh dưỡng trong đất dễ dàng hơn Phân ủ cũng có thể cải thiện chất đất thông qua việc bổ sung dinh dưỡng Điều đó sẽ giúp tăng năng suất cây trồng

- Phân ủ có thể làm giảm bớt sâu bệnh trong đất cũng như trên cây trồng Cây trồng sẽ khỏe mạnh hơn nên nó có khả năng chống chịu sâu bệnh và những điều kiện bất thuận tốt hơn

Sử dụng phân ủ tăng cường dinh dưỡng cho cây trồng tốt hơn so với sử dụng phân hoá học Phân hoá học cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng thường chỉ cải thiện năng suất cây trồng trong vụ được bón, nhưng không có tác dụng trong việc cải thiện cấu trúc đất và chất đất Phân ủ không bị rửa trôi như phân hoá học nên có tác dụng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và cải tạo đất trong thời gian dài Cây trồng được bón phân hoá học có sức hấp dẫn hơn đối với sâu bệnh do xanh, non hơn Cây trồng được bón phân ủ sinh trưởng chậm hơn một chút, nhưng khoẻ mạnh hơn nên có khả năng chống chịu sự xâm nhập của sâu bệnh tốt hơn Ngoài ra, phân ủ còn chứa nhiều vi sinh vật có lợi có thể tấn công trực tiếp sâu hoặc bệnh

Trang 40

3 Kỹ thuật ủ phân:

Có nhiều nguồn vật liệu được tạo ra trong sản xuất nông nghiệp có thể sử dụng làm phân ủ Làm phân ủ sẽ tận dụng được những vật liệu là các chất thải trong sản xuất Một số chất thải cũng có thể sử dụng cho những mục đích khác nhau Ví dụ, rơm, rạ có thể sử dụng làm chất đốt hoặc nuôi gia súc Cần phải lựa chọn xem có nên sử dụng chất thải này để ủ phân hay không

Có thể bạn đã làm phân ủ.Tài liệu này có thể giúp bạn cải tiến phương pháp của mình Chất hữu cơ thường được chất đống mà không có sự kiểm soát Như vậy cũng sẽ tạo thành phân ủ, nhưng vật liệu ủ sẽ mất nhiều thời gian phân huỷ hơn và một lượng lớn chất dinh dưỡng sẽ bị mất đi Nếu có thể đầu tư thời gian và công sức kiểm soát đống phân ủ thì kết quả rất đáng khích lệ

Trong đống phân ủ có sự kiểm soát, lượng dinh dưỡng bị mất đi sẽ giảm đáng kể, nên khi phân ủ được sử dụng sẽ có nhiều chất dinh dưỡng cung cấp cho cây hơn Đống phân ủ kiểu này thường có nhiệt độ đủ lớn để tiêu diệt hạt

cỏ và mầm bệnh cho cây trồng

4 Quy trình ủ phân:

Có hai quá trình phân huỷ chất hữu cơ khác nhau Một là quá trình phân huỷ hảo khí (nghĩa là có oxy) có sự tham gia của các vi sinh vật sử dụng oxy từ không khí hoặc nước Trong ủ phân kiểu hảo khí, một lượng nhiệt lớn được tạo

ra Thông thường, nhiệt độ đống ủ từ 50 - 600C, tuy nhiên cũng có thể đạt 700C Phân ủ theo kiểu hảo khí có chất lượng tốt

Một quá trình khác là phân huỷ yếm khí (nghĩa là không có oxy) Trong điều kiện yếm khí, nhiệt độ không vượt quá 450C Các vi sinh vật yếm khí không hoạt động ở trong đất và nước có tồn tại ôxy tự do, mà hoạt động rất tích cực trong môi trường thiếu ôxy Chúng hô hấp bằng việc lấy oxy từ vật chất bị ôxy hoá Cũng giống như trong quá trình hảo khí, vi sinh vật yếm khí sử dụng nitơ, phốt pho và chất dinh dưỡng khác để phát triển Tuy nhiên, không giống quá trình phân huỷ hảo khí, quá trình này làm giảm lượng đạm hữu cơ thành axit hữu cơ và đạm amôni Các bon từ các hợp chất hữu cơ được giải phóng chủ yếu dưới dạng khí lỏng chủ yếu là khí mê tan (CH4), một lượng nhỏ các bon có thể là CO2

Trong quá trình lên men yếm khí, các axit hữu cơ như khí lỏng, axit Lactic và axit butiric được tạo ra Những chất này có hại đối với cây trồng, vì chúng làm suy yếu và cản trở sự phát triển của rễ cây Có một số vi khuẩn có lợi trong số các vi khuẩn yếm khí, nhưng nói chung, phần lớn là có hại cho cây trồng Khi các vật liệu được ủ theo kiểu yếm khí có thể tạo ra mùi rất khó chịu

vì một số hợp chất được tạo ra (a-mô-ni-ắc và sun-phua hy-đờ-rô) có mùi thối đặc trưng

Ủ phân theo kiểu yếm khí, mầm bệnh có thể gây ra vấn đề vì không đủ nhiệt để tiêu diệt chúng, song ủ phân theo kiểu hảo khí lại tạo ra đủ nhiệt

Ngày đăng: 09/06/2016, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.2: Nhà lưới hở - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.1.2 Nhà lưới hở (Trang 16)
Hình 1.1.4: Vườn rau truyền thống - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.1.4 Vườn rau truyền thống (Trang 18)
Hình 1.1.5: Vườn rau có mái che - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.1.5 Vườn rau có mái che (Trang 19)
Hình 1.1.6: Vườn rau phủ Nilong - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.1.6 Vườn rau phủ Nilong (Trang 20)
Bảng 1.2.4. Mục tiêu, kết quả mong đợi và hoạt động - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Bảng 1.2.4. Mục tiêu, kết quả mong đợi và hoạt động (Trang 32)
Bảng 1.2.10. Kế hoạch chi tiết - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Bảng 1.2.10. Kế hoạch chi tiết (Trang 37)
Hình 1.4.11: Bón phân chuồng hoai mục - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.4.11 Bón phân chuồng hoai mục (Trang 61)
Hình 1.4.12: Cân phân chuồng đã xử lý dùng để bón cho cây rau - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.4.12 Cân phân chuồng đã xử lý dùng để bón cho cây rau (Trang 62)
Hình 1.5.2: Chuẩn bị đất trồng - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.5.2 Chuẩn bị đất trồng (Trang 65)
Hình 1.5.7: Cây cúc quỳ - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.5.7 Cây cúc quỳ (Trang 67)
Hình 1.5.11: Cây lạc dại  Công dụng - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.5.11 Cây lạc dại Công dụng (Trang 70)
Hình 1.5.13.   Cây đậu mèo   2.3.4. Cây đậu kiếm Canavalia  ensiformis Thuộc họ phụ Papilionaceae - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.5.13. Cây đậu mèo 2.3.4. Cây đậu kiếm Canavalia ensiformis Thuộc họ phụ Papilionaceae (Trang 73)
Hình 1.5.14:   Đậu  công - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.5.14 Đậu công (Trang 74)
Hình 1.5.16:   Cây súc sắc   2.3.8. Cây đậu triều - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
Hình 1.5.16 Cây súc sắc 2.3.8. Cây đậu triều (Trang 76)
Hình : 1.5.28. Cây hoa hướng dương - Giáo trình chuẩn bị trước gieo trồng   mđ01  trồng rau hữu cơ
nh 1.5.28. Cây hoa hướng dương (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w