chuyên đề hình học vi phân được soạn thảo và kiểm tra bởi rất nhiều sinh viên và giảng viên, được xuất phát từ đại học sư phạm thành phố hồ chí minh. Đặc biệt hoàn toàn là file word nên dễ dàng chỉnh sữa và sao chép và nghiên cứu .
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3Lời nói đầu
Hình học là một trong những phân nhánh chủ yếu và quan trọng của toán học Ở trường phổthông hình học được dạy và học theo quan điểm hình học Euclide Trong đó các vật thể hìnhhọc được cấu thành từ các mảnh phẳng và mảnh cầu, quan hệ so sánh giữa các vật thể hìnhhọc được thực hiện bởi các phép dời hình Ở bậc dại học,đại số tuyến tính và hình học giảitích thì đối tượng được xét đến là các vật thể hình học được cấu thành từ các mảnh phẳng vàcác mảnh bậc 2 tổng quát Các quan hệ so sánh ở đây được xét như các phép biến đổi tuyếntính hoặc affin Đối với hình học đại số, bằng phương pháp phân loại có thể nghiên cứu cácđường, mặt hoặc siêu mặt bậc 3 hay tổng quát hơn cho bậc bất kì Và phép biến đỏi đượcdùng ở đây là các phép biến đổi đa thức hoặc song hữu tỉ
Tất cả những quan điểm nói trên được phát triển trong cùng một ngữ cảnh của hình học viphân, trong đó các vật thể được cấu tạo từ các mảnh tham số hóa Và phương pháp nghiêncứu chủ yếu của hình học vi phân là sử dụng các phép tính vi tích phân trong không gian
Euclide kết hợp vớic các phương pháp topo, topo đại số, phương pháp tổ hợp, phươngtrình vi phân, để tìm ra tính chất của các đối tượng hình học
Trong bài tiểu luận này chúng tôi chỉ trình bày một mảng kiến thức nhỏ trong hình học
vi phân đó là kiến thức về đường cong và một số tính chất của chúng Bài tiểu luận gồm cácchưong sau:
Chương 1: Nhắc lại một só kiến thức về hàm véctơ và một số phép toán của hàmvéctơ
Chương 2: Nghiên cứu lý thuyết về đường cong trong không gian Euclide-n chiều
như đường và biểu diễn giải tích của đường cong
Chương 3,4,5,6: Một số tính chất của đường cong như độ dài cung, độ cong , độ
xoắn, tiếp tuyến, mặt phẳng mật tiếp của đường cong…
Chương 7: Những kiến thức cơ bản về tam diện Frenet
Chương 8: Một số bài tập về đường cong trong tài liệu hình học vi phân củaDorcamo
Chương 9,10: Một số bài tập và ứng dụng chủ yếu của hình học vi phân trong toán
Trang 4Chúng em vô cùng cảm ơn TS Nguyễn Hà Thanh đã cung cấp cho chúng tôi những kiến thức
và tài liệu quý báu để hoàn thành bài tiểu luận này Mặc dù đã có hiều cố gắng trong việc biên soạn nhưng bài tiểu luận cũng không tránh khỏi những sai sót, vì vậy chúng tôi rất mong nhận được được những ý kiến đóng góp của thầy và bạn đọc để bài tiểu luận được hoàn thi
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: PHÉP TÍNH VI PHÂN TRONG KHÔNG GIAN n-CHIỀU VÀ HÀM VÉCTƠ 8 Lí thuyết 8
Không gian 8
Các khái niệm 8
Các định lý 9
Các phép toán của hàm véctơ 9
Đạo hàm và công thức tính đạo hàm của hàm véctơ 10
Bài tập 11
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT ĐƯỜNG CONG 23
1. Lý thuyết 23
1.1. Tham số hoá đường cong 23
1.2. Đường tham số chính quy 26
1.3. Đường tham số tương đương 27
1.4. Đường tham số tự nhiên 29
1.5 Biểu diễn giải tích cuả đường cong 33
1.51 Đường cong phẳng 33
1.51a Biểu diễn tham số 34
1.51b Biểu diễn tường minh 34
1.51c Biểu diễn ẩn 35
1.52 Đường cong trong không gian 36
1.52a Biểu diễn tham số 36
1.52b Biểu diễn tường minh 37
1.52c Biểu diễn ẩn 37
2. Bài tập 37
CHƯƠNG 3: ĐỘ DÀI CUNG 58
1. Lý thuyết 58
2. Bài tập 59
Trang 5CHƯƠNG 4: TIẾP TUYẾN VÀ MẶT PHẲNG PHÁP TUYẾN 64
1. Lý thuyết 64
1.1 Tiếp tuyến và pháp tuyến 64
1.2 Phương trình tiếp tuyến và pháp tuyến 67
1.21 Phương trình tiếp tuyến và pháp tuyến của đường cong có biểu diễn dạng tham số 67
1.22 Phương trình tiếp tuyến và pháp tuyến của đường cong có biểu diễn dạng tường minh .68
1.23 Phương trình tiếp tuyến và pháp tuyến của đường cong có biểu diễn dạng ẩn 69
2 Bài tập 71
CHƯƠNG 5: MẶT PHẲNG MẬT TIẾP 82
1. Lí thuyết 82
a) Đường cong song chính quy và mặt phẳng mật tiếp 82
a.1 Định nghĩa a.2 Định lí b) Ý nghĩa hình học 83
2. Bài tập 84
CHƯƠNG 6: ĐỘ CONG VÀ ĐỘ XOẮN 88
1. Lý thuyết 88
a) Độ cong 88
b) Độ xoắn 90
2. Bài tập 100
CHƯƠNG 7: TAM DIỆN FRENET 107
1. Tam diện frenet của đường tham số 107
2. Sự thay đổi của tam diện frenet qua phép biến đổi tham số 113
3. Đường cong định hướng tam diện frenet của đường cong định hướng 114
CHƯƠNG 8: ĐỊNH LÍ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT 116
1. Sự biến đổi của tam diện frenet qua phép dời hình 116
2. Định lí duy nhất 118
3. Định lí tồn tại 119
CHƯƠNG 9: BÀI TẬP BỔ SUNG 123
CHƯƠNG 10: ỨNG DỤNG CỦA HÌNH HỌC VI PHÂN 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 166
Trang 6CHƯƠNG 1: PHÉP TÍNH VI PHÂN TRONG KHÔNG
GIAN n – CHIỀU VÀ HÀM VECTƠ.
Phép tính vi phân là một trong các công cụ chủ yếu của hình học vi phân Trong đề mục này ta
nhắc lại một số khái niệm, định lý cơ bản của phép tính vi phân trong không gian và nghiêncứu các tính chất của hàm vectơ
Trang 73. Hàm được gọi là khả vi tại nếu các hàm khả vi tại
4. Hàm được gọi là khả vi trên nếu nó khả vi tại mọi điểm thuộc
5. Hàm được gọi là thuộc lớp nếu các hàm có đạo hàm riêng
liên tục đến cấp
3. CÁC ĐỊNH LÝ:
a) Định lý 1: (Biểu thức tính đạo hàm nhờ đạo hàm riêng)
Cho khả vi tại Khi đó
tồn tại các đạo hàm riêng và ta có:
b) Định lý 2: (Tiêu chuẩn khả vi)
đạo hàm riêng của đều tồn tại trên một tập mở chứa và liên tục
tại thì hàm khả vi tại
c) Định lý 3: (Định lý hàm ẩn địa phương)
Cho là tập mở trong và Giả sử
khả vi liên tục sao cho và Khi đó tồn tại các lân cận
sao cho: để Ở đây
Trang 8là hàm khả vi và được gọi là hàm ẩn xác định bởi phương trình
d) Định lý 4: (Định lý hàm ngược địa phương)
Cho là tập mở trong và khả vi liên tục và là điểm chính qui của
Khi đó tồn tại các lân cận mở sao cho
là một vi phôi lớp Tức là tồn tại hàm ngược
gọi là hàm ngược địa phương của trong lân cận của điểm
Trang 10II. BÀI TẬP:
hàm khả vi Chứng minh các kết quả sau đây:
Trang 13Bài 3: Xác định kết quả sau đây có đúng không?
Trang 14e Nếu và thì nằm trên mộtđường
c. Ta có: có phương không đổi tồn tại vectơ không đổi và hàm số để:
Suy ra cùng phương (vì cùng phương với )
Ta có với suy ra: mặt khác
cùng phương tức là tồn tại sao cho
do nhân hai vế với ta có:
Suy ra: Vậy có phương không đổi (đpcm)
Trang 15e. Ta có: suy ra cùng phương, theo c) thì
có phương không đổi, tức là: với là vectơ hằng khác vectơkhông
Lấy tích phân hai vế, ta được: với là vectơ hằng
Suy ra ảnh nằm trên một đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương là (đpcm)
Bài 6: Cho các vectơ Tìm giá các vectơ sau:
Trang 16Xét trường hợp cùng phương với .
Xét không cùng phương với thì:
Suy ra: thuộc mặt phẳng
Trên chọn mục tiêu thì , suy ra: trên điểm
chạy trên một parabol
Xét cùng phương với Suy ra: , từ (1) suy ra:
Suy ra: thuộc đường thẳng
Trang 17Đặt Suy ra điểm chỉ chạy trên nữa đường thẳng thuộc đường thẳng
b. Ta có:
Xét không cùng phương với thì:
Suy ra: thuộc mặt phẳng
Trên chọn mục tiêu thì Suy ra: trên
điểm chạy trên một elip
Xét cùng phương với Suy ra: , từ (2) suy ra:
Suy ra: thuộc đường thẳng
Đặt Suy ra điểm chỉ chạy trên một
đoạn thẳng thuộc đường thẳng
c. Ta có:
Trang 18Xét không cùng phương với thì:
Suy ra: thuộc mặt phẳng Trên chọn mục tiêu thì
Suy ra: trên điểm chạy trên một
hybebol
Xét cùng phương với Suy ra: , từ (2) suy ra:
Suy ra: thuộc đường thẳng
Giải:
Ta có:
là một mặt phẳng
Trang 21Trong mặt phẳng chọn sao cho: sao cho :
Trang 22d) Ta có:
Trang 23Do độc lập tuyến tính nên không cùng phương
Khi đó:
Trên (P) chọn mục tiêu :
Ta có: (paraboloic eliptic)suy ra : Trên (P ) điểm M chạy trên một paraboloic eliptic
Câu 10: Lập phương trình tham số của:
Trang 25Mặt trụ hyperbolic:
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT ĐƯỜNG.
Cho là khoảng của
Trang 262. Trong trường hợp không mở ta giả sử :
+ Thuộc lớp trong phần trong của
+ Mọi đạo hàm đến cấp có giới hạn phải hoặc trái hữu hạn tại các điểm đầu mút của
(nếu các điểm này thuộc )
3. Đường tham số được gọi là Compact, nửa mở hay mở nếu là Compact, nửa mở hay
mở (tương ứng)
Định nghĩa 1.2:
Ta nói một đường tham số compact là - từng khúc nếu tồn tại một
phân hoạch: của đoạn sao cho hạn chế của
trên các khoảng compact thuộc lớp
Ghi chú:
Ta có thể chứng minh:
1. Đường tham số là - từng khúc nếu và chỉ nếu các điều kiện sau đây cùng thỏa:
(i) Tập { không tồn tại } là hữu hạn
(ii) liên tục trên
(iii) có giới hạn phải và giới hạn trái là hữu hạn tại mọi điểm của S
2. Khi nói đường tham số lớp thì k được hiểu là đủ lớn để các phép toán có nghĩa
Trang 273. Ảnh được gọi là giá của đường
tham số
Nếu thì ta nói đường tham số đi qua
điểm a khi hay a là điểm của đườngtham số
MỘT SỐ VÍ DỤ:
1 Cho là các vectơ hằng và Đường tham số
Trang 29a/ Đường tham số chính quy
Định nghĩa 1.3:
Đường tham số được gọi là đường tham số chính qui tại điểm nếu
Đường tham số gọi là chính qui trên nếu nó chính qui tại mọi điểm thuộc
Ví dụ:
1. Cho đường tham số
Ta có: nên là đường tham số chính qui
2. Cho đường tham số
Trang 30Với và
Ta có:
Vậy không chính qui tại , suy ra nó không chính qui trên
b/ Đường tham số tương đương
Định nghĩa 1.4:
Cho là hai đường tham số Ta nói là hai đường
tham số tương đương nếu tồn tại vi phôi biến sao cho
Trang 31Rõ ràng khả vi trên và ánh xạ ngược
cũng là hàm khả vi trên Nên là một vi phôi
Vậy là hai đường tham số tương đương
2. Cho hai đường tham số:
Hai đường tham số không tương đương Giả sử chúng tương đương Khi đó tồn tại
vi phôi sao cho
Trang 32+) biến thành và biến đổi biến thành
và biến
c Đường tham số tự nhiên
Định nghĩa 1.5:
Trong các đường tham số tương đương với một đường tham số cho trước, có một đường tham
số có ý nghĩa lý thuyết đặc biệt Nó làm đơn giản nhiều chứng minh liên quan đến đường cong mà
ta gọi là đường tham số tự nhiên
Đường tham số là tham số tự nhiên nếu (ta còn gọi là tham số độ dàicung)
Nhận xét:
Ta thấy rằng đường tham số tự nhiên khả vi (trơn) là chính qui, vì
Mệnh đề 1.6: ( cách tìm đường tham số tương đương với )
Với đường tham số chính qui bất kỳ, luôn tồn tại một đường tham số tự nhiên tương đươngvới nó
Chứng minh
Cho là một đường tham số tự nhiên, , và:
Trang 33Vì nên hàm tăng nghiêm ngặt trên Vì vậy ảnh của nó là một khoảng
tương đương với đường tham số đã cho
Giải:
Ta có: suy ra
Trang 34số tương đương với nó.
Giải:
Suy ra
Trang 353) Đường tham số với:
là đường tham số tự nhiên
2.Định nghĩa dường cong
Định nghĩa 2.1:
Tập con được gọi là đường cong chính quy nếu:
Trang 36Với mọi ,tồn tại đường tham số chính quy có giá là một lân cận mở trong M
của điểm a, hay với U là một lân cận mở trong và ánh xạ: là một
phép đồng phôi tương ứng với tôpô của không gian con của
Đường tham số có tính chất trên gọi là tham số địa phương của đường cong M quanh điểm a
Khi đường cong M có tham số địa phương là toàn cục hay thì ta nói M là đươngcong đơn
3. Đường tròn trong là một đường cong không đơn vì không có khoảng mở nào đồng
phôi với đường tròn (đây là tập con compact của )
Ghi chú:
1. Trực giác ta thấy rằng: đường cong chính quy chẳng qua là dán các giá của đương tham sốlại với nhau
Trang 372. Không phải mọi đường tham số chính quy nào cũng được dùng như là tham số địa phương
của đường cong vì đường tham số bất kì với chưa chắc là đơn ánh vì vậykhông thể là tham số địa phương
Ngay cả khi là đơn ánh thì nó chưa chắc là phép đồng phôi vì hàm liên tục vàsong ánh thì ánh xạ ngược của nó chưa chắc liên tục Chẳng hạn:
Xét đường tham số với và với có giá làđường tròn đơn vị nhưng ta không thể nói nó là đường cong đơn vì nó không là phép đồngphôi do nó không đơn ánh (do tính tuần hoàn)
3 BIỂU DIỄN GIẢI TÍCH CỦA ĐƯỜNG CONG
a ĐƯỜNG CONG PHẲNG:
Một đường cong M gọi là đường cong phẳng nếu như nó được chứa trong một mặt
phẳng nào đó Trong phần này ta giả sử là mặt phẳng
Trang 38Ta có:
Hệ thức trên chứng tỏ M nằm trên mặt phẳng qua C có cặp vectơ chỉ phương là
2. Cho đường tham số với
Chứng minh rằng giá của là đường cong phẳng
Trang 39Vậy giá của nằm trên mặt phẳng có phương trình x-4y+2z+1=0.
a.1 BIỂU DIỄN THAM SỐ:
Cho với là tham số địa phương của đường cong Khi đó giá
là tập con mở của đường cong Như vậy mọi điểm a của đường cong có một lân cận mở làgiá của một đường cong tham số
(1)
Ta gọi (1) là phương trình tham số của đường cong trong lân cận điểm a
a.2 BIỂU DIỄN TƯỜNG MINH:
Cho là một hàm số khả vi với là khoảng mở của Khi đó đồ thị của là
là một đường cong đơn có tham số toàn cục là
(2)
Ta gọi phương trình (2) là phương trình tường minh của ( )
a.3 BIỂU DIỄN ẨN:
Cho là một hàm khả vi xác định trên miền và
(gọi là tập mức 0 của hàm )
Trang 40Trong trường hợp tổng quát, không là đường cong chính quy (đây chỉ là một tập con đóng của
mặt phẳng).Tuy nhiên nếu lấy điểm mà vectơ grad , ví dụ như
, thì theo định lí hàm ẩn:
Tồn tại:
• Một lân cận mở U của điểm trong
• Một hàm khả vi xác định trên lân cận mở I của trong sao cho
Nếu tại mọi điểm của thì là một đường cong chính quy
Ví dụ:
Ta có
Trang 41
là một đường cong.
Ghi chú:
Điều kiện là điều kiện đủ để phương trình là biểu diễn của một đường
cong Nếu tại một điểm ta cũng không thể kết luận phương trình biểudiễn hay không biểu diễn cho đường cong trong lân cận của điểm này Chẳng hạn như xét phươngtrình:
Ta có
Kí hiệu: thì tại mọi điểm của Nhưng là mộtđường cong (đường thẳng)
b ĐƯỜNG CONG TRONG KHÔNG GIAN:
b.1 BIỂU DIỄN THAM SỐ:
Tương tự như trường hợp đường cong phẳng, ta biểu diễn đường cong dưới dạng:
Và gọi là biểu diễn tham số của đường cong
b.2 BIỂU DIỄN TƯỜNG MINH:
Nếu là hai hàm số khả vi cùng xác định trên một khoảng mở I thì tập hợp
là một đường cong đơn với tham số toàn cục
Trang 42
Hệ gọi là phương trình dạng tường minh của đường cong
b.3 BIỂU DIỄN ẨN:
Cho xác định trên miền Xét tập hợp:
hay là tập hợp nghiệm của hệ
Trong trường hợp tổng quát, không là đường cong chính quy Tuy nhiên nếu tại điểm A=
hạng của ma trận Jacobi bằng hai thì tồn tại một lân cận
mở của điểm sao cho (tập hợp nghiệm của (4) trong U) là một đườngcong
Thật vậy , giả sử Thì theo định lý hàm ẩn, tồn tại một lân cận sao
cho có thể viết dưới dạng
Trang 43Ở đây W là lân cận mở của trong với là các hàm khả vi xác định trên W.
Rõ ràng là đường cong đơn và với là biểu diễn toàn cục của
nó Nếu hạng của ma trận (5) bằng hai mọi nơi trong U thì C là một đường cong nhưng khôngnhất thiết phải là đường cong đơn
Trang 44Vậy phương trình (3) xác định cho ta một đường cong chính quy mọi nơi ngoại trừ điểm
Ta gọi đường xác định bởi hệ (3) là đường Viviani và (1) là phương trình dạng ẩn của nó
Mặt khác xét đường tham số ở đây
Trang 45Ta có:
Dễ thấy rằng giá của đường tham số trên chính là đường Viviani và điểm không phải làđiểm kì dị của nó mà chỉ là điểm tự cắt mà thôi
Bài 1: Cho đường thẳng d chuyển động nhưng luôn luôn tạo với hai trục tọa độ một tam giác có
diện tích không đổi.Từ gốc O, ta hạ đường vuông góc với d tại M Tìm tập hợp điểm M
Giải:
Trang 46Gọi là góc định hướng tạo bởi trục Ox và vectơ
Trang 47Bài 2: Cho hai điểm nằm trên trục và đối xứng nhau qua gốc tọa độ Tìm tập hợp
những điểm sao cho tích khoảng cách từ đến bằng Tập hợp những điểm
đó gọi là đường Lemniscate Bernoulli
Giải:
Giả sử và
Lúc đó:
Theo đề ta có: