1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành kỹ thuật thực phẩm

46 569 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 817,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chênh lệch áp suất hai bên vách ngăn lọc được gọi là động lực của quá trình lọcnghĩa là: ∆P = P1 - P2 Động lực của quá trình lọc có thể tạo ra bằng ba cách sau: - Dùng áp lực của cột chấ

Trang 1

Contents

Bài 1: LỌC KHUNG BẢN

I Mục đích thí nghiệm

- Khảo sát quá trình hoạt động của máy lọc khung bản

- Xác định vận tốc lọc trung bình, chu kỳ lọc và năng suất lọc

- Xác định các hệ số lọc và phương trình lọc, mối liên hệ giữa động lực quá trình lọc vànăng suất của máy lọc

II Cơ sở lý thuyết

1 Nguyên tắc làm việc

Mục đích của quá trình lọc là phân riêng pha liên tục và pha phân tán cùng tồn tạitrong một hổn hợp Hai pha có thể là lỏng – khí; rắn – khí; rắn – lỏng hoặc hai pha lỏngkhông tan lẫn cùng tồn tại trong hổn hợp

Khái niệm: Lọc là quá trình được thực hiện để phân riêng các hỗn hợp nhờ một vật

ngăn xốp Một pha đi qua vật ngăn xốp còn pha kia được giữ lại Vật ngăn có thể là dạnghạt: cát, đá, than; dạng sợi như tơ nhân tạo, sợi bông, đay, gai; dạng tấm lưới kim loại;dạng vật ngăn như sứ xốp, thủy tinh xốp v.v

Chênh lệch áp suất hai bên vách ngăn lọc được gọi là động lực của quá trình lọcnghĩa là:

∆P = P1 - P2

Động lực của quá trình lọc có thể tạo ra bằng ba cách sau:

- Dùng áp lực của cột chất lỏng (áp suất thủy tĩnh)

- Dùng máy bơm hay máy nén đưa huyền phù vào(lọc áp suất)

- Dùng bơm chân không (lọc chân không)

2 Phương trình lọc

2.1 Tốc độ lọc và các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian lọc

Lượng nước lọc thu được trên một đơn vị diện tích bề mặt vách ngăn lọc trên mộtđơn vị thời gian gọi là tốc độ lọc

s m Fd

V – Thể tích nước lọc thu được, m3

F – Diện tích bề mặt vách lọc, m2

τ - thời gian lọc, sQuá trình lọc huyền phù phụ thuộc vào các yếu tố sau: Tính chất huyền phù: độ

Thực hành Kỹ thuật thực phẩm

Báo cáo thí nghiệm

NHÓM 2 – TỔ 3 MHP: 210501002

GVHD: Th.S Lê Nhất Thống SVTH: TRẦN THỊ KHANH MSSV: 09079861

Trang 2

nhớt, kích thước và hình dạng pha phân tán; động lực quá trình lọc; trở lực bã và váchngăn; diện tích bề mặt vách lọc.

Theo DAKSI, tốc độ lọc có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau

(R b R v)

P Fd

dV W

µ - độ nhớt của pha liên tục, Ns/m2

Rb = ∆Pb – trở lực của bã lọc (tổn thất áp suất qua lớp bã), 1/m

Rv = ∆Pv – trở lực của vách lọc (tổn thất áp suất qua vách lọc), 1/mGọi:

r0 – trở lực riêng theo thể tích của bã lọc (1/m2): trở lực của bã dày1m

V r h r

b = 0 0 = 0 = 0 0

(1.3)Thay (1.3) vào phương trình (1.2) ta được:

τµ

d R F

V X r

F P dV

.0 0

(1.4)Khi nghiên cứu quá trình lọc, để đơn giản người ta chỉ tiến hành ở hai chế độ là lọcvới áp suất không đổi và lọc với tốc độ lọc không đổi

2.2 Lọc với áp suất không đổi, P = const

Gọi q = V/F – lượng nước lọc riêng: là lượng nước lọc thu được trên 1m2 bề mặtvách lọc, m3/m2

Từ phương trình (1.4), với điều kiện bã lọc và vách lọc không chịu nén ép nghĩa là:

r0= const và Rv = const, biến đổi và tích phân hai vế phương trình trên ta được:

∫ ∆

=+

τµ

µ

0 0

v V

(1.5)Hay: µ.r0.X0.V2 + 2 µ.Rv.F.V = 2.F2.∆P.τ (1.6)

Chia hai vế phương trình (1.6) cho µ.r0.X0/F2 ta được

Trang 3

µ 0 0

0 0

2

.2

2

X r

P F

V X r

R F

X r

P K

C q K dq

C và K

2.3 Lọc với tốc độ lọc không đổi (w=const)

Do tốc độ lọc là không đổi nên sự biến thiên thể tích nước lọc trong một đơn vị thờigian là hằng số Do đó phương trình (1.4) được viết dưới dạng

V X r

P F

V W

0 0µτ

(1.9)Nhận thấy rằng: ∆P = ∆Pb + ∆Pv = µ.r0.X0.w2.τ + µRv.w

Vậy: ∆P = A.τ + B; (A=µ.r0.X0.w2; B=µRv.w); A, B là các hằng số

Nghĩa là động lực quá trình lọc biến thiên tuyến tính treo thời gian

III Trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất, nguyên liệu

Thiết bị lọc được thiết kế chế tạo ở nhiều dạng, nhiều kiểu khác nhau để phù hợpvới các điều kiện cụ thể riêng biệt Theo theo cách thức hoạt động, người ta chia ra: thiết

bị lọc gián đoạn và thiết bị lọc liên tục

Trong bài này ta tiến hành với máy lọc khung bản

Sơ đồ nguyên lý hoạt động:

Trang 4

Sơ đồ nguyên lý hoạt động máy lọc khung bản

Máy lọc khung bản có cấu tạo gồm các bộ phận chính như sau: Bồn chứa nguyênliệu, bơm tạo áp lực cho chất lỏng, khung bản lọc, các van điều chỉnh, lưu lượng kế và các

áp kế đo áp suất trước và sau khung bản lọc

Máy lọc gồm một dãy các khung bản cùng kích thước xếp liền nhau trên một khung

đỡ, giữa khung và bản có các tấm ngăn xốp thực hiện phân riêng Bản đầu tiên gọi là bản

cố định, cuối cùng là một bản di động Ép chặt khung và bản bằng cơ cấu vít đai ốc đượcthực hiện bởi tay quay Huyền phù được đưa vào khung bằng van V3, nước trong thu đượctheo đường van V4, bã lọc bị giữ lại trên các tấm ngăn xốp

Trên bề mặt của bản người ta xẻ các rãnh thẳng đứng song song với nhau và hairãnh nằm ngang ở hai đầu Rãnh nằm ngang bên dưới có thông với van tháo nước lọc vànước rửa Khung rỗng tạo thành phòng lọc để chứa cặn

Nguyên liệu thí nghiệm: Huyền phù.

IV Các bước tiến hành thí nghiệm

1 Tiến hành thí nghiệm với áp suất lọc không đổi

Các bước tiến hành thí nghiệm:

Kiểm tra tổng quát thiết bị, cho huyền phù vào bể chứa nguyên liệu, lắp vách ngănlọc vào trong các khung bản và ép chặt khung và bản bằng tay quay

Kiểm tra nguồn điện, khóa van v2, v6; mở hoàn toàn van v1, v4; mở ¼ van v3, bậtcông tắc bơm

Thay đổi áp suất trên áp kế P1 bằng cách điều chỉnh van số 3, đọc các giá trị ápsuất trên áp kế P1, P2 và thời gian thu được một thể tích nước lọc cố định

Dừng máy, tháo các tấm ngăn lọc, rữa bã đồng thời đo thời gian rữa bã và các thờigian thao tác phụ để xác định chu kỳ lọc

2 Tiến hành thí nghiệm với tốc độ lọc không đổi

Trang 5

Các bước tiến hành thí nghiệm:

Kiểm tra tổng quát thiết bị, cho huyền phù vào bể chứa nguyên liệu, lắp vách ngănlọc vào trong các khung bản và ép chặt khung, bản bằng tay quay

Kiểm tra nguồn điện, khóa van v2, v6; mở hoàn toàn van v1, v4; mở van v3, bậtcông tắc bơm

Điều chỉnh van v4 sao cho lưu lượng không đổi ở một giá trị nhất định, đọc các giátrị áp suất trên áp kế P1, P2 trong những thời điểm khác nhau

Dừng máy, tháo các tấm ngăn lọc, rữa bã

Lặp lại thí nghiệm hai lần với lưu lượng tương ứng Q 1 , Q 2

V Lập công thức tính toán

 Xác định lượng nước lọc riêng:

q = V/F, m 3 /m 2

 Tính vận tốc lọc bằng lưu lượng chia cho tổng diện tích bề mặt vách lọc

 Dùng phương pháp bình phương cực tiểu để tìm phương trình cho đồ thị dạng:

Y = A*x + B

VI Báo cáo thí nghiệm

1 Kết quả đo

Bảng 1 Lọc với áp suất không đổi

STT Áp suất lọc Thể tíc lọc(lít) Thời gian lọc(s)1

Trang 6

Xác định lượng nước lọc riêng q = V/F, m3/m2.

Xác định biến thiên thời gian dτi

Xác định biến thiên lượng nước lọc riêng: dqi, suy ra tỷ số dτi/dqi

3 Kết quả xử lý số liệu (chung cho hai điều kiện áp suất)

STT Áp suất lọc V(m3) τ (s) q(m3/m2) Δτ ∆q Δτ/Δq1

Trang 7

Đồ thị Δτ/Δq – Δτ ở điều kiện áp suất lọc không đổi 0.5 bar

Dựa vào đồ thị ta tính được hằng số lọc C và K, sau đó viết phương trình lọc khi ápsuất không đổi

Đồ thị có dạng Y = 200X, suy ra C = 0 và K = 0.01; ta viết được phương trình lọcvới áp suất không đổi là:

q 2 = 0.01τ

Tương tự, tiến hành thí nghiệm với áp suất lọc 1.0 bar ta có đồ thị và các kết quả:

Đồ thị Δτ/Δq – Δτ ở điều kiện áp suất lọc không đổi 1.0 bar

Đồ thị có dạng Y = 200X, suy ra C = 0 và K = 0.01; ta viết được phương trình lọcvới áp suất không đổi là

q 2 = 0.01τ Bảng 4 Kết quả xử lý số liệu (chung cho hai điều kiện lưu lượng lọc)

Trang 8

Đồ thị Quan hệ biến thiên áp suất theo thời gian ở tốc độ 0.0125(m 3 /s)

Theo lý thuyết thì A và B là các hằng số, dựa vào đồ thị xác định các hằng số A, B,viết lại phương trình lọc với tốc độ lọc không đổi

Dựa vào Đồ thị trên, ta tìm được:

A = 0.006

B = -0.2

Suy ra phương trình lọc với áp suất không đổi là: ∆P = 0.006.τ – 0.2

Tương tự, với tốc độ lọc là 0.01 (m3/s) ta có đồ thị và phương trình lọc:

Trang 9

Đồ thị Quan hệ

VII Đánh giá kết quả thí nghiệm

1 Nhận xét về kết quả thí nghiệm, dựa vào kết quả thí nghiệm so sánh với lý thuyết.

Dựa vào kết quả thí nghiệm, ta thấy có nhiều sai số; đồ thị không là đường thẳng

mà là đường cong gần thẳng gần đúng với lý thuyết

2 Đánh giá sai số thí nghiệm, loại bỏ các sai số thô.

Sai số có thể hình thành trong trường hợp thao tác không đồng điều dẫn đến máy làmviệc không chính xác Phần khác có thể là do công đoạn làm sạch bã chưa được hiệu quảtriệt để, do đó phần bã còn dính lại trên bản lọc ảnh hưởng đến kết quả

Trang 10

Bài 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG GHÉP BƠM

I Mục đích

- Khảo sát và tìm các đặc tuyến của bơm

- Khảo sát và xây dựng đồ thị tìm điểm làm việc của bơm ly tâm

- Khảo sát và tìm hiểu các trường hợp ứng dụng của mô hình ghép bơm song song

và nối tiếp

II Cơ sở lý thuyết

1 Khái niệm và phân loại bơm

a Khái niệm

Bơm là loại thiết bị được ứng dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp, dùng đểvận chuyển chất lỏng chuyển động trong ống Bơm là loại thiết bị chính cung cấp nănglượng cho chất lỏng để thắng trở lực trong đường ống khi chuyển động, nâng chất lỏng lên

độ cao nào đó, tạo lưu lượng chảy trong thiết bị công nghệ… Năng lượng của bơm đượclấy từ các nguồn động lực khác nhau

b Phân loại bơm

Theo nguyên lý họat động, bơm chất lỏng được chia làm 3 nhóm chính như sau:

o Bơm thể tích: Việc hút và đẩy chất lỏng ra khỏi bơm nhờ sự thay đổi thể tích của khônggian làm việc trong bơm Do đó thể tích và áp suất chất lỏng trong bơm sẽ thay đổi, sẽcung cấp năng lượng cho chất lỏng

Việc thay đổi thể tích trong bơm có thể do:

- Chuyển động tịnh tiến (bơm pittông)

- Chuyển động quay (bơm roto)

o Bơm động lực: Việc hút và đẩy chất lỏng ra khỏi bơm nhờ sự chuyển động quay tròn củacác bơm , khi đó động năng của cánh quạt sẽ truyền vào chất lỏng tạo năng lượng chodòng chảy

Năng lượng của cánh quạt truyền vào chất lỏng có thể dưới dạng:

- Lực ly tâm (bơm ly tâm)

- Lực đẩy của cánh quạt (bơm hướng trục)

Trang 11

- Năng suất của bơm: là thể tích chất lỏng bơm cung cấp vào ống đẩy trong một đơn vị thờigian Ký hiệu: Q (m3/s; m3/h; l/s)

- Cột áp của bơm: là áp suất chất lỏng tại miệng ra ống đẩy của bơm hay là năng lượngriêng của chất lỏng thu được khi đi từ ống hút đến ống đẩy của bơm Ký hiệu: H (m)

Cột áp toàn phần của bơm được tính như sau:

P1: áp suất đầu vào, Pa

P2: áp suất đầu ra, Pa

g

V V

H V

2

2 1

2

2 −

=

: năng lượng để khắc phục động năng giữa ống đẩy và ống hút, m

V1: vận tốc vào của dòng lưu chất, m/s

V2: vận tốc ra của dòng lưu chất, m/s

He = Z2 – Z1= 0,075m, năng lượng dùng để khắc phục chiều cao của hai mặt cắt, m.

- Công suất của bơm: là năng lượng tiêu hao để tạo ra lưu lượng Q và cột áp của bơm H

Ký hiệu: N (KW , Hp)

Công suất của bơm được xác định theo công thức:

( )1000

ρη

=Q H g

N KW

Trong đó: Q : lưu lượng của bơm, m3/s

H : cột áp của bơm, m

r : khối lượng riêng của chất lỏng, kg/m3

h : hiệu suất của bơm

g : gia tốc trọng trường, m/s2.

Công suất của bơm có thể được tính như sau:

60

.

2 n t

N = π

, kWTrong đó: n: số vòng quay của bơm, vòng/phút

t: momen xoắn của động cơ, Nm

3 Bơm ly tâm

a Cấu tạo và nguyên lý họat động

Cấu tạo: Bơm ly tâm bao gồm vỏ bơm 3, bánh guồng trên đó có các cánh hướng

dòng Bánh guồng được gắn trên trục truyền động 1,ống hút 4 và ống đẩy 2

Nguyên lý hoạt động: Khi bánh guồng quay dưới tác dụng của lực ly tâm chất

Trang 12

lỏng trong bánh guồng sẽ chuyển động theo cánh hướng dòng từ tâm bánh guồng ra mépbánh guồng và theo vỏ bơm ra ngòai Vỏ bơm được cấu tạo theo hình xoắn ốc có tiết diệnlớn dần có tác dụng làm giảm bớt vận tốc dòng chảy và tăng áp lực dòng chảy Khi chấtlỏng trong bánh guồng chuyển động ra ngòai dưới tác dụng của lực ly tâm, sẻ tạo ra ápsuất chân không tại tâm bánh guồng, do có sự chênh lệch áp suất ở bên ngòai và tâm bánhguồng chất lỏng sẽ theo ống hút chuyển động vào bánh guồng, tạo thành dòng chất lỏngchuyển động liên tục trong bơm.

- Ưu điểm: Bơm ly tâm được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống vì có nhiều

ưu điểm như lưu lượng đề, gọn nhẹ, tốc độ quay lớn nên có thể trực tiếp nối với động cơ,đơn giản ít chi tiết, lưu lượng lớn

- Nhược điểm: Phải mồi bơm khi khởi động, không tạo ra được áp suất lớn hơn 7 at, năng

suất phụ thuộc vào cột áp của bơm

4 Ghép bơm song song

Ghép bơm song song khi cần giữ nguyên cột áp và tăng lưu lượng, lúc này chấtlỏng cùng đẩy vào một đường ống Đặc tuyến chung của cả 2 bơm nhận được bằng tổngnăng suất (cộng hoành độ) của từng bơm riêng biệt

Kết hợp đặc tuyến tổng của bơm với đặc tuyến mạng ống trên cùng tọa độ ta thấyrằng:

Điểm B là điểm làm việc riêng lẻ của từng bơm ứng với lưu lượng QI = QII

Đặc tuyến bơm khi ghép song song

Điểm A là điểm làm việc của 2 bơm khi mắc song song với lưu lượng QI-II

Như thế QI-II> QI nhưng nhỏ hơn 2 QI

Như vậy ta thấy cách ghép song song càng bất lợi khi trở lực đường ống càng lớn

Do đó cách ghép song song chỉ nên áp dụng đối với các mạng ống đơn giản (trở lực nhỏ)lúc đó đường đặc tuyến mạng ống là đường nét đứt thì năng suất QI-II sẽ tăng lên

Trang 13

5 Ghép bơm nối tiếp

Ghép bơm nối tiếp khi cần giữ nguyên lưu lượng và tăng cột áp Trong trường hợpnày năng suất chung của bơm giống như năng suất từng bơm còn áp suất thì tăng gấp đôibằng tổng áp suất từng bơm tạo ra

Đặc tuyến bơm khi ghép nối tiếp

Kết hợp đặc tuyến 2 bơm mắc nối tiếp với đặc tuyến mạng ống trên cùng đồ thị, tathấy:

Điểm B là điểm làm việc của từng bơm riêng lẽ ứng với cột áp H1 và lưu lượng Q1Điểm A là điểm làm việc khi bơm mắc nối tiếp ứng với cột áp H và lưu lượng Q.Thực tế khi ghép bơm nối tiếp thì lưu lượng cũng tăng từ Q1 lên Q tuy nhiên khôngđáng kế và cột áp tăng từ H1 lên H nhưng H1< 2H

III Cách tiến hành thí nghiệm

- Chọn biểu tượng “GO” để lưu lại kết quả của bơm chạy ở chế độ 80%.

- Đóng van hút để lưu lượng là 0

- Chọn biểu tượng “GO” để lưu lại kết quả này.

- Mở từ từ van hút (nhiều khẩu độ van khác nhau) để tăng lưu lượng Đợi khoảng

từ 1-2 phút (ứng với từng khẩu độ van) rồi chọn biểu tượng “GO” lưu lại những kết quả

tương ứng

2 Ghép bơm nối tiếp

TN 2: Điều chỉnh lưu lượng bằng cách đóng từ từ van hút và giảm từ từ tốc độ quay của bánh guồng 1.

- Hai bơm sử dụng trong thí nghiệm này có đặc tính giống nhau

Trang 14

- Bơm 2 được cài đặt sẵn cố định.

- Bơm 1 được chạy với tốc độ tối đa là 80% đối với dòng điện 50Hz hoặc 100%đối với dòng điện 60Hz

a Vận hành 1 bơm đơn

- Đóng van ra của bơm 2 ( van 15), mở van ra của bơm 1( van 14)

- Chọn chế độ chạy 1 bơm (single) trong phần mềm

- Chọn biểu tượng “GO” để đầu cảm biến nhận tín hiệu và hiển thị lên bảng kết quảcủa phần mềm

- Điều chỉnh tỉ lệ van số 2 (thay đổi lưu lượng) Tương ứng với từng khẩu độ vankhác nhau ta chọn biểu tượng “GO” để ghi nhận kết quả tương ứng

- Sau khi làm xong thì chúng ta đưa van số 2 về trạng thái mở hoàn toàn

b Vận hành hệ thống ghép bơm nối tiếp

- Chọn biểu tượng “new” để tạo bản kết quả mới, rồi đổi tên thành “Nối tiếp”

- Chọn chế độ “series” trong phần mềm

- Mở van 15, đóng van 14 rồi đợi vài phút (5 phút) để cho bọt khí ra khỏi hệ thống

- Chọn biểu tượng “GO” để đầu cảm biến nhận tín hiệu và hiển thị lên bảng kết quảcủa phần mềm

- Đóng dần dần van 2 , rồi chọn biểu tượng “GO” để cảm biến đọc tương ứng vớitừng khẩu độ van khác nhau

- Sau khi làm xong thì mở van 2 ra hoàn toàn

TN 3: Điều chỉnh lưu lượng bằng cách mở từ từ van hút và tăng từ từ tốc độ quay của bánh guồng 1.

Thực hiện tương tự TN 2 Nhưng có thay đổi là: Mở dần dần van 2 , rồi chọn biểu tượng “GO” để cảm biến đọc tương ứng với từng khẩu độ van khác nhau.

3 Ghép bơm song song

TN 4: Điều chỉnh lưu lượng bằng cách đóng từ từ van hút và giảm từ từ tốc độ quay của bánh guồng 1.

- Kết nối và kiểm tra hệ thống ống dẫn

- Cho bơm hoạt động để đuổi hết khí ra khỏi hệ thống ống

- Chúng ta có thể lấy kết quả của thí nghiệm 6 tiếp tục cho thí nghiệm 7 Nếukhông chúng ta có thể bắt đầu bằng 1 bảng thí nghiệm mới

- Chọn biểu tượng “new” để tạo bản kết quả mới, rồi đổi tên thành “song song”

Trang 15

IV Lập công thức tính toán

Công suất của bơm: là năng lượng tiêu hao để tạo ra lưu lượng Q và cột áp của

bơm H Ký hiệu N (KW hoặc HP) Công thức xác định:

Trong đó; Q: Lưu lượng của bơm, (m3/s)

H: Cột áp toàn phần của bơm, (m).

: Khối lượng riêng của chất lỏng, (kg/m3) Trong thí nghiệm này tadùng chất lỏng là nước, và

Tính P h : Theo công thúc tính như sau:

Trong đó; : là cột áp toàn phần của bơm, (mH2O)

Q: Lưu lượng của bơm, (m3/s)

: Khối lượng riêng của chất lỏng, (kg/m3)

Trang 16

TN 2: Điều chỉnh lưu lượng bằng cách đóng từ từ van hút và giảm từ từ tốc độ quay của bánh guồng 1.

Tốc độ bơm 98%

STT Chế độ tốc độ bơm Áp suất hút P h

(kPa)

Áp suất đẩy bơm 1

P 1d , (kPa)

Áp suất đẩy bơm 2,

P 1d , (kPa)

Áp suất đẩy bơm 2,

Trang 17

Áp suất đẩy bơm 1

P 1d , (kPa)

Áp suất đẩy bơm 2,

TN 4: Điều chỉnh lưu lượng bằng cách đóng từ từ van hút và giảm từ từ tốc độ quay của bánh guồng 1.

STT Chế độ tốc độ bơm

Áp suất hút P h

(kPa)

Áp suất đẩy bơm 1

P 1d , (kPa)

Áp suất đẩy bơm 2,

Trang 18

TN 5: Điều chỉnh lưu lượng bằng cách mở từ từ van hút và tăng từ từ tốc độ quay của bánh guồng 1.

độ bơm

Áp suất hút P h

(kPa)

Áp suất đẩy bơm 1

P 1d , (kPa)

Áp suất đẩy bơm 2,

Trang 20

Đồ thị Mối quan hệ giữa cột áp và lưu lượng

Đồ thị Mối quan hệ giữa Công suất và lưu lượng

Đồ thị Mối quan hệ giữa hiệu suất và lưu lượng

Đồ thị cho TN 3:

Đồ thị Mối quan hệ giữa cột áp và lưu lượng

Đồ thị Mối quan hệ giữa Công suất và lưu lượng

Đồ thị Mối quan hệ giữa hiệu suất và lưu lượng

Đồ thị cho TN 4:

Trang 21

Đồ thị Mối quan hệ giữa cột áp và lưu lượng

Đồ thị Mối quan hệ giữa Công suất và lưu lượng

Đồ thị Mối quan hệ giữa hiệu suất và lưu lượng

Đồ thị cho TN 5:

Đồ thị Mối quan hệ giữa cột áp và lưu lượng

Đồ thị Mối quan hệ giữa Công suất và lưu lượng

Đồ thị Mối quan hệ giữa hiệu suất và lưu lượng

VI Nhận xét và bàn luận kết quả

Dựa vào kết quả tính toán và đồ thị, ta nhận thấy rằng, đã có sai số nhiều so với lýthuyết Tuy nhiên, qua thực hành thí nghiệm, sự hiểu biết thêm về lý thuyết bơm đã họchơn rất nhiều Đồ thị cũng cho thấy rằng, nếu muốn giữ nguyên cột áp và tăng lưu lượngthì ta sử dụng phương án ghép bơm nối tiếp Còn muốn giữ nguyên lưu lượng và tăng cột

áp thì ta cần phải dùng phương án là ghép bơm song song

Tuy nhiên tùy theo một mục đích công nghệ nào đó mà ta có thể phối hợp haiphương pháp này để đạt kết quả tốt nhất

Bài 3: THIẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG

(Loại nhiều đoạn)

I Trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

Trang 22

1.2 Hệ thống HT36 – Thiết bị truyền nhiệt loại ống lồng ống

Thiết bị truyền nhiệt loại ống lồng ống gồm 2 ống đồng trục lồng vào nhau được chiathành 4 đoạn để rút gọn chiều dài và cho phép đo nhiệt độ của 2 ống ở nhiều vị trí khácnhau Nhiệt lượng được truyền từ một dòng chảy bên trong của ống trong đến dòng chảyngoài ống trong hoặc ngược lại

Trên đoạn ống khảo sát sẽ được bố trí 10 vị trí để gắn đầu dò của cặp nhiệt điệnloại K để đo nhiệt độ của các dòng tại vị trí đầu và cuối của mỗi đoạn tương ứng

1.3 Kết nối HT30XC với HT36

Trên bệ đỡ HT30XC có 4 chân cột dùng để định vị và cố định HT36, tùy vào cách

bố trí dòng chảy mà ta dùng những ống nhựa dẻo để lắp đặt đường ống dẫn cho dòng nóng

và dòng lạnh tương ứng với trường hợp xuôi chiều hoặc ngược chiều

1.3.1 Trường hợp ngược chiều

1.3.2 Trường hợp xuôi chiều

Đối với trường hợp xuôi chiều thì đầu vào và ra của dòng nóng khi ngược chiềuchính là đầu ra và vào của dòng nóng

II Tiến hành thí nghiệm

Quy ước: đoạn ống thuộc hệ thống khảo sát có đầu ra của dòng lạnh là ống 1, ống 2nối tiếp ống 1, ống 3 nối tiếp ống 2, ống 4 nối tiếp ống 3 Đầu mỗi đoạn ống đều có nhánhnối trực tiếp với đường ống nối từ đầu cung cấp nguồn nước lạnh vào của hệ thống

Trang 23

HT30XC, Trên các nhánh đều có gắn van tương ứng V1, V2, V3, V4.

Sau khi đã kết nối hệ thống cần khảo sát ta tiến hành như sau:

2.1 Trường hợp ngược chiều

Chú ý: khi chọn số đoạn ống khảo sát phải đóng và mở van tương ứng, cụ thể:

o Khảo sát 4 đoạn: mở van V4, khóa V1, V2, V3

o Khảo sát 3 đoạn: mở van V3, khóa V1, V2, V4

o Khảo sát 2 đoạn: mở van V2, khóa V1, V3, V4

o Khảo sát 1 đoạn: mở van V1, khóa V2, V3, V3

- Điều chỉnh lưu lượng của dòng theo yêu cầu thí nghiệm

- Kiểm tra nhiệt độ đầu vào của dòng lạnh (T6)

- Cài đặt nhiệt độ đầu vào của dòng nóng một giá trị nhiệt độ theo yêu cầu thínghiệm ở chế độ tự động (nhiệt độ cài đặt phải cao hơn nhiệt độ tại đầu vào củadòng lạnh T6) bằng cách click vào nút

Đợi cho nhiệt độ, lưu lượng các dòng ổn định, ghi lại các giá trị lưu lượng

- Ghi lại các nhiệt độ T1, T2, T3, T4, T5, T6, T7, T8, T9, T10 (có thể dùng phần mềm ghilại bằng cách click chọn )

- Lặp lại tương tự các bước trên ở những điều kiện thí nghiệm khác

- Kết thúc thí nghiệm đóng van điều khiển dòng lạnh (cài đặt giá trị 0%)

- Tiến hành khảo sát lần lượt với 3, 2, 1 đoạn ống (làm tương tự các bước trên)

3.2 Trường hợp xuôi chiều

Tiến hành các thao tác tương tự như trường hợp ngược chiều

Chú ý: Nhiệt độ vào và ra của dòng nóng trong trường hợp ngược chiều chính là

nhiệt độ ra và vào tương ứng của dòng nóng trong trường hơp xuôi chiều

III Lập công thức tính toán

- Xác định và so sánh hiệu số nhiệt độ của các dòng và hiệu suất nhiệt độ trong cácquá trình truyền nhiệt:

%100

L v

N v

N r

N v N

T T

T T

L v

L r L

T T

T T

2

L N

hi η η

- Xác định hiệu suất của quá trình truyền nhiệt:

%100

- Xác định hệ số truyền nhiệt thực nghiệm:

log log

t F

Q K

t F K

Ftb tb i 2 o

d d

d = +

Ngày đăng: 05/06/2016, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý hoạt động: - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Sơ đồ nguy ên lý hoạt động: (Trang 3)
Sơ đồ nguyên lý hoạt động máy lọc khung bản - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Sơ đồ nguy ên lý hoạt động máy lọc khung bản (Trang 4)
Bảng 2. Lọc với tốc độ không đổi - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 2. Lọc với tốc độ không đổi (Trang 5)
Đồ thị có dạng Y = 200X, suy ra C = 0 và K = 0.01; ta viết được phương trình lọc với áp suất không đổi là - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
th ị có dạng Y = 200X, suy ra C = 0 và K = 0.01; ta viết được phương trình lọc với áp suất không đổi là (Trang 7)
Đồ thị có dạng Y = 200X, suy ra C = 0 và K = 0.01; ta viết được phương trình lọc với áp suất không đổi là: - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
th ị có dạng Y = 200X, suy ra C = 0 và K = 0.01; ta viết được phương trình lọc với áp suất không đổi là: (Trang 7)
Bảng 1. Hiệu suất nhiệt độ - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 1. Hiệu suất nhiệt độ (Trang 25)
Bảng 2. Hiệu suất truyền nhiệt - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 2. Hiệu suất truyền nhiệt (Trang 26)
Bảng 1. Hiệu suất nhiệt độ - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 1. Hiệu suất nhiệt độ (Trang 27)
Bảng 1. Kết quả tính toán tốc độ sấy lý thuyết và thực nghiệm - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 1. Kết quả tính toán tốc độ sấy lý thuyết và thực nghiệm (Trang 31)
Đồ thị Đường cong sấy ở nhiệt độ 40 0 C - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
th ị Đường cong sấy ở nhiệt độ 40 0 C (Trang 32)
Bảng 4: Xác định lưu lượng dòng chảy qua ống bằng màng chắn,Ventury - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 4 Xác định lưu lượng dòng chảy qua ống bằng màng chắn,Ventury (Trang 41)
Bảng 1: Tổn thất ma sát của chất lỏng với thành ống trơn - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 1 Tổn thất ma sát của chất lỏng với thành ống trơn (Trang 43)
Bảng 2: Trở lực cục bộ - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 2 Trở lực cục bộ (Trang 44)
Bảng 3: Tổn thất ma sát chất lỏng chảy qua ống thành nhám - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 3 Tổn thất ma sát chất lỏng chảy qua ống thành nhám (Trang 45)
Bảng 4: Lưu lượng dòng chảy qua ống bằng màng chắn và Ventury và ống Pitto - Thực hành kỹ thuật thực phẩm
Bảng 4 Lưu lượng dòng chảy qua ống bằng màng chắn và Ventury và ống Pitto (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w