1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2

67 563 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 340,95 KB
File đính kèm Oanhkk.rar (274 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2 trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh

Trang 1

Trường Đại học Công nghiệp TPHCM Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm

Trang 3

MỤC LỤC

BÀI 1: MẠCH LƯU CHẤT

I Giới thiệu

Khi dòng lưu chất không nén được chảy qua các ống, các loại khớp nối, van hay các thiết

bị đo đều bị tổn thất áp suất (năng lượng) điều này sẽ làm tăng năng lượng cần thiết để vậnchuyển chất lỏng Do đó, khi tính toán, thiết kế và lựa chọn các thiết bị vận chuyển chất lỏng

ta phải tính toán được các tổn thất này Bài mạch lưu chất sẽ hướng dẫn xác định các tổn thất

đó như: tổn thất ma sát của chất lỏng với thành ống, tổn thất cục bộ của co, van, đột thu, đột

mở, tính toán hệ số lưu lượng của các dụng cụ đo (màng chắn, Ventury, ống Pito)

Mô hình thí nghiệm này được thiết kế để cho phép nghiên cứu chi tiết tổn thất cột áp củalưu chất xuất hiện khi một dòng lưu chất không nén được chuyển động qua ống, các co nối,các van, các thiết bị đo lượng

Trang 4

Trở lực ma sát của trong ống thằng của các ống khác nhau có thể được nghiên cứu trongkhoảng chuẩn số Reynolds từ 103 đến 105, do đó đi từ chế độ chảy tầng đến rối trong ốngtrơn Một thí nghiệm khác được thực hiện trên ống nhám để so sánh sự khác nhau về độnhám của ống trên cùng một kích thước ống, cũng như ở khoảng chuẩn số Reynolds caohơn.

Cùng với đó, việc khảo sát trở lực qua van, việc đo lưu lượng qua màng chắn, ốngVentury cũng được thực hiện

II Mục đích

- Thí nghiệm 1: Xác định mối quan hệ giữa tổn thất áp suất do ma sát và vận tốc củanước chảy bên trong ống trơn và xác định hệ số ma sát f

- Thí nghiệm 2: Xác định trở lực cục bộ của co, van, đột thu, đột mở

- Thí nghiệm 3: Xác định hệ số lưu lượng của các dụng cụ đo (màng chắn, Ventury) vàứng dụng việc đo độ chênh áp trong việc đo lưu lượng và vận tốc của nước trong ốngdẫn

III Cơ sở lý thuyết

Theo các nghiên cứu thì có hai chế độ chuyển động chính của chất lỏng trong ống dẫn.1/ Chế độ chảy tầng với vận tốc nhỏ, khi đó trở lực trong ống dẫn tỉ lệ tuyến tính vớivận tốc dòng chảy trong ống: h ~ w

2/ Chế độ chảy rối với vận tốc lớn, khi đó trở lực trong ống dẫn tỉ lệ với vận tốc dòngchảy theo dạng lũy thừa

- Chế độ chảy chuyển tiếp giữa chảy tầng và chảy rối gọi là chảy quá độ

- Có hai loại trở lực trên đường ống khi dòng chất lỏng choáng đầy ống chuyển độngtrong ống dẫn: trở lực ma sát và trở lực cục bộ

1 Các thông số đặc trưng

Trang 5

- Trở lực do ma sát hf của chất lỏng chảy choáng đầy trong ống được tính theo côngthức: hf f

Trong đó: f: hệ số ma sát (không có thứ nguyên)

Trong đó: V: vận tốc chuyển động của dòng lưu chất trong ống (m/s)

�: khối lượng riêng của dòng lưu chất (kg/m3)

�: độ nhớt động lực học của lưu chất, Pa.s (kg/ms)

v: độ nhớt động học của lưu chất (m2/s)

Dtđ: đường kính tương đương, m

Reynolds đã chứng minh rằng nếu:

• Re < 2320: lưu chất chảy tầng

• Re 2320 ÷ 10.000: lưu chất chảy quá độ

• Re > 10.000: lưu chất chảy xoáy

- Với vận tốc tốc lưu chất xác định như sau: V

Trong đó: ⩒: lưu lượng của dòng chảy trong ống, m3/s

A: diện tích mặt cắt ống dẫn, m

Công thức thực nghiệm xác định hệ số ma sát f

số ma sát f không phụ thuộc vào độ nhám ống dẫn

Trang 6

- 4000 Re 100000: chế độ chảy xoáy ống nhẵn: màng chảy dòng thành ống tương đối

dày, phủ kín được những gờ nhám nên ống tuy nhám nhưng cũng coi như ống nhẵn

và gọi là ống có độ nhẵn thủy học Hệ số f vẫn chưa chịu ảnh hưởng của độ nhám vàđược xác định theo công thức Ixaep

mỏng chỉ còn ở sát thành ống, sức cản do hiện tượng tạo thành xoáy lốc trong longchất lỏng đạt tới giá trị không đổi, không phụ thuộc vào số Re mà chỉ phụ thuộc vào

độ nhám tương đối n của ống và được xác định bằng công thức Ixaep:

Hoặc hệ số ma sát có thể tìm dựa vào giãn đồ Moody

Trở lực cục bộ là trở lực do chất lỏng thay đổi hưởng chuyển động, thay đổi vận tốc do

thay đổi hình dáng tiết diện ống dẫn như: đột thu, đột mở, chỗ cong (co), van, khớp nối…Trở lục cục bộ được ký hiệu: hm và có đơn vị là m

Trong đó: k: hệ số trở lực cục bộ

Đo lưu lượng theo nguyên tắc chênh áp biến thiên

Màng chắn và Ventury là hai dụng cụ dùng để đo lưu lượng dựa vào nguyên tắc khi dònglưu chất qua tiết diện thu hẹp đột ngột thì xuất hiện độ chênh áp suất trước và sau tiết diệnthu hẹp Áp dụng phương trình Bernoulli ta có mối liên hệ giữa lưu lượng và tổn thất áp suấtqua màng chắn, Ventury theo công thức:

Trong đó: ⩒: lưu lượng của dòng chảy trong ống, m3/s

C: hệ số hiệu chỉnh, Cm cho màng chắn, Cv cho Ventury

Trang 7

A1: tiết diện ống dẫn, m2

A2: tiết diện thu hẹp đột ngột, m2

P: áp suất, Pa

�: trọng lượng riêng của lưu chất N/m3

- Ống Pitot: Dùng ống Pitot ta có thể đo được áp suất toàn phần Ptp và áp suất tĩnh Pt, từ

đó có thể xác định được áp suất động

Trong đó: V: vận tốc dòng chảy trong ống, m/s

Ptp: áp suất toàn phần (áp suất tại điểm ngưng đọng stagnation point), Pa

Trang 8

IV Tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Xác định tổn thất ma sát của chất lỏng với thành ống

Tiến hành trên ống trơn 16

- Mở hoàn toàn van lưu lượng kế

- Mở hoàn toàn van trên ống trơn 16

- Mở bơm

- Điều chỉnh lưu lượng bằng van điều chỉnh lưu lượng ở các mức lưu lượng khác nhau

để đảm bảo khảo sát các chế độ chuyển động từ chảy tầng đến chảy rối (sinh viênphải tính toán trước các giá trị lưu lượng tương ứng với các chế độ chuyển động).Nếu vận hành ở các lưu lượng nhỏ hơn giá trị đo được trên rotameter thì sinh viênphải sử dụng phương pháp thể tích để xác định lưu lượng (chuẩn bị ống đong và đồng

hồ đo thời gian)

- Ứng với mỗi mức lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả (lưu lượng, độ chênháp) và viết vào bảng số liệu

Lặp lại thí nghiêm với ống 21, 27 (trơn), 27 (nhám).

Thí nghiệm 2: Xác định trở lực cục bộ

Tiến hành với vị trí đột thu

- Mở hoàn toàn van lưu lượng kế

- Mở hoàn toàn van trên ống có vị trí đột thu

Lặp lại thí nghiệm với vị trí đột mở và co 90°

Tiến hành với van 5

- Mở hoàn toàn van lưu lượng kế

- Mở hoàn toàn van 5

- Mở bơm

- Điều chỉnh độ mở van ở các mức mớ hoàn toàn, ¾, ½, ¼, ghi nhận kết quả (lưu

Trang 9

Thí nghiệm 3: Đo lưu lượng dựa vào độ chênh áp

- Mở hoàn toàn van lưu lượng kế

- Mở hoàn toàn van trên ống 16, 21, 27 (trơn)

Trang 12

Vận tốc(m/s)

Tổnthất cột

áp thựctế(mH2O)

Chuẩn sốRenolds

Hệ số masát lýthuyết

Hệ số masát thựcnghiệm

Tổn thấtcột áp lýthuyết(mH2O)

Trang 14

Bảng khảo sát thí nghiệm 2

Độ mở Lưu lượng

(m3/s)

Tổn thất cột ápthực tế (Pa) Vận tốc (m/s)

Trang 17

Bảng khảo sát thí nghiệm 3

Lưu lượng thực tế

(m3/s)

Tổn thất cột ápthực tế (Pa) Hệ số K

Hệ số Cm,Cv

Hệ số trungbình

Lưu lượngtính toán(m3/s)Màng chắn

1.1065E-05

0.601658514

Trang 19

Lưu lượng thực tế (m3/s)

Tổn thất cột

áp thực tế(Pa)

Vận tốc(m/s)

Lưu lượng tínhtoán (m3/s)

Từ kết quả thí nghiệm ta rút ra được :

- Tổn thất áp suất càng lớn khi mà tiết diện ống càng nhỏ, khi đó chất lỏng chiếm đầyống và trở lực ma sát gây ra lớn

- Đối với trường hợp chất lỏng chảy qua đột thu thì tổn thất áp suất tăng lên đáng kể,

do lúc này, tiết diện ống bất ngờ bị thu hẹp

BÀI 2: BƠM – GHÉP BƠM LY TÂM

I Giới thiệu

Bơm ly tâm là loại máy vận chuyển chất lỏng thông dụng nhất trong công nghiệp hóachất Việc hiểu nguyên lý hoạt động và đặc trưng của một bơm ly tâm là điều quan trọng cốtlõi đối với bất kỳ sinh viên công nghệ nào

Trang 20

Nguyên lý hoạt động: Khi bánh guồng quay dưới tác dụng của lực ly tâm chất lỏng trong

bánh guồng sẽ chuyển động theo cánh hướng dòng từ tâm bánh guồng ra mép bánh guồng

và theo vỏ bơm ra ngòai Vỏ bơm được cấu tạo theo hình xoắn ốc có tiết diện lớn dần có tácdụng làm giảm bớt vận tốc dòng chảy và tăng áp lực dòng chảy Khi chất lỏng trong bánhguồng chuyển động ra ngòai dưới tác dụng của lực ly tâm, sẻ tạo ra áp suất chân không tạitâm bánh guồng, do có sự chênh lệch áp suất ở bên ngoài và tâm bánh guồng chất lỏng sẽtheo ống hút chuyển động vào bánh guồng, tạo thành dòng chất lỏng chuyển động liên tụctrong bơm

Ghép bơm là vấn đề rất cần thiết và quan trọng trong công nghiệp bởi vì nó mang lại nhiềulợi ích và đáp ứng được nhu cầu thực tế cần thiết

- Ưu điểm: Bơm ly tâm được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống vì có nhiều ưu

điểm như lưu lượng đề, gọn nhẹ, tốc độ quay lớn nên có thể trực tiếp nối với động cơ, đơngiản ít chi tiết, lưu lượng lớn,

- Nhược điểm: Phải mồi bơm khi khởi động, không tạo ra được áp suất lớn hơn 7 at, năng

suất phụ thuộc vào cột áp của bơm

II Mục đích thí nghiệm

- Thí nghiệm 1: Xác định cột áp toàn phần, công suất và hiệu suất của bơm ly tâm bằngcách đo đạc các thông số khi thay đổi lưu lượng chất lỏng (năng suất bơm)

- Thí nghiệm 2: Xây dựng đặc tuyến mạng ống để xác định điểm làm việc của bơm

- Thí nghiệm 3: Xây dựng đặc tuyến và tìm điểm làm việc của hệ 2 bơm ghép nối tiếp

- Thí nghiệm 4: Xây dựng đặc tuyến và tìm điểm làm việc của hệ 2 bơm ghép songsong

III Cơ sở lý thuyết

1 Các thông số đặc trưng của bơm

- Năng suất của bơm (Q) là thể tích chất lỏng mà bơm cung cấp được trong một đơn vịthời gian Đơn vị tính: m3/s, l/s, l/ph…

- Cột áp toàn phần là áp suất chất lỏng tại miệng ra của ống đẩy Nó được tính như sau:

H = (Chênh lệch cột áp tĩnh + Chệnh lệch cột áp động + Chênh lệch chiều cao hìnhhọc)

Trang 21

H = Hs + Hv + Hc

- Chênh lệch áp tĩnh:

Trong đó: Pout: là áp suất chất lỏng tại đầu ra, Pa

Pin: là áp suất chất lỏng tại đầu vào, Pa

- Chênh lệch cốt áp động

Trong đó: : là vận tốc tại đầu ra, m/s

: là vận tốc tại đầu vào, m/s

- Chênh lệch chiều cao hình học

Trong đó: : là chiều cao hình học tại đầu vào, m

: là chiều cao hình học tại đầu ra, m

- Công suất cung cấp là công suất động cơ cung cấp đối với bơm được tính như sau:

Trong đó: n: là tốc độ quay của bơm, vòng/phút

t: là moment xoắn của trục, N.m

- Hiệu suất bơm: 100%

Trong đó: Ph: là công suất thủy lực tác động tới chất lỏng, có thể được tính như sau: QH�g (W)

Trong đó: Q: là lưu lượng chất lỏng, m3/s

2 Trang thiết bị, hóa chất

- Chất lỏng sử dụng trong hệ thống là nước tinh khiết

- Các thông số cần thiết cho việc tính toán

• Công suất thiết kế của bơm: N= 0.37 kW

• Lưu lượng tối đá của bơm: Qmax= 90 l/ph

• Đường kính ống có ký hiệu như sau: 27x1.8mm

• � 0.03: hệ số ma sát

IV Tiến hành thi nghiệm

Thí nghiệm 1: Xác định thông số của bơm

- Mở công tắc cổng

- Mở tất cả van

- Khóa van 1 và 3 (nếu khảo sáy bơm 2 thì mở van 1 khóa van 2 và 3)

- Mở công tắc bơm 1 (bơm 2)

- Đóng từ từ hoàn toàn van 5

- Điều chỉnh van 4 ở những khẩu độ van khác nhau (10 độ mở khác nhau)

- Đợi hệ thống ổn định rồi đọc các số liệu tương ứng

Thí nghiệm 3: Ghép bơm nối tiếp

Trang 22

- Mở lần lượt công tắc bơm 1 và 2.

- Khóa van 1 và van 2

- Khóa từ từ hoàn toàn van 5

- Điều chỉnh van 4 ở những khẩu độ khác nhau (10 độ mở khác nhau)

- Đợi hệ thống ổn định rồi đọc các số liệu tương ứng

Thí nghiệm 4: Ghép bơm song song

- Mở lần lượt công tắc bơm 1 và bơm 2

- Khóa van 2

- Khóa từ từ hoàn toàn van 5

- Điều chỉnh van 4 ở những khẩu độ khác nhau (10 độ mở khác nhau)

- Đợi hệ thống ổn định rồi đọc các số liệu tương ứng

V Kết quả

1 Kết quả

Bơm 1 nối tiếp bơm 2: ∑�122+61.5+21+82+11+1557

Bơm 1 song song bơm 2: ∑�122+71.5+21+72+21+1557.5

Bảng 1 Khảo sát bơm 1

Trang 28

VI Bàn luận

Từ kết quả tính toán và đồ thị , ta có nhận xét :

Nhận xét về kết quả thí nghiệm, dựa vào kết quả thí nghiệm so sánh với lý thuyết

- Đã có sai số nhiều so với lý thuyết

- Đồ thị cũng cho thấy rằng, nếu muốn giữ nguyên cột áp và tăng lưu lượng thì ta sửdụng phương án ghép bơm song song Còn muốn giữ nguyên lưu lượng và tăng cột

áp thì ta cần phải dùng phương án là ghép bơm nối tiếp

Tuy nhiên tùy theo một mục đích công nghệ nào đó mà ta có thể phối hợp hai phương pháp này để đạt kết quả tốt nhất.

Trang 29

BÀI 3: THIẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT VỎ ỐNG

I Giới thiệu

Trong công nghiệp đặc biệt là lĩnh vực công nghệ hóa học, thực phẩm và môi trường sựbiến đổi vật chất luôn luôn kèm theo sự tỏa nhiệt hay thu nhiệt do đó cần phải có nguồi thunăng lượng nhiệt (thiết bị làm lạnh hay ngưng tụ) hay nguồn tỏa nhiệt (thiết bị gia nhiệt, đunsôi)

Quá trình truyền nhiệt được phân biệt thành quá trình truyền nhiệt ổn định và quá trìnhtruyền nhiệt không ổn định Quá trình truyền nhiệt ổn định là quá trình mà ở đó nhiệt độ chỉthay đổi theo không gian mà không thay đổi theo thời gian Quá trình truyền nhiệt không ổnđịnh là quá trình mà ở đó nhiệt độ thay đổi theo cả không gian và thời gian

Quá trình truyền nhiệt không ổn định thường xảy ra trong các thiết bị làm việc gián đoạnhoặc trong giai đoạn đầu và cuối của quá trình liên tục Còn quá trình truyền nhiệt ổn địnhthường xảy ra trong thiết bị làm việc liên tục

Trong thực tế các thiết bị truyền nhiệt thường làm việc ở chế độ liên tục, việc nghiên cứuquá trình truyền nhiệt không ổn định nhằm mục đích chính là điếu khiển các quá trình không

ổn định để đưa về trạng thái ổn định, ngoài ra lý thuyết về truyền nhiệt không ổn định kháphức tạp Do đó, trong chương trình này chúng ta chỉ xét đến quá trình truyền nhiệt ổn định.Quá trình truyền nhiệt là quá trình một chiều, nghĩa là nhiệt lượng chỉ được truyền từ nơi

có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp và truyền từ vật này sang vật khác hay từ khônggian này sang không gian khác thường theo một phương thức cụ thể nào đó hoặc là tổ hợpcác nhiều phương thức (truyền nhiệt phức tạp) Các phương thức truyền nhiệt về cơ bản gồmdẫn nhiệt đối lưu, bức xạ

Trong bài thực hành này chúng ta tiếp cận thiết bị truyền nhiệt loại vỏ ống, quá trìnhtruyền nhiệt được xem là truyền nhiệt biến nhiệt ổn định

II Mục đích

Trang 30

- Biết vận hành thiết bị truyền nhiệt, hiểu nguyên lý đóng ở van để điều chỉnh lưulượng, và hướng dòng chảy, biết những sự cố có thể xảy ra và cách xử lý tình huống.

- Khảo sát quá trình truyền nhiệt khi đun nóng hoặc làm nguội gián tiếp giữa 2 dòngqua một bề mặt ngăn cách là ống lồng ống, ống chùm và ống xoắn …

- Tính toán hiệu suất toàn phần dựa vào cân bằng nhiệt lượng ở những lưu lượng dòngkhác nhau

- Khảo sát ảnh hưởng của chiều chuyển động lên quá trình truyền nhiệt trong 2 trườnghợp xuôi chiều và ngược chiều

- Xác định hệ số truyền nhiệt thực nghiệm KTN của thiết bị từ đó so sánh với kết quảtính toán theo lý thuyết KLT

III Cơ sở lý thuyết

Quá trình trao đổi nhiệt giữa 2 dòng lưu chất qua một về mặt ngăn cách rất thường gặptrong các lĩnh vực công nghiệp hóa chất, thực phẩm, hóa dầu… Trong đó nhiệt lượng dodòng nóng tỏa ra sẽ được dòng lạnh thu vào Mục dích của quá trình nhằm thực hiện mộtgiai đoạn nào đó trong quy trình công nghệ, đó có thể là đun nóng, làm nguội, ngưng tụ, haybốc hơi… Tùy thuộc vào bản chất quá trình mà ta sẽ bố trí sự phân bố của các dòng sao chogiảm tổn thất, tăng hiệu suất của quá trình

Hiệu suất của quá trình trao đổi nhiệt cao hay thấp tùy thuộc vào cách ta bố trí thiết bị,điều kiện hoạt động… Trong đó, chiều chuyển động của các dòng có ý nghĩa rất quan trọng

1 Các thông số đặc trưng

- Nhiệt lượng do dòng nóng tỏa ra: QN GNCN∆TN (W)

- Nhiệt lượng dòng lạnh thu vào: QL GLCL∆TL (W)

- Nhiệt lượng tổn thất: Qf QN – QL (W)

- Hiệu số nhiệt độ của các dòng và hiệu suất nhiệt độ:

ηN 100% ηL 100% ηhi

- Hiệu suất của quá trình truyền nhiệt: η 100%

- Hệ số truyền nhiệt thực nghiệm

Q KTNF∆tlog → KTN

F �dtbL dtb (m)

- Trường hợp xuôi chiều

Trang 31

2 Trang thiết bị và hóa chất

Bài thực hành được trang bị hệ thống tủ điện điều khiển hệ thống bơm, điện trở, cài đặt nhiệt

độ và các đầu báo nhiệt độ, cách thức hoạt động như sau:

- Kết nối nguồn điện cung cấp cho tủ điều khiển (đén báo sáng)

- Bật công tắc tổng (đèn báo sáng)�∆

- Mở nắp thùng chứa nước nóng TN và lạnh TL (nếu có) kiểm tra nước đến hơn 2/3thùng Trước khi cho nước vào thùng phải đóng van xả ở đáy

- Đóng nắp thùng chứa nước nóng và lạnh 9 (nếu có)

- Cài đặt nhiệt độ trên bộ điều khiển ON/OFF cho thùng chứa nước nóng TN

- Bật công tắc điện trở

- Khi nhiệt độ trong thùng chứa nước nóng TN đạt giá trị cài đặt thì bắt đầu thí nghiệm

- Trên mô hình thiết bị ống chùm và ống xoắn bố trí dòng chảy xuôi chiều hay ngượcchiều chỉ cần điều chỉnh dòng lạnh, còn dòng nóng thì luôn bố trí cố định một chiều

từ trên xuống

- Trong mô hình thiết bị ống lồng ống thì dòng nóng cố định một chiều từ dưới lênCác ký hiệu

- ∆TN: hiệu số nhiệt độ giữa đầu vào và đầu ra của dòng nóng

- ∆TL: hiệu số nhiệt độ giữa đầu ra và vào của dòng lạnh

- ηN: hiệu suất nhiệt độ của dòng nóng

- ηL: hiệu suất nhiệt độ của dòng lạnh

- ηhi: hiệu suất nhiệt độ hữu ích

Trang 32

- η: hiệu suất truyền nhiệt

- VN: lưu lượng thể tích của dòng nóng (m3/s)

- VL: lưu lượng thể tích của dòng lạnh (m3/s)

- GN: lưu lượng khối lượng của dòng nóng (kg/s)

- GL: lưu lượng khối lượng của dòng lạnh (kg/s)

- CN: nhiệt dung riêng của dòng nóng (J/kg.oC)

- CL: nhiệt dung riếng của dòng lạnh (J/kg.C)

- �N: khối lượng riêng của dòng nóng (kg/m 3)

- �L: khối lượng riếng của dòng lạnh (kg/m 3)

- QN: nhiệt lượng do dòng nóng tỏa ra (W)

- QL: nhiệt lượng do dòng lạnh thu vào (W)

- Qf: nhiệt lượng tổn thất (W)

- ∆t1: hiệu số nhiệt độ giữa dòng nóng và dòng lạnh tại đầu trên của thiết bị

- ∆t2: hiệu số nhiệt độ giũa dòng nóng và dòng lạnh tại đầu dưới của thiết bị

- ∆tlog: hiệu số nhiệt độ hữu ích logarit

- K: Hệ số truyền nhiệt (W/m2.oC)

- F: diện tích trao đổi nhiệt m2

Đối với ký hiệu kích thước ống chùm

- d1t: đường kính trong của ống trong thiết bị thủy tinh TB1 (m)

- d1n: đường kính ngoài cuả ống trong thiết bị thủy tính TB1 (m)

- d2t: đường kính trong của ống trong thiết bị inox TB2 (m)

- d2n: đường kính ngoài của ống trong thiết bị inox TB2 (m)

- D1: đường kính trong của thiết bị thủy tinh TB1 (m)

- D2: đường kính trong của ống inox TB2 (m)

- L1: chiều dài của ống trong của thiết bị thủy tinh TB1 (m)

- L2: chiều dài của ống trong của thiết bị inox TB2 (m)

- n1: số ống trong thiết bị thủy tinh

- n2: số ống trong thiết bị inox

Bảng kích thước ống chùm

IV: Tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Khảo sát trường hợp xuôi chiều thiết bị

Điều chỉnh dòng nóng

- Khi khảo sát TB1 thì cô lập TB2 (nghĩa là điều chỉnh van sao cho cả dỏng nóng vàlạnh không qua TB2) và ngược lại

Trang 33

- Dòng nóng chỉ có một chiều chảy trên xuống, cần điều chỉnh van dòng nóng sao chodòng chảy từ thùng nóng qua bơm nóng qua lưu lượng kế qua thiết bị truyền nhiệt(chảy từ trên xuống) rồi trở về lại thùng nóng Sau khi đo lưu lượng xong thì chodòng nóng chảy qua nhánh phụ.

Điều chỉnh dòng lạnh

- Khảo sát xuôi chiều thì ta chỉ cần điều chỉnh dòng lạnh cũng chảy từ trên xuống Cầnxác định mở nhưng van dòng lạnh nào để tạo ra dòng chảy từ thùng lạnh qua bơmlạnh qua lưu lượng kế qua thiết bị truyền nhiệt ( chảy từ trên xuống) rồi trở về thùngnóng hoặc xả bỏ ra ngoài

Ghi kết quả thí nghiệm

Chờ nhiệt độ cài đặt ở thùng nóng đạt trên 70oC thì mới tiến hành thí nghiệm

- Khi điều chỉnh lưu lượng của 2 dòng nóng và lạnh xong đợi khoảng 1-2 phút thì ghinhiệt độ của 2 dòng:

• Dòng nóng nhiệt độ vào T1 nhiệt độ ra T3

• Dòng lạnh nhiệt độ vào T2 nhiệt độ ra T4

Thí nghiệm 2: Khảo sát trường hợp ngược chiều thiết bị

Điều chỉnh dòng lạnh

- Khi khảo sát ngược chiều thì ta chỉ cần điều chỉnh dòng lạnh cũng chảy từ dưới lên.Cần xác định mở những van dòng lạnh nào để tạo ra dòng chảy từ thùng lạnh quabơm lạnh qua lưu lượng kế qua thiết bị truyền nhiệt (chảy từ dưới lên) rồi trở vềthùng nóng hoặc xả bỏ ra ngoài

Ghi kết quả thí nghiệm

Ngày đăng: 20/10/2016, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1. Kích thước ống dẫn bằng đồng - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng 1 1. Kích thước ống dẫn bằng đồng (Trang 7)
Bảng khảo sát thí nghiệm 1 - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng kh ảo sát thí nghiệm 1 (Trang 9)
Bảng khảo sát thí nghiệm 2 - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng kh ảo sát thí nghiệm 2 (Trang 10)
Bảng khảo sát thí nghiệm 3 - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng kh ảo sát thí nghiệm 3 (Trang 11)
Bảng khảo sát thí nghiệm 1 - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng kh ảo sát thí nghiệm 1 (Trang 12)
Bảng khảo sát thí nghiệm 2 - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng kh ảo sát thí nghiệm 2 (Trang 14)
Bảng khảo sát thí nghiệm 3 - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng kh ảo sát thí nghiệm 3 (Trang 17)
Bảng 1. Khảo sát bơm 1 - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng 1. Khảo sát bơm 1 (Trang 22)
Bảng 2. Khảo sát bơm nối tiếp - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng 2. Khảo sát bơm nối tiếp (Trang 23)
Bảng 3. Khảo sát bơm song song - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng 3. Khảo sát bơm song song (Trang 23)
Bảng 2. Khảo sát bơm nối tiếp - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng 2. Khảo sát bơm nối tiếp (Trang 25)
Bảng 3. Khảo sát bơm song song - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng 3. Khảo sát bơm song song (Trang 26)
Bảng kích thước ống chùm - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng k ích thước ống chùm (Trang 32)
Bảng 2. Khảo sát trường hợp ngược chiều - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng 2. Khảo sát trường hợp ngược chiều (Trang 34)
Bảng 2. Hiệu suất truyền nhiệt - Thực hành kỹ thuật thực phẩm 2
Bảng 2. Hiệu suất truyền nhiệt (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w