1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cùng em học tiếng việt lớp 4 tap 1

87 12,4K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 642,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn hướng dẫn về thực hiện dạy học 2 buổingày cho học sinh tiểu học. Về nội dung dạy học, Bộ đã chỉ rõ nội dung dạy học buổi thứ hai tập trung vào việc giúp học sinh hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về môn Toán, Tiếng Việt, chú ý bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Việc hướng dẫn cụ thể nội dung dạy học buổi thứ hai giao cho các Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn đảm bảo phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng vùng miền, từng đối tượng học sinh. Bộ sách Cùng em học Tiếng Việt (lớp 1, 2, 3, 4, 5), hỗ trợ buổi học thứ hai, lớp học 2 buổingày được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu của đông đảo học sinh và phụ huynh học sinh. Nội dung bộ sách đã được thí điểm tại một số trường trên địa bàn thành phố Hà Nội và nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các vị phụ huynh trực tiếp hướng dẫn con em mình học tập. Nội dung bộ sách được bố cục theo tuần. Mỗi tuần gồm 2 tiết, bài tập trong mỗi tiết được xây dựng theo hướng tích hợp các phân môn Tập đọc Chính tả Luyện từ và câu Tập làm văn. Các bài tập đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. Các bài tập nhằm giúp học sinh: Có các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe nói đọc viết) vững chắc để mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp và học tập. Có những kiến thức cơ bản về tiếng Việt và những hiểu biết về xã hội, tự nhiên, con người, về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài. Có tình yêu với tiếng Việt, hứng thú học tiếng Việt để mở rộng hiểu biết và trau dồi kĩ năng giao tiếp, để bước đầu hình thành nhân cách con người Việt Nam năng động, tự lập, biết phát huy sở trường, có khả năng tự học. Với nội dung và kết cấu như trên, bộ sách chắc chắn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp cho các em học sinh tiểu học học Tiếng Việt tốt hơn, giúp cho giáo viên và phụ huynh hướng dẫn con học môn Tiếng Việt dễ dàng hơn.

Trang 1

NGUYỄN TRÍ DŨNG - PHAN PHƯƠNG DUNG

HOÀNG MINH HƯƠNG - TRẦN THỊ MAI - NGUYỄN THANH THUỶ

Trang 3

Năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn hướng dẫn về thực hiện dạy học 2 buổi/ngày cho học sinh tiểu học Về nội dung dạy học, Bộ đã chỉ rõ nội dung dạy học buổi thứ hai tập trung vào việc giúp học sinh hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về môn Toán, Tiếng Việt, chú ý bồi dưỡng học sinh năng khiếu Việc hướng dẫn cụ thể nội dung dạy học buổi thứ hai giao cho các Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn đảm bảo phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng vùng miền, từng đối tượng học sinh.

Bộ sách Cùng em học Tiếng Việt (lớp 1, 2, 3, 4, 5), hỗ trợ buổi học thứ hai, lớp học

2 buổi/ngày được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu của đông đảo học sinh và phụ huynh học sinh Nội dung bộ sách đã được thí điểm tại một số trường trên địa bàn thành phố Hà Nội và nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các vị phụ huynh trực tiếp hướng dẫn con em mình học tập.

Nội dung bộ sách được bố cục theo tuần Mỗi tuần gồm 2 tiết, bài tập trong mỗi tiết được xây dựng theo hướng tích hợp các phân môn Tập đọc - Chính tả

- Luyện từ và câu - Tập làm văn Các bài tập đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Các bài tập nhằm giúp học sinh:

-Có các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe - nói - đọc - viết) vững chắc để mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp và học tập.

-Có những kiến thức cơ bản về tiếng Việt và những hiểu biết về xã hội, tự nhiên, con người, về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài.

-Có tình yêu với tiếng Việt, hứng thú học tiếng Việt để mở rộng hiểu biết và trau dồi kĩ năng giao tiếp, để bước đầu hình thành nhân cách con người Việt Nam năng động, tự lập, biết phát huy sở trường, có khả năng tự học.

Với nội dung và kết cấu như trên, bộ sách chắc chắn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp cho các em học sinh tiểu học học Tiếng Việt tốt hơn, giúp cho giáo viên và phụ huynh hướng dẫn con học môn Tiếng Việt dễ dàng hơn.

ời nói đầu

Trang 4

CÁC TÁC GIẢ

Trang 5

M ỤC LỤC

Trang

Tuần 1 6

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 6

BÀI HỌC VỀ SỰ QUAN TÂM 6

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 8

Tuần 2 11

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 11

LỖI LẦM VÀ SỰ BIẾT ƠN 11

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 13

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 16

NGỤ NGÔN VỀ NGỌN NẾN 16

Tuần 4 21

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 21

HOA MAI VÀNG 21

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 27

CÂY XƯƠNG RỒNG 27

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 28

Tuần 5 31

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 31

HAI BÀN TAY 31

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 32

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 35

HÃY CỨ ƯỚC MƠ 35

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 37

Tuần 8 39

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 39

NHỮNG CHÚ CHÓ CON Ở CỬA HIỆU 39

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 40

Tiết 1 TẬP ĐỌC – CHÍNH TẢ 42

BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ 42

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 43

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 46

BÁC TỰ HỌC VÀ DẠY HỌC 46

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 48

Tuần 11 50

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 50

Trang 6

ĐƯỜNG ĐUA CỦA NIỀM TIN 50

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 51

Tuần 12 55

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 55

Tuần 13 59

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 59

CHUẨN BỊ ĐỂ HÀNH ĐỘNG 59

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 61

Tuần 14 64

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 64

TRÁI TIM NGƯỜI MẸ 64

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 66

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 68

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN 70

Tuần 16 73

Tiết 1.TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 73

CÂU CHUYỆN VỀ TÚI KHOAI TÂY 73

Tuần 17 77

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ 77

NHỮNG ĐỨA CON CỦA VÊ-RÔ-NI-CA 77

Tuần 18 81

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I 81

Tuần 1

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ

Bài 1 Đọc hiểu

BÀI HỌC VỀ SỰ QUAN TÂM

Trong tháng thứ hai của khoá học y tá, vị giáo sư của chúng tôi đã ra một câu hỏi cuối cùng hết sức bất ngờ trong bài thi : "Hãy cho biết tên người phụ nữ quét dọn trường học của chúng ta" Một câu hỏi không thuộc chuyên môn, chắc đây chỉ là một câu hỏi đùa thôi Tôi đã nghĩ vậy!

Thật ra tôi nhìn thấy người phụ nữ đó vài lần Cô ấy cao, tóc sẫm màu và

Trang 7

Cuối giờ kiểm tra, một sinh viên đã hỏi vị giáo sư rằng : "Thưa, thầy tính điểm không ạ ?" Giáo sư trả lời : "Chắc chắn rồi - ông nói tiếp - trong cuộc sống

và công việc, các em sẽ gặp rất nhiều người Tất cả họ đều quan trọng, họ xứng đáng được nhận sự quan tâm của các em, dù chỉ là một nụ cười hay một câu chào."

Tôi đã không bao giờ quên bài học đó trên mỗi bước đường đời của mình sau này

(Theo Thanhnien Online) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng và hoàn thành bài tập sau theo yêu cầu:

1 Vì sao trong đề thi, vị giáo sư lại hỏi tên người phụ nữ quét dọn trường học ?

a.Vì ông nghĩ việc quét dọn trường học, giữ vệ sinh liên quan đến ngành Y

b.Vì ông muốn các sinh viên y khoa phải biết quan sát, tìm hiểu mọi sự vật, mọi người xung quanh

c.Vì ông muốn các sinh viên của mình phải biết quan tâm đến những người

xung quanh

2 Tác giả câu chuyện đã làm thế nào với câu hỏi đó ?

a Bỏ trống vì không trả lời được

b Ghi đầy đủ họ tên người phụ nữ này

c Tả người phụ nữ quét dọn trường học nhưng không nêu được tên của bà

Trang 8

3 a Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm đến mọi người xung quanh ?

Bài 2 Điền l/ n vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn và khổ thơ dưới đây :

a Hoa thảo quả ảy dưới gốc cây kín đáo và ặng ẽ Dướitầng đáy rừng, những chùm thảo quả đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa .ửa, chứa ắng

(Ma Văn Kháng)

b Tới đây tre ứa à nhà

Giò phong an ở nhánh hoa nhụy vàngTrưa ằm đưa võng, thoảng sang

Một àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình

án đêm, ghé tạm trạm binhGiường cây ót á cho mình đỡ đau

(Tố Hữu)

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN

Bài 1 Ghi vào bảng sau kết quả phân tích cấu tạo của các tiếng theo mẫu :

thuở

khuya

Trang 9

Bài 2 Tìm và ghi lại các cặp tiếng bắt vần với nhau trong đoạn thơ sau đây :

Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thầm thì

Cọ xoè ô che nắng Râm mát đường em đi

(Bùi Minh Chính)

Bài 3 Em hãy kể lại một việc em đã giúp đỡ người khác (hoặc được người khác giúp đỡ hoặc chứng kiến mọi người giúp đỡ nhau). (Gợi ý : Em nhớ lại và viết theo thứ tự các sự việc : Mở đầu, diễn biến, kết thúc) Mở đầu:

Diễn biến: .

quýt

mùa

khuây

huệ

muốn

sứa

khoả

Trang 10

Kết thúc : ………

Trang 11

Tuần 2

Tiết 1. TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ

Bài 1 Đọc hiểu

LỖI LẦM VÀ SỰ BIẾT ƠN

Hai người bạn cùng đi qua sa mạc Trong chuyến đi, hai người nói chuyện với nhau và đã có một cuộc tranh cãi gay gắt Một người nổi nóng, không kiềm chế được mình đã nặng lời miệt thị người kia Người kia cảm thấy bị xúc phạm, nhưng anh không nói gì, chỉ viết lên cát : “Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ.”

Họ tiếp tục bước đi cho tới khi nhìn thấy một ốc đảo, nơi họ quyết định

sẽ dừng chân và tắm mát

Người bị miệt thị lúc này bị sa lầy và lún dần xuống, và người bạn kia

đã tìm cách cứu anh Thoát khỏi vũng lầy, anh lấy một miếng kim loại khắc lên tảng đá dòng chữ : “Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi.”

Người bạn kia hết sức ngạc nhiên, bèn hỏi : “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát, còn bây giờ anh lại khắc lên đá ?”

Anh bạn điềm tĩnh trả lời: “Khi ai đó xúc phạm chúng ta, chúng ta nên viết điều đó lên cát - nơi những con gió của sự thứ tha sẽ xoá tan những nỗi trách hờn Nhưng khi chúng ta nhận được điều tốt đẹp từ người khác, chúng ta phải ghi khắc chuyện ấy lên đá - nơi không con gió nào có thể cuốn bay đi”

Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi buồn đau lên cát và khắc tạc những niềm vui và hạnh phúc bạn tận hưởng trong cuộc đời lên đá để chúng mãi không phai

(Theo Hạt giống tâm hồn) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng và hoàn thành bài tập sau theo yêu cầu :

1.Trước khi có sự tranh cãi, hai người bạn đã đi qua đâu?

b bãi cát d vũng lầy

Trang 12

2 Sau cuộc tranh cãi gay gắt, một trong hai nguời bạn đã làm gì ?

a Bỏ bạn lại một mình và đi huớng khác

b Hai người đánh nhau trên cát

c Dùng lời nặng hơn miệt thị bạn

d Viết một điều gì đó lên cát

3 Sau khi đuợc cứu sống khỏi vũng lầy, nguời bị miệt thị lúc truớc đã làm gì ?

a Nói lời cảm ơn bạn vì đã cứu mình khỏi chết đuối

b Lấy miếng kim loại khắc chữ lên tảng đá

c Lấy miếng kim loại viết lên cát

d Cùng bạn đi khỏi nơi nguy hiểm

4 Theo em, vì sao nguời được cứu lúc này lại khắc chữ trên đá ?

a Vì đây là nghệ thuật quý hiếm cần được truyền bá

b Vì để mọi người biết đến dòng chữ đẹp của anh

c Vì để khắc ghi lòng biết ơn

5 Theo em, câu chuyện trên đã cho chúng ta bài học gì ?

a Phải biết quan tâm đến bạn bè lúc khó khăn hoạn nạn

b Biết chia sẻ giúp bạn bè vượt qua khó khăn nhất thời

c Biết xoá bỏ những điều không vui trong cuộc sống

d Biết bỏ qua những lỗi lầm và ghi nhớ ân nghĩa

6 Viết lại câu văn nói về cách xoá bỏ những nỗi buồn đau

………

………

Trang 13

Bài 3 Tìm 4 - 5 từ có tiếng : xa, xác, xao rồi đặt câu với mỗi từ đó

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN Bài 1 Cho các từ sau : "nhân dân, nhân hậu, nhân ái, nhân tài, công nhân, nhân đức, nhân từ, nhân loài, nhân nghĩa, nhân quyền" Hãy xếp thành các nhóm từ : a Từ có tiếng " nhân' có nghĩa là người. ………

b Từ có tiếng "nhân"có nghĩa là lòng thương người ………

c Đặt câu với một từ ở nhóm a, một từ ở nhóm b nói trên ………

………

………

………

Bài 2 Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì ?

Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói : 'Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ti điện và ga sẽ cắt hết

Trang 14

nguồn sưởi ấm của gia đình tôi".

(Theo Quà tặng cuộc sống)

a Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật

b Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng truớc nó

c Cả 2 ý trên

Bài 3 Hãy điền các từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp sau đây :

(sự quan tâm của mình; biết quên mình đi; biết chia sẻ với nguời khác; cử chỉ nhỏ; bình dị; ấm lòng; thay đổi; ý nghĩa cho cuộc sống)

Kể từ ngày hôm đó, tôi cảm nhận được đến

mọi người có giá trị như thế nào Tôi bắt đầu

và vì tôi nhận ra đôi khi chỉ một

của mình cũng có thể làm làm

hoặc tạo nên sự khác biệt và của một người khác Bài 4 Nội dung ở bài tập 3 phù hợp với câu tục ngữ nào sau đây ? Khoanh tròn vào chữ cái trước câu đó. a Ở hiền gặp lành b Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao c Thương người như thể thương thân Bài 5 Dựa vào khổ thơ thứ hai trong bài thơ Nàng tiên ốc (SGK, tr.18), em hãy tưởng tượng và kể lại những việc nàng tiên ốc đã làm giúp bà cụ. ………

………

………

………

………

………

Trang 15

………

Trang 16

Mọi người đều trầm trồ: “Ồ! nến sáng quà, thật may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất" Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng hết sức mình đẩy lui bóng tối xung quanh.

Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra, lăn dài theo thân nến Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình:

“Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi Tại sao

ta phải thiệt thòi như vậy ?” Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm

Mọi người trong phòng nhớn nhác bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?” Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình Nhưng bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm cái đèn dầu” Đèn dầu được thắp lên, còn ngọn nến đang cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ

Ngọn nến buồn thiu Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi Bởi vì

nó là ngọn nến

(Sưu tầm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng và hoàn thành bài tập sau theo yêu cầu:

1 Vì sao ngọn nến lại tỏ ra vui sướng khi nó được đốt sáng ?

a Vì ngọn nến được mọi người trầm trồ khen ngợi vẻ đẹp của nó

Trang 17

c Vì ngọn nến mang lại ánh sáng cho cả căn phòng.

Trang 18

chê………

chi………

cho………

chợ………

2 Ngọn nến hiểu ra điều gì khi nó bị bỏ trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa ? a Hạnh phúc của nó là đuợc cháy sáng vì mọi nguời, dù chỉ với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi b Nó sẽ vẫn được thắp sáng khi mọi người không thích thắp sáng bằng ngọn đèn dầu c Nó cảm thấy hạnh phúc vì dù sao nó cũng đã từng được thắp sáng, và được mọi người trầm trồ khen 3 Từ “buồn thiu” trong câu “Ngọn nến buồn thiu.”, thuộc từ loại nào ? a Danh từ b Động từ c Tính từ 4 Viết một câu theo mẫu Ai thế nào ? để nói về ngọn nến trong bài: ………

Bài 2 Viết từ, ngữ có chứa các tiếng sau : trẻ

trê

tri

tro

trợ

Bài 3. a Điền vào chỗ trống chung hay trung. Trận đấu kết Phá cỗ Thu Tình bạn thuỷ

Cơ quan ương

b Điền vào chỗ trống chuyền hay truyền:

Vô tuyến hình

Văn học miệng

Chim bay cành

Trang 19

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN

Bài 1 Ghi lại từ phức có trong đoạn thơ sau :

Ơi quyển vở mới tinh

Em viết cho thật đẹp Chữ đẹp là tính nết Của những người trò ngoan

(Quang Huy)

Từ phức :

………

………

Bài 2 Tìm và gạch dưới lời kể trực tiếp trong đoạn văn rồi chuyển thành lời kể gián tiếp: Một người phụ nữ khoảng ba mươi tuổi bước ra khi nghe tiếng bố tôi gõ vào cánh cửa hoen gỉ Gương mặt chị mệt mỏi, những nếp nhăn hằn sâu trên trán ghi dấu một cuộc sống lam lũ, khổ cực - Chào chị ! - Bố tôi lên tiếng trước - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không ? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Glêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường - Thế điều kiện của ông là gì ? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả - Mẹ Giêm-mi nghi ngờ nói (Theo Tấm lòng thầm lặng) Chuyển thành lời kể gián tiếp :

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

Bài 3 Hãy viết một bức thư ngắn cho một người bạn ở xa để kể về mái trường và lớp học thân yêu của em.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

Tuần 4

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ

Bài 1 Đọc hiểu

HOA MAI VÀNG

Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích, sắp nở, nụ mai mới phô vàng Khi nở, cánh hoa mai xoè ra mịn màng như lụa Những cánh hoa ánh lên một sắc vàng muốt mượt mà Một mùi thơm lừng như nếp hương phảng phất bay ra Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào Vì thế, khi cành mai rung rinh cười với gió xuân, ta liên tưởng đến hình ảnh một đàn bướm vàng rập rờn bay lượn

(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam)

1 Tác giả miêu tả những đặc điểm nào của hoa mai ?

a Hình dáng, màu sắc, mùi thơm

b Hình dáng, màu sắc, mùi thơm, chuyển động

c Hình dáng, mùi thơm, chuyển động

2 Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài đọc ? Vì sao ?

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

1

Trang 23

3 Em thích hoa đào hay hoa mai, vì sao ?

- ấy trắng mực đen - eo gió gặp bão

- ãi gió dầm mưa - ốt đặc cán mai

- ối rít tít mù - anh lam thắng cảnh

Bài 3 Tìm 1 từ có chứa tiếng rong, dong và đặt câu với mỗi từ tìm được.

- Từ có tiếng rong:

Đặt câu:

………

………

- Từ có tiếng dong:

Đặt câu:

………

Bài 4 Điền vào chỗ trống tiếng có vần ân/âng :

- dạ - tiễn

- ân - khuâng

- ……….đỡ - ………… bịu

1

Trang 24

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN

Bài 1 Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại (từ ghép và từ láy): sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí.

Bài 2 Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng : Từ láy "xanh xao" dùng để

tả màu sắc của đối tượng :

b lá cây còn non d mây trời

Bài 3.

a Xếp các từ láy có trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp

Các vận động viên chạy đã vào đường chạy để sẵn sàng cho cuộc thi Khi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt Cậu luôn giữ vị trí thứ hai cho đến khi qua vòng cua thứ nhất Đột nhiên, một vận động viên khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến cậu không nhìn thấy đường chạy của mình nữa Tôi sợ hãi khi thấy hai chân của cậu loạng choạng, rồi ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua

Thế nhưng Giôn đã gượng dạy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy, chân trái khập khiễng vì đau Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn lại bị trượt chân và ngã Cậu nằm khá lâu

Trang 25

- Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu :

- Hai chân loạng choạng là:

………

Trang 27

Một ngày kia, không còn gượng nổi trước số phận nghiệt ngã, bà hoá thành một loài cây không lá, toàn thân đầy gai cằn cỗi Đó chính là cây xương rồng.

Lúc đó người con mới tỉnh ngộ Hối hận và xấu hổ, cậu bỏ đi lang thang rồi chết ở dọc đường Cậu biến thành những hạt cát bay đi vô định Ở một nơi nào đó, gió gom những hạt cát làm thành sa mạc Các loài cây đều tránh xa sa mạc Riêng cây xương rồng vẫn mọc trên vùng cát bỏng và hoang vu ấy

Ngày nay, người ta bảo rằng sa mạc sinh ra loài cây xương rồng Thực ra không phải thế, chính xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng Lòng người mẹ thương đứa con lỗi lầm, đã mọc lên trên cát làm cho sa mạc đỡ quạnh hiu

(Truyện cổ tích) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng:

1 Được mẹ nuông chiều, cậu con trai trở thành người như thế nào?

a Ngoan ngoãn, hiền lành

b Một kẻ vô tâm và đoảng vị

Trang 28

c Chăm chỉ làm việc.

2 Khi chết, người con biến thành gì ?

a Người con biến thành gió

b Người con biến thành cát, làm thành sa mạc

c Người con biến thành cây xương rồng

3 Vì sao truyện cổ tích về cây xương rồng giải thích rằng: Cát không sinh ra xương

rồng mà chính xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng ?

a Vì chỉ có loài cây xương rồng mới có thể mọc lên từ cát bỏng

b Vì cây xương rồng tượng trưng cho lòng người mẹ thương đứa con lỗi lầm, đã mọc lên trên cát làm cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu

c Vì cây xương rồng sinh ra trước cát

4 Các loài cây đều tránh xa sa mạc Riêng cây xương rồng vẫn mọc trên vùng cát

bỏng và hoang vu ấy Hình ảnh đó nói lên điều gì?

a Lòng người mẹ thương con có thể làm tất cả

b Cây xương rồng có sức sống mãnh liệt

c Người con đã hối hận và nhận ra những lỗi lầm của mình

Bài 2 Điền vào chỗ trống r/d/gi:

Ai mang nước ngọt, nước lành

Ai đeo bao hũ ượu quanh cổ ừaTiếng dừa làm dịu nắng trưa

Gọi đàn ó đến cùng dừa múa eo

(Trần Đăng Khoa)

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN

Bài 1 Ghi lại các danh từ trong đoạn vản sau :

Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như

Trang 29

(Nguyễn Thế Hội)

Trang 30

c coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

Bài 3 Viết một bức thư ngắn cho người thân ở xa để kể về tình hình học tập của em.

Trang 31

Tuần 5

Tiết 1. TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ

Bài 1 Đọc hiểu

HAI BÀN TAY

Hồi ấy ở Sài Gòn, Bác Hồ có một người bạn tên là Lê

Một hôm, Bác Hồ hỏi bác Lê :

- Anh có yêu nước không ?

Bác Lê sửng sốt :

- Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền mà đi ?

- Đây, tiền đây !

Vừa nói, Bác Hồ vừa giơ hai bàn tay ra và tiếp :

- Chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi Anh đi với tôi chứ ?

(Theo Những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Hồ Chủ tịch

-Trần Dân Tiên, NXB Trẻ, 2005)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng và hoàn thành bài tập sau theo yêu cầu :

1 Bác Hồ muốn bác Lê cùng ra nước ngoài để làm gì ?

a Để xem cảnh đẹp của các nước

b Để cùng bác Lê kiếm sống

c Để xem Pháp và các nước khác họ làm như thế nào, sau đó, trở về giúp đồng bào chúng ta

Trang 32

2 Khi bác Lê sửng sốt hỏi Bác Hồ : "Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền mà đi ?", Bác Hồ đã trả lời như thế nào ?

a.Bác đưa tiền ra và nói: "Đây, tiền đây!"

b.Bác Hồ vừa giơ hai tay ra vừa nói: "Chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi."

c.Bác Hồ giơ hai bàn tay và nói: “Đây, tiền đây! chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống”

3 Câu chuyện giúp em hiểu thêm được những gì về Bác Hồ ?

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN

Bài 1 a Đánh dấu X vào ôtrống trước từ cùng nghĩa vói " trung thục":

 ngay thẳng  bình tĩnh  thật thà  chân thành

 thành thực  tự tin  chân thực  nhân đức

b Đánh dấu X vào tù trái nghĩa với " trung thực':

Trang 33

Bài 2 Tìm các từ ghép và từ láy nói về tính trung thực của con người :

-Từ có chứa tiếng ngay:

-Từ có chứa tiếng thẳng:

-Từ có chứa tiếng thật:

Bài 3 Viết các thành ngữ, tục ngữ dưới đây thành hai nhóm :

a Thẳng như ruột ngựa b Ăn ngay ở thẳng

c Cây ngay không sợ chết đứng d Giấy rách phải giữ lấy lề

e Thuốc đắng dã tật g Đói cho sạch rách cho thơm

- Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng:………

………

- Các thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực :………

………

Bài 4 Hãy tìm và viết lại danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau đây :

Nhiều người vẫn nghĩ loài cây bao báp kì diệu chỉ có ở châu Phi Nhưng thực

ra tại châu lục đen chỉ có duy nhất một loài bao báp Còn trên đảo Ma-đa-ga-xca

ở Ấn Độ Dương có tới tận bảy loài Một loài trong số đó còn được trồng thành đồn điền, vì từ hạt của nó có thể chế được loại bơ rất ngon và bổ dưỡng

Danh từ chung

………Danh từ riêng………

………

Trang 34

Bài 5 Viết một đoạn văn kể vể một việc làm thế hiện tính trung thực của một bạn

trong lớp (trường) em.

Trang 35

Tuần 7

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ

Bài 1 Đọc hiểu

HÃY CỨ ƯỚC MƠ

Mẹ của một bé gái 5 tuổi lanh lợi mới đi dự Hội nghị Phụ nữ về Vốn đang phấn khích bởi những giấc mơ kì thú về năng lực của nữ giới - chủ đề chính của hội nghị - bà bèn hỏi con gái mình sau này lớn lên bé muốn làm nghề gì Bé Lin-

đa mau mắn đáp: “Dạ, làm y tá ạ !”

Dạo ấy, y tá vẫn bị cho là nghề riêng của phụ nữ, thế nên câu trả lời trẻ thơ kia xem ra không làm bà mẹ vui lòng, dù sao thì bà cũng vừa mới đi dự hội nghị

về năng lực của phụ nữ kia mà

- Con có thể làm bất cứ nghề gì con muốn - Bà mẹ khơi gợi cho con gái - Con có thể làm luật sư, bác sĩ phâu thuật, làm một nhân viên ngân hàng hay tổng thống Con có thể làm bất cứ thứ gì con thích

Bé Lin-đa hỏi lại: “Bất cứ thứ gì hả mẹ ?”

- Ừ, làm bất cứ thứ gì, con ạ ! – Người mẹ mỉm cười

Bé Lin-đa reo lên: “Ồ, vậy thì hay quá ! Con muốn làm một chú ngựa con !”

Đã hẳn là giấc mơ của cô bé kia cần thêm đôi chút chín chắn nữa, thế nhưng bạn có muốn mình có được tinh thần lạc quan như của cô bé ngây thơ, mong muốn được làm một chú ngựa con tung tăng chạy nhảy trên thảm cỏ xanh, hít thở khí trời và những làn gió mát; hơn là cứ bi quan ủ rũ và than vãn rằng: “Tôi chẳng làm được cái gì nên hồn cả!” hay không?

Tết-di Ru-dơ-veo đã nói rằng: “Hãy cứ ngước nhìn lên các vì sao và nhớ giữ cho đôi chân đứng vững trên mặt đất" Đó là một cách để biến ước mơ thành hiện thực Nào, hãy bắt đầu bằng cách ngước nhìn lên và mơ tưởng về những điều đẹp nhất

(Theo Một phút có thể thay đổi cuộc đời) Chú giải: Tết-đi Ru-dơ-veo: Theodore Rooseveltjs (1858-1919), hay còn gọi là Teddy, là

Trang 36

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng và hoàn thành bài tập sau theo yêu cầu :

1 Vì sao câu trả lời thích làm y tá của bé Lin-đa không làm mẹ vui lòng?

a Vì mẹ thích con làm một nghề khác chứ không phải là nghề vẫn bị cho là riêng của phụ nữ

b Vì nghề đó rất vất vả

c Vì nghề đó không được trả lương cao

2 Mơ ước “được làm một chú ngựa con” cho thấy Lin-đa là một em bé như thế nào?

a Đó là một em bé ngây thơ

b Đó là một em bé hay bi quan, ủ rũ

c Đó là một em bé hồn nhiên, ngây thơ và yêu đời

3 Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?

a Hãy luôn uớc mơ tất cả mọi điều

b Hãy luôn sống lạc quan, luôn mơ ước và biết cách biến ước mơ trở thành hiện thực

c Hãy sống hồn nhiên ngây thơ như là trẻ em

4 Chép lại một câu văn trong bài mà em thích nhất

Bài 2 Tìm các từ láy :

- Có tiếng chứa âm ch :

- Có tiếng chứa âm tr : Bài 3 Điền ch hoặc tr vào chỗ chấm để hoàn chỉnh đoạn sau :

Rơm như tấm thảm vàng khổng lồ và ấm sực ải khắp ngõ ngách

bờ e Bất cứ ỗ nào bọn ẻ cũng nằm lăn ra để sưởi nắnghoặc lăn lộn, vật nhau ơi ò đi lộn đầu xuống đất

Trang 37

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN

Bài 1 Viết họ và tên các bạn trong tổ em :

Bài 2 Viết tên 5 danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử mà em biết :

Bài 3 Viết tên một số xã (phường, thị trấn) ở huyện (quận, thị xã, thành phố) của

em.

Bài 4 Dựa vào nội dung vở kịch Ở vương quốc Tương Lai, hãy viết một đoạn văn kể

lại chuyện diễn ra trong Khu vườn kì diệu.

Trang 39

Tuần 8

Tiết 1 TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ

Bài 1 Đọc hiểu

NHỮNG CHÚ CHÓ CON Ở CỬA HIỆU

Một cậu bé xuất hiện ở cửa hàng bán chó và hỏi người chủ cửa hàng: “Giá mỗi con chó là bao nhiêu vậy bác ?”

Người chủ cửa hàng trả lời: “Khoảng từ 30 tới 50 đô-la một con.”

Cậu bé rụt rè nói: “Cháu có thể xem chúng được không ạ ?”

Người chủ cửa hàng mỉm cười rồi huýt sáo ra hiệu Năm chú chó con bé xíu như năm cuộn len chạy ra, có một chú bị tụt lại phía sau khá xa Cậu bé chú ý ngay tới chú chó chậm chạp, hơi khập khiễng đó Cậu hỏi: “Con chó này bị sao vậy bác?”

Ông chủ giải thích rằng nó bị tật ở khớp hông và nó sẽ bị khập khiễng suốt đời Nghe thế, cậu bé tỏ ra xúc động: “Đó chính là con chó cháu muốn mua.”Chủ cửa hàng nói: “Nếu cháu thực sự thích con chó đó, ta sẽ tặng cho cháu Nhưng ta biết cháu sẽ không muốn mua nó đâu.”

Gương mặt cậu bé thoáng buồn, cậu nhìn thẳng vào mắt ông chủ cửa hàng

và nói: “Cháu không muốn bác tặng nó cho cháu đâu Con chó đó cũng có giá trị như những con chó khác mà Cháu sẽ trả bác đúng giá Thực ra ngay bây giờ cháu chỉ có thể trả bác 2 đô-la 37 xu thôi Sau đó, mỗi tháng cháu sẽ trả dần bác

50 xu được không ạ ?”

- Bác bảo thật nhé, cháu không nên mua con chó đó! - Người chủ cửa hàng khuyên - Nó không bao giờ có thể chạy nhảy và chơi đùa như những con chó khác được đâu

Ông vừa dứt lời, cậu bé liền cúi xuống vén ống quần lên, để lộ ra cái chân trái tật nguyền, cong vẹo được đỡ bằng một thanh kim loại Cậu ngước nhìn ông chủ cửa hàng và khẽ bảo: “Chính cháu cũng chẳng chạy nhảy được mà, và chú chó con này sẽ cần một ai đó hiểu và chơi với nó”

(Dan Clark)

Chú giải:

Trang 40

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng:

1 Cậu bé khách hàng chú ý đến con chó nào?

a Chú chó con lông trắng muốt

b Chú chó con bé xíu như cuộn len

c Chú chó con chậm chạp, hơi khập khiễng

2 Vì sao cậu bé không muốn người bán hàng tặng con chó đó cho cậu ?

a Vì con chó đó bị tật ở chân

b Vì cậu cho rằng con chó đó cũng có giá trị ngang bằng những con chó mạnh khoẻ khác trong cửa hàng

c Vì cậu không muốn mang ơn người bán hàng

3 Tại sao cậu lại mua con chó bị tật ở chân?

a Vì cậu thấy thương hại con chó đó

b Vì con chó đó rẻ tiền nhất

c.Vì con chó đó có hoàn cảnh giống như cậu nên có thể chia sẻ được với nhau

4 Câu chuyện muốn nói vói em điều gì?

a Hãy yêu thương những người khuyết tật

b Hãy đối xử bình đẳng với người khuyết tật

c Hãy chia sẻ và đồng cảm với người khuyết tật

Bài 2 Điền r, d hay gi :

- Cơn ó - yêu ấu - ấy ó

- ì ào - ơm ạ - ong ó

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TẬP LÀM VĂN

Bài 1 Đánh dấu x vào  trước dòng viết đúng tên của các thành phố :

a  Hirô-si-ma b  Vac-sava c  Sta-lin-Grat

 Hi-rô-si-ma  Vácsa-va  Sta-lin-grat

 Hirôsima  Vác-sa-va  Sit-ta-lin-gờ-rát

Ngày đăng: 04/06/2016, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w