BÀI ĐỌC: Người trồng na Một cụ già lúi húi ngoài vườn, trồng cây na nhỏ.. Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c trước ý trả lời đúng: Vì sao người hàng xóm khuyên bà cụ trồng cây chuối?. Bài
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VĂN TRỖI
Họ tên : ……… ……….………
Lớp : 1/5
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1/5
NĂM HỌC 2015 – 2016 (KIỂM TRA ĐỌC)
I/ BÀI ĐỌC:
Người trồng na
Một cụ già lúi húi ngoài vườn, trồng cây na nhỏ Người hàng xóm thấy vậy, cười bảo:
- Cụ ơi, cụ nhiều tuổi sao còn trồng na? Cụ trồng chuối có phải hơn không? ♥Chuối mau ra quả Còn na, chắc gì cụ đã chờ được đến ngày có quả
Cụ già đáp:
- Có sao đâu! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn Chúng sẽ chẳng quên người trồng.♥
Theo Sách Tiếng Việt 1 tập 2
II/ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
1 Tìm tiếng trong bài có vần ang.
2 Tìm 1 tiếng ngoài bài có vần ang:……….
3 Khoanh tròn vào chữ cái (a, b, c) trước ý trả lời đúng:
Vì sao người hàng xóm khuyên bà cụ trồng cây chuối?
a) Cây chuối mau ra quả.
b) Cây chuối dễ trồng.
4 Khi người hàng xóm hỏi, cụ già đáp thế nào?
ĐIỂM
…….….… / 6điểm
…….….… / 4 điểm
Trang 2HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐỌC VÀ ĐÁNH GIÁ
TIẾNG VIỆT LỚP 1/5
A HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐỌC:
1 Bài đọc:
Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 4 phút Sau đĩ, giáo viên đưa phiếu của mình cho học sinh đọc 1 trong 2 đoạn ( đoạn 1: từ * Một cụ già …
có phải hơn không?* Đoạn 2: đánh dấu từ Chuối mau ra quả … chẳng quên người trồng )
Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo ( / ), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm Giáo viên chú ý thời gian đọc, tư thế đọc của học sinh để đánh giá
2 Trả lời câu hỏi:
Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời miệng câu 1 và câu 3 Riêng câu
2 tất cả học sinh đều thực hiện trên phiếu của mình
B ĐÁNH GIÁ:
1 Bài đọc:
1 Đọc đúng
2 Đọc rõ ràng, liền mạch
3 Tốc độ đọc
4 Tư thế đọc
………/ 3đ
………/ 2đ
.… ………/ 0,5đ
………/ 0,5đ Cộng ………./ 6 đ
Lưu ý:
- Đọc sai hoặc khơng đọc được: mỗi tiếng trừ 0,25 điểm
- Đọc khơng biết ngắt, nghỉ hơi đúng các dấu câu: mỗi lần sai trừ 0,25 điểm
- Đọc 3 phút đến 4 phút trở lên (khơng quá 4 phút), Mỗi phút trừ 0,25 điểm; tối
đa trừ 0,5 điểm
- Tư thế đọc hoặc tư thế cầm sách sai quy cách, khơng tự nhiên, thoải mái trừ 0,25 đến 0,5 điểm
- Với những học sinh đọc chậm (quá 4 phút) nhưng đọc đúng, phần đọc đúng vẫn đạt được điểm tối đa (chỉ trừ điểm tốc độ đọc 0,5 điểm.)
2 Trả lời câu hỏi: (4 điểm)
- Tìm và trả lời được các tiếng theo yêu cầu được 1 điểm
- Tìm được 1 tiếng theo yêu cầu được 1 điểm
- Khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng được 1điểm
- Học sinh hiểu và trả lời đúng câu hỏi được 1điểm