1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAI CHI TIET MON HOA DAI HOC 2007 2016

107 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính những kiến thức cơ bản sẽ giúp ta hiểu được những điều nâng cao sau này. Một vấn đề phức tạp là tổ hợp của nhiều vấn đề đơn giản, 1 bài toán khó là sự nối kết của nhiều bài toán đơn giản. Chỉ cần nắm vững những vấn đề căn bản rồi bằng óc phân tích và tổng hợp chúng ta có thể giải quyết được rất nhiều bài toán khó.

Trang 2

Câu 1: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu

được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết

tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:

A V = 11,2(a - b) B V = 22,4(a - b) C V = 22,4(a + b) D V = 11,2(a + b)

Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo

Hai loại axit béo đó là

A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H31COOH và C17H33COOH

C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H33COOH và C17H35COOH

 nLipit = nGlixerol = 46/92 = 0,5 M = 444/0,5 = 888

Mà M (C17H35COO)3C3H5 = 890 Trong Lipit có 2 gốc C17H35COO và 1 gốc C17H33COO

Vậy hai axit béo là C17 H 33 COOH và C 17 H 35 COOH

Chọn D

Câu 4: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta

dùng thuốc thử là

 Dùng Cu: HCl không phản ứng; H2SO4 phản ứng tạo khí không màu; HNO3 phản ứng tạo khí nâu

đỏ

Cu + 2H2SO4 đặc, nguội CuSO4 + SO2 + 2H2O

Cu + 4HNO3 đặc, nguội Cu(NO3)2+ 2NO2 + 2H2O

Chọn C

Câu 5: Dãy gồm các ion X+, Y– và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC

KHỐI A-2007_MÃ ĐỀ THI 930

CTV : Lê Đức Thọ

Trang 3

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Y HCl du Z Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:

A C6H5OH, C6H5Cl B C6H6(OH)6, C6H6Cl6 C C6H4(OH)2, C6H4Cl2

Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích

khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là

Câu 8: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng

là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)

A y = x + 2 B y = x - 2 C y = 2x D y = 100x

 100 phân tử HCl thì có 100 phân tử phân li x = –lg[H+] = –lg(100) = –2x + 2 = 0

100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li y = –lg[H+] = – lg(1) = 0 y = x + 2

Chọn A

Câu 9: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối

lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở

đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối

với H2 bằng 19 Giá trị của V là

Câu 11: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không

đổi, thu được một chất rắn là

Trang 4

Chọn C

Câu 12: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là

A eten và but-2-en (hoặc buten-2) B 2-metylpropen và but-1-en (hoặc

buten-1)

 Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol Mỗi anken tạo 1 ancol Anken đối xứng

eten (CH2=CH2) và but-2-en (CH3-CH=CH-CH3) là những anken đối xứng, tạo 1 ancol

propen (CH2=CH-CH3); 2-metylpropen (CH2=C(CH3)-CH3) và but-1-en (CH2=CH-CH2-CH3) là

những anken không đối xứng, tạo được 2 ancol

Chọn A

Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với

dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm

xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng

muối khan là

 C2H7NO2 (CH3COONH4; HCOONH3CH3) + NaOH CH3COONa, HCOONa + NH3,

Câu 15: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp

đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch

Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là

Câu 17: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được

43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu

tạo thu gọn của X là

CH3CH(OH)CHO

Trang 5

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

 Ta có: nAg = 43,2/108 = 0,4 = 4.nX X là B hoặc C (loại A, D vì chỉ tạo nAg = 2.nX)

Mà: nNa = 4,6/23 = 0,2 = 2.nY Y có 2 nhóm OH X có 2 nhóm CHO (loại C)

Chọn B

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần

vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

A HOOC-COOH B HOOC-CH2-CH2-COOH C CH3-COOH D C2H5

Câu 19: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được

dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là

 FeS2; Cu2S + HNO3 Fe2(SO4)3; CuSO4 + NO + H2O

0,12 mol; a mol 0,06 mol 2a mol (bảo toàn nguyên tố Fe, Cu)

Bảo toàn nguyên tố S: 0,12.2 + a.1 = 0,06.3 + 2a.1 a = 0,06 mol

Chọn D

Câu 20: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2

sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun

kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 21: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu

được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là

 Ta có: nCO2 = 2,688/22,4 = 0,12 > nBaCO3 = 15,76/197 = 0,08 Tạo muối BaCO3, Ba(HCO3)2

Do đó: nBaCO3 = nOH– – nCO2  0,08 = 2.2,5a – 0,12 a = 0,04

Chọn C

Câu 22: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác

dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản

ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là

Trang 6

Câu 23: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết

với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là

Chọn D

Câu 24: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung

dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm

6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là

A C3H4 và C4H8 B C2H2 và C3H8 C C2H2 và C4H8 D C2H2 và C4H6

 Ta có: nX = 4.48/22,4 = 0,2; nBr2 pư = 1

2.1,4.0,5 = 0,35 nBr2 pư : nX = 0,35:0,2 = 1,75 (loại B, D)

Hai hiđrocacbon trong X: CnH2n (a mol) và CmH2m –2 (b mol) a + b = 0,2; a + 2b = 0,35 a =

0,05; b = 0,15

Khi đó: 0,05.56 (C4H8) + 0,15.M = 6,7 M = 26 (C2H2) Hai hiđrocacbon là: C2 H 2 và C 4 H 8

Chọn C

Câu 25: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch X phản

ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là

 Dung dịch X: FeSO4 (0,1 mol), H2SO4 dư

PTHH: 10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 K2SO4 + 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O

0,1 0,02 V = 0,02/0,5 = 0,04 lít = 40 ml

Chọn C

Câu 26: Mệnh đề không đúng là:

A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

B CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

D CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

 Đồng đẳng: cấu tạo tương tự nhau, hơn kém 1 hay nhiều nhóm CH2

CH3CH2COOCH=CH2 tạo bởi CH3CH2COOH và CH≡CH; CH2=CHCOOCH3 tạo bởi CH2

=CH-COOH và CH3OH  CH3CH2COOCH=CH2 không cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

Chọn A

Câu 27: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

 CH3-COO-CH2-CH3 + NaOH CH3-COONa + CH3-CH2-OH

Trang 7

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Câu 29: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O)

trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít

khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 30: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và

một lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ

thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi)

Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là

 PTHH: CuCl2  dpdd Cu + Cl2 nCl2 = nCu = 0,32/64 = 0,005 mol

Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O nNaOH pư = 2.nCl2 = 2.0,005 = 0,01 mol

Vậy nồng độ ban đầu của NaOH: 0,01/0,2 + 0,05 = 0,1M

Chọn B

Câu 31: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách

A cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng B cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch

Câu 32: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung

dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là

Câu 33: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được

13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A H2NCH2COOH B CH3CH2CH(NH2)COOH C H2NCH2CH2COOH D

Câu 34: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là

A có kết tủa keo trắng và có khí bay lên B có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

 3NaOH + AlCl3 3NaCl + Al(OH)3  keo trắng; NaOH dư + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O

Hiện tượng: có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

Chọn B

Trang 8

Câu 35: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA

B X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

C X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

D X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

 X nhận 1 electron tạo anion X- có cấu hình 3s23p6 Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5 (Z

= 17)

Vậy X: ô thứ 17; chu kì 3, nhóm VIIA

Y nhường 2 electron tạo cation Y2+ có cấu hình 3s23p6 Cấu hình electron của X:

 Glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl khi tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh

lam

Chọn B

Câu 37: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4

0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có

Câu 38: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của

nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3CH(CH3)CH2OH B CH3CH(OH)CH2CH3 C (CH3)3COH D

Câu 39: Phát biểu không đúng là:

A Dd natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dd NaOH lại thu

được natri phenolat

B Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu

Trang 9

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

 A đúng: C6H5ONa + CO2 + H2O C6H5OH + NaHCO3 ; C6H5OH + NaOH  C6H5ONa +

Câu 41: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,

Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử

 Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3 + HNO3 đặc, nóng → xảy ra phản ứng oxi

hóa khử, vì số oxi hóa của Fe trong các chất trên chưa cao nhất, chuyển lên muối Fe3+

Fe(OH)3, Fe2O3 + HNO3 đặc, nóng → xảy ra phản ứng

axit – bazơ

Fe(NO3)3, Fe2(SO4)3 + HNO3 đặc, nóng → không xảy ra phản ứng

Chọn A

Câu 42: Cho các phản ứng sau:

a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →

c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →

g) C2H4 + Br2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →

Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

Câu 43: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo

phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là

 PVC: (-CH2-CHCl-)k + Cl2 C2kH3k – 1Clk+1 + HCl %Cl = 35,5( 1)

62,5 34,5

k k

 = 63,96% k = 3

Chọn A

Câu 44: Nilon–6,6 là một loại

Trang 10

 Tơ poliamit gồm: nilon-6; nilon-7; nilon-6,6 và tơ capron

Tơ nhân tạo: tơ visco; tơ axetat (tạo ra từ xenlulozơ)

Tơ polieste: tơ lapsan

Chọn C

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí

đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2

-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A H2N-CH2-CH2-COOH B H2N-CH2-COO-CH3 C H2N-CH2-COO-C3H7 D H2

Câu 46: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối

với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M

(vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

 Ta có: nH2O = nH2SO4 = 0,5.0,1 = 0,05 2,81 + 0,05.98 = m + 0,05.18 m = 6,81 gam

Chọn D

Câu 48: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất

nóng chảy của chúng, là:

 Cu, Fe, Zn không được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy (loại A, B, C)

Chọn D

Câu 49: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:

A anđehit fomic, axetilen, etilen B axit fomic, vinylaxetilen, propin

C anđehit axetic, butin-1, etilen D anđehit axetic, axetilen, butin-2

 etilen; butin-2 không tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 (loại A, C, D)

Trang 11

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Chọn C

- HẾT -

-

Trang 12

Câu 1: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

X to X1 + CO2 ; X1 + H2O X2 ; X2 + Y X + Y1 + H2O ; X2 + 2Y X + Y2 +

2H2O

Hai muối X, Y tương ứng là

A BaCO3, Na2CO3 B CaCO3, NaHCO3 C MgCO3, NaHCO3 D CaCO3,

CaO + CO2 ; CaO + H2O Ca(OH)2 Ca(OH)2 + NaHCO3  CaCO3 + NaOH + H2O ; Ca(OH)2 + 2NaHCO3  CaCO3 + Na2CO3

+ 2H2O

Chọn B

Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và

Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là

 Ta có: nOH– = nNaOH + 2.nBa(OH)2 = 0,5.(0,1 + 0,2.2) = 0,25 và nCO2 = 0,2 Tạo hai muối

Khi đó: nCO32– = nOH– – nCO2 = 0,25 – 0,2 = 0,05 < nBa2+ = 0,1 nBaCO3 = nCO32– = 0,05

m = 9,85

Chọn A

Câu 3: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

Chọn D

Câu 4: Phát biểu không đúng là:

A Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO–

B Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt

C Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin)

 Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là muối của glyxin (H2N-CH2-COOH) với metylamin (CH3

-NH2)

Chọn D

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC

KHỐI A-2008_MÃ ĐỀ THI 931

CTV : Lê Đức Thọ

Trang 13

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Câu 5: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng

được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là

 Al, Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3 đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH

Al2(SO4)3 không tác dụng với HCl, K2SO3 không tác dụng với NaOH

Chọn C

Câu 6: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ

thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng

Chất X là anđehit

C no, hai chức D không no (chứa một nối đôi C=C), đơn

chức

 Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng Z có 2 nhóm OH  X có 2

nhóm CHO

(loại B và D): R(CHO)2  aH2 R'(CH2OH)2  2Na R'(CH2ONa)2 + H2

Ta có: V H2 pư = V khí giảm = (V + 3V) – 2V = 2V V H2 pư : VX = 2V:V = 2 a = 2 Vậy gốc

R no

Vậy chất X là anđehit no, hai chức

Chọn C

Câu 7: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch

NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là

Câu 9: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

 Tinh bột: nhiều gốc α-glucozơ; xenlulozơ: nhiều gốc β-glucozơ; saccarozơ: 1 gốc α-glucozơ + 1

gốc β-glucozơ

Mantozơ: hai gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit

Chọn D

Câu 10: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y ; X + H2SO4 loãng → Z + T Biết Y và Z

đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là:

 H-COO-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO ; 2HCOONa + H2SO4 loãng→

A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng

B Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2

C Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3

Trang 14

 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng: Cân bằn chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi yếu tố bên

ngoài

Khi giảm nồng độ O2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ O2 (SO3 phân hủy tạo

SO2 và O2 sẽ làm tăng nồng độ O2): theo chiều nghịch

Chọn B

Câu 12: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,

CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

 (C17H33COO)3C3H5 (triolein): tác dụng với dung dịch Br2 vì có lk C=C trong C17H33

tác dụng dung dịch NaOH vì là este thủy phân trong kiềm

Chọn B

Câu 13: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2

)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa Số lượng các dung

Câu 14: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng

số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

 nFeO = nFe2O3 thì quy FeO + Fe2O3 = Fe3O4: hỗn hợp quy về Fe3O4: 2,32/232 = 0,01 mol

Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O nHCl = 8.0,01 = 0,08 mol V = 0,08 lít

Chọn A

Câu 15: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác

dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với

H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun

nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là

Câu 16: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của

V là

 Ta có: nCu = 0,05 mol; nH+ = 0,1.(0,8 + 0,2.2) = 0,12 mol; nNO3 – = 0,1.0,8 = 0,08 mol

PTHH: 3Cu + 8H+ + 2NO3 – 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,045 0,12 0,03 0,03 Sau phản ứng: Cu, NO3 – dư và H+ hết Do đó: V = 0,03.22,4 = 0,672 lít

Trang 15

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Chọn A

Câu 17: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 19: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

A sự oxi hoá ion Na+ B sự oxi hoá ion ClC sự khử ion ClD sự khử ion

Na+

 Tại catot (–) : Na+ + 1.e → Na Sự khử Na+ (ion Na+ bị khử)

Chọn D

Câu 20: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng

(dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu

được m gam muối khan Giá trị của m là

 Quy hỗn hợp về Fe và O: 56.nFe + 16.nO = 11,36 56.nFe + 16.nO = 11,36 nFe = 0,16

3.nFe = 2.nO + 3.nNO 3.nFe 2.nO = 3.0,06 nO = 0,15

Câu 21: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4→C2H2→C2H3Cl→PVC Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên

thì cần V m3 khí thiên nhiên (đktc) Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên; hiệu

suất của cả quá trình là 50%)

Câu 22: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:

A C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH

C CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH D C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

 C2H6 < CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH

Không có liên kết hiđro có liên kết hiđro có liên kết hiđro mạnh

Chọn A

Câu 23: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là

17176 đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

và 152

Trang 16

 Tơ nilon-6,6: (-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n có M = 226n = 27346 n = 121

Tơ capron: (-NH-[CH2]5-CO-)n có M = 113n = 17176 n = 152

Chọn D

Câu 24: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát

ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi

khai thoát ra Chất X là

A amoni nitrat B ure C natri nitrat D amophot

 Khí không màu, hóa nâu trong không khí là NO Trong X có gốc NO3 –

Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra Trong X có gốc NH4+

Vậy X là NH4NO3 amoni nitrat

Chọn A

Câu 25: Phát biểu đúng là:

A Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

B Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

C Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu

(ancol)

D Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

 A sai: C2H4(OH)2 C3H5(OH)3

C sai: CH3-COO-CH=CH2 + NaOH CH3COONa (muối) + CH3-CHO (anđehit)

D sai: một chiều hai chiều

Chọn B

Câu 26: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư) Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Câu 27: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi

thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản

Câu 28: Este X có các đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;

- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số

nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X) Phát biểu không đúng là:

A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O

D Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken

 Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau X là este no, đơn chức

Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) Y là

HCOOH

Trang 17

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X) Số nguyên tử C

trong Z bằng trong Y Z là CH3OH Vậy phát biếu không đúng là D (Z không tạo được anken vì

 Cao su thiên nhiên ≡ Sản phẩm trùng hợp iso pren ≡ (CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n

A sai: tính axit phenol > ancol; B sai: toluen không tham gia trùng hợp; C sai: tính bazơ anilin <

Câu 31: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng

của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử

 (2) NH4NO2

o t

2CuO + 4NO2 + O2 (2) NH4NO2

o t

 N2 + 2H2O (3) 4NH3 + 5O2

o

850 C, Pt

4NO + 6H2O (4) 2NH3 + 3Cl2

o t

N2 + 6HCl (5) NH4Clto NH3 + HCl (6) 2NH3 + 3CuO to 3Cu + 3H2O + N2

Chọn C

Câu 33: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3)

trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3

đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức của X là

A C2H5CHO B C4H9CHO C C3H7CHO D HCHO

 RCHO (R ≠ H) thì cho 2 electron: 2.nX = 1.nNO2 = 0,1 nX = 0,05 MX = 3,6/0,05 = 72

Vậy X là: C3 H 7 CHO

Chọn C

Trang 18

Câu 34: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn

0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

 NH4Cl tạo bởi ion NH4+ và Cl– nên chứa liên kết ion (trong NH4+ chứa liên kết cộng hóa trị)

HCl, H2O, NH3 chứa liên kết cộng hóa trị phân cực

Chọn B

Câu 36: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO

và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá

trị của V là

 Ta có: nH2 + nCO = nO = 0,32/16 = 0,02 mol V = 0,02.22,4 = 0,448 lít

Chọn B

Câu 37: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol

hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá

trị của a là

 0,3 mol (Al: x mol, Al4C3: y mol) + KOH H2, CH4 + KAlO2  CO2 Al(OH)3

Ta có: x + y = 0,3 và x + 4y = 46,8/78 = 0,6 (bảo toàn Al) x = 0,2; y = 0,1

Bảo toàn e: 3.nAl = 2.nH2 nH2 = 3.0,2/2= 0,3; Bảo toàn C: nCH4 = 3.nAl4C3 = 3.0,1= 0,3

a= 0,3 + 0,3= 0,6

Chọn D

Câu 38: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu

được là

A 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) B 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en)

C 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en) D 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en)

Câu 39: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0, 04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu

được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại

0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

 Bảo toàn khối lượng: mC2H2 + mH2 = mY = m tăng + mZ 0,06.26 + 0,04.2 = m tăng +

0,5.32.0,448/22,4

Vậy m tăng = 1,32 gam

Chọn D

Câu 40: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi

phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

Trang 19

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

 Al3+: 0,2 mol; H+: 0,2 mol; Al(OH)3: 0,1 mol nAl3+ > nAl(OH)3

Lượng OH lớn nhất tạo được 0,1 mol kết tủa khi OH phản ứng H+, Al3+ tạo kết tủa cực đại, rồi kết

tủa tan 1 phần

nOH = nH+ + 4nAl3+ – nAl(OH)3 = 0,2 + 4.0,2 – 0,1 = 0,9 V = 0,45 lít

Chọn A

Câu 41: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung

dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước

Ag+/Ag)

 X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng Loại Ag (C), Cu (D) không tác dụng

Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Loại Ag (A) không tác dụng

PTHH: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 ; Cu + 2Fe(NO3)3 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2

 HCl có tính oxi hóa: HCl → H2 (số oxi hóa của H từ +1 → 0) Có 2 phản ứng

HCl có tính khử: HCl → Cl2 (số oxi hóa của Cl từ –1 → 0) Có 3 phản ứng

 Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần từ trái qua phải: 3Li > 8O > 9F (đều thuộc chu kì 2)

Na thuộc chu kì 3, có bán kính lớn hơn các nguyên tố thuộc chu kì 2

Do đó bán kính nguyên tử tàng dần: F, O, Li, Na

Chọn D

Câu 44: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách

 2KClO3  to, MnO22KCl + 3O2 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

Điện phân nước, chưng cất phân đoạn không khí lỏng Điều chế oxi trong công nghiệp

Chọn B

Câu 45: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc)

Trang 20

 Điều kiện có đồng phân hình học: Cab=Ca'b' (liên kết đôi C=C, a ≠ b, a' ≠ b')

ChỈ có chất CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3 thỏa mãn ở liên kết đôi thứ 2

Chọn B

Câu 47: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

A manhetit B hematit đỏ C xiđerit D hematit nâu

 manhetit: Fe3O4 hematit đỏ: Fe2O3 xiđerit: FeCO3 hematit nâu

 CH3-CH(CH3)-CH-CH3 có 4 nguyên tử C không tương đương, nên thế vào H của 4 nguyên tử C

này cho 4 sản phẩm khác nhau

Chọn B

Câu 49: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo

ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là

A C5H12 B C3H8 C C6H14 D C4H10

 VX = V VY = 3V Bảo toàn khối lượng: mX = mY MX.V = 12.2.3V MX = 72 X là C5 H 12

Chọn A

Câu 50: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn

được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

A cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá B chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá

C chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá D cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá

 Pb-Sn nhúng vào dung dịch chất điện li tạo thành cặp ăn mòn điện hóa, Sn có tính khử mạnh hơn

Pb nên bị ăn mon điện hóa, Pb không bị ăn mòn

Chọn C

- HẾT -

Trang 21

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40) Câu 1: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của

chúng là:

A Fe, Cu, Ag B Mg, Zn, Cu C Al, Fe, Cr

D Ba, Ag, Au

 Kim loại nhóm B: Fe, Cu, Ag, Zn, Cr, Au điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối

của chúng

Loại Mg (B); Al (C); Ba (D) được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của

chúng

Chọn A

Câu 2: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X,

thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết

tủa Giá trị của m là

 Cách 1: 110 ml: chỉ tạo kết tủa, Zn2+ dư: Zn2+ + OH– Zn(OH)2 (x mol; a gam) và Zn2+ dư

140 ml: tạo kết tủa, kết tủa tan một phần: Zn2+ + OH– Zn(OH)2 (x mol; a gam) và Zn(OH)42–

(y mol)

Bảo toàn nhóm OH cho quá trình (1): 0,11.2 = 2.x x = 0,11 mol

Bảo toàn nhóm OH cho quá trình (2): 0,14.2 = 0,11.2 + 4.y y = 0,015 mol

Bảo toàn nguyên tố Zn:

Câu 3: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam

H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là

 Bảo toàn nguyên tố C: nHCHO = nCO2 = 7,84/22,4 = 0,35 mol

Bảo toàn nguyên tố H: nHCHO + nH2 = nH2O = 11,7/18 = 0,65 mol  %V H2 =

Câu 4: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và

Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

 Ta có: nCO2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol; nOH– = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.(0,06 + 2.0,12) = 0,03

mol

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC

KHỐI A-2009_MÃ ĐỀ THI 175

CTV : Lê Đức Thọ

Trang 22

nOH–/nCO2 = 0,03/0,02 = 1,5 Tạo hai muối HCO3 – và CO32– và nCO32– = nOH– – nCO2 = 0,03

– 0,02 = 0,01

Mà nBa2+ = 0,12.0,1 = 0,012 > nCO32– = 0,01 nBaCO3 = nCO32– = 0,01 mol m = 0,01.197 =

19,7 gam

Chọn C

Câu 5: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và

FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung

Câu 6: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là

A xiclohexan B xiclopropan C stiren

D etilen

 Hợp chất có liên kết đôi (stiren, etilen) và xicloankan vòng 3 cạnh (xiclopropan) làm mất màu

dung dịch brom

xicloankan vòng 4 cạnh trở lên không làm mất màu nước brom  xiclohexan không làm mất

màu nước brom

Chọn A

Câu 7: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung

dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là

 KMnO4 : Mn+7 + 5e Mn+2 Số mol e nhận = 5 mol

CaOCl2 : Cl+1 + 1e Cl0 Số mol e nhận = 1 mol

K2Cr2O7: 2Cr+6 + 6e 2Cr+3 Số mol e nhận = 6 mol

MnO2 : Mn+4 + 2e Mn+2 Số mol e nhận = 2 mol

Chất tạo nhiều khí Cl2 nhất là chất nhận electron nhiều nhất  K2 Cr 2 O 7

Chọn D

Câu 8: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

 KNO3 (A); BaSO4 (B); CuS (C) không tác dụng với dung dịch HCl loãng

Mg(HCO3)2 + 2HCl MgCl2 + 2CO2 + 2H2O HCOONa + HCl HCOOH + NaCl

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

Chọn D

Câu 9: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy

(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là

và Fe

 Ta có: NxOy có M = 22.2 = 44  NxOy là N2 O

Trang 23

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Bảo toàn electron: x.3, 024 8.0,9408 M = 9.x M = 27 (x = 3)

22, 4

Chọn C

Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn

hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là

C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2

 nCO2 : nH2O = 3:4 Chọn nCO2 = 3 và nH2O = 4 Hai ancol no, đa chức, mạch hở có nX =

Câu 11: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam

muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của

hai este đó là

A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

 Hai este cùng gốc axit, tạo bởi 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp: RCOOR+ NaOH RCOONa +

Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí

của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong

Câu 13: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 Hợp

chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất

thơm ứng với công thức phân tử của X là

 C : H : O = mC : mH : mO 21 2: : 4 7 : 8 :1

12 1 16  12 1 16  X là C7H8O Ancol: C6H5-CH2-OH; Ete: C6H5-O-CH3; Phenol: HO-C6H4-CH3 (o, m, p) có 5 chất

Chọn D

Câu 14: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1

mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2 - m1 = 7,5

Công thức phân tử của X là

Trang 24

Câu 15: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng

phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là

 (5x – 2y) x Fe3O4 → 3Fe+3 + 4O–2 + 1.e

1 x xN+5 + yO–2 + (5x – 2y).e → NxOy

(5x – 2y) Fe3O4 + (46x – 18y) HNO3 → (15x – 6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x – 9y) H2O

Chọn B

Câu 16: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng

hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 17: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96

gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch

Do đó: nHNO3 = nNO2 = 2.0,015 = 0,03 mol [H+] = CM HNO3 = 0,03/0,3 = 0,1 pH = 1

Chọn C

Câu 18: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số

đồng phân cấu tạo của X là

Câu 19: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2

(ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:

aV = nAncol = nO/Ancol (đơn chức)

Vậy m = mC + mH + mO = 12.nCO2 + 2.nH2O + 16.nO/Ancol = 12 V

Trang 25

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

dịch HCl

 Gly-Ala-Gly (có 2 liên kết peptit) + Cu(OH)2/NaOH  Hợp chất màu tím

Gly-Ala (có 1 liên kết peptit) + Cu(OH)2/NaOH  Không cho hợp chất màu tím

Chọn C

Câu 21: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu

được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

Câu 22: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết

200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

 PTHH: Ban đầu có H+ + CO32 – HCO3 – Sau đó: H+ + HCO3 – CO2

+ H2O

0,15 0,15 (0,2 – 0,15) (0,15 + 0,1) Theo phương trình: nCO2 = nH+ = 0,2 – 0,15 = 0,05 V = 0,05.22,4 = 1,12

Chọn D

Câu 23: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác

dụng với dung dịch NaHCO3 Tên gọi của X là

axetat

 X tác dụng với dung dịch NaOH (loại A: anilin C6H5NH2)

X tác dụng dung dịch brom (loại D: metyl axetat CH3COOCH3)

X không tác dụng với dung dịch NaHCO3 (loại C: axit acrylic CH2=CH-COOH)

Chọn B

Câu 24: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch

chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

D II, III và IV

 Cả 4 hợp kim lhi tiếp xúc với dung dịch chất điện li đều xảy ra ăn mòn điện hóa, trong đó chất có

tính khử mạnh hơn bị ăn mòn trước Do đó:

Cu-Fe (I); Fe-C (III); Sn-Fe (IV)  Fe đều bị ăn mòn trước

Zn-Fe (II)  Zn bị ăn mòn trước

Chọn C

Câu 25: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá trị

Trang 26

Câu 26: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả tính oxi hóa

C C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5 D HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH

 Loại CH3COOH (A); CH3COOC2H5 (B); CH3COOH (C) không thể tạo ra trực tiếp anđehit axetic

(CH3CHO)

C2H5OH, C2H4, C2H2, HCOOC2H3 tạo ra trực tiếp anđehit axetic (CH3CHO)

C2H5OH + CuO  CH3CHO + Cu + H2O ; 2C2H4 + O2 2CH3CHO

C2H2 + H2O  CH3CHO ; HCOOC2H3 + NaOH HCOONa + CH3CHO

Chọn B

Câu 28: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch

nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối

lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là

Khi đó: m = 0, 075.180 15

90%  gam

Chọn D

Câu 29: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

A CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH B CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2

N-[CH2]6-COOH

C CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH D CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2

N-[CH2]5-COOH

 Trùng hợp CH2=C(CH3)-COOCH3 (metyl metacrylat)  Poli(metyl metacrylat)

Trùng ngưng H2N-[CH2]5-COOH (axit 6-amino hexanoic) tơ nilon-6

Chọn D

Câu 30: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp

X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là

A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2

C 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4

 Ta có: mX = 12,4 gam và nX = 6,72/22,4 = 0,3  MX = 12,4/0,3 = 41,3 (loại A, B vì đều có M <

41,3)

Khi đó: 0,1.42 + 0,2.40 = 12,2 gam (loại C); 0,2.42 + 0,1.40 = 12,4 gam (chọn D)

Chọn D

Câu 31: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là

A Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2 B Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.C AgNO3 và Zn(NO3)2 D Fe(NO3)2 và

Trang 27

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Chọn B

Câu 32: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và

1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18

Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Al (0,46 mol) + HNO3 Al(NO3)3 (0,46 mol); NH4NO3 (z mol) + N2O (0,03 mol); N2 (0,03 mol)

Bảo toàn electron: 3.0,46 = 8.z + 8.0,03 + 10.0,03 z = 0,105 mol

m = mAl(NO3)3 + mNH4NO3 = 213.0,46 + 80.0,105 = 106,38 gam

Chọn C

Câu 33: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete

Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam

H2O Hai ancol đó là

A C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH B C2H5OH và CH3OH

 Ta có nCO2 = nH2O = 0,4 mol Trong ete có 1 lk C=C (loại B, C)

Ete: CnH2nO có x mol 7,2 = 12.0,4 + 2.0,4 + 16x x = 0,1 n = nCO2/nX = 0,4/0,1 = 4

Hai ancol tạo ete có tổng số nguyên tử C bằng 4 Vậy hai ancol là: CH3 OH và CH 2 =CH-CH 2

-OH

Chọn D

Câu 34: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol

etylic, benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung

dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?

 amoni hiđrocacbonat natri aluminat natri phenolat ancol etylic benzen

Có CO2 ↑ Có Al(OH)3↓, sau ↓ tan Có C6H5OH↓ dd đồng nhất phân lớp

Anilin: lúc đầu phân lớp, sau tạo dung dịch đồng nhất

Chọn B

Câu 35: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4

0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản

phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn

nhất Giá trị tối thiểu của V là

Dung dịch X gồm 0,02 mol Fe3+; 0,03 mol Cu2+; H+ dư: 0,4 – 0,12.4/3 = 0,24 mol

Số mol OH– = 3.nFe3+ + 2.nCu2+ + nH+ = 3.0,02 + 2.0,03 + 0,24 = 0,36 V = 0,36 lít = 360 ml

Trang 28

Số electron hóa trị = 6 + 2 = 8 (nhóm VIII); electron cuối cùng điền vào phần lớp d, thuộc nguyên

tố d (nhóm B)

Chọn D

Câu 37: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu

được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết

với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là

A CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0) B CnH2n+1CHO (n ≥0) C CnH2n-1CHO (n ≥ 2) D

CnH2n-3CHO (n ≥ 2)

 Ta có: nAg = 54/108 = 0,5 mol = 2.nX X chứa 1 nhóm CHO (loại A)

Mà nH2 = 2.nX, X có 1 nhóm CHO Trong gốc hi đro cacbon của X có 1 liên kết đôi C=C

Vậy công thức tổng quát của X là CnH2n-1CHO (n ≥ 2)

Chọn C

Câu 38: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?

A Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 B Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2

C Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 D Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội

 Phản ứng giữa H2S và FeCl2 không xảy ra vì FeS tan trong HCl

Chọn C

Câu 39: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung

dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là

Câu 40: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu

được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:

A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa B HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2

II PHẦN RIÊNG [10 câu] Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3,

Al(NO3)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống

nghiệm có kết tủa là

 (NH4)2SO4, FeCl2, K2CO3 tác dụng dd Ba(OH)2 tạo kết tủa: BaSO4, Fe(OH)2, BaCO3

Cr(NO3)3, Al(NO3)3 tác dụng dd Ba(OH)2 tạo kết tủa Cr(OH)3, Al(OH)3 sau đó kết tủa tan khi

Ba(OH)2 dư

Chọn D

Trang 29

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Câu 42: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít

khí H2 (ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt

khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam

Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

A 9,8 và propan-1,2-điol B 4,9 và propan-1,2-điol C 4,9 và propan-1,3-điol D 4,9 và

glixerol

 Các đáp án đều có 3C nCO2 = 3.nX = 3.0,2 = 0,6; nH2O = nCO2 + nX = 0,6 + 0,2 = 0,8

Bảo toàn nguyên tố O: 0,2.a + 2.17,92/22,4 = 2.0,6 + 1.0,8 a = 2 Ancol X: C3H8O2 (loại D)

X tác dụng với Cu(OH)2 (loại C): 2C3H8O2 + Cu(OH)2 [C3H7O2]2Cu + 2H2O

Ta có: nCu(OH)2 = 0,1/2 = 0,05 mol m = 0,05.98 = 4,9 gam

Chọn B

Câu 44: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 0,3

mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung

dịch NaOH 1M Hai axit đó là:

 Ta có: nNaOH:nX = 0,5:0,3 = 5:3 Loại C, D

Với A, B: gọi số mol 2 axit là a và b thì a + b = 0,3 và a + 2b = 0,5 a = 0,1 và b = 0,2

Bảo toàn C: 0,1.1 + 0,2.n = nCO2 = 0,5 n = 2 Hai axit là: HCOOH, HOOC-COOH

Chọn A

Câu 45: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức)

Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3

tạo ra kết tủa là

 C2H2: CH≡CH tạo kết tủa CAg≡CAg

CH2O: HCHO; CH2O2: HCOOH; C3H4O2: HCOO-CH=CH2 tạo kết tủa Ag (phản ứng tráng

gương)

Chỉ có C2H4: CH2=CH2 không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3

Chọn B

Câu 46: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

 Cacbohiđrat: Cm(H2O)n hay Cm(H-OH)n Do đó nhất thiết phải có nhóm OH (nhóm chức của

ancol)

Chọn A

Câu 47: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây,

giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

Trang 30

 Dung dịch chứa 3 ion kim loại thì Cu2+ dư, do đó: Bảo toàn electron: 2.nMg + 2.nZn < 2.nCu2+ +

1.nAg+

Khi đó: 1,2.2 + 2x < 2.2 + 1.1 x < 1,3 Vậy x = 1,2

Chọn C

Câu 48: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với

dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm

chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m

gam muối khan Giá trị của m là

 X: CH2=CH-COONH3-CH3 + NaOH CH2=CH-COONa + CH3-NH2 + H2O

10,3/103 = 0,1 0,1 m = 0,1.94 = 9,4 gam

Chọn B

Câu 49: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)

B Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3

C Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK

D Phân urê có công thức là (NH4)2CO3

 A sai: phân lân phân đạm; B sai: Amophot chứa NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4;

D sai: ure có công thức (NH2)2CO Nitrophotka chứa (NH4)2HPO4 và KNO3

 Khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch

theo chiều thuận, chiều thuận: phản ứng tỏa nhiệt, ΔH < 0

Chọn B

B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một

oxit) nặng 0,95m gam Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là

X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là:

C anhiđrit axetic, natri phenolat D axit axetic, natri phenolat

 C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH

Phenol anhiđrit axetic Phenyl axetat

CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa (natri phenolat) + H2O

Chọn C

Trang 31

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Câu 53: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là

0,3M và 0,7M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn

hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là

Câu 54: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

B Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí

C Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường

D Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni

 C2H5NH2 (etylamin) + HNO2 C2H5OH + N2 + H2O

Chọn B

Câu 55: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

A Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic B Fructozơ, mantozơ, glixerol,

anđehit axetic

C Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic D Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ

 Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic đều có nhóm CHO nên đều tráng bạc

Glixerol (B, C), saccarozơ (D) không tham gia phản ứng tráng bạc

Chọn A

Câu 56: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch

NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức

của X là

A HCOOC(CH3)=CHCH3 B CH3COOC(CH3)=CH2 C HCOOCH2CH=CHCH3

D.HCOOCH=CHCH2CH3

 X + NaOH 1 muối + chất hữu cơ không làm mất màu nước brom Loại C, D

vì C tạo HO-CH2CH=CHCH3 và D tạo CH3-CH2-CH2-CHO làm mất màu nước brom

Trang 32

Câu 59: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là

A cocain, seduxen, cafein B heroin, seduxen, erythromixin

 Những chất gây nghiện: cocain, seduxen, cafein, heroin

Những chất không gây nghiện: erythromixin, ampixilin, penixilin, paradol

Chọn A

Câu 60: Trường hợp xảy ra phản ứng là

Trang 33

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4

loãng Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl

đặc, nóng

(V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là

(V) Fe2O3 + 3H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3H2O (VI) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Vậy thí nghiệm xảy ra oxi hóa khử: (I), (II), (III), (IV) → 4 thí nghiệm

Chọn C

Câu 3: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với

lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là

39.nK + 40.nCa = 7,1 1.nK + 2.nCa = 2.nH = 0,5

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC

KHỐI A-2010_MÃ ĐỀ THI

CTV : Lê Đức Thọ

Trang 34

Câu 4: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl

(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím

(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc

(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen

Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu

được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là

 Ta có: nNaOH = 100.24%/40 = 0,6 mol = 3.nE E là este 3 chức tạo bởi 1 ancol và 2 axit

Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng

chảy giảm dần

B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện

C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện

D Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

 B đúng: Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện

A Sai: Nhiệt độ nóng chảy kim loại kiềm thổ biến đổi không theo quy luật (do cấu trúc mạng tinh

thể khác nhau)

C Sai: Be và Mg (lục phương); Ca và Sr (lập phương tâm diện); Ba ((lập phương tâm khối)

D Sai: natri, bari tác dụng với nước ở nhiệt độ thường; beri không tác dụng với nước ở nhiệt độ

đa chức) Tên gọi của Y là

 ∆ + Br 2Br-CH2-CH2-CH2-Br (X) +2NaOH2NaBr HO-CH2-CH2-CH2-OH (Y) o

2

+ 2CuO, t 2Cu, 2H O

 OHC-CH2-CHO (Z)

OHC-CH2-CHO (Z) O , xt 2  HOOC-CH2-COOH (T) 3 o

Vậy Y: HO-CH2-CH2-CH2-OH → propan-1,3-điol

Chọn B

Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá: Triolein +H du (Ni, t ) 2 o X + NaOH du, toY+ HCl Z Tên gọi của Z là

D axit panmitic

Trang 35

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

 (C17H33COO)3C3H5+ 3HNi, t2 (C17H35COO)3C3H5 (X)+ NaOH du, toC17H35COONa (Y)+ HCl

C17H35COOH (Z) Vậy Z là C17H35COOH: axit stearic

Chọn C

Câu 9: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu

được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng

bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của

m là

 Bảo toàn khối lượng: mX = mY = m tăng + mZ 0,02.26 + 0,03.2 = m + 10,08.2.0, 28

22, 4 m = 0,328 gam

Chọn D

Câu 10: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2

mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

 Ta có: nZn = 19,3 0,1

65 64.2 

 nCu = 0,2 mol; nFe

3+ = 2.nFe2(SO4)3 = 2.0,2 = 0,4 mol

Khi đó: 2.nZn + 2.nCu pư = 1.nFe3+ 2.0,1 + 2.nCu pư = 1.0,4nCu pư = 0,1nCu dư =

0,1m = 6,40

Chọn C

Câu 11: Cho 4 dung dịch: H2SO4 loãng, AgNO3, CuSO4, AgF Chất không tác dụng được với cả 4 dung

dịch trên là

 NH3 và KOH tác dụng với cả 4 chất; BaCl2 tác dụng với H2SO4 loãng và CuSO4

Chọn C

Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn

100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho

Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều

kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

C 2 H 4 và C 3 H 6

Nếu y = 2x +2 thì a + b = 100; 2,5a + x.b = 250; 7a + (2x+2).b = 600 Vô nghiệm

Chọn B

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được

thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam

X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88

gam chất rắn khan Giá trị của m là

Trang 36

X: RCOOR' + KOH RCOOK + R'OHCR có RCOOK, KOH dư  M= 12,88 92

Câu 15: Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín: (1) Fe + S (r), (2) Fe2O3 + CO (k), (3) Au + O2 (k),

(4) Cu + Cu(NO3)2 (r), (5) Cu + KNO3 (r), (6) Al + NaCl (r) Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá

kim loại là:

D (1), (4), (5)

(3) Au + O2 (k) → Không xảy ra (4) Cu + Cu(NO3)2 (r) → 2CuO +

2NO2

(5) Cu + KNO3 (r) → CuO + KNO2 (6) Al + NaCl (r) → Không xảy ra

Vậy (1), (4), (5) kim loại Fe, Cu là chất khử → bị oxi hóa

Chọn D

Câu 16: Cho cân bằng: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k) Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so

với H2 giảm đi Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:

A Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

B Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

C Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

D Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

 Khi tăng nhiệt độ, tỉ khối giảm hay M giảm n = m

Câu 17: Có các phát biểu sau:

(1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

(2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5

(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo

(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Trang 37

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Câu 19: Một phân tử saccarozơ có

Câu 20: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng

số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy

hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4

đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

Ta có: nCO2 = 1,5 mol; nH2O = 1,4 mol X và Y có C = 1,5 3

0,5  : C3H8O a mol và C3HxO2 b mol (a < b)

Do nCO2 > nH2O mà ancol X no, đơn, hở Axit không no, đơn, hở x = 2 hoặc 4

Câu 21: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và

2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung

dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

Câu 22: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong

bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2 Hiệu suất của phản

ứng tổng hợp NH3 là

 Ta có: nX = MY 4.2 10

nY MX  4.1,8  9 nX = 10; nY = 9 X: N2 a mol; H2 b mol a + b = 10 và 28a + 2b = 10.1,8.4 a = 2 và b = 8 mol

Trang 38

Câu 24: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Lấy

1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung

dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa

Giá trị của a, m tương ứng là

A 0,08 và 4,8 B 0,04 và 4,8 C 0,14 và 2,4

D 0,07 và 3,2

 1 lít X tác dụng BaCl2 dư: Ba2+ + CO32 – BaCO3 nCO32– = nBaCO3 = 11,82/197 = 0,06 mol

1 lít X tác dụng với CaCl2 dư đun nóng: Ca2+ + CO32– CaCO3 ; Ca2+ + 2HCO3 –  t o CaCO3 +

CO2 + H2O

0,06 0,06 0,02 (0,07 – 0,06) Trong 2 lít X: CO32– 0,06.2 = 0,12 mol (0,12 mol Na2CO3) và HCO3 – 0,02.2 = 0,04 mol (0,04 mol

Chọn A

Câu 25: Phát biểu đúng là:

A Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ

B Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α-aminoaxit

C Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm

D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ

 B đúng: protein đơn giản được tạo bởi chuỗi polipeptit (được cấu tạo bởi các α-aminoaxit)

A sai: xenlulozơ tinh bột; C sai: xanh đậm xanh tím; D sai: glucozơ pentozơ

Chọn B

Câu 26: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH

2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được

2a gam kết tủa Giá trị của m là

 PTHH: Zn2+ + 2OH– Zn(OH)2 (1) ; Zn(OH)2 + 2OH– ZnO22– + 2H2O (2)

Vì 110 ml thu được 3a gam kết tủa; 140 ml thu được 2a gam kết tủa Nên 140 ml: xảy ra cả 2

+ Chỉ xảy ra phản ứng (1): nOH– = 2.nZn(OH)2 0,11.2 = 2 3

99

a

(b)

Từ (a) và (b): m = 17,17 gam và a = 3,63 gam (loại)

+ Xảy ra cả hai phản ứng: nOH–

Trang 39

Lê Đức Thọ [0966710751]-Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng -

Chọn

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được

3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là

Câu 28: Phát biểu không đúng là:

A Tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hoá: –1, +1, +3, +5 và +7 trong các hợp chất

B Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung quặng photphorit, cát, than cốc ở 1200oC

trong lò điện

C Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon

D Hiđro sunfua bị oxi hoá bởi nước clo ở nhiệt độ thường

 Các nguyên tố halogen có số oxi hóa trong hợp chất: F là –1; Cl, Br, I là –1, +1, +3, +5 và +7

Chọn A

Câu 29: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung

dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản

Câu 30: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol HCO3 – và

0,001 mol NO3 – Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Giá

Câu 31: Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl Số chất tác dụng được với

dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

 Chất tác dụng dung dịch NaOH loãng: NaHCO3, Al(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl

NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O ; NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O ; NaOH +

HFNaF + H2O

2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O ; NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O

Chất không tác dụng dung dịch NaOH loãng: CO, Fe(OH)3

Chọn B

Câu 32: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: 2613X, Y, Z ? 5526 2612

A X và Z có cùng số khối B X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố

hoá học

 X và Z có cùng chỉ số trên (số khối) là 26

Chọn A

Trang 40

Lưu ý: đồng vị cùng chỉ số dưới (số proton) khác chỉ số trên (khác số khối, khác số nơtron);

cùng một nguyên tố hóa học thì cùng chỉ số dưới (cùng số proton)

Câu 33: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là

A 3-etylpent-3-en B 2-etylpent-2-en C 3-etylpent-2-en D 3-etylpent-1-en

 Anken X: CH3-CH=C-CH2-CH3 + H2O  CH3-CH2-C(OH)-CH2-CH3

CH2-CH3 CH2-CH3 3-etylpent-2-en 3-etylpentan-3-ol

Chọn C

Câu 34: Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường?

 Phản ứng: H2 + F2 2HF xảy ra trong bóng tối và ở –252oC nghĩa là ở điều kiện thường hỗn hợp

này xảy ra rất mạnh, gây nổ Nên hỗn hợp H2 và F2 không tồn tại ở điều kiện thường

Chọn D

Câu 35: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

A bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm B bán kính nguyên tử và độ âm điện

Câu 36: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO4 2−

và x mol OH− Dung dịch Y có chứa ClO4 −

,

NO3 − và y mol H+; tổng số mol ClO4 − và NO3 − là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch

Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là

 Dung dịch X: 1.nNa+ = 2.nSO4 2− + 1 nOH−0,07.1 = 0,02.2 + x.1 nOH− = x = 0,03 mol

Dung dịch Y: 1.nH+ = 1.nClO4 − + 1.nNO3 −  nH+ = y = 0,04 mol Vậy Z có pH = –

Câu 37: Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi

nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:

A Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại

B Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá ClC Đều sinh ra Cu ở cực âm

D Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện

 Trong điện phân: tại cực âm thì Cu2+ + 2.e Cu

Trong ăn mòn điện hóa: tại cực âm (Zn) thì Zn Zn2+ + 2.e

Phát biểu đúng: Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại

Chọn A

Câu 38: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho

toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag

Hai ancol là:

A CH3OH, C2H5CH2OH B CH3OH, C2H5OH

C C2H5OH, C3H7CH2OH D C2H5OH, C2H5CH2OH

 RCH2OH + CuO RCHO + Cu + H2O nRCH2OH = nRCHO = nCuO = 4,8/80 = 0,06 mol

Mà nAg = 23,76/108 = 0,22 mol nAg : nRCHO = 0,22 : 0,06 = 3,67 Có HCHO và R'CHO

Hai ancol trong X: CH3OH (a mol) và R'CH2OH (b mol)a + b = 0,06 và 4.a + 2.b = 0,22a =

0,05; b = 0,01

Ngày đăng: 01/06/2016, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây? - GIAI CHI TIET MON HOA  DAI HOC 2007 2016
Hình v ẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây? (Trang 92)
Câu 34: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch - GIAI CHI TIET MON HOA  DAI HOC 2007 2016
u 34: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w