1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tim hieu dia ly nam dinh

19 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẬN DỤNG CÁC KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ TÌM HIỂU ĐỊA LÍ ĐỊAPHƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH I.. - Thông qua việc dạy học địa lí địa phương, giúp học sinh: + Vận dụng các kiến thức Địa lí để tìm hiểu các

Trang 1

VẬN DỤNG CÁC KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ TÌM HIỂU ĐỊA LÍ ĐỊA

PHƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH

I MỤC TIÊU DẠY HỌC.

1 Kiến thức.

- Thông qua việc dạy học địa lí địa phương, giúp học sinh:

+ Vận dụng các kiến thức Địa lí để tìm hiểu các đặc điểm Tự nhiên, Kinh tế, Dân cư,

xã hội tỉnh Nam Định

+ Vận dụng các kiến thức Lịch sử để tìm hiểu quá trình thành lập tỉnh Nam Định và các giai đoạn phát triển của nó

+ Vận dụng các kiến thức văn học để nắm được văn hóa, xã hội và con người Nam Định

+ Vận dụng các kiến thức toán thống kê để nắm bắt các đặc điểm về số liệu diện tích, TNTN, dân cư, kinh tế… của tỉnh

+ Vận dụng kiến thức âm nhạc để tìm hiểu về đời sống văn nghệ con người Nam Định

Kĩ năng

- Vận dụng các kiến thức đã học, có hiểu biết tổng quát và cụ thể về đất và người Nam Định

- Giải thích được các tình huống cụ thể trong cuộc sống

3 Thái độ.

- Có tình cảm yêu quý quê hương Nam Định nói riêng và đất nước, con người Việt Nam nói chung

- Có hành động thiết thực, cụ thể để xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước

4 Năng lực vận dụng của học sinh

Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan trong cuộc sống hành ngày, ví dụ:

- Biết xác định vị trí địa phương để xác định các khoảng cách

- Xác định vị trí Nam Định để nghe dự báo thời tiết

- Biết các đặc điểm KTXH địa phương để có sự lựa chọ nghề nghiệp bản thân…

III ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC

Hs Khối lớp 9

IV Ý NGHĨA :

1 Ý nghĩa của bài giảng đối với thực tiễn dạy học.

- Giúp học sinh vận dụng được tất cả các kiến thức đã học của nhiều môn để tìm hiểu

và nắm bắt được một cách dễ dàng các đặc điểm về địa lí tỉnh Nam Định

- Học sinh vận dụng được kiến thức để giải quyết nhiều vấn đề khác trong quá trình học tập

- Học sinh yêu thích môn học

2 Ý nghĩa của bài giảng đối với thực tế.

- Học sinh có hành động cụ thể, thiết thực để xây dựng và bảo vệ quê hương thông qua các hành động hàng ngày

- Có định hướng nghề nghiệp phù hợp

- Tuyên truyền gia đình, người thân và nhân dân có thói quen tốt và hành động phù hợp trong cuộc sống

Trang 2

V TÀI LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1 Tài liệu dạy học.

- SGK, SGV Địa lí 9

- Tài liệu địa lí Tỉnh Nam Định

- Tài liệu Lịch sử Tỉnh Nam Định

- Số liệu thống kê KTXH tỉnh Nam Định

- Tài liệu văn hóa văn nghệ Tỉnh Nam Định

2 Phương tiện thực hiện.

- Phấn trắng, bảng viết

- Đầu, đĩa VIDEO

3 Ứng dụng công nghệ thông tin.

- Mạng Internet

- Máy chiếu

- Máy quay phim

VI HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy và

trò

Nội dung

A Mở bài.

Giáo viên cho học sinh

xem một đoạn video của

Sở Văn hóa Nam Định

- Thể thao và du lịch

giới thiệu sơ lược về đất

và người Nam Định

- GV: Qua đoạn phim

trên phần nào cho ta

thấy được các đặc điểm

về địa lí Tỉnh Nam

Định, tuy nhiên để hiểu

cụ thể, chi tiết hơn,

chúng ta cùng nhau tìm

hiểu bài này

Hoạt động dạy học

* Hoạt động 1 Sử dụng

kiến thức Địa lí để xác

định vị trí địa lí, địa

hình tỉnh Nam Định

- GV sử dụng bản đồ

hành chính Việt Nam và

bản đồ Tỉnh Nam Định

- Học sinh quan sát

Vị trí: Nam Định là tỉnh duyên hải ở phía nam đồng bằng Bắc

Bộ Phía đông nam là biển Đông, phía đông giáp tỉnh Thái Bình, phía tây giáp tỉnh Ninh Bình, phía bắc giáp tỉnh Hà Nam

Toạ độ địa lý: 19o53'-20o vĩ độ Bắc, 105o55'-106o37' kinh độ Đông

Diện tích: 1652,29 km2 (bằng khoảng 0,5% diện tích toàn quốc), chia thành 10 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Nam Định và 9 huyện, tính từ bắc xuống nam là Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thuỷ,

Trang 3

Hải Hậu, Nghĩa Hưng với 230 xã, phường, thị trấn

Địa hình: tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đồng bằng thấp

trũng và đồng bằng ven biển Khu vực phía tây bắc tỉnh tập trung một số ít đồi núi thấp như Bảo Đài, Ngô Xá (còn gọi là Thương Sơn, Mai Sơn – Ý Yên), Côi Sơn (còn gọi là núi Gôi), Non Côi, Hổ Sơn, Kim Bảng nay là Kim Thái, Trang Nghiêm tức núi Ngăm (Vụ Bản)… Dưới chân núi thường có những dòng sông nhỏ chảy quanh tạo nên cảnh trí hữu tình Non Côi – sông Vị là những danh thắng đại diện cho Nam Định mà cả nước nhiều người biết đến Nam Định có bờ biển dài 72 km từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy, một số nơi có bãi cát thoải mịn thích hợp với phát triển du lịch nghỉ mát tắm biển

* Bài tập: Trong các bản tin dự báo thời tiết trên ti vi và đài

phát thanh, em thường vận dụng thời tiết của địa phương mình vào nội dung vùng nào?

*Hoạt động 2 Vận

dụng kiến thức Lịch

sử, tìm hiểu sự phân

chia hành chính

- Quá trình thành

lập.

- Sự phân chia hành

chính

A, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

Nam Định - mảnh đất Xứ Nam, quê hương nhà Trần, lừng lẫy hào khí Đông A – “ non sông muôn thủa vững âu vàng“ Một mảnh đất có vị thế hết sức đặc biệt trong suốt tiến trình lịch sử Việt Nam Đó là miền đất văn hiến,” địa linh, nhân kiệt”, nơi sinh dưỡng biết bao trạng nguyên, khôi nguyên và nhiều trí thức làm rạng danh non sông đất nước; một vùng văn hoá đặc sắc, hoà quyện và đan sen văn hoá biển và văn hoá châu thổ, văn hoá bác học và văn hoá dân gian Mảnh đất Xứ Nam đất hẹp người đông, đầu sóng ngọn gió ấy đang vươn lên hội nhập vào xu thế phát triển của đất nước và thời đại

Theo các công trình nghiên cứu khoa học, miền đất Nam Định hình thành cách đây khoảng 70 triệu năm do ảnh hưởng tạo sơn thời kỳ Đại Tân Sinh, nâng ghềnh phía nam sông Hồng cao lên, biển Đông lùi dần và từng bước hình thành đồng bằng châu thổ Sông Hồng Dấu tích các loài động - thực vật có ở các vùng biển và những hóa thạch tìm thấy trong lòng đất cho thấy: đây là vùng đất mầu mỡ, phì nhiêu, tạo cơ hội cho con người quần tụ thành cộng đồng đông vui và khá sầm uất

Mảnh đất Nam Định đựơc chia thành hai vùng tự nhiên Phía tây bắc trước đây là những ô trũng thường bị ngập úng quanh năm và có một số đồi núi đứng chơ vơ: núi Gôi (Côi Sơn), núi Ngăm (Trang Nghiêm), núi Nề (Thanh Nê), núi Hồ (Hồ Sơn);

Trang 4

núi Tiên Hương, núi Phương Nhi, núi Ngô Xá, núi Mai Sơn thuộc hai huyện Vụ Bản, Ý Yên Đồi núi của Nam Định không cao và có dòng chảy của khe ngòi liền kề tạo lên cảnh non nước hữu tình Non Côi - Sông Vị là biểu tượng của Nam Định được cả nước biết đến Phía nam tỉnh được phù sa Sông Hồng, Sông Đáy bồi đắp nên miền đất này tương đối bằng phẳng, phì nhiêu

Song để làm nên vùng non nước hữu tình, mồ hôi, nước mắt

và cả máu của biết bao thế hệ người dân đã đổ xuống nơi đây

để quai đê, ngăn mặn, khai phá sông ngòi, đào ao, vượt thổ tạo nên vùng đồng quê trù phú Từ xa xưa, người nguyên thuỷ từ miền núi cao đã di cư xuống vùng đồng bằng do biển lùi dần

về phiá nam Các dấu vết con người ở đây được xác định thuộc hậu thời kỳ đồ đá mới hoặc sơ kỳ thời đồ đồng cách đây chừng 5.000 năm Công cuộc di cư và những tiến bộ trong trồng trọt, chăn nuôi, khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã tạo nên làng ấp Dần dà, dân cư đến quần tụ tại vùng đất này ngày một đông, góp phần hình thành cộng đồng

cư dân có chung mục đích, đoàn kết, hợp sức đấu tranh với thiên nhiên Vì thế, cuộc chiến đấu chinh phục thiên nhiên của con người nơi đây là bản anh hùng ca của nhiều thế hệ kế tiếp nhau, làm phong phú thêm nét đẹp truyền thống văn hoá làng,

xã, tuy bình dị nhưng giàu tính nhân văn và liên tục phát triển Thời thuộc Đường, Nam Định thuộc huyện Chu Duyên Đời Trần được gọi là lộ Thiên Trường, sau lại chia làm 3 lộ: Kiến Xương, An Tiêm, Hoàng Giang Thời thuộc Minh, vùng đất này được chia làm 3 phủ: Trấn Nam, Phụng Hoá, Kiến Bình Đời lê, thuộc xứ Sơn Nam, đến niên hiệu Cảnh Hưng thứ 2 năm 1741, vùng đất này thuộc lộ Sơn Nam Hạ Đến triều Nguyễn, năm 1832 đổi tên thành tỉnh Nam Định, với 4 phủ, 18 huyện bao gồm phần đất tỉnh Thái Bình hiện nay Năm 1890, Thái Bình tách ra thành tỉnh riêng Nam Định còn lại 2 phủ và

9 huyện

Từ năm 1926, tỉnh Nam Định có 2 phủ và 7 huyện, 78 tổng,

708 xã (phủ là cấp trung gian, tương đương với cấp huyện) Riêng thành phố Nam Định có 10 phường, đến những năm

1930, địa giới hành chính của tỉnh Nam Định không có nhiều thay đổi

Sau cách mạng tháng tám - 1945, các đơn vị hành chính trong tỉnh luôn có sự thay đổi Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, tỉnh Nam Định thuộc liên khu ba Năm 1953, 7 xã Bắc sông Đào thuộc huyện Nghĩa Hưng được cắt nhập vào huyện

Trang 5

Ý Yên Đồng thời, 03 huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên nhập vào tỉnh Hà Nam Đến tháng 4-1956, 03 huyện này lại được cắt trả cho tỉnh Nam Định.Tháng 5-1965, Nam Định hợp nhất với tỉnh Hà Nam thành tỉnh Nam Hà Cuối năm 1967, 02 huyện Giao Thuỷ và Xuân Trường hợp thành huyện Xuân Thuỷ Tháng 3 - 1968, 07 xã phía nam sông ninh Cơ thuộc huyện Trực Ninh nhập với huyện Hải Hậu, 02 huyện Trực Ninh, Nam Trực nhập thành huyện Nam Ninh Năm 1976, Nam Hà và tỉnh Ninh Bình hợp nhất thành tỉnh Hà Nam Ninh Đến năm 1991, lại chia tách và tái lập tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.Tháng 11 – 1996, tách tỉnh Nam Hà để tái lập 02 tỉnh là Nam Định và Hà Nam Sau đó, trong nội bộ tỉnh Nam Định, các huyện hợp nhất trước đây lại được chia tách và tái lập như cũ, đó là: Xuân trường, Trực Ninh, Giao Thuỷ, Nam Trực và tái lập huyện Mỹ Lộc (gồm 10 xã) Năm 1997, xã Nam Vân, Nam Phong được cắt nhập từ huyện Nam Trực về thành phố Nam Định Như vậy, đến cuối thế kỷ XX, tỉnh Nam Định có 10 đơn vị hành chính, bao gồm: 1 thành phố và 9 huyện, 225 xã phường, thị trấn

B, Hành chính Tỉnh Nam Định (Việt Nam) có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó bao gồm 9 huyện và 1 thành phố thực thuộc tỉnh Toàn tỉnh có diện tích 1652,29 km2 , dân số 1,828,100 theo thống kê dân số năm 2009 và mật độ đạt 1,116

người/ km² Tỉnh lỵ của Nam Định là thành phố Nam Định Nam Định có tất cả là 214 xã phường cùng 15 thị trấn, trong

đó có 9 thị trấn là huyện lỵ và 6 trị trấn độc lập khác trực thuộc huyện

Nam Định có 3 huyện duyên hải thuộc Vịnh Bắc Bộ là Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện của Nam Định theo địa lý và hành chính bao gồm 6 đề mục liệt kê: đơn vị hành chính cấp huyện, thủ phủ, diện tích, dân số và mật độ dân số được cập nhật từ cuộc điều tra dân số năm 2009, các đơn vị hành chính cấp xã - phường - thị trấn

- 1 Thành phố Nam Định 46,4 Diện tích ( km²) 243.200 Dân số (người) Mật dộ dân số 5.241 (người/ km²)

20 phường: Bà Triệu, Quang Trung, Nguyễn Du,

Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Cửa Bắc, Vị Xuyên, Vị Hoàng,

Hạ Long, Trần Tế Xương, Trần Đăng Ninh, Năng Tĩnh, Văn Miếu, Phan Đình Phùng, Trường Thi, Trần Quang Khải,

Trang 6

Thống Nhất, Lộc Hạ, Lộc Vượng (phía Bắc Sông Đào), Cửa Nam (phía Nam Sông Đào)

5 xã ngoại thành: Lộc Hòa, Lộc An, Mỹ Xá (phía Bắc Sông Đào), Nam Phong, Nam Vân (phía Nam Sông Đào)

- 2 HuyệnGiao Thủy Diện tích ( km²) 232,1; Dân số 188.900 (người); Mật dộ dân số 814 (người/ km²);

2 thị trấn: Ngô Đồng và Quất Lâm

20 xã: Giao Hà, Giao Xuân, Giao Thiện, Giao Hương, Hồng Thuận, Hoành Sơn, Giao Thanh, Giao Nhân,

Giao Châu, Giao Tiến, Giao Yến, Giao Tân, Bạch Long, Giao Long, Giao Phong, Giao Thịnh, Giao Lạc, Giao An, Bình Hòa,

Giao Hải

- 3: HuyệnHải Hậu: Diện tích 230,2 ( km²); Dân số 256.900 (người); Mật dộ dân số 1.116 (người/ km²);

3 Thị trấn: Yên Định, Thịnh Long và Cồn

32 xã là: Hải An, Hải Anh, Hải Bắc, Hải Châu, Hải Chính, Hải Cường, Hải Đông, Hải Đường, Hải Giang, Hải Hà,

Hải Hòa, Hải Hưng, Hải Lộc, Hải Long, Hải Lý, Hải Minh,

Hải Nam, Hải Ninh, Hải Phong, Hải Phú, Hải Phúc, Hải Phương, Hải Quang, Hải Sơn, Hải Tân, Hải Tây, Hải Thanh,

Hải Toàn, Hải Triều, Hải Trung, Hải Vân, Hải Xuân

- 4: HuyệnMỹ Lộc Diện tích 73,7 ( km²); Dân số 69.100 (người); Mật dộ dân số 938 (người/ km²);

1 Thị trấn: Mỹ Lộc

10 xã: Mỹ Trung, Mỹ Phúc, Mỹ Hưng, Mỹ Hà, Mỹ Thắng, Mỹ Thịnh, Mỹ Tiến, Mỹ Thuận, Mỹ Thành, Mỹ Tân

- 5: HuyệnNam Trực Diện tích 161,7 ( km²); Dân số 192.300 (người); Mật dộ dân số 1,189 (người/ km²)

1 Thị trấn: Nam Giang

19 xã: Nam Thắng, Nam Mỹ, Điền Xá, Tân Thịnh,

Lợi, Nam Cường, Nam Thái, Nam Hải, Nam Thanh

- 6: HuyệnNghĩa Hưng Diện tích 250,5 ( km²); Dân số 178.500 (người); Mật dộ dân số 713 (người/ km²).

3 Thị trấn: Liễu Đề, Rạng Đông và Quỹ Nhất

22 xã: Nghĩa Đồng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Minh,

Hoàng Nam, Nghĩa Châu, Nghĩa Thái, Nghĩa Trung, Nghĩa Sơn, Nghĩa Lạc, Nghĩa Hồng, Nghĩa Phong, Nghĩa Phú, Nghĩa

Trang 7

* Bài tập: Huyện Trực

Ninh có những đơn vị

hành chính nào? Giáp

các huyện nào? nếu

muốn đi đến thành phố

Nam Định ta nên đi

theo đường nào?

Bình, Nghĩa Tân, Nghĩa Thành, Nghĩa Lâm, Nghĩa Hùng,

Nghĩa Hải, Nghĩa Thắng, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Nam Điền

- 7: HuyệnTrực Ninh Diện tích 143,5 ( km²); Dân số 176,600 (người); Mật dộ dân số 1.231 (người/ km²).

2 Thị trấn: Cổ Lễ và Cát Thành

19 xã: Trực Thắng, Trực Đại, Trực Thái, Trực Cường, Trực Phú, Trực Hùng, Trực Nội, Trực Hưng, Trực Khang, Trực Mỹ, Trực Thuận, Trực Thanh, Trực Đạo, Trực Tuấn, Phương Định, Trung Đông, Trực Chính, Liêm Hải, Việt Hùng

- 8: HuyệnVũ Bản Diện tích 147.7 ( km²); Dân số 129,700 (người); Mật dộ dân số 878 (người/ km²).

1 Thị trấn: Gôi

17 xã: Hiển Khánh, Minh Thuận, Tân Khánh, Hợp Hưng, Trung Thành, Quang Trung, Đại An, Kim Thái, Minh Tân, Tam Thanh, Liên Minh, Thành Lợi, Liên Bảo, Vĩnh Hào,

- 9: HuyệnXuân Trường Diện tích 112,9 ( km²); Dân số 165,700 (người); Mật dộ dân số 1.468 (người/ km²).

1 Trị trấn: Xuân Trường

19 xã: Xuân Thượng, Xuân Ngọc, Xuân Kiên, Xuân Tiến, Xuân Ninh, Xuân Vinh, Xuân Trung, Xuân Phương, Thọ Nghiệp, Xuân Đài, Xuân Bắc, Xuân Thủy, Xuân Phú, Xuân Hồng, Xuân Tân, Xuân Phong, Xuân Thành, Xuân Hòa, Xuân Châu

- 10: HuyệnÝ Yên: Diện tích 240,0 ( km²); Dân số 227,200 (người); Mật dộ dân số 947 (người/ km²).

1 Thị trấn: Lâm

31 xã: Yên Thọ, Yên Thành, Yên Trung, Yên Nghĩa,

Yên Phương, Yên Tân, Yên Chính, Yên Phú, Yên Hưng, Yên Phong, Yên Bình, Yên Minh, Yên Lợi, Yên Xá, Yên Hồng,

Yên Quang, Yên Tiến, Yên Bằng, Yên Thắng, Yên Cường,

Yên Đồng, Yên Mỹ, Yên Dương, Yên Khánh, Yên Ninh, Yên Khang, Yên Lộc, Yên Phúc, Yên Trị, Yên Nhân, Yên Lương

*Hoạt động 3 Vận

dụng kiến thức toán

thống kê, tìm hiểu các

đặc điểm về Điều kiện

Khí hậu: Nam Định mang đầy đủ đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều

- Nhiệt độ trung bình: 23o–24oC

- Độ ẩm trung bình: 80–85%

Trang 8

tự nhiên, TNTN và sự

phát triển kinh tế

- Bài tập: Tính nhiệt độ

và lượng mưa trung

bình của địa phương

trong 3 năm(Trạm khí

hậu Cầu chuối).

- Bài tập: Xác định

dạng địa hình chính

và giá trị kinh tế của

nó tại địa phương

- Tổng số ngày nắng: 250 ngày Tổng số giờ nắng: 1650–1700 giờ

- Lượng mưa trung bình: 1750–1800 mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau

- Tốc độ gió trung bình: 2–2,3 m/s

- Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân 4–6 cơn bão/ năm (khoảng từ tháng 7 đến tháng 10)

Thuỷ văn: Nam Định là vùng đất nằm giữa hạ lưu hai con sông lớn của đồng bằng Bắc Bộ là sông Hồng và sông Đáy

- Sông Hồng chảy vào Nam Định từ xã Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc qua thành phố Nam Định và các huyện Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thuỷ rồi đổ ra biển Đông ở cửa Ba Lạt, tạo thành địa giới tự nhiên phía đông bắc giữa Nam Định với tỉnh Thái Bình

- Sông Đáy chảy vào địa phận Nam Định từ xã Yên Phương, huyện Ý Yên qua huyện Nghĩa Hưng rồi đổ ra biển ở cửa Đáy, trở thành địa giới tự nhiên giữa Nam Định với Ninh Bình

- Dòng chảy của sông Hồng và sông Đáy kết hợp với chế độ nhật triều đã bồi tụ tại vùng cửa hai sông tạo nên 2 bãi bồi lớn ven biển là Cồn Lu, Cồn Ngạn (Giao Thuỷ) và vùng Cồn Trời, Cồn Mờ (Nghĩa Hưng)

- Ngoài hai con sông lớn, trong tỉnh còn có những chi lưu của sông Hồng chảy sang sông Đáy hoặc đổ ra biển Từ bắc xuống nam có sông Đào làm địa giới quy ước cho hai vùng nam bắc tỉnh, sông Ninh Cơ đổ ra cửa Lác (thường gọi là Gót Chàng), sông Sò (còn gọi là sông Ngô Đồng) đổ ra cửa Hà Lạn

Tài nguyên thiên nhiên

1 Tài nguyên đất

Diện tích đất tự nhiên của Nam Định là 163.740,3 ha, bao gồm các loại: đất cát (ven sông và ven biển), đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất feralít, đất sỏi đá và đất mới biến đổi

2 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng trồng năm 2000 là 4.723 ha, chủ yếu là trồng rừng phòng hộ ở các huyện ven biển để chắn sóng bảo vệ đê biển, ở các đồi trọc thuộc huyện Ý Yên, Vụ Bản và các bãi bồi ven biển

3 Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản của Nam Định không nhiều, theo tài liệu điều tra khảo sát của Cục Địa chất – Khoáng sản, trên địa bàn có một

số loại:

Trang 9

em?. Nhiên liệu: gồm than nâu ở Giao Thuỷ, được phát triển dưới

dạng mỏ nhỏ và nằm sâu dưới lòng đất; dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa Giao Thuỷ đang được Nhà nước ký hợp tác với các công ty khai thác dầu mỏ của một số nước để thăm dò tìm kiếm

Khoáng sản kim loại: có các vành phân tán Inmenit, Ziarcon, mônazit, mới chỉ tìm kiếm và phát hiện tại Hải Hậu và Nghĩa Hưng, có quy mô nhỏ Ngoài ra, còn có quặng titan, zicôn phân bố dưới dạng “vết”, trữ lượng ít

Các nguyên liệu sét: bao gồm sét làm gốm sứ phân bố tại núi Phương Nhi đã được khai thác phục vụ xí nghiệp gốm sứ Bảo Đài; sét gạch ngói nằm rải rác ở các bãi ven sông như Đồng Côi (Nam Trực), trữ lượng 2 triệu tấn; Sa Cao (Xuân Trường) trữ lượng 5 – 10 triệu tấn; Hoành Lâm (Giao Thuỷ)…, sét làm bột màu có ở Nam Hồng (Nam Trực) Các mỏ sét mới được nghiên cứu sơ bộ, chưa đánh giá chính xác về quy mô, trữ lượng, chất lượng

Tiềm năng kinh tế

1 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế

Là một tỉnh có trên 22.000 ha diện tích mặt nước và trên 70

km bờ biển cùng với truyền thống và kinh nghiệm lâu năm của nhân dân đã tạo cho Nam Định có tiềm năng rất lớn về phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản

2 Tiềm năng du lịch

Nam Định là vùng đất có nhiều di tích lịch sử và văn hoá được Nhà nước xếp hạng và vùng sinh thái tự nhiên rộng lớn ở bãi bồi ven biển phục vụ cho du lịch, tham quan nghiên cứu Các tiềm năng du lịch nhân văn nổi tiếng của tỉnh hiện có:

- Quần thể di tích Đền Trần - Bảo Lộc: nơi thờ 14 vị Vua Trần trong thế kỷ XIII và XIV; tượng đài Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, lễ hội được tổ chức hàng năm vào tháng 8 âm lịch

- Khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư Trường Chinh, người chiến

sĩ cộng sản kiên cường, mẫu mực tại xã Xuân Hồng – Xuân Trường

- Quần thể di tích văn hoá Phủ Giầy: thờ bà chúa Liễu Hạnh,

lễ hội được mở vào thánh 3 âm lịch Chùa Keo Hành Thiện, chùa Cổ Lễ với những kiến trúc độc đáo thời nhà Lý, lễ hội tổ chức vào tháng 9 âm lịch; ngoài ra còn có nhà thờ Bùi Chu, đền Thánh Phú Nhai…

- Vùng đất bồi Cồn Lu - Cồn Ngạn (Giao Thuỷ): cách Nam Định 60 km về phía Đông, là sân ga cho nhiều loài chim quý hiếm từ phương Bắc đến cư trú vào mùa đông Vùng này đã

Trang 10

- Bài tập: Tìm hiểu số

dân và các đặc điểm

dân số của xã Trực

Đạo?.

được tổ chức quốc tế RAMSA xếp hạng là vùng du lịch sinh thái của những người yêu thiên nhiên

- Vùng ven biển còn có 2 bài tắm Quất Lâm và Thịnh Long đang được đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng để đón khách về tham quan du lịch nghỉ mát và tắm biển

Dân số: 1,828,100 theo thống kê dân số năm 2009 và mật độ

đạt 1,116 người/ km².Dân tộc sinh sống tại Nam Định chủ yếu là dân tộc Kinh, theo hai tôn giáo chính là Phật giáo và Thiên chúa giáo

Kinh tế: Nam Định nằm trong vùng trọng điểm sản xuất

lương thực, thực phẩm của đồng bằng Bắc Bộ Đồng thời, có nền sản xuất công nghiệp phát triển tương đối sớm với nhiều ngành nghề truyền thống, là một trong những trung tâm dệt may hàng đầu của cả nước

- Tổng sản phẩm trong tỉnh ước đạt 9458 tỷ đồng, tăng 7,1%

so với năm 2008 (kế hoạch tăng 7%)

- GDP bình quân đầu người đạt 12,2 triệu đồng (kế hoạch 10,5 triệu đồng)

- Năm 2008 Cơ cấu kinh tế là: Nông lâm thuỷ sản: 30,5 %; Công nghiệp, xây dựng: 35,1%; Dịch vụ: 34,4%

-Năm 2009 Cơ cấu kinh tế kế hoạch là: Nông lâm thuỷ sản: 29,8% (Ước thực hiện: 30,1%); Công nghiệp, xây dựng:

35,8% (Ước TH: 35,6%); Dịch vụ: 34,4% (Ước TH:

34,3%).Tổng giá trị hàng xuất khẩu trên địa bàn đạt 210 triệu USD (kế hoạch 200 triệu USD) Tổng nguồn vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh ước thực hiện 8800 tăng 19,4% (kế hoạch tăng 10%)

*Hoạt động 4 Vận

dụng các kiến thức

chung … tìm hiểu

đời sống văn hóa,

tinh thần.

Văn hóa truyền thống Chợ Viềng ở huyện Vụ Bản mỗi năm có một phiên vào ngày

8 tháng giêng Tết Âm lịch hằng năm Chợ Viềng Nam

Giang (Thị Trấn Nam Giang Nam Trực) vào ngày 7

tháng giêng Âm lịch hằng năm,

- Sơn mài Cát Đằng (xã Yên Tiến, huyện Ý Yên)

- Lễ khai ấn đền Trần vào đêm ngày 14 tháng giêng Âm lịch

- Nhà hát Chèo Nam Định là một trung tâm văn hóa lớn của

Ngày đăng: 31/05/2016, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w