1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề tài 1: Quản trị rủi ro

50 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm toán bắt nguồn từ thuật ngữ “Audit” trong tiếng Latin. Nhưng điều thú vị là từ “Audit” của tiếng Latin lại có nghĩa là người nghe (one who hears). Vào khoảng thế kỷ thứ III trước công nguyên, chính quyền La Mã đã tuyển dụng các quan chức để kiểm tra độc lập về tình hình tài chính và nghe thuyết trình của họ về kết quả kiểm tra này.

Trang 1

Quản trị rủi ro

Vì một mục tiêu phát triển an

toàn và bền vững

Nguyễn Phi Long ASA

Thạc sĩ kế toán, thành viên hội kiểm toán Úc

© NPL

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai ! Tư vấn tài chính

Cam kết chung

Trang 2

Sơ lược tiểu sử

© NPL Tư vấn tài chính

3

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Mục tiêu khóa học

 Xác định được thế nào là “rủi ro” tiềm ẩn.

 Đánh giá được ảnh hưởng của rủi ro.

 Thu thập và phân tích thông tin đầu vào.

 Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ - phòng

ngừa rủi ro.

Trang 3

Nội dung thảo luận

nào?

thống kiểm soát nội bộ.

thống kiểm soát nội bộ.

© NPL Tư vấn tài chính

5

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Bố cục chương trình

Trang 4

Khởi động

 Lúc 10am, thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2003, tàu con thoi Colombia

được phóng từ sân bay vũ trụ Kennedy.

 81 giây sau khi được phóng, một mảnh gốm cách nhiệt có diện tích

20 inch nặng 2.5 pound đã rơi ra và đâm vào cánh trái con tàu,

trong khi con tàu đang bay với vận tốc hai lần âm thanh 1600 mảnh

vỡ của con tàu thu thập tại sân bay quân sự Barksdale.

 Báo cáo của NASA kết luận tàu con thoi hiện tại

không an toàn và một số lỗi kỹ thuật cần được

khắc phục trong thời gian tới Ngoài ra, hệ thống

quản lý của NASA không an toàn trong quản lý hệ

thống và không duy trì được văn hoá an toàn cao.

Trang 5

Tác nhân bên ngoài

Tác nhân con người

Tổng quan

Quyền lợi

Trách nhiệm

Trang 6

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Rủi ro được chia

Trang 7

Liên tục theo dõi và

kiểm soát những chiến

lược quản lý rủi ro

Yếu tố rủi ro

Trang 8

Mức độ rủi ro

© NPL Tư vấn tài chính

15

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

THƯỚC ĐO RỦI RO Thấp Trung bình Cao

Trang 9

Biến thiên của rủi ro khi được

đưa vào như một yếu tố kế hoạch

© NPL Tư vấn tài chính

17

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Mối quan hệ các rủi ro trong

một tổ chức

Trang 10

Ο Rủi ro không thể tránh

Ο Rủi ro thấp Ο

Ο Rủi ro chấp nhận được Ο

Ο Rủi ro trong kiểm soát Ο

Stt Hoạt động / thước đo sử dụng Người chịu trách nhiệm Ngày Trạng thái

Người kiểm soát rủi ro

Lĩnh vực rủi ro / đe doạ:

Các dấu hiệu rủi ro chính / xu hướng

Trang 11

Rủi ro phi tài chính

 Nguyên nhân chủ quan:

 Nguyên nhân khách quan:

© NPL Tư vấn tài chính

21

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Rủi ro phi tài chính

Khách quan

Chủ quan

Trang 12

Rủi ro phi tài chính

• Điều kiện phát sinh

• Tác nhân trung gian

• Trực tiếp tham gia quá trình rủi ro

Yếu tố con người • Hệ thống (bản chất)

• Cục bộ (hiện tượng)

Rủi ro

© NPL Tư vấn tài chính

23

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Hiện tượng rủi ro

Trang 13

Con người – tác nhân trung

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Tương tác giữa quản lý rủi ro

và các cấp quản lý

Trang 14

Quan hệ của rủi ro trong các

phần hành hoạt động

© NPL Tư vấn tài chính

27

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Quan hệ của rủi ro trong các

phần hành hoạt động

Trang 15

Ngăn ngừa rủi ro

 Định kỳ phân tích đánh giá hệ thống, quy trình nghiệp vụ,

 Đánh giá các khả năng rủi ro có thể xảy ra đối với mỗi bộ phận, mỗi

hoạt động nghiệp vụ,…

 Đánh giá các kế hoạch, các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

 Thiết lập và triển khai các biện pháp phòng ngừa phù hợp

 Phổ biến, đào tạo quy trình nghiệp vụ (đặc

biệt có liên quan tới an toàn lao động)

 Lập hệ thống biển bảng báo hiệu

 Kiểm tra, rà soát thường xuyên định kỳ

Trang 16

Kế hoạch

© NPL Tư vấn tài chính

31

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Phi tài chính – Hoạt động: 01

mức độ khả năng có thể xảy ra tại doanh nghiệp của

anh / chị.

rủi ro đó.

pháp nào để phòng ngừa những rủi ro đó.

Trang 17

 Rủi ro tài chính cũng là rủi ro.

 Tại sao cần phải xác định rủi ro tài chính?

Trang 18

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Ảnh hưởng của rủi ro tài

Rủi ro cao đem lại khả năng lợi nhuận cao

Quan hệ rủi ro và lợi nhuận

Lợi nhuận

tương tác với

rủi ro

Trang 19

4 lý do phải quản lý rủi ro tài

chính

 Quản lý rủi ro là một phần của công việc quản trị.

 Quản trị rủi ro sẽ giảm thiểu tính bất ổn của lợi nhuận.

 Quản trị rủi ro sẽ tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông.

 Quản trị rủi ro sẽ thúc đẩy an toàn tài chính và năng lực cá

nhân.

© NPL Tư vấn tài chính

37

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Vài ví dụ về rủi ro tài chính

 Nguồn: ERisk

Trang 20

Xác định rủi ro như thế nào?

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Xác định rủi ro như thế nào?

5 Thiết lập đúng và đủ các chỉ tiêu chuẩn

6 Trả đúng cho mức độ tác nghiệp mong

muốn

7 Cân bằng các lợi ích và các yếu tố chi phí

Trang 21

Kiểm soát rủi ro

© NPL Tư vấn tài chính

41

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

 Thiết lập phạm vi:

Kiểm soát rủi ro

 Phân tích và đánh giá rủi ro:

Trang 22

Kiểm soát rủi ro

© NPL Tư vấn tài chính

43

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

 Xử lý và kiểm soát rủi ro:

Phương pháp phân tích

 Kiểm tra sức căng (stress testing)

 Phân tích theo kịch bản (scenario analysis)

Trang 23

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Bản chất hay hiện tượng

Hoạt động: 02

1 Nhân viên bảo vệ của công ty XYZ thường xuyên uống rượu, ban

giám đốc đã thực hiện cảnh cáo lần thứ ba (03) lần trong tháng vừa

qua.

2 Trong khi đi kiểm tra tắt máy lần cuối cùng, trưởng bộ phận kỹ thuật

phát hiện một đoạn ống gaz có nguy cơ sút mối nối, ông đã ghi nhận

vào sổ, tuy nhiên do cuối ngày, mọi công nhân đang ra về nên không

thực hiện sửa chữa ngay mà chỉ ghi nhận để sáng sớm hôm sau sẽ

sửa chữa.

3 Cô A là giám đốc bộ phận kinh doanh của công ty ABC, công ty vừa

thực hiện ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, giá trị hợp đồng này

rất lớn và sẽ có ảnh hưởng rất lớn đối với công ty trên thị trường,

chắc chắn rằng giá trị cổ phiếu của công ty sẽ tăng khi thông tin này

được công bố Do quá vui mừng vì thành công đạt được, cô A đã kể

cho con trai – 7 tuổi của mình về thành công trên.

Trang 24

CRO – Giám đốc quản trị rủi ro

 Vai trò của giám đốc quản trị rủi ro

 Hệ thống quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Quản trị lợi ích cổ đông

Hệ thống quản trị doanh nghiệp

Nguồn dữ liệu và công nghệ Phân tích rủi ro

Trang 25

Hệ thống quản trị doanh

nghiệp

Trách nhiệm của ban điều hành và quản trị gồm:

 Xác định rủi ro doanh nghiệp thông qua chính sách rủi ro, mức an toàn vốn,

tỷ lệ nợ,

 Đảm bảo doanh nghiệp có (nguồn nhân lực) có kỹ năng quản lý rủi ro.

 Thiết lập tổ chức doanh nghiệp và xác định các vai trò và trách nhiệm quản

trị rủi ro kể cả giám đốc quản trị rủi ro – CRO.

 Thiết lập “văn hóa doanh nghiệp” bởi thiết lập hệ thống thống nhất từ trên

xuống.

 Tạo các cơ hội đào tạo hòa nhập nội bộ từ các bài học tại chính doanh

nghiệp và đào tạo phát triển cá nhân bên ngoài.

© NPL Tư vấn tài chính

49

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Quản trị điều hành

sách rủi ro doanh nghiệp.

mục tiêu trong quá trình thực hiện chiến lược

kinh doanh.

Trang 26

Quản trị đầu tư

 “Hành động như một nhà quản trị đầu tư”

thông qua việc đặt mục tiêu hoạt động và hạn

mức rủi ro.

 Chức năng quản trị đầu tư giúp tạo kết nối

giữa quản trị rủi ro và tối đa hóa giá trị lợi ích

 Giảm thiểu chi phí rủi ro.

 Tăng cường “sức đề kháng” của doanh

nghiệp.

Trang 27

Phân tích rủi ro

 Lượng hóa rủi ro

 Kiểm soát rủi ro

 Điều chỉnh quy trình nghiệp vụ

© NPL Tư vấn tài chính

53

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Nguồn dữ liệu và công nghệ

 Hỗ trợ công tác phát hiện rủi ro.

 Nâng cao và tăng cường chất lượng dữ liệu.

Trang 28

Quản trị lợi ích của cổ đông

 Tăng cường “minh bạch” đảm bảo quyền lợi

cổ đông.

 Thực hiện chế độ báo cáo nhằm đảm bảo

những chiến lược quản trị rủi ro được thực

1 Giảm thiểu ảnh hưởng mặt trái.

2 Kiểm soát những điều không mong muốn.

3 Tối ưu hóa hoạt động.

Trang 29

Quản lý rủi ro trong hoạt động:

Thời gian

© NPL Tư vấn tài chính

57

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Quản lý rủi ro trong hoạt động:

Nghiệp vụ

 Rủi ro chênh lệch tỷ giá

Là rủi ro phát sinh trong quá trình chuyển đổi từ

một loại tiền tệ này sang một loại tiền tệ khác.

 Rủi ro lãi xuất

Là rủi ro phát sinh khi có sự thay đổi điều chỉnh

chi phí vốn vay ngân hàng.

Trang 30

Quản lý rủi ro trong hoạt động:

Nguồn vốn

 Nợ:

Là phần vốn huy động từ bên ngoài để tăng

cường cho tài chính của công ty.

 Vốn:

Là phần vốn huy động từ các nguồn nội bộ.

© NPL Tư vấn tài chính

59

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Quản lý rủi ro trong hoạt động:

Nguồn vốn

phổ thông Nợ vay

Quyển biểu quyết √

Thời gian thanh toán √

Quyền thanh toán trước cổ phiếu phổ thông trong

trường hợp phá sản √

Phần sở hữu trên lợi nhuận của công ty √

Độ chắc chắn phần thanh toán chi phí / cổ tức √

Tiềm năng của lợi nhuận trên vốn √ √

Tiềm năng không hạn chế của lợi nhuận trên vốn √

Thông tin về công ty phổ biến rộng rãi √ √

Các khía cạnh vốn và nợ từ quan điểm của cổ đông và chủ nợ

Trang 31

Quản lý rủi ro trong hoạt động:

Không có trách nhiệm pháp lý phải thanh toán, linh hoạt hơn √

Một động cơ hữu dụng tiềm năng tạo động cơ cho nhân viên √

Đòi hỏi đạt được sự cho phép đối với những hoạt động trọng yếu √ √

Chủ sở hữu hiện tại (có thể là người sáng lập) không phải từ bỏ lợi

Các khía cạnh của nợ và vốn từ quan điểm của lãnh đạo công ty và người vay

Hệ thống phòng ngừa rủi ro

Trang 32

Quản lý rủi ro

Hoạt động: 03

© NPL Tư vấn tài chính

63

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

1 Giới thiệu công ty

Công ty Leisure là công ty niêm yết FTSE 250 hoạt động trong lĩnh vực giải trí; từ quản lý và sở hữu.

Công ty vừa thực hiện mua hai công ty:

Công ty đang có kế hoạch phát triển những hoạt động kinh doanh sẵn có tại Viễn Đông và Châu Âu

Công ty đánh giá rằng Châu Âu hiện đang thiếu khách sạn bình dân đạt tiêu chuẩn và các câu lạc bộ

tại Viễn Đông còn kém phát triển hơn rất nhiều so với Châu Âu và Bắc Mỹ.

2 Cấu trúc tài chính

Trạng thái nợ của công ty tại 31/12/2002 là:

£ Triệu £ Triệu

Nợ vay ngân hàng (tín dụng) 800 Đáo hạn 400 31/05/2004

400 31/05/2006 Trái phiếu châu Âu 200 Đáo hạn 200 31/01/2008

Thuê tài chính 105

TỔNG NỢ 1,105 1 Công ty thực hiện hoạt động các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe tại Viễn Đông 2 Công ty quản lý các khách sạn bình dân ở Châu Âu Quản lý rủi ro Hoạt động: 03 Các chỉ tiêu Thực tế Chỉ tiêu doanh thu 31/12/2002 31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005 Doanh thu 2,106 2,268 2,687 3,256 Lợi nhuận hoạt động trước lãi suất và thuế 200 225 275 335

Chi phí lãi vay ròng (48) (86) (120) (141)

Lợi nhuận sau lãi vay 152 139 155 194

Thuế (46) (49) (49) (52)

Lợi nhuận sau thuế 106 90 106 142

Cổ tức (53) (45) (53) (71)

Lợi nhuận để lại 53 45 53 71 Chi phí khấu hao 105 147 198 243 Chỉ tiêu dòng tiền Dòng tiền thuần từ hoạt động SXKD 285 72 448 493

Chi phí lãi và thuế (94) (135) (169) (193)

Cổ tức (53) (45) (53) (71)

Chi phí vốn (150) (600) (725) (650)

Dòng tiền chi ròng (12) (708) (499) (421)

Bảng cân đối Tài sản cố định 2,060 2,513 3,040 3,447 Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn (WC) (100) 200 225 310

Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn 1,960 2,713 3,265 3,757 Nợ đến hạn sau 12 tháng (1,105) (1,813) (2,312) (2,733) 855 900 953 1,024 Vốn cổ phần 245 249 254 260

Quỹ dự phòng 610 651 699 764

< - Dự kiến ->

Trang 33

Không có những nguyên tắc nghiêm khắc nào áp đặt mức độ tối đa vay nợ của công ty.

Điều có ý nghĩa phụ thuộc chủ yếu vào ngành công nghiệp mà công ty đang hoạt động,

và trạng thái dòng tiền của công ty; cũng như khả năng của công ty phản ứng lại khi

phát sinh những thay đổi trong môi trường kinh doanh

1 Khả năng thanh toán chi phí lãi vay Nhìn trung các công ty thường muốn duy trì từ 3 đến 4 lần

2 Lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao (EBITDA) / lãi vay Tỷ lệ này nên duy trì từ 5 tới 6 lần

3 EBITDA / Nợ ròng Cần phải mất bao lâu để thanh toán nợ? Tỷ lệ này sẽ lý tưởng khi không thấp hơn từ 0.20 đến 0.25

4 Dòng tiền nhàn rỗi / Nợ vay thuần Tỷ lệ này để đánh giá dòng tiền ròng từ hoạt động sau khi đã thanh toán lãi vay,…

Dòng tiền nhàn rỗi: EBITDA - thuế (thanh toán trong năm) - Chi phí vốn - (+) điều chỉnh tăng (giảm) vốn lưu động

Tỷ lệ nợ và dòng tiền phải được sử dụng trong mối tương quan vòng tuổi nợ trung bình

Dựa trên cơ sở đó, tỷ lệ công ty Leisure như sau:

31/12/2002 31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005

Khả năng thanh toán lãi vay 4.17 2.62 2.29 2.38

EBIT / Lãi vay thuần

EBITDA / Lãi vay thuần 6.35 4.33 3.94 4.10

EBITDA / Lãi vay thuần

EBITDA / Nợ vay thuần 0.28 0.21 0.20 0.21

EBITDA / Nợ đến hạn sau 12 tháng

Dòng tiền nhàn rỗi / Nợ vay thuần 0.08 (0.12) 0.04 0.02

Dòng tiền từ hoạt động-lãi-thuế-khấu hao / Nợ đến hạn sau 12 tháng

Ghi chú:

Sẽ có nhiều công ty nhận thấy rằng các tỷ lệ như vậy là quá rủi ro để tài trợ cho chương trình từ

nguồn vốn vay nợ, các công ty khác sẽ có thể tìm các nguồn từ vốn, đặc biệt khi có sự suy giảm của các tỷ lệ qua các năm

< - Dự kiến ->

Dòng tiền nhàn rỗi được tính từ dòng tiền thuần

từ hoạt động - chi phí lãi - thuế - chi phí khấu hao

KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Phần 3

Trang 34

Tổng quan

hệ thống kiểm soát nội bộ

 Hệ thống các phương pháp và chính sách.

 Giảm thiểu rủi ro do sai sót, gian lận

 Khuyên khích hiệu quả hoạt động và tuân thủ

© NPL Tư vấn tài chính

67

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Mục tiêu kiểm soát nội bộ

 Đảm bảo tính chính xác của số liệu.

 Giảm thiểu rủi ro do không tuân thủ quy trình

nghiệp vụ và chính sách công ty; do gian lận.

 Phòng ngừa sai sót trong quá trình thực hiện

mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

Trang 35

Nguyên tắc xây dựng

 Thống nhất trên toàn hệ thống doanh nghiệp

 Phù hợp và tương thích với quy trình nghiệp

vụ và chiến lược kinh doanh của toàn công ty

 Kiểm soát trước

 Kiểm soát sau

 Tính định kỳ và bất thường

Trang 36

Ảnh hưởng

từ thói quen quản lý

chéo.

© NPL Tư vấn tài chính

71

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Trắc nghiệm

nó đòi hỏi quá trình học hỏi và cả kinh nghiệm

mà bạn tích lũy được.

điểm như sau:

Trang 37

3 Nhân viên của tôi luôn được bảo đảm để có thể nắm bắt

được các mục tiêu của công ty.

4 Tôi định hướng mọi người bằng các ví dụ cụ thể.

5 Tôi có các kỹ năng và các nguồn lực cần thiết để có thể

thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả.

© NPL Tư vấn tài chính

73

Chúng tôi cam kết cùng khách hàng phát triển hướng tới tương lai !

Trắc nghiệm

làm việc với năng suất tối ưu.

nhau theo một sự chỉ đạo thống nhất.

sàng phản hồi lại các ý kiến thắc mắc.

thành đúng thời hạn với kết quả tốt.

bày tỏ các quan điểm riêng.

Ngày đăng: 31/05/2016, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w