1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon

80 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU a.Lý do chọn đề tài Trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập chính cho các Ngân hàng thương mại, chính vì vậy, rủi ro tín dụng cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng là tồn tại khách quan nên không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra. Đứng trước những thời cơ và thách thức trong tiến trình hội nhập với kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng cần phải hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như năng lực cạnh tranh của mình. Do đó, giảm thiểu rủi ro tín dụng ở Ngân hàng thương mại là hết sức cần thiết. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang có những biến động phức tạp và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến hoạt động của cả nền kinh tế nói chung và của Ngân hàng thương mại nói riêng, Việt Nam là một nền kinh tế mới trong hệ thống kinh tế thế giới nên hoạt động quản lý rủi ro tín dụng ở các Ngân hàng thương mại càng trở nên cấp thiết và Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long cũng không ngoại lệ. Trước những vấn đề đó, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long – Chi Nhánh Sài Gòn” được tiến hành nhằm nghiên cứu những nguy cơ, tình hình kinh doanh tín dụng thực tế tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long – Chi nhánh Sài Gòn để từ đó nhận diện những dấu hiệu của rủi ro tín dụng, tìm ra những nguyên nhân và đưa ra giải pháp hữu ích cho việc quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng. b.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu : NHTMCP Kiên Long – Chi nhánh Sài Gòn Phạm vi nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu trên các mặt: oNội dung và phương pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM oThực trạng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Kiên Long – Chi nhánh Sài Gòn. oChủ yếu đề cập tới việc hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTMCP Kiên Long – Chi nhánh Sài Gòn. c.Mục tiêu nghiên cứu. oHệ thống hóa lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của các NHTM. oĐịnh hình và hệ thống các dạng thức về thực trạng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng oTừ đó, đề ra các giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng đối với NHTMCP Kiên long nói riêng và NHTM nói chung. d.Phương pháp nghiên cứu •Thu thập số liệu, tài liệu về tình hình huy động vốn, cho vay trong những năm gần đây (2007-2010) tại Ngân hàng Kiên Long- Chi nhánh Sài Gòn; qua đó, sử dụng phương pháp so sánh có nhận xét, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng. •Từ thực trạng về hoạt động tín dụng tại Kiên Long-Chi nhánh Sài Gòn, tham khảo thêm tài liệu, sách báo, văn bản pháp luật có liên quan đến chất lượng tín dụng để có những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng. ...

Trang 1

KHOA NGÂN HÀNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP KIÊN LONG

CHI NHÁNH SÀI GÒN

Giáo Viên Hướng Dẫn : PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG

Niên khóa 2007 – 2011

Trang 2

Quản trị rủi ro tín dụng là một vấn đề rộng lớn vừa mang tính thời sự vừa mang tínhlâu dài Trong khi đó thời gian thực tập tại đơn vị có hạn cộng với trình độ còn nhiềuhạn chế, do vậy chuyên đề mới chỉ dừng lại ở một số khía cạnh nhất định và khôngtránh khỏi những khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của cácthầy, cô giáo và Ban giám đốc, cán bộ, nhân viên Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chinhánh Sài Gòn để chuyên đề nghiên cứu được hoàn thiện và thực tiễn

Lời cảm ơn đầu tiên em muốn gởi đến quý thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế TP

Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong 4 năm qua, đặc biệt

là PGS.TS Trần Huy Hoàng _ Trưởng khoa Ngân Hàng _ Trường Đại Học Kinh Tế

TP Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề này

Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc và toàn thể các anh chị ở Ngân hàng TMCPKiên Long – Chi Nhánh Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các số liệu cầnthiết cũng như đã hướng dẫn và giúp đỡ em tiếp cận được với thực tế tại Ngân hàngtrong suốt thời gian thực tập để em có thể hòan thành tốt chuyên đề

Để có được kết quả như ngày hôm nay, con xin chân tình cảm ơn công sinhthành của Ba Mẹ đã nuôi nấng – dạy dỗ con , luôn khích lệ và động viên con về vậtchất lẫn tinh thần Con hứa sẽ luôn cố gắng trong đời sống để không phụ lòng Ba

Mẹ

Cuối cùng, em xin kính chúc Ngân hàng luôn vững bước trên con đường pháttriển, ngày càng mở rộng quy mô lớn trên toàn cầu

Chúc quý Thầy Cô luôn thành đạt trên con đường giảng dạy của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Tp Hồ Chí Minh, ngày ….… tháng …… năm 2011

Trang 4

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2011

Trang 5

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ Đ TH Ồ Ị 8

DANH SÁCH CÁC T VI T T C Ừ Ế Ắ 9

CH ƯƠ NG I: GI I THI U CHUNG V NGÂN HÀNG TH Ớ Ệ Ề ƯƠ NG M I C PH N KIÊN Ạ Ổ Ầ LONG_CHI NHÁNH SÀI GÒN 1

1.1.Giới thiệu NHTMCP Kiên Long 1

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHTMCP Kiên Long 1

1.1.1.1 Giới thiệu tổng quát 1

1.1.1.2 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng 1

1.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 4

1.1.1.4.Các sản phẩm dịch vụ chính: 4

(Nguồn: Phòng nhân sự Ngân hàng Kiên Long) 5

1.1.1.6.Thành tích và các giải thưởng 5

1.1.2.Tình hình hoạt động Ngân hàng TMCP Kiên Long từ 2006 - 2010 7

1.1.2.1.Một số chỉ tiêu hoạt động từ năm 2006 đến cuối năm 2010 7

1.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Kiên Long từ năm 2006 – 2010 9

1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng TMCP Kiên Long 10

1.1.3.1 Thuận lợi 10

1.1.3.2 Khó khăn 11

1.1.4 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Kiên Long năm 2011 và trong tương lai 12

1.2 Giới thiệu Bộ máy tổ chức và chi nhánh Sài Gòn 14

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHTMCP Kiên Long chi nhánh Sài Gòn 14

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Kienlong Bank _ CN Sài Gòn 15

1.2.3.Nội dung hoạt động 15

1.2.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban 16

CH ƯƠ NG II 19

TH C TR NG QU N TR R I RO TÍN D NG T I NGÂN HÀNG TH Ự Ạ Ả Ị Ủ Ụ Ạ ƯƠ NG M I C PH N Ạ Ổ Ầ KIÊN LONG_CHI NHÁNH SÀI GÒN 19

2.1 Cơ sở lý luận chung về rủi ro tín dụng 19

2.1.1.Khái niệm về rủi ro tín dụng 19

2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 19

2.1.3 Các hình thức của rủi ro tín dụng 21

Trang 6

2.1.4.1.1.Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định 22

2.1.4.1.2.Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi 23

2.1.4.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan 25

2.1.4.2.1 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay : 25

2.1.4.2.2.Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay 25

2.1.5.Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 26

2.1.5.1 Thiệt hại đối với nền kinh tế 26

2.1.5.2.Thiệt hại đối với ngân hàng 27

2.2.Các mô hình quản trị tín dụng 27

2.2.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s 27

2.2.2.Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model) 28

2.2.3.Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 30

2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH TMCP Kiên Long 32

2.3.1 Quy chế cho vay 32

2.3.2.Quy trình tín dụng:có 5 giai đoạn 34

2.3.3.Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng 35

2.4 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kiên Long, chi nhánh Sài Gòn 36

2.4.1 Công việc quản trị rủi ro tại NH Kiên Long_ Chi Nhánh Sài Gòn 36

2.4.2.1.Tỷ số Nợ quá hạn/Tổng Nợ 41

2.4.2.2.Tỷ số Nợ xấu/Tổng Nợ 41

2.5.Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kiên Long, chi nhánh Sài Gòn 42

2.5.1.Điểm mạnh 42

2.5.2.Hạn chế 47

CH ƯƠ NG III: 50

CÁC BI N PHÁP PHÒNG NG A VÀ H N CH R I RO TÍN D NG T I Ệ Ừ Ạ Ế Ủ Ụ Ạ 50

NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG _ CHI NHÁNH SÀI GÒN 50

3.1 Những cơ hội thách thức của Ngân hàng Kiên Long _ Chi nhánh Sài Gòn trong điều kiện hội nhập và những kinh nghiệm cần học hỏi 50

3.1.1 Những cơ hội (Opportunities) 50

3.1.2 Những thách thức (Threats) 50

3.2.Một số kinh nghiệm trong quản lý rủi ro tín dụng mà NHTMCP KIÊN LÒNG cần học hỏi 51

Trang 7

3.3.1.1.1 Chính sách khách hàng 54

3.3.1.1.2 Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay phù hợp với từng thời kỳ 55

3.3.1.1.3 Chính sách tài sản đảm bảo 55

3.3.1.1.4 Chính sách lãi suất 56

3.3.1.2 Hoàn thiện và áp dụng qui trình cho vay một cách linh hoạt 56

3.3.1.2.1 Tăng cường công tác thu thập, xử lý thông tin tín dụng 57

3.3.1.2.2 Nâng cao hiệu quả thẩm định hồ sơ vay vốn 57

3.3.1.2.3 Nâng cao hiệu quả thẩm định tài sản đảm bảo 58

3.3.1.2.4 Quyết định cho vay 59

3.3.1.2.5 Kiểm tra và giám sát sử dụng vốn vay sau giải ngân 59

3.3.1.3 Giải pháp xử lý nợ có vấn đề và tổn thất tín dụng 59

3.3.1.4 Giải pháp về nhân sự và cơ cấu tổ chức 62

3.3.1.4.1 Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin trong toàn hệ thống 62

3.3.1.4.2 Xây dựng tiêu chuẩn đối với cán bộ tín dụng 62

3.3.2 Đối với NHNN 64

3.3.3 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 65

Trang 8

Bảng1.1: Tình hình phát triển nhân sự năm 2006 – 2010 6

Bảng 1.2: Hệ số an toàn vốn tối thiểu năm 2006 – 2010 8

Bảng1.3: Số liệu tình hình hoạt động năm 2006 – 2010 9

Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2010 10

Bảng 1.5:Kết quả thực hiện các chỉ tiêu hoạt động năm 2009 – 2010 18

Bảng 2.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard & Poor’s 29

Bảng 2.2: Bảng xác định điểm số tín dụng tiêu dùng 31

Bảng 2.3 : khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm 33

Bảng 2.4 Giới hạn cho vay 35

Bảng 2.5: Phân tích tốc độ tăng trưởng tín dụng 37

Bảng2.6: Báo cáo tín dụng phân loại theo nhóm nợ 42

Bảng 2.7: Chỉ tiêu Nợ quá hạn 43

Bảng 2.8: Chỉ tiêu Nợ xấu 44

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Kiên Long 3

Biểu đồ 1.1: Tình hình hoạt động năm 2006 – 2010 9

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Sài Gòn 17

Sơ đồ 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng 21

Sơ đồ 2.2: Các hình thức rủi ro tín dụng 22

Biểu đồ 2.1:Tốc độ tăng trưởng tín dụng 37

Trang 11

a Lý do chọn đề tài

Trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là hoạt độngchủ yếu, mang lại nguồn thu nhập chính cho các Ngân hàng thương mại, chính vìvậy, rủi ro tín dụng cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng thươngmại Tuy nhiên, rủi ro tín dụng là tồn tại khách quan nên không thể loại bỏ hoàntoàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại khi rủi roxảy ra

Đứng trước những thời cơ và thách thức trong tiến trình hội nhập với kinh tế quốc

tế, hệ thống ngân hàng cần phải hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả hoạt độngcũng như năng lực cạnh tranh của mình Do đó, giảm thiểu rủi ro tín dụng ở Ngânhàng thương mại là hết sức cần thiết

Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang có những biến động phức tạp và ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến hoạt động của cả nền kinh tếnói chung và của Ngân hàng thương mại nói riêng, Việt Nam là một nền kinh tếmới trong hệ thống kinh tế thế giới nên hoạt động quản lý rủi ro tín dụng ở cácNgân hàng thương mại càng trở nên cấp thiết và Ngân hàng Thương Mại Cổ PhầnKiên Long cũng không ngoại lệ

Trước những vấn đề đó, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long – Chi Nhánh Sài Gòn” được tiến hành nhằm nghiên cứu

những nguy cơ, tình hình kinh doanh tín dụng thực tế tại Ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Kiên Long – Chi nhánh Sài Gòn để từ đó nhận diện những dấu hiệu của rủi

ro tín dụng, tìm ra những nguyên nhân và đưa ra giải pháp hữu ích cho việc quản trịrủi ro tín dụng tại Ngân hàng

b.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu : NHTMCP Kiên Long – Chi nhánh Sài Gòn

Phạm vi nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu trên các mặt:

o Nội dung và phương pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM

o Thực trạng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Kiên Long –Chi nhánh Sài Gòn

Trang 12

khách hàng doanh nghiệp của NHTMCP Kiên Long – Chi nhánh Sài Gòn.

c.Mục tiêu nghiên cứu.

o Hệ thống hóa lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng của các NHTM

o Định hình và hệ thống các dạng thức về thực trạng trong công tác quản trị rủi

ro tín dụng

o Từ đó, đề ra các giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng đối vớiNHTMCP Kiên long nói riêng và NHTM nói chung

d.Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu, tài liệu về tình hình huy động vốn, cho vay trong những năm gần đây(2007-2010) tại Ngân hàng Kiên Long- Chi nhánh Sài Gòn; qua đó, sử dụng phươngpháp so sánh có nhận xét, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro tíndụng tại Ngân Hàng

 Từ thực trạng về hoạt động tín dụng tại Kiên Long-Chi nhánh Sài Gòn, tham khảothêm tài liệu, sách báo, văn bản pháp luật có liên quan đến chất lượng tín dụng để cónhững giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phòng ngừa rủi rotrong hoạt động tín dụng

e. Nội dung nghiên cứu.

Với đối tượng, mục đích, phạm vi nghiên cứu trên, chuyên đề ngoài phần mở đầu,kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 3 chương:

o CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN

LONG_CHI NHÁNH SÀI GÒN

o CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG_CHI NHÁNH SÀI GÒN

o CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG _ CHI NHÁNH SÀI GÒN

Trang 13

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN KIÊN LONG_CHI NHÁNH SÀI GÒN1.1.Giới thiệu NHTMCP Kiên Long

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHTMCP Kiên Long

1.1.1.1 Giới thiệu tổng quát

Ngân hàng TMCP Kiên Long, tên quốc tế là Kienlong Commercial Joint StockBank, viết tắt là Kienlong Bank (tiền thân là ngân hàng TMCP Nông thôn Kiên Long)chính thức đi vào hoạt động ngày 25/10/1995, được thành lập theo:

- Giấy phép hoạt động số 0056/NN – GP ngày 18/09/1995 do NHNN Việt Nam

cấp với thời hạn hoạt động là 50 năm

- Giấy phép thành lập số 1115/GP ngày 12/10/1995 do UBND tỉnh Kiên Giang

tỷ đồng tại thời điểm 1995, đến nay Ngân hàng Kiên Long đã hoàn tất việc tăng vốnđiều lệ lên 3.000 tỷ đồng, điều này nói lên sự phát triển ổn định và bền vững của Ngânhàng Kiên Long

1.1.1.2 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng

Trang 14

Miền Bắc

Hà Nội CN Hà Nội Bạch Mai, Láng Hạ, Đồng Xuân, Đống ĐaHải Phòng CN Hải Phòng Lạch Tray, Ngô Quyền, Trần NguyênHãn,Kiên An

Miền Trung

Khánh Hòa CN Khánh Hòa Diên khánh, Vĩnh Hai, Ninh hòa, CamRanh

Cần Thơ CN Cần Thơ Cái Răng, Thốt Nốt, Ô Môn, Vĩnh Thạnh

Đồng Tháp CN Đồng Tháp Hồng Ngự, Sa Đéc

An Giang CN An Giang Châu Đốc, Tân Châu

Bến Tre CN Bến Tre Bình Đại, Ba Tri, Mó Cày Nam

Hậu Giang CN Hậu Giang Long Mỹ, Phụng Hiệp

Bạc Liêu CN Bạc Liêu Hộ Phòng, Hồng Dân, Phước Long

Trà Vinh CN Trà Vinh Duyên Hải, Tiểu Cẩn, Càng Long

Kiên Giang

CN Rạch Giá, CNBến Nhứt, CN PhúQuốc

Số 02, Số 03, Số 04, Rạch Sỏi, Kinh 8, HàTiên, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, An Biên, AnThới, Gò Quao, Hòn Đất, Tân Thành

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Kiên Long.

Trang 16

1.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ

Huy động vốn : Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiềngửi thanh tóan của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nướcngòai bằng đồng Việt Nam

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện các hìnhthức huy động vốn khác theo quy định của Ngân Hàng nhà nước Việt Nam

Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng Đồng Việt Nam đối với các tổ chứckinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp ủy quyền

Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ trong nước, dịch vụchuyển tiền nhanh kiều hối western union và dịch vụ thu đổi ngoại tệ

Thực hiện kiểm tra, kiểm tóan nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụtrong phạm vi địa bàn theo quy định

Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến họat động tiền tệ, tín dụng

và đề ra kế họach kinh doanh phù hợp với kế họach phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

1.1.1.4.Các sản phẩm dịch vụ chính:

Đi đôi với việc phát triển hệ thống chi nhánh, KienLong Bank luôn chú trọng đếnviệc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, phùhợp với nhu cầu của khách hàng trong giai đoạn hội nhập

Dịch vụ khách hàng cá nhân

• Huy động vốn

• Cho vay các lĩnh vực: kinh tế gia đình, bất động sản, tiêu dùng, dịch

vụ tài khoản, chuyển tiền,…

Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

• Bảo lãnh thị trường nội địa và quốc tế

• Tài trợ thương mại, Tài trợ dự án, Đồng tài trợ

• Cho vay sản xuất kinh doanh, mua xe ôtô

• Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 17

Dịch vụ ngân hàng hiện đại: KienLong bank đã triển khai hệ thống corebanking

tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng: Internet banking, Mobile banking, Home banking…

1.1.1.5.Đào tạo nhân lực

Bên cạnh việc phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin cũng như sản phẩm đadạng thì KienLong Bank cũng không ngừng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngàycàng vững mạnh, thể hiện cụ thể qua nhiều hoạt động như:

− Kienlong Bank tập trung đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng quy trình tuyển dụngchặt chẽ để tuyển chọn nhân viên có năng lực và tâm quyết với công việc

− Liên kết với Viện nghiên cứu Kinh tế phát triển – Đại học Kinh tế TP.HCM đào tạocác lớp Giám Đốc điều hành (CEO) Đặc biệt Kienlong Bank còn ký kết hợp tác chiếnlược với Ngân hàng Á Châu trong đào tạo nguồn lực, chuyển giao công nghệ và ký kếtđào tạo nguồn nhân lực với Trường ĐH Kinh tế TP.HCM

Bảng1.1: Tình hình phát triển nhân sự năm 2006 – 2010

Trang 18

Ngân hàng Kienlong được Nhà nước trao tặng bằng khen Thủ Tướng Chính Phủ;mười hai năm liên tục được Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam tặng cờ thi đua về hoạt động

an toàn hiệu quả; ba năm liền (2006-2008) nằm trong tốp 10 Ngân hàng tốt nhất tạiThương hiệu Việt lấn thứ III do khách hàng bình chọn; đặc biệt trong nhiều năm liền,Ngân hàng TMCP Kiên Long luôn được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng loại A theo tiêuchí xếp loại hoạt động Ngân hàng TMCP

Ngày 26/10/2007, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam, ký quyết định số1224/2007/QĐ9-CTN, về việc tặng huân chương lao động hạng III cho Ngân hàngTMCP Kiên Long và cho cá nhân ông Trương Hoàng Lương vì đã có thành tích xuất sắctrong công tác từ năm 2002 đến năm 2006, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựngChủ nghĩa Xã hội và bào vệ Tổ quốc.- Ngày 15/12/2007, Ngân hàng Kiên Long nhận haigiải thưởng của Westem Union Khu vực Đông Dương và Trung tâm Dịch vụ tài chínhEden với thành tích Ngân hàng có doanh số chi trả cao nhất và có nhiều giải pháp tiếp thịtốt nhất năm 2007

Tháng 09/2008, Ngân hàng liên tục nhận được hai cúp vàng Topten sản phẩm –Dịch vụ Uy tín Chất lượng Thương hiệu Việt hội nhập WTO do Liên hiệp các Hội Khoahọc và Kỹ thuật Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng phát triển thương hiệu Việt tổchức bình chọn

1.1.1.7.Các hoạt động xã hội.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, với phương châm: “Ngân hàng Kiên Long – Sẵnlòng chia sẻ”,những năm qua Ngân hàng luôn quan tâm đến nhiều công tác từ thiện xãhội như: tổ chức quyên góp kinh phí hổ trợ đồng bào bị lũ lụt nhân dân Cu Ba; ủng hộQuỹ Nhân đạo thành phố Rạch Giá; ủng hộ Quỹ đền ơn đáp nghĩa – Bảo trợ trẻ emnghèo, quỹ khuyến học Kiên Giang; ủng hộ trẻ em nghèo khuyết tật; ủng hộ Hội nạnnhân chất độc da cam Quận Bình Tân, TP.HCM; tài trợ cho Chương Trình “Chấp cánhước mơ” do Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại TP.HCM tổ chức; tài trợ học bổng chosinh viên nghèo vượt khó có thành tích xuất sắc trong học tập của Khoa Ngân hàng

Trang 19

trợ cuộc thi và nhiều phong trào khác mang tính phúc lợi nhằm hổ trợ, chia sẻ các khókhăn với cộng đồng.

1.1.2.Tình hình hoạt động Ngân hàng TMCP Kiên Long từ 2006 - 2010

Sau 15 năm hoạt động, Ban Điều hành và toàn thể CBNV luôn cố gắng và nổ lực

để đạt những thành quả cao trong các mặt hoạt động, tạo nền tảng cho việc tăng trưởngphát triển bền vững trong tiến trinh hội nhập và khẳng định vị thế_ uy tín của KienlongBank trên khu vực ĐBSCL và thị trường trong cả nước.Đến nay mạng lưới hoạt động củaNgân hàng đã trải rộng trên toà quốc với 82 Chi nhánh và Phòng giao dịch đặt tại cáctrung tâm kinh tế thương mại, các tỉnh, thành phố trong cả nước

Mục tiêu đặt ra là mở rộng quy mô hoạt động phù hợp với năng lực quản lý củaNgân hàng nhưng vẫn bảo đảm tính an toàn và hiệu quả, chính vì vậy mà tốc độ tăngtrưởng của Ngân hàng luôn được duy trì ở mức độ cao Sự tăng trưởng của Ngân hàngđược thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Vốn điều lệ : tăng 290 tỷ đồng năm 2006 lên 3.000 tỷ đồng năm 2010 tăng hơn 10

lần

gấp hơn 19 lần

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu :

Bảng 1.2: Hệ số an toàn vốn tối thiểu năm 2006 - 2010

Đơn vị tính: %Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng Kiên Long)

Theo qui định NHNN thì yêu cầu các Ngân hàng phải đạt tối thiểu là 8% và đếnnăm 2010 qui định là 9% Tại Kienlong Bank tỷ lệ này năm 2006 là 47,63%, đến năm2010% là 21,41% Qua đó, thể hiện tính năng thanh khoản của Ngân hàng, chống những

cú sốc tài chính Vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ cho người gởi tiền

1.1.2.1.Một số chỉ tiêu hoạt động từ năm 2006 đến cuối năm 2010

Trang 20

Bảng1.3: Số liệu tình hình hoạt động năm 2006 – 2010

Đvt: Triệu đồng

STT

Thực hiện CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2009 2010

(Nguồn: Báo cáo TC Ngân hàng Kiên Long)

Biểu đồ 1.1: Tình hình hoạt động năm 2006 – 2010

Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ,ta thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Kiên Long liên tục phát triển mạnh qua các năm

− Về tổng tài sản, tăng ổn định từ năm 2006 đến năm 2010 Tổng tài sản năm 2007tăng 166% so với năm 2006 (1.374 tỷ đồng) Nhưng đến năm 2008 tốc độ này chỉ đạt34%, nguyên nhân sự tăng chậm là do vào năm 2008 cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra,gây khó khăn toàn bộ nền kinh tế nên Ngân hàng không tránh khỏi cuộc khủng hoảng.Đến cuối năm 2010, tổng tài sản đã đạt 12.628 tỷ đổng tăng 69% so với năm 2009

− Dư nợ cho vay năm 2010 đạt 7.008 tỷ đồng tăng 44% so với năm 2009 và gấp 10,64lần so với năm 2006 Tuy tốc độ cho vay tăng không cao nhưng lợi nhuận đạt được năm

2010 tăng 115% so với năm 2009 Nhìn chung, Ngân hàng đã sử dụng vốn một cách hiệuquả

Trang 21

1.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Kiên Long từ năm

2006 – 2010

Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2010

Đvt: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 Thu nhập lãi và các khoản thu

IV Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng

khoán kinh doanh - - 6.76 1.39 (18,761.47)

V Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh trước chi phí dự

phòng rủi ro tín dụng

27.17 76.54 54.94 137,743.26 292,113.56

X Chi phí dự phòng rủi ro tín

dụng 1.95 1.74 4.29 17,656.95 33,608.13

XI Tổng lợi nhuận trước thuế 25.22 74.80 50.65 120,086.31 258,505.43

7 Chi phí thuế TNDN hiện hành 7.06 20.94 13.40 28,481.60 64,626.36

8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - - - XII Chi phí thuế TNDN 7.06 20.94 13.40 28,481.60 64,626.36 XIII Lợi nhuận sau thuế 18.16 53.86 37.25 91,604.71 193,879.07

XV Lãi cơ bản trên cổ phiếu (loại10.000 đồng) 0,001756 0,001169 0,000631 0.000910

Trang 22

Riêng năm 2010, đây là năm khó khăn đối với hoạt động tài chính ngân hàng dotác động suy thoái kinh tế Thế nhưng, nhờ định hướng đúng đắn, những giải pháp kịpthời, Kienlong Bank đã vượt qua thời kỳ khó khăn, bảo đảm an toàn và ổn định hệ thống.

Cuối năm 2010, tổng tài sản đạt gần 12.628 tỷ đồng, tăng 69% so năm 2009, lợi nhuận

trước thuế trên 258 tỷ đồng, đạt 100% so kế hoạch Đặc biệt, vốn điều lệ của KienlongBank tăng từ 1.000 tỷ đồng lên 3.000 tỷ đồng, tăng 200% so đầu năm 2010, hoàn thành lộtrình tăng vốn điều lệ theo quy định của Chính phủ và NHNN Hoạt động huy động vốn,tín dụng đều tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Tổng nguồn vốn huy động của toàn

hệ thống đến 31/12/2010 đạt 9,217 tỷ đồng, dư nợ tín dụng 7.008 tỷ đồng Các hoạt độngkinh doanh dịch vụ khác như: Doanh số chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại tệ, thanhtoán quốc tế… đều tăng trưởng và ngày càng thu hút thêm khách hàng sử dụng dịch vụnày Ngoài ra, Kienlong Bank luôn đảm bảo chất lượng hoạt động nhờ việc chú trọngquản trị rủi ro, duy trì cơ cấu tín dụng an toàn và hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ởmức 1,2%, thấp hơn mức cho phép của NHNN

1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng TMCP Kiên Long

1.1.3.1 Thuận lợi

Khách quan:

Ngành Tài chính của Việt Nam đang từng bước hội nhập với thế giới và đang trên

đà phát triển mạnh mẽ.Đặc biệt ngành Ngân hàng tiếp tục ổn định và phát triển ngàycàng cao hơn, điều này góp phần thực hiện chính sách tiền tệ phục vụ kinh tế vĩ mô, tạođiều kiện cho tăng trưởng kinh tế cao và bền vững

Được sự quan tâm giúp đỡ của NHNH cũng như các cấp chính quyền địa phương

đã tạo điều kiện cho Ngân hàng Kiên Long hoạt động hiệu quả

Hệ thống liên Ngân hàng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, luôn hỗ trợ giúp

đỡ nhau về nguồn vốn cũng như hoạt động dịch vụ

Chủ quan

Trang 23

NHNN cho phép các TCTD được cho khách hàng vay theo lãi suất thỏa thuận đãtạo thuận lợi cho Ngân hàng trong việc tăng trưởng tín dụng.

Với quy trình tín dụng đơn giản , tiếp nhận và giải quyết hồ sơ nhanh chóng ,nhânviên phục vụ tận tình nên dễ dàng tiếp cận khách hàng

Các cổ đông lón của Ngân hàng có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh

NH Bộ phận lãnh đạo NH có mối quan hệ tốt với các cấp tốt chính quyền và ban ngànhĐoàn thể các địa phương cũng như Trung ương

Duy trì được sự thống nhất, đoàn kết nội bộ cao, lãnh đạo sâu sắc trong điều hànhnhân viên, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc trong hoạt động cũng như trong cuộcsống, luôn khuyến khích và hổ trợ nhân viên học tập thêm nâng cao nghiệp vụ cũng nhưtrình độ chuyên môn

NH có đội ngũ cán bộ nhiệt tình trong công tác, không quản ngại gian khổ vàkhông ngừng bồi dưỡng kiến thức để nâng cao chất lượng phục vụ

Nhiều chi nhánh và PGD đặt tại các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.Thu hútnhiều khách hàng.Đặc biệt việc chuyển đổi mô hình hoạt động Ngân hàng TMCP Nôngthôn thành Ngân hàng TMCP Đô thị tạo điều kiện Ngân hàng Kiên Long mở rộng quy

mô và địa bàn hoạt động

Tăng cường sự hợp tác và liên kết chặt với các NH bạn trên cả nước

Gía vàng và ngoại tệ biến động liên tục gây lo ngại mất giá VND nên nhà đầu tưchuyển sang các kênh này nên ảnh hưởng đáng kể đến tình hình huy động bằng VND

Trang 24

Sự biến động về giá nhiên liệu (xăng, dầu….) liên tục tăng trong thời gian qua đãảnh hưởng trực tiếp chi phí sản xuất kinh doanh làm cho hoạt động kinh doanh khônghiệu quả, nên khả năng trả nợ vay thấp.

Ngân hàng luôn chịu sự cạnh tranh của các TCTD khác trên địa bàn Cạnh tranhmạnh mẽ về lãi suất, phương thức phục vụ ,phí dịch vụ, phí thanh toán…mở rộng cácđiểm giao dịch và thực hiện nhiều hình thức cho vay khác nhau

Thông tư 13 và 19 bắt đầu có hiệu lực từ tháng 10/2010 với những quy định gắtgao về tỷ lệ an toàn vốn, hạn chế cho vay lĩnh vực đầu tư chứng khoán và bất động sản

Cuối năm 2010, NHNN áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ để giảm lạm phát,các ngân hàng bắt đầu tăng lãi suất huy động để đảm bảo tính thanh khoản.Từ đó bắt đầucuộc chạy đua lãi suất mặc dù NHNN có nhiều biện pháp hành chính nhằm buộc cácNHTM không tăng lãi suất huy động Lãi suất đầu vào tăng nhanh kéo theo đó lãi suấtcho vay cũng tăng đáng kể,gây khó khăn cho người vay vốn

Tổng dư nợ cho vay: 16,320,000 triệu đồng

Lợi nhuận trước thuế dự kiến: 607,000 triệu đồng

Trang 25

Đẩy mạnh hoạt động liên kết liên doanh với các NHTM, các tổ chức kinh tế trong

và ngoài nước để tranh thủ sự hổ trợ về kinh nghiệm quản trị, điều hành, tài chánh, đàotạo nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm dịch vụ

Thực hiện chiến lược hiện đại hóa và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin:

Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, lấy công nghệ thông tin làm cơ sở để phát triển

mô hình Ngân hàng hiện đại Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bi kỹ thuật với dự án CoreBanking được khẩn trương tiến hành nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ Ngân hànghiện đại như: phát triển hệ thống giao dịch tự động, xây dựng mạng thanh toán điện tử,xây dựng hệ thống dịch vụ Phone Banking, Internet Banking

Mở rộng địa bàn hoạt động: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, hiện

đại hóa công nghệ ngân hàng, mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch ở các tỉnhtrọng điểm, đặc biệt tại địa bàn TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng và phủ kín mạnglưới chi nhánh ở khu vực ĐBSCL…

Thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực: Đầu tư đào tạo, đào tạo lại đội

ngũ CBNV đáp ứng theo đúng tiêu chuẩn và yêu cầu công việc Xây dựng quy trìnhtuyển dụng chặt chẻ nhằm thu hút và tuyển chọn nhân viên có năng lực và tâm quyết vớicông việc Thành lập trung tâm đào tạo của Ngân hàng Kiên Long Kết hợp với trườngĐại học Kinh tế TP.HCM và các tổ chức huấn luyện chuyên nghiệp khác để đào tạo theoqui hoạch; tranh thủ tối đa sự hỗ trợ đào tạo về nghiệp vụ từ Ngân hàng Á Châu

Đẩy mạnh công tác tiếp thị hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng phục vụ,

thoã mãn nhu cầu của khách hàng Phát triển thương hiệu, quảng bá và xây dựng văn hóadoanh nghiệp của Ngân hàng Kiên Long, từng bước đưa NH trở thành NH thân quen đếnvới mọi khách hàng

Phát triển và phong phú hóa hệ thống sản phẩm dịch vụ hướng về từng phân

khúc khách hàng nhằm cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích và văn minh Đặc biệt

là trong năm 2011 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng thẻ Kienlong Bank, thành lập Ctybất động sản Kienlong Land, Cty chứng khoán Kienlong Bank và Cty đầu tư tài chính…đồng thời dự phòng nhiều kịch bản linh hoạt để thích ứng các biến động kinh tế thời gian

Trang 26

1.2 Giới thiệu Bộ máy tổ chức và chi nhánh Sài Gòn.

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHTMCP Kiên Long chi nhánh Sài Gòn

Ngân hàng TMCP Kiên Long được chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàngNông thôn thành Ngân hàng đô thị theo xu hướng hội nhập Nhằm thực hiện chiến lượcphát triển, Ngân hàng Kiên Long xúc tiến mở rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh

tế trọng điểm thuộc các tỉnh thành trong cả nước, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội,

TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ… để phát triển thị phần và tăng tínhcạnh tranh trong thị trường Chi nhánh Sài Gòn là một trong những chi nhánh đầu tiênđược thành lập ngoài địa bàn tỉnh Kiên Giang

Ngày 26/07/2007, Chi nhánh Sài Gòn chính thức khai trương đi vào hoạt động tại197-199 Lý Thường Kiệt, Phường 6, Quận Tân Bình, TP.HCM và từ ngày 19-09-2009Ngân hàng đã khai trương trụ sở làm việc mới chi nhánh Sài Gòn tại 78-80 Cách MạngTháng Tám, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

Chi nhánh Sài Gòn ra đời trong giao đoạn không mấy thuận lợi, kinh tế suy thoái,lạm phát tăng cao, chính sách tiền tệ thắt chặt… nên gặp không ít khó khăn Nhưng 03năm qua, Chi nhánh vẫn không ngừng phát triển từ quy mô hoạt động, cho đến việc triểnkhai áp dụng các sản phẩm dịch vụ NHTM như: huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, tài trợxuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ… Mạng lưới hoạt động từ mộtđiểm ban đầu, đến cuối năm 2010 Chi nhánh đã mở thêm 02 phòng giao dịch là PGDTùng Thiện Vương và PGD Nguyễn Thị Thập, nâng tổng số lên 12 đơn vị, gồm 01 chinhánh và 11 phòng giao dịch trực thuộc Nhân sự của chi nhánh đến cuối năm 2009 là

112 người Tổng số nhân sự của chi nhánh tính đến cuối năm 2010 là 160 người, tăng42,9% để bổ sung nhân sự cho các đơn vị, phòng ban trực thuộc hiện hữu và các phòngmới thành lập năm 2010

Chi nhánh Sài Gòn có trụ sở nằm ở Trung tâm thành phố, có cơ sở vật chất khangtrang, tiện nghi, khá thuận lợi cho công tác huy động vốn, cho vay và thực hiện các dịch

Trang 27

quận 1, 3, 5….Ngoài ra, Chi nhánh còn có những lợi thế gần phòng ban chuyên môn Hội

Sở, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chuyên môn khá

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Kienlong Bank _ CN Sài Gòn

Chức năng:

Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gởi tiết kiệm,tiền gởi thanh toán, chứng chỉ tiền gởi VNĐ , USD và các ngoại tệ khác

Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ đối với các tổ chức kinh tế và cánhân

Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá

Kinh doanh tiền tệ và thanh toán quốc tế

Huy động vốn từ các tổ chức nước ngoài…

Cung cấp dịch vụ NH khác, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ bất động sản

- Tiết kiệm VND, USD và các ngoại tệ khác

- Các loại tiền thanh toán có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND hay ngoại tệ

- Phát hành kỳ phiếu loại : loại 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng

- Làm đại lý thanh toán thẻ tín dụng (Visa Card, Master Card)

- Huy động vốn từ hội sở để hoạt khi cần thiết

Trang 28

Cho vay

Hoạt động trong lĩnh vực cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các phápnhân, thể nhân theo thể lệ tín dụng đã được NHNN quy định

Trong cho vay ngắn hạn, CN Sài Gòn cho khách hàng vay đa số nhằm mục đích

bổ sung vốn kinh doanh Thời hạn cho vay thường là 12 tháng và khách hàng được giahạng nợ tối đa không quá 3 tháng

Chi nhánh cho vay trên cơ sở khách hàng có tài sản đảm bảo để thế chấp hoặc bảolãnh của bên thứ 3

Ngoài hai nghiệp vụ huy động vốn và cho vay kể trên CN còn thực hiện các dịch

vụ sau: Chiết khấu, Bảo lãnh, Tiền gỡi thanh toán sec, Thanh toán quốc tế, Kinh doanhngoại tệ, Chi trả kiều hối, Thu đổi ngoại tệ…

1.2.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban

Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Sài Gòn

Chức năng các phòng ban

Tính toán ghi chép, phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy

đủ, chính xác và trung thực Tổ chức, quán lý công tác kế toán tài chính theo đúng quyđịnh của Ngân hàng và Nhà nước, giúp giám đốc chi nhánh điều hành, quản lý nguốn vốn

và tài sản Ngân hàng một cách chính xác, an toàn và hiệu quả

Giám Đốc Chi Nhánh

Phó Giám Đốc Chi Nhánh Phó Giám Đốc Chi Nhánh

Các PGD trực thuộc Phòng Kế toán_Ngân quỹ Phòng Tín Dụng

Trang 29

tiền thu đổi ngoại tệ.

Tìm kiếm khách hàng để sử dụng vốn huy động cho vay Tiếp xúc, thu thập thôngtin khách hàng Tiến hành thực hiện công tác thẩm định, lập tờ trình và tham mưu BanGiám Đốc xét duyệt cho vay hay không ? Thực hiện giải ngân và giám sát, theo dõi việc

sử dụng vốn của khách hàng Tiến hành thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Bảng 1.5:Kết quả thực hiện các chỉ tiêu hoạt động năm 2009 – 2010 (Tự suy nghĩ la

gì)

Chỉ tiêu

Thực hiện

Kế hoạch 2010

% Hoàn thành KH 2010

% tăng so Thực hiện 2009

2009 2010

1.Huy động vốn (tr đồng) 436,280 649,868 1,248,000 52.07% 49% 2.Cho vay (tr đồng) 675,373 872,229 1,501,750 58.08% 29.60% Trong đó: nợ xấu (%) 2% 2.94% 0.80% Không

đạt 3.Chuyển tiền trong nước(tr

Trang 30

hành L/C (USD)

10.Tổng giá trị bảo lãnh trong

Trang 31

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG_CHI NHÁNH SÀI GÒN

2.1 Cơ sở lý luận chung về rủi ro tín dụng

2.1.1.Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân

hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ khôngđúng hạn cho ngân hàng

Theo ủy ban BASEL: Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên

đối tác không thực hiện được những nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã camkết Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợpđồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối vớinghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi vay

Theo điều 2, chương I quyết định 493/2005/QĐ – NHNN: “Rủi ro tín dụng

trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạtđộng ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”1

Tóm lại, Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp không thu được đầy đủ cả gốc

lẫn lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn Rủi ro tíndụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tínhchất tài chính khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết chấp thuận tài trợ thương mại,cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ … Đây là loại rủi ro

có tác động rất lớn đến hoạt động của ngân hàng

2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia như sau:

Trang 32

Sơ đồ 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng

Theo sơ đồ trên, rủi ro tín dụng được chia thành 2 loại là Rủi ro giao dịch(Transaction Risk) và Rủi ro danh mục (Portfolio Risk):

Rủi ro giao dịch : Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính:

Rủi ro lựa chọn là Rủi ro có liên quan đến quá trình đánh gía và phân tích tín dụng ,

khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định chovay

đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mứccho vay trên thị giá của tài sản đảm bảo

Rủi ro nghiệp vụ là Rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động

cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỷ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề

Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng được phân

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro tập trung

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Trang 33

chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và Rủi ro tập trung(Concentration risk).

Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố , các đặc điểm riêng, mang tính riêng biệt bên

trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc nghành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểmhoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tập trung là trường hợp khách hàng tập vốn cho vay quá nhiều đối với một

khách hàng , cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành , lĩnhvực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc trong cùng một loạihình cho vay có rủi ro cao

2.1.3 Các hình thức của rủi ro tín dụng

Sơ đồ 2.2: Các hình thức rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và vốn gốc: Đó là việc

không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn hoặckhông thu đủ vốn Tùy trường hợp mà Ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõikhác nhau như lãi treo hoặc nợ quá hạn

- Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ cần đưavào mục lãi treo phát sinh Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoảnmục lãi treo đóng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó chokhách hàng

Lãi treo phát sinh

Nợ quá hạn phát sinh

1.Lãi treo đóng băng2.Miễn giảm lãi

1.Nợ không có khả năng thu hồi 2.Xóa nợ

Trang 34

- Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phátsinh Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngânhàng vì có thể vì lý do nào đó, khách hàng chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn camkết trong hợp đồng Nếu như khoản này ngân hàng không thể thu hồi được (dodoanh nghiệp bị phá sản chẳng hạn) thì lúc này coi như ngân hàng gặp rủi ro tíndụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ nhữngtrường hợp đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định

về xóa nợ thì ngân hàng có thể xem xét để xóa nợ cho doanh nghiệp

Rủi ro tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức, các hình thức đó luôn chuyển biếncho nhau, mà mức độ cuối cùng là nợ không có khả năng thu hồi được Khi nghiên cứu

về rủi ro tín dụng người ta thường chú trọng vào các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo vàđặc biệt là nợ phát sinh, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn không có khả năng thu hồiđược coi là các tình huống rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả

và rút ra bài học

2.1.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

2.1.4.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan :

Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như: thiên tai, hỏahoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng,ngành, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong và ngoài nước,quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi….khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăntài chính không thể khắc phục được Từ đó, doanh nghiệp dù cho có thiện chí nhưn vẫnkhông thể trả được nợ ngân hàng Cụ thể:

2.1.4.1.1.Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới:

Chiến tranh giưã các nước vẫn còn tồn tại.Thêm vào đó động đất, sóng thần liên tục xảy

ra mà không dự đoán trước được.Việt Nam không thể không bị ảnh hưởng trước tình hình

đó, thể hiện qua việc xuất nhập khẩu nghành dệt may, thủy hải sản, dầu thô, sắt thép…

Trang 35

Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế: quá trình có

thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến kháchhàng thường xuyên của Ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọckhắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trongnước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các Ngân hàng trongnước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hếtcác khách hàng có tiềm lực tài chánh lớn sẽ bị các Ngân hàng nước ngoài thu hút

Sự tấn công của hàng nhập lậu: kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết

quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trongnước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này

Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành: Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến

cạnh tranh, các nhà kinh tế sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏnhững ngành không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngànhnày qua ngành khác là một hiện tượng khách quan Điều này dẫn đến sự gia tăng quáđáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốcgia

2.1.4.1.2.Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: Thời gian gần đây,

Quốc hội và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật liên quanđến hoạt động tín dụng ngân hàng xong việc triển khai lại hết sức chậm chạp như một sốvăn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bản này đều có quy định: Trong nhữngtrường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý TSĐB nợ vay Trênthực tế, các NHTM không làm được điều này vì Ngân hàng là một tổ chức kinh tế, khôngphải là cơ quan quyền lực Nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàngbàn giao TSĐB cho Ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển TSĐB nợ vay để Toà án xử lýqua con đường tố tụng …

Các cơ quan thực thi pháp luật hoạt động chưa thật hiệu quả: Một số cơ quan

Trang 36

có thẩm quyền tương đối lỏng lẻo trong công tác cấp phép và quản lý doanh nghiệp Sựyếu kém của các cơ quan tư pháp dẫn đến việc công chứng tài sản thế chấp sai pháp luật.Điều đáng nói hơn là cả sự can thiệp không chính thức của các cơ quan công quyền trongquyết định cho vay của ngân hàng đã ảnh hưởng đến :

- Thứ nhất : các NHTM không thể từ chối cho vay nên việc thẩm định các khoảnvay, đánh giá năng lực của khách hàng chỉ mang tính thủ tục

- Thứ hai: các NHTM mang tâm lý chủ quan, ỷ lại vì khi có rủi ro xảy ra thì Nhànước cũng có cơ chế xử lý Chính đều này đã làm giảm chất lượng công tác thẩmđịnh khoản vay và kết quả là mang nhiều rủi ro làm tăng nợ xấu

Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Bên cạnh những cố

gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thốngchưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sátlạc hậu, chậm được đổi mới, thanh tra tại chổ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năngkiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Thanh tra ngân hàng cònhoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngănchặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm Do vậy mà có những sai phạm của các NHTMkhông được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậuquả nặng nề đã xãy ra rồi mới can thiệp

Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ

chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tíndụng ngân hàng (CIC) của NHNN hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được nhữngkết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hìnhhoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp mộtcách độc lập và hiệu quả, việc cung cấp thông tin còn đơn điệu, thông tin cung cấp chưađảm bảo kịp thời, nhanh chóng và chính xác Chất lượng thông tin chưa thật sự tốt do cơchế về công bố và báo cáo thông tin của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập Chính sựthiếu trao đổi thông tin giữa các ngân hàng có thể dẫn đến trường hợp nhiều NHTM cùngcho một khách hàng vay, vượt quá khả năng trả nợ của khách hàng và kết quả là tất cả các

Trang 37

bên liên quan sẽ phải gánh chịu rủi ro chứ không riêng một ngân hàng nào cả.

2.1.4.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan

2.1.4.2.1 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay :

Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng,biểu hiện:

- Do khách hàng chưa đủ năng lực pháp lý

- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ

- Năng lực quản lý kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá hoặc không đúng vớichuyên môn, ngành nghề kinh doanh chính của mình

- Do kinh doanh không đạt hiệu quả, thua lỗ liên tục, dẫn đến mất khả năng trả nợ

- Quản lý vốn vay không hợp lý, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính quá lớn, nợ vayquá nhiều dẫn đến mất khả năng thanh toán

- Khách hàng cố tình lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng

2.1.4.2.2.Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

Chính sách tín dụng chưa đạt đến tầm chiến lược trong quá trình hoạt động kinh doanh Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ , chưa có quy trình quản trị

rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tínhtoán điều kiện vay và khả năng trả nợ Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những khiếm khuyếttrong việc thiết lập chính sách, các quy trình tín dụng được đề ra chưa đảm bảo tính hợp

lý và chặt chẽ như thông tin cần được thực hiện trong các bước quy trình không được quyđịnh chi tiết, đầu đủ và mối quan hệ giữa các bước chưa được nhận thức đúng đắn Đốivới cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàngyếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng

Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Năng lực và

phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm, đa phần các cán bộ tín dụnglàm việc theo kiểu đa năng, tích lũy kinh nghiệm, không chuyên sâu vào một ngành cụthể nào nên không có nhiều kiến thức chuyên nghành vì thế rất dễ đưa ra những đánh giásai lầm trong công tác thẩm định, gây bức xúc cho khách hàng hoặc khách hàng thông tinsai mà không nhận ra được

Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêp túc chế độ tín dụng và các điều kiện

Trang 38

cho vay Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản vay

có vấn đề của cán bộ tín dụng còn rất yếu, nhất là các nghành đòi hỏi hiểu biết chuyênmôn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay

Một nhân tố không kém phần quan trọng khác đó là sự gắn bó và nỗ lực với côngviệc của cán bộ tín dụng chưa thật sự được phát huy do chính sách tuyển dụng, đãi ngộcủa các NHTM chưa đủ sức thu hút

Thiếu phân chia trách nhiệm trong công tác thẩm định, đánh giá khách hàng

và quản lý danh mục TSĐB: Chỉ có một vài NHTM có bộ phận thẩm định tách biệt với

bộ phận tín dụng, còn lại hầu hết cán bộ tín dụng ở các NHTM phải thực hiện tất cả cáckhâu của quy trình tín dụng Việc kiểm tra quản lý và giám sát đối với các TSĐB chưathật sự chặt chẽ; việc đánh giá TSĐB còn mang tính chủ quan, thiếu căn cứ khoa học vàchưa áp dụng các phương pháp định giá thích hợp Bên cạnh đó, tâm lý lạm dụng vàoTSĐB vẫn còn tồn tại, sẽ rất nguy hiểm nếu CBTD quên rằng khoản vay phải được trảbằng lợi nhuận của chính phương án sản xuất kinh doanh chứ không phải bằng tiền từthanh lý TSĐB và TSĐB chỉ là phương án thu hồi nợ cuối cùng Ngoài ra, thông tinkhông đối xứng về giá trị thực của TSĐB là một rủi ro trong quá trình định giá

Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các ngân hàng thường có thối quen

tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểmtra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưathực hiện tốt công tác này Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà chokhách hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanhnghiệp quá lạc hậu, không cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yều cầu

Tóm lại, cần lưu ý rằng dù nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía ngân hàng, nguyên nhân chủ quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không

trả được nợ.Cần phân tích và phân định rõ nguyên nhân sẽ giúp cho ngân hàng có biệnpháp xử lý thích hợp trong từng tình huống cụ thể để ngăn chặn rủi ro

2.1.5.Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

Trang 39

Khi gặp rủi ro tín dụng,ngân hàng không thu lại được vốn tín dụng đã cấp và lãicho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,điềunày làm ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì vòngquay của vốn tín dụng bị chậm lại làm ngân hàng kinh doanh không hiệu quả và có thểmất khả năng thanh khoản Điều này làm giảm lòng tin người gửi, ảnh hưởng đến uy tínkhách hàng

2.1.5.2.Thiệt hại đối với ngân hàng

Hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều lĩnh vực trong nền kinh

tế, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay phá sản thì người gửi tiền hoangmang lo sợ và ồ ạt kéo nhau đi rút tiền không chỉ ngân hàng đó mà cả những ngân hàngkhác, làm toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởngđến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do không có tiền trả công nhân, muavật liệu Lúc bấy giờ giá cả hàng hóa sẽ tăng, thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định,nền kinh tế lâm vào suy thoái Rủi ro tín dụng có thể châm ngòi cho khủng hoảnh tàichính ảnh hưởng đến khu vực hay toàn thế giới

Như vậy, rủi ro ngân hàng có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: nhẹ nhất ngânhàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi vay, nặng nhất ngân hàng không thuđược cả vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỉ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Tìnhtrạng này kéo dài sẽ làm ngân hàng bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế

và hệ thống ngân hàng Vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng

và có giải pháp phù hợp nhằm ngăn ngừa và giảm rủi ro trong hoạt động tín dụng

2.2.Các mô hình quản trị tín dụng

2.2.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạngtrái phiếu và khoản vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng

tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor’s thì cao

Trang 40

nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) sau

đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó, chứng khoán (khoảncho vay) trong bốn loại đầu được xem như loại chứng khoán nên đầu tư, còn các loạichứng khoán (khoản cho vay) bên dưới được xếp hạng thấp hơn thì Ngân hàng khôngđầu tư (không cho vay) Nhưng do có mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuậnnên tuy việc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng có lợi nhuận cao nên đôilúc ngân hàng chấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán (cho vay) này

Bảng 2.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard & Poor’s

Standard & Poor’s Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất*

A Chất lượng trên trung bình*

Baa Chất lượng trung bình*

Ba Chất lượng trung bình ,mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình

Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất , triển vọng xấuMoody’s AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất*

A Chất lượng trên trung bình*

BBB Chất lượng trung bình*

BB Chất lượng trung bình ,mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình

CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất , triển vọng xấu

2.2.2.Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model)

Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu dự báo trước sự phá sản của kháchhàng vay luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về rủi

Ngày đăng: 16/03/2018, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Kiên Long. - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Kiên Long (Trang 14)
Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2010 - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Bảng 1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2010 (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Sài Gòn - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Sài Gòn (Trang 28)
Bảng 1.5:Kết quả thực hiện các chỉ tiêu hoạt động năm 2009 – 2010 (Tự suy nghĩ la - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Bảng 1.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu hoạt động năm 2009 – 2010 (Tự suy nghĩ la (Trang 29)
Sơ đồ 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Sơ đồ 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng (Trang 32)
Sơ đồ 2.2: Các hình thức rủi ro tín dụng - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Sơ đồ 2.2 Các hình thức rủi ro tín dụng (Trang 33)
Bảng 2.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard & Poor’s - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Bảng 2.1 Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard & Poor’s (Trang 40)
Bảng 2.2: Bảng xác định điểm số tín dụng tiêu dùng - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Bảng 2.2 Bảng xác định điểm số tín dụng tiêu dùng (Trang 42)
Bảng 2.3 : khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Bảng 2.3 khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm (Trang 43)
Bảng 2.7: Chỉ tiêu Nợ quá hạn - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Bảng 2.7 Chỉ tiêu Nợ quá hạn (Trang 53)
Bảng 2.8: Chỉ tiêu Nợ xấu - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Quan tri rui ro tin dung tai NHTMCP Kien Long- CN Sai Gon
Bảng 2.8 Chỉ tiêu Nợ xấu (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w