1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập môn Hồi sức cấp cứu

8 4,7K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Nêu 30 thuật ngữ tiếng anh thường dùng trong thông khí cơ học Negative Pressure áp suất âm Possitive pressure áp suất dương Inspiration hít vào Expiration thở ra Mask mặt nạ Lung volu

Trang 1

1 Nêu 30 thuật ngữ tiếng anh thường dùng trong thông khí cơ học.

2 Thông khí cơ học là gì?

3 Nêu các chỉ định của thông khí cơ học

4 Nêu sự khác nhau giữa thông khí áp âm và áp lực dương?

5 Trình bày các thể tích và dung tích khí phổi

6 Nêu và phân tích công thức tính độ giãn nở của phổi?

7 Ảnh hưởng độ giãn nở của phổi trong chế độ kiểm soát thể tích?

8 Nêu và phân tích công thức tính kháng lực đường khí?

9 Phân tích quá trình trao đổi khí ở phổi liên quan đến thông khí cơ học

10 Phân tích các phương trình trao đổi khí

11 Hệ số A-a là gì?

12 NPPV là gì? nêu các chỉ định và chống chỉ định của NPPV?

13 Nêu sự khác nhau giữa CPAP và BPAP

14 Nêu ý nghĩa các biến được dùng để xác định các chế độ thở của máy giúp thở

15 Phân tích sự khác nhau giữa chế độ PC và VC

16 Phân tích chế độ thở AC và SIMV?

17 Phân tích chế độ thở PCV và PSV

18 Phân tích tùy chọn FiO2 và Vt ở máy thở

19 Phân tích tùy chọn RR và PEEP ở máy thở

20 Phân tích tùy chọn PS và I:E ở máy thở

21 Nêu các kiểu tổn thương phổi liên quan đến máy giúp thở (VALI)

22 Nêu nguyên tác cơ bản đối với thông khí bảo về phổi (LPV) clip9

23 Nêu các tác động sinh lý chủ yếu của thông khí áp lực dương

24 Cách điều chỉnh PCWP theo các tác động sinh lý của thông khí áp lực dương

25 Vẽ và phân tích sơ đồ khối tổng quát của máy giúp thở

26 Vẽ và phân tích hệ thống đường khí trong máy giúp thở

27 Nêu nguyên tác hoạt động các cảm biến thường sử dụng trong máy giúp thở?

28 Nêu nguyên tác hoạt động và điều khiển các van thường dùng trong máy giúp thở

29 Phân tích hoạt động động cơ bước

30 Thiết kế mạch công suất cho động cơ bước

Đề thi gồm 2 đề chẵn lẻ, mỗi đề có 3/30 câu này

Tỉ lệ điểm các câu:

- Câu 1: 2 điểm,

- Câu 2: 2 điểm,

- Câu 3: 3 điểm

Chúc các em ôn tập tốt và thi qua môn này!

1/ Nêu 30 thuật ngữ tiếng anh thường dùng trong thông khí cơ học Negative Pressure áp suất âm

Possitive pressure áp suất dương

Inspiration (hít vào)

Expiration (thở ra)

Mask mặt nạ

Lung volumes:Dung tích phổi

compliance: độ giãn nở phổi

resistance: kháng lực đường thở

P peak: áp suất đỉnh

P plateau: áp suất ổn định

PEEP: thông khí áp lực dương

Thông khí điều khiển/hỗ trợ ( Assist/Control Ventilation = A/C V )

Thông khí điều khiển ngắt quãng đồng thời (Synchronized Intermittent mandatory Ventilation= SIMV )

Trang 2

Áp lực đường thở liên tục dương (Continous Positive Airway Pressure= CPAP )

Thông khí điều khiển áp lực (Pressure-Controlled Ventilation = PCV )

Thông khí hỗ trợ áp lực (Pressure-Support ventilation )

Hỗ trợ thể tích (Volume Support = VS )

Hỗ trợ áp lực hai mức (Bilevel Pressure Assist = BPAP )

compliance: độ giãn nở phổi

resistance: kháng lực đường thở

Airway: đường thở

Mechanical Ventilation: thông khí cơ học

non-invasive (không xâm thực)

Dead space: khoảng chết

Lung Volumes: Thể tích phổi

Emphysema Bị thủng phổi

Normal bình thường

Fibrosis Phổi bị xơ hóa

Physiologic effects: Hậu quả sinh lý

2/ Thông khí cơ học là gì?

là trong đó bất cứ thiết bị vật lý hoặc máy dùng để hổ trợ lẫn thay cho việc thở tự nhiên Mục đích của hệ thống thông khí để duy trì trao đổi khí đầy đủ trong phổi

các vấn đề về đường hô hấp nói chung sẽ có sự gia tăng CO2 trong máu.CO2 có thể

giảm = cách bù trừ các đường phổi với hút, hoặc bằng cơ học tăng hô hấp tỷ lệ hoặc dung tích của hơi thở (tức là tăng tỷ lệ thông gió , áp suất , khối lượng )

3/ Nêu các chỉ định của thông khí cơ học

Cần lượng oxi cao khi hít vào (failure hô hấp hypoxic )

Nhu cầu hỗ trợ hô hấp ( suy chức năng hô hấp tăng anhidrit cacbonic – huyết, hoặc ca phẩu thuật)

Bảo vệ đường hô hấp chống lại sự hút vào

Trợ giúp khi tắc nghẽn đường hô hấp

4/ Nêu sự khác nhau giữa thông khí áp âm và áp lực dương?

Thông gió áp lực âm - áp suất thấp hơn áp suất khí quyển được gây ra bởi ngoài khoang ngực khi hít vào

Thông gió áp lực dương - áp suất cao hơn áp suất khí quyển được đưa vào bên trong phổi khi hít vào

Áp lực âm:

-không xâm thực

-không cần thuốc an thần

-bệnh nhân có thể ăn và nói

-giảm bớt các nguy hiểm của việc hít vào

Áp lực dương:

-Có thể cung cấp mức F1O2 cao hơn

-Cho nhiều hiệu quả về việc điều chỉnh nồng độ

-Tăng khả năng điều trị cho từng cá nhân

-Có thể cung cấp thông khí hỗ trợ đầy đủ cho bệnh nhân bất tỉnh

5/ Các thể tích và dung tích khí ở phổi

Trang 3

VT Tidal volume Dung tích khí lưu thông thở ra bình thường

IRV inspiratory reserve volume Lưu lượng hít vào gắng sức

ERV expiratory reserve volume Lưu lượng thở ra gắng sức

RV residual volume Khí cặn

Inspiratory Capacity IC Dung tích thở vào tối đa

Functional residual capacity FRC Dung tích cặn chức năng(Lượng khí còn lại sau khi thở ra bình thướng)

Vital capacity VC Dung tích sống (Lượng khí sau khi hít vào gắng sức và thở ra gắng sức)

TLC total lung capacity tổng dung tích phổi

6/ Nêu và phân tích công thức tính độ giãn nở của phổi

Độ giản nở là độ tăng thể tích phổi khi tăng một đơn vị áp suất Công thức tính độ đàn hồi: C=dV/dP, trong đó C

là hệ số nở phổi, dV là biến đổi thể tích và dP là chênh lệch áp suất giữa trong và ngoài phế nang

Độ giản nở của phổi gần = trở kháng đường khí/P đỉnh gần = 1/P ổn định

7/ Ảnh hưởng độ giãn nở của phổi trong chế độ kiểm soát thể tích?

VC (volume controlled)

Nếu c (độ giản nở) giảm hoặc R (trở kháng) tăng thì áp lực đỉnh sẽ tăng lên để đảm bảo V tidal cần đạt, thể tích này sẽ đc phân phối đển phổi trong mỗi nhịp thở bất chấp áp suất đc yêu cầu nên rất cần thiết lập một cảnh báo áp suất giới hạn trên, phù hợp với phổi bn nếu áp suất đạt đến giới hạn trên, kỳ hít vào dừng lại và chuyển sang kỳ thở ra

8/ Nêu và phân tích công thức tính kháng lực đường khí

Trở kháng đường phổi

Lưu lượng khí Q = Gradien áp suất/trở kháng đường phổi R

R=[8 n(độ nhớt của không khí khi hít vào)x L (độ dài đường thở)]/[pi x r (bán kính đường thở)]

9/ Phân tích quá trình trao đổi khí ở phổi liên quan đến thông khí cơ học

Ban đầu,bơm một lượng không khí khô không có CO2 mà chỉ có Oxi với nồng độ cao vào túi phổi thông qua ống dẫn khí,lúc này,máu sẽ đi từ tĩnh mạch tới mao mạch phổi để trao khí.Do sự chênh lệch về nồng độ CO2 của mao mạch phổi lớn hơn so với túi phổi nên CO2 sẽ đi từ mao mạch phổi sang túi phổi.Hòa chung với lượng O2 trước đó tạo ra một hỗn hợp khí vừa Oxi và CO2 nhưng với nồng độ O2 cao hơn CO2.Từ đây hỗn hợp khí này được vận chuyển ngược trở lại từ túi phổi sang mao mạch phổi do sự chênh lệch nồng độ.Từ đó,máu chứa hỗn hợp này đi

từ mao mạch phổi sang các hệ động mạch để dẫn tới các cơ quan trong cơ thể

10/ Phân tích các phương trình trao đổi khí

Phương Trình Cân Bằng Thông Khí Phế Nang

PaCO2 = Áp lực riêng của CO2 trong máu động mạch

VCO2 = tỷ lệ sản phẩm chung của CO2

P1 = Áp lực của khí hít vào

VA= Thông khí phế nang ( VT – VD ) × RR

Lưu ý : PaCO2 là tỷ lệ nghịch với thông khí phế nang (VA)

Trang 4

Phương trình cân bằng khí ở phế nang : PAO2

PAO2 = áp lực riêng của O2 trong các phế nang

FlO2 = nồng độ của O2 trong khí hít vào

Pl= áp suất của khí hít vào

PH2O = áp lực riêng của nước

PaCO2 = áp lực riêng của CO2 trong máu động mạch

RQ= thương số hô hấp

Chú thích : PAO2 là sự tăng cao FlO2 và sự giảm cao PaCO2

11/ Hệ số A-a là gì?

Là hệ số biểu thị kết quả cho một biện pháp diễn tả oxy di chuyển từ các phế nang vào mạch máu phổi

12/NPPV là gì? nêu các chỉ định và chống chỉ định của NPPV?

Noninvasive Positive Pressure ventilation: Thông khí không xâm nhập

có nghĩa là hỗ trợ chức năng suy hô hấp bằng cách cung cấp khí oxi dồi dào chịu áp lực mà không cần đặt nội khí quản chỉ cần đeo mặt nạ Mask để hỗ trợ việc hô hấp

Sử dụng tốt nhất như một chiến lược ngắn hạn để tiết kiệm thời gian cho điều trị nội khoa để điều trị hồi phục nhanh chóng do suy hô hấp

Có 2 loại: CPAP và BPAP

Chỉ định:

bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Tạo điều kiện thông gió trong khi cai máy thở

bệnh thần kinh cơ

OSA/OHS

Chống chỉ định:

Tim hoặc hô hấp bị ngưng

Sự bất ổn huyết động hay loạn nhịp tim

Mặt bị chấn thương hoặc biến dạng

Chảy máu trên đường tiêu hóa nghiêm trọng

Bệnh não nghiêm trọng

Không có khả năng hỗ trợ và/hoặc bảo vệ đường hô hấp

Không có khả năng bài tiết

Tắc nghẽn trên dường hô hấp

Nguy cơ cao cho hít thở

13/ Nêu sự khác nhau giữa CPAP và BPAP

áp lực đường thở liên tục dương (CPAP) là một kiểu thở tự nhiên; không một nhịp thở điều khiển nào được cung cấp Trong suốt chu kỳ hô hấp, một mức áp lực do thày thuốc quyết định được cung cấp mà áp lực này có thể bằng với áp lực phòng Kiểu CPAP thường bị nhầm với áp lực dương cuối thì thở ra PEEP

CPAP: kiểu Áp lực dương liên tục trong suốt quá trình hô hấp cung cấp liên tục áp lực giống nhau cho từng hơi thở CPAP cung cấp áp suất không khí qua mũi bằng việc đeo mặt nạ hay đặt nội quản.Áp lực đc cung cấp nhẹ

để tăng lượng không khí đc hít vào mà không gây khó khăn.Các luồng không khí tạo ra đủ áp lực để giữ đường thở luôn đc mở

Trang 5

BPAP: Áp lực dương 2 mức

Dùng mặt nạ không xâm lấn.nghĩa là với mỗi hơi thở do bn kích hoạt ,Áp lực tăng lên khi hít vào và giảm dần khi thở ra , làm cho thở dễ dàng hơn BPAP đc sử dụng trong việc ngừng thở trong khi ngủ của

bn hoặc dùng CPAP ko đc thì chuyển sang BPAP

14/ Nêu ý nghĩa các biến được dùng để xác định các chế độ thở của máy giúp thở

Biến kích hoạt (kích hoạt t/gian,áp suất, lưu lượng)

Định nghĩa cách mà máy thở xác định khi nào bắt đầu 1 nhịp thở theo định hướng

Biến kiểm soát (kiểm soát áp suất lưu lượng)

Xác định những khía cạnh nào của việc hít vào là biến chính kiểm soát bởi máy thở trong suốt quá trình hít vào

Biến chu kỳ

Xác định tín hiệu nào máy thở kết thúc khi hít vào

15/ Phân tích sự khác nhau giữa chế độ PC và VC

PC:Chế độ kiểm soát áp lực

Máy thở có áp suất và tốc độ đặt trước.Sử dụng khi bệnh nhân không tự thở đc nhưng sẽ hỗ trợ với PEEP khi đc bệnh nhân kích hoạt 1 nhịp thở

Nếu PC = 16 (PEEP =4)

=> áp suất đỉnh = 16+4=20 => áp suất cuối kì thở =4

Giữ đường khí luôn mở nhẹ,tránh sự xẹp phổi,dễ làm phồng trở lại

VC:

1 thể tích lưu lượng đc thiết lập trước sẽ đc phân phối tại 1 tốc độ được thiết lập trước thường sử dụng khi bn ko

tự thở khí đc cấp trong kỳ hít vào, giữ trong kỳ tạm dừng, giải phóng trong pha thở ra Áp suất đỉnh có thể thay đổi mỗi nhịp thở tùy theo C và R(độ giãn nở phổi,kháng lực đường thở)

Nếu V=4,5 ở tốc độ = 20

 Thể tích trong mỗi nhịp thở 4,5/20 = 225ml

16/ Phân tích chế độ thở AC và SIMV?

AC:

Hỗ trợ kiểm soát liên tục:

Kết hợp thở bắt buộc và hỗ trợ Tất cả hơi thở được kích hoạt thì được xử lý như nhau và có thể tích dòng chảy phù hợp.Xác định những tín hiệu cần thiết để máy chấm dứt việc cung cấp khí khi bn có thể hít vào (hỗ trợ) hoặc định sẵn thời gian để bắt đầu cung cấp áp lực cho việc thở vào (bắt buộc)

Khi hơi thở tự phát vượt quá tỷ lệ hô hấp

Ở AC thì được nhận hỗ trợ đầy đủ

Kích hoạt: thời gian, áp lực hoặc lưu lượng

Kiểm soát: lưu lượng

Chu kỳ : thời gian

SIMV:

Trang 6

hỗ trợ bn có một số vấn đề như thở yếu hoặc hỗ trợ khi cai máy thở máy thở cung cấp các nhịp thở bắt buộc đc đồng bộ với các cố gắng tự thở của bn tại tốc độ cài đặt trước

Giảm xu hướng chống lại sự tạo hô hấp của máy thở và giảm nhu cầu an thần hoặc trạng thái mê man thở bắt buộc đc xác định bởi các cài đặt cơ bản (chế độ điều khiển) tốc độ SIMV là tốc độ thở bắt buộc trên phút, sự thở hỗ trợ hay tự thở đc xác định bằng cách cài đặt mức hỗ trợ áp lực trên PEEP

Khi hơi thở tự phát vượt quá tỷ lệ hô hấp: Ở SIMV thì nhận đc hỗ trợ 1 phần(áp lực bệnh nhân tự thở xen

kẽ với áp lực máy hỗ trợ)

• SIMV kiểm soát thể tích và hỗ trợ áp lực SIMV kiểm soát áp lực và hỗ trợ áp lực SIMV theo PRVC và hỗ trợ áp lực

17/ Phân tích chế độ thở PCV và PSV

PCV:

Thông khí điều khiển áp lực (PCV) trong đó tất cả các nhịp thở đều được giới hạn áp lực, kết thúc thì thở vào theo thời gian, và bệnh nhân không thể kích hoạt hoặc không thể kiểm soát được nhịp thở,điều này sẽ giúp đường hô hấp hơi mở, làm cho nó dễ dàng hơn để thổi phồng phổi, và giúp ngăn ngừa sự xẹp phổi

Kích hoạt: thời gian

Kiểm soát: áp lực

Chu kỳ: thời gian

PSV:

thông khí hỗ trợ áp lực (PSV)

Không có thở bắt buộc,bệnh nhân có thể tự thở đc.bệnh nhân phải tự tạo nên nhịp thở vào cho máy sau

đó máy sẽ cung cấp áp lực đc cài sẵn đồng bộ vs hơi thở vào của bệnh nhân đưa lên cao một mức nhất định và giảm xuống cho đến hết thì thở vào

Kích hoạt: áp lực hoặc lưu lượng

Kiểm soát: áp lực

Chu kỳ: lưu lượng

18/ Phân tích tùy chọn FiO2 và Vt ở máy thở

• Tỉ lệ ôxy hít vào (FiO2)

• Áp dụng đối với tất cả các chế độ

• FiO2 nên điều chỉnh đến giá trị thấp nhất mà vẫn duy trì sự oxy hoá đầy đủ

• Trong thực tế phổ biến, đầu tiên nó được thiết lập ở mức 100% sau khi bệnh nhân được luồn ống thở, và sau đó điều chỉnh số liều lên xuống trong một vài giờ khi được báo hiệu bởi đo lượng ô - xi trong máu mạch và / hoặc ABGs tuần tự

• FiO2 > 60% →có Độc tính ô - xi trong phổi

• Nếu sự oxy hoá cần thiết đòi hỏi FiO2 > 60%, yêu cầu bổ sung thêm những yếu tố sau :

↑ PEEP

Tăng lực điều động

Thử nghiệm ở một chế độ khác

• Dung tích dòng chảy (VT)

Dung tích khí đóng một vai trò quan trọng trong quá trình thở máy để đảm bảo thông gió đầy đủ

mà không gây ra chấn thương cho phổi Dung tích khí được đo bằng ml và khối lượng thông gió được ước tính dựa trên khối lượng cơ thể lý tưởng của bệnh nhân

Trang 7

Thiết lập ban đầu của hệ thống thông gió cơ khí:

• VT được áp dụng nhiều nhất cho chế độ chu kỳ dài ( hỗ trợ kiểm soát, SIMV )

Compliance (độ giản nở giảm) hoặc R (trở kháng) tăng -> Vt giảm

( SIMV là thông khí bắt buộc đồng bộ với nhịp thở của bệnh nhân.)

• Dựa vào trọng lượng :

Phổi khỏe mạnh → 10 ml/kg

COPD → 8 ml/kg

ARDS → 6 ml/kg

( COPD: là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính)

(ARDS: là hội chứng suy kiệt phổi cấp tính)

19/ Phân tích tùy chọn RR và PEEP ở máy thở

(RR) respiratory rate Tỷ lệ không khí được lưu giữ trong cơ thể khi hô hấp

Tỷ lệ hô hấp (RR) bao gồm tỷ lệ thông gió, tốc độ thông khí , tần số thông gió ( VF ) , tần số hô hấp ( RF ) , tỷ lệ thông khí phổi , hoặc tần số thở, là tỷ lệ (tần số) của hệ thống thông gió , số lượng hơi thở ( hít vào chu kỳ - thở ra ) Một tỷ lệ hô hấp bình thường được gọi là eupnea , tốc độ hô hấp tăng được gọi là thở nhanh và thấp hơn so với

tỷ lệ hô hấp bình thường được gọi là bradypnea

Áp lực dương cuối kì thở ra (PEEP)

Tác dụng của PEEP: làm tăng quá trình trao đổi khí (PaO2↑)

+ Hạn chế xẹp phế nang ở cuối thì thở ra (Airway closure)

+ Duy trì trạng thái mở phần tổ chức phổi có nguy cơ xep phổi (Avoidance

of derecruitment)

+ Làm tăng dung tích khí cặn chức năng (FRC↑) →Tăng diện tích trao đổi

khí

+ Làm giảm Shunt trong phổi (Right-Left-Shunt↓)

+ Làm tăng tỷ lệ thông khí tưới máu

20/ Phân tích tùy chọn PS và I:E ở máy thở

PS:

hỗ trợ mọi nhịp thở đc kích hoạt bởi bn, và đc sử dụng cho bn có dung tích phổi thiếu hoặc hỗ trợ cai thở máy bn kích hoạt nhịp thở và máy hỗ trợ áp lực đc cài đặt trước trên mức PEEP

nhờ có sự hỗ trợ của máy, bn ổn định được tốc độ thở và thể tích tidal, một số máy có thiết lập tốc độ thở

ở chế độ này, một số ko cho phép thiết lập

quan trọng là giám sát thể tích tidal, còn tốc độ thở do sự tự thở quyết định hoàn toàn

I:E

Tỷ lệ (I:E) Hít vào/Thở ra

• Tỷ lệ giữa số lượng thời gian dành cho hít vào và số lượng thời gian dành cho thở ra

Trong tự thở bình thường I: E tỷ lệ 1:2.Thời gian thở ra gấp đôi thời gian thở vào

• Có liên quan nhất trong chế độ :

AC, SIMV → thường được thiết lập một cách gián tiếp thông qua VT và tốc độ dòng chảy / kiểu mẫu PCV → thường được thiết lập một cách trực tiếp

PSV → Do bác sĩ thiết lập bên ngoài

21/ Nêu các kiểu tổn thương phổi liên quan đến máy giúp thở (VALI)

Trang 8

- tắc nghẽn (bài tiết/ máu)

- sự hít vào

- phá hủy khí quản

- tắc nghẽn máu

- nhiễm trùng

- tổn thương khí áp

- thở quá yếu hoặc quá mạnh

- nghiện máy thở

- gân yếu

- tăng CVP

23/ Nêu các tác động sinh lý chủ yếu của thông khí áp lực dương

24/ Cách điều chỉnh PCWP theo các tác động sinh lý của thông khí áp lực dương

PHỔI BÌNH THƯỜNG

PCWP điều chỉnh ≈ PCWP điều đặn − ½ PEEP

PHỔI GIẢM

PCWP điều chỉnh ≈ PCWP điều đặn − ¼ PEEP

25/ Nêu nguyên tác hoạt động các cảm biến thường sử dụng trong máy giúp thở?

Ngày đăng: 30/05/2016, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w