1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập phát triển chương trình

95 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiếp cận mục tiêu: Quan niệm: Giáo dục là công cụ để đào tạo nên các sản phẩm với các tiêu chuẩn đã đưược xác định sẵn Định nghĩa: Chương trình giáo dục là một kế hoạch giáo dục ph

Trang 2

1.5 Danh mục ngành đào tạo 1.6 Phân biệt danh mục ngành đào tạo với bảng phân loại các chương trình giảng dạy (CT đào tạo)

1.7 Phân biệt tên ngành với tên chương trình 1.8 Phân biệt KCT,CTK và CT cụ thể

2 Tiếp cận trong xât dựng chương trình

2.1 Tiếp cận nội dung 2.2 Tiếp cận mục tiêu

Trang 3

3 Phân cấp quản lí chương trình giáo dục đại học

3 1 Các dạng phân cấp quản lý chương trình GDĐH

3.2 Phân cấp quản lý chương trình theo Luật giáo dục

4 Xây dựng bộ chương trình khung GDĐH

3.1 Mục đích 3.2 Quy trình thực hiện 3.3 Hệ thống các hội đồng tư vấn 3.4 Phân cấp trách nhiệm thiết kế chương trình GDĐH

5 Phát triển chương trình giáo dục đại học

5 1 Qui trình phát triển 5.2 Các hình thức tổ chức phát triển

6 Qui trình thiết kế chương trình

6.1 Thiết kế tổng thể 6.2 Thiết kế chi tiết

7 Đánh giá chương trình GDĐH

6 Đổi mới chương trình GDĐH trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trang 4

1.Một vài khái niệm

1.1 Chương trình giáo dục (Curriculum)

a Có nhiều cách hiểu khác nhau về chương trình giáo dục tuỳ

thuộc quan điểm tiếp cận với giáo dục:

 Tiếp cận nội dung

 Tiếp cận mục tiêu

 Tiếp cận phát triển

 Luật giáo dục đại học

Trang 5

1.Một vài khỏi niệm

1.1 Chương trỡnh giỏo dục (Curriculum)

Cỏch tiếp cận nội dung:

Quan niệm: Giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung kiến

thức.

Định nghĩa: Ch ương trình giáo dục là bản phác thảo về nội ư

dung giáo dục qua đó người dạy biết mình cần phải dạy

những gì và người học biết mình cần phải học những gì.

Ch ương trình = Nội dung ư

Trang 6

1.1 Chương trình giáo dục (tiếp)

II Cách tiếp cận mục tiêu:

Quan niệm: Giáo dục là công cụ để đào tạo nên các sản phẩm với

các tiêu chuẩn đã đưược xác định sẵn

Định nghĩa: Chương trình giáo dục là một kế hoạch giáo dục phản

ánh các mục tiêu giáo dục mà nhà trưường theo đuổi, nó cho biết nội dung cũng như phưương pháp dạy và học cần thiết để đạt

được mục tiêu đề ra (White, 1995).

Chương trình = Mục tiêu + Nội dung + Phương pháp

Trang 7

1.1 Chương trình giáo dục (tiếp)

I II Cách tiếp cận phát triển:

Quan niệm: Chương trình giáo dục là quá trình, còn giáo dục là

sự phát triển.

Định nghĩa: Chương trình giáo dục là một bản thiết kế tổng thể

cho một hoạt động giáo dục (có thể kéo dài một vài giờ, một

ngày, một tuần hoặc vài năm) Bản thiết kế tổng thể đó cho biết

toàn bộ nội dung giáo dục, chỉ ra những gì c ú thể trụng đợi ở

người học sau khoỏ học, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở

người học sau khoá học, nó phác hoạ ra quy trình cần thiết để

thực hiện nội dung giáo dục, nó cũng cho biết các phương

pháp giáo dục và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học

tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian

biểu chặt chẽ ( Tim Wentling, 1993)

Trang 8

1.Một vài khái niệm

1.1 Chương trình giáo dục (Curriculum)

Điều 6 của Luật Giáo dục (2005) đã cụ thể hóa chương

trình giáo dục như sau:

“Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy

định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đanh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.”

Trang 9

1.1 Chương trình giáo dục (tiếp)

b Chương trình giáo dục đại học (chương trình đào tạo) theo Luật Giáo dục 2005

Điều 41 Chương trình, giáo trình giáo dục đại học

Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; qui định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và

hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của

giáo dục đại học

Trang 10

1.1 Chương trình giáo dục (tiếp)

c Điều 36 luật giáo dục đại học 2013: Chương trình,

giáo trình giáo dục đại học

1 Chương trình đào tạo:

a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học gồm:

mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá đối với mỗi môn học và ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình

đào tạo khác;

b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của học viên, nghiên cứu

sinh sau khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức, kết cấu

chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, luận văn, luận án;

Trang 11

1.1 Chương trình giáo dục (tiếp)

Như vậy, chương trình giáo dục là một hệ thống nhiều cấp

độ Bao gồm chương trình giáo dục của một quốc gia, một

ngành học, bậc học, cấp học Chương trình giáo dục qui

định gồm 5 yếu tố cơ bản của hoạt động giáo dục:

mục tiêu giáo dục;

nội dung giáo dục;

hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục;

qui trình, kế hoạch triển khai;

Nội dung và hình thức đánh giá kết quả

Trang 12

1.1 Chương trình giáo dục (tiếp)

Chương trình giáo dục (hay đào tạo)

là văn bản pháp qui qui định mục tiêu, chuẩn kiến

thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội

dung đào tạo, kế hoạch đào tạo, phương pháp hình

thức tổ chức đào tạo, nội dung và phương pháp đánh giá”

Trang 13

1.2 Khung chương trình (Curriculum Framework)

nước qui định khối lượng tối thiểu và cơ cấu kiến

thức cho các chương trình đào tạo Khung

chương trình xác định sự khác biệt về chương

trình tương ứng với các trình độ đào tạo khác

nhau.

Trang 14

Kiến thức giáo dục đại

C môn phụ (nếu có)

Luận văn

Cao

đẳng

CĐ thực hành loại 1 CĐ thực hành loại 2 CĐ nghiệp vụ loại 1 CĐ nghiệp vụ loại 2 CĐ sư phạm 3 năm

120 180 120 160 160

30 30 50

50 90 – 90

90 150 70 70-110

70 45

45 45 45 45

90 90 90 90

120 180 230

120 45

45 45 45 45

25 25 25 25

10 15 15 5

Trang 15

So sánh khung khối lượng kiến thức tối thiểu thiết kế cho các trình độ đào

tạo đại học và cao đẳng ở một số nước

SƯ PHẠM THỤ ĐỘNG (Học chế kết hợp niên chế với học phần của Việt Nam)

Cao đẳng

(2-4 năm) 90 –112 tín chỉ (2-3 năm)

4100 – 5100 giờ (1350 – 1700 tiết lên lớp)

(2-4 năm)

4900 – 9700 giờ (3200 – 6500 tiết lên lớp)

160 – 180 ĐVHT (3 năm)

4800 – 5400 giờ (2400 – 2700 tiết lên lớp) Đại học

4 năm

120 – 150 tín chỉ

5400 – 6800 giờ (1800 – 2300 tiết lên lớp)

7800 giờ

3900 tiết lên lớp

210 ĐVHT

6300 giờ (3150 tiết lên lớp) Đại học

5 năm

150 – 188 tín chỉ

6800 – 8500 giờ (2300 – 2900 tiểt lên lớp)

9800 giờ

4900 tiết lên lớp

270 ĐVHT

8100 giờ (4100 tiết lên lớp) Đại học

6 năm

210 – 263 tín chỉ

9500 – 11.900 giờ (3200 – 4000 tiết lên lớp)

11.900 giờ

5900 tiết lên lớp

320 ĐVHT

9600 giờ (4800 tiết lên lớp)

Trang 16

Chương trình khung (CTK) là văn bản Nhà nước ban hành

cho từng ngành đào tạo cụ thể, ở từng trình độ cụ thể,

trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào

tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn cơ bản và

chuyên môn; giữa lý thuyết với thực hành, thực tập.

CTK bao gồm khung chương trình cùng với những nội

dung cốt lõi, chuẩn mực, tương đối ổn định theo thời gian

và bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo của tất cả

các trường đại học và cao đẳng …

(Trích: Tài liệu hướng dẫn “Xây dựng bộ CTK cho các

ngành đào tạo đại học và cao đẳng” của Vụ Đại học Bộ

Giáo dục và Đào tạo)

Trang 17

(Ban hành tại Quyết định số ngày của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT)

1 Mục tiêu đào tạo

2 Khung chương trình đào tạo

2.1 Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

2.2 Câu trúc kiến thức của chương trình

2.2.1 Kiến thức giáo dục đại cương (tối thiểu) 2.2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (tối thiểu)

- Kiến thức cơ sở của khối ngành, nhóm ngành và của ngành

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

- Kiến thức cơ sở của khối ngành, nhóm ngành và của ngành

- Kiến thức ngành 3.2 Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

4 Hướng dẫn sử dụng CTK để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

1.3 Chương trình khung (Curriculum Frame)

Trang 18

1.3 Chương trình khung (tiếp)

c Ý nghĩa của chương trình khung

Các chuẩn giáo dục quốc gia (tức Chương trình khung)

cho giáo dục đại học được dùng để đảm bảo:

1. Chất lượng của giáo dục đại học

2. Tính thống nhất của không gian giáo dục trong

toàn đất nước

3. Cơ sở để đánh giá khách quan hoạt động của các

trường đại học

4. Công nhận và thiết lập tương đương văn bằng

giáo dục đại học giữa các quốc gia với nhau

Trang 19

1.4 Ngành và chuyên ngành đào tạo

PHÂN BIỆT NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Ngành: là một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật hoặc văn

hoá cho phép người học tiếp nhận những kiến

thức và kỹ năng mang tính hệ thống cần có để

thực hiện các chức năng lao động trong khuôn khổ

của một nghề cụ thể Ngành phải được ghi trong

văn bằng tốt nghiệp đại học

Ngành đào tạo là một tập hợp những kiến thức và

kỹ năng chuyên môn của một lĩnh vực hoạt động

nghề nghiệp, khoa học nhất định Ngành đào tạo

bao gồm nhiều chuyên ngành đào tạo (luật GDĐH

2013)

Trang 20

1.4 Ngành và chuyên ngành đào tạo

PHÂN BIỆT NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Chuyên ngành: là sự đào sâu kiến thức và kỹ năng của

người học trong những phần hẹp hơn của một ngành,

hoặc là sự thu nhận kiến thức và kỹ năng khi xâm nhập

qua một ngành mới khác.

Chuyên ngành đào tạo là một tập hợp những kiến

thức và kỹ năng chuyên môn chuyên sâu của một

ngành đào tạo (luật GDĐH)

Trang 21

Hai kiÓu chuyªn ngµnh

1 H ­íng ph¸t triÓn s©u vµ hÑp trong ph¹m vi cña mét ư

ngµnh

4 3 2

1 KiÕn thøc lâi

cña ngµnh

C¸c chuyªn ngµnh s©u

2 H­ íng ph¸t triÓn qua mét ngµnh míi ư

Ngµnh 1

Ngµnh 2

Chuyªn ngµnh cña Ngµnh 2 (ph¸t triÓn vµo Ngµnh 1)

Chuyªn ngµnh cña Ngµnh 1

(ph¸t triÓn vµo Ngµnh 2)

Trang 22

Electrical Engineering / Electronics

Computer Science

Micro-controllers

mechanics

Electro-Mechatronic

s

Thí dụ: Sự hình thành chuyên ngành cơ điện tử

Trang 23

1.5 Danh mục ngành đào tạo đại học

Danh mục ngành đào tạo

là bảng liệt kê tên gọi của các ngành đào tạo để các

trường dựa vào đó triển khai việc đào tạo chuyên gia

ở các trình độ đại học

(Danh mục giáo dục Viêt Nam - Ban hành kèm theo

Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm

2009 của Thủ tướng Chính phủ)

Danh mục giáo dục cấp 4 giáo dục đào tạo trình độ đại

học cao đẳng (Ban hành kèm theo Thông tư số 14 /

2010/TT-BGDĐT ngày 27 / 4 / 2010 của Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo)

Trang 24

1.6 Phân biệt danh mục ngành đào tạo và

bảng liệt kê các chương trình GDĐH

Danh mục ngành đào tạo là một phần trong đơn hàng mà nhà

nước giao cho các trường đào tạo (trong nền kinh tế kế hoạch hóa)

Bảng phân loại chương trình giáo dục đại học (Classification of

Instructional Programs – CIP) là một tiêu chuẩn thống kê để nhà

nước dựa vào đó thực hiện việc điều tra các thông tin về giáo dục

Trang 25

1.7 Phân biệt tên ngành với tên chương trình

- Tên ngành đào tạo – Cấp 4

+ Số lượng giới hạn

+ Gắn với danh mục ngành đào tạo hoặc với bảng phân loại các chương trình đào tạo

+ Nhà nước đặt tên và quản lý

- Tên chương trình đào tạo (chuyên ngành – Cấp 5)

+ Số lượng không hạn chế+ Có thể gắn với một hoặc một số ngành đào tạo+ Trường đặt tên và quản lý

Trang 26

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC (CHƯƠNG TRÌNH- cấp 5)

Công nghệ kỹ thuật giao thông

52510207

Công nghệ kỹ thuật nhiệt - lạnh

Trang 27

1.1 Kinh tế kế hoạch và đầu tư

1.2 Kinh tế lao động và quản lý nguồn nhân lực

1.3 Kinh tế Bất động sản

1.4 Kinh tế Thẩm định giá

2 Ngành Quản trị kinh doanh, gồm 4 chuyên ngành:

2.1 Quản trị kinh doanh tổng hợp

5 Ngành Hệ thống thông tin kinh tế, gồm 3 chuyên ngành:

5.1 Thống kê kinh doanh

5.2 Toán tài chính

5.3 Tin học quản lý

Trang 28

1.8 Phân biệt khung chương trình,

chương trình khung và chương trình cụ thể

Trang 29

2 Các tiếp cận trong phát triển chương trình GDĐH

Tiếp cận nội dung

Với quan niệm giáo dục là quá trình truyền thụ nội

dung-kiến thức, chương trình đào tạo chú trọng hình thành

hệ thống nội dung đào tạo và việc trang bị cho người

học hệ thống tri thức, kỹ năng cơ bản Chương trình

dạy học liệt kê các nội dung kiến thức mà người học

cần phải lĩnh hội Nhiều người cho rằng, chương trình

đào tạo chỉ là bản phác thảo liệt kê nội dung đào tạo

Trang 30

Theo cách tiếp cận này, người ta quan tâm tới những

thay đổi được mong đợi về năng lực hành động thực

tiễn, nhận thức và thái độ ở người học do quá trình

dạy học mang lại, sau khi kết thúc chương trình học

Mục tiêu dạy học phải được xây dựng rõ ràng sao cho có

thể định lượng được và dùng nó làm tiêu chí để đánh

giá hiệu quả của quá trình dạy học

Trang 31

2 Các tiếp cận trong phát triển chương trình GDĐH

Chương trình tiếp cận nội dung Chương trình tiếp cận mục tiêu (chuẩn đầu ra)

Mục tiêu Mục tiêu mô tả không chi tiết, không nhất

thiết phải quan sát và đánh giá được

Mục tiêu là kết quả học tập được mô tả một cách chi tiết rõ ràng, có thể quan sát được; thể hiện mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục.

Nội dung Nội dung được qui định một cách chi tiết

trong chương trình; nội dung được xác định dựa trên khoa học chuyên ngành, không gắn với thực tiễn

Chương trình qui định những nội dung chính, không qui định chi tiết Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã qui định, gắn với tình huống thực tiễn.

Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ học sinh tự lực tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp Hình thức tổ chức đa dạng: seminar, nhóm, lên lớp…

Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn.

Trang 32

3 Phân cấp quản lý chương trình GDĐH

3.1 Các dạng phân cấp quản lý chương trình GDĐH

a Nhà nước không quản lý

- Trường tự xây dựng chương trình

- Chất lượng của chương trình được công nhận thông qua uy tín truyền thống của nhà trường

Trang 33

và các chương trình mẫu (cho từng ngành) để các trường triển khai hoạt động đào tạo

trình GDĐH và các khung chương trình Các trường tự thiết

Trang 34

b Có quản lý của nhà nước… (tiếp)

*** Nhà nước (hoặc các hiệp hội nghề nghiệp) ban hành các Chuẩn chương trình (chương trình

khung) Các trường chủ động phát triển chương trình

cụ thể.

Các chương trình được Nhà nước (hoặc các hiệp hội nghề nghiệp) kiểm định và công nhận chất lượng

Trang 35

3.2 Phân cấp quản lý chương trình theo Luật giáo dục

a Điều 41 Luật Giáo dục 2005:

…Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định

ngành về chương trình giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT quy định chương trình khung cho từng ngành đào

tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ

cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ

thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực

hành, thực tập.

Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường

đại học xác định chương trình giáo dục của trường mình…

Trang 36

3.2 Phân cấp quản lý chương trình… (tiếp)

b Điều 60 Luật Giáo dục 2005:

… trường cao đẳng, trường đại học được quyền tự

chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp

luật và theo điều lệ của nhà trường trong … xây

dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy,

học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo

Trang 37

Điều 36: Chương trình đào tạo:

c) Cơ sở giáo dục đại học được sử dụng chương trình đào

tạo của cơ sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định và

công nhận về chất lượng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo các

trình độ của giáo dục đại học;

d) Cơ sở giáo dục đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong

việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo

trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

đ) Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, tự

chịu trách nhiệm trong việc xây dựng chương trình đào tạo và

thực hiện chương trình đào tạo đã được kiểm định bởi tổ chức

kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam, bảo đảm không gây

phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng,

không có nội dung xuyên tạc lịch sử, ảnh hưởng xấu đến văn

hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục và đoàn kết các dân tộc Việt

Nam, hòa bình, an ninh thế giới; không có nội dung truyền bá tôn

giáo;

e) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên

có nội dung như chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục

chính quy.

Trang 38

- Triển khai Luật giáo dục (Điều 41)

- Bảo đảm chất lượng của GDĐH Việt nam

- Tính thống nhất của không gian giáo dục trong toàn đất nước

- Nâng cao quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các

- Công nhận và thiết lập tương đương văn bằng giáo

dục đại học giữa các quốc gia với nhau

Trang 39

a Ban hành các văn bản chuẩn bị, bao gồm:

- Dự thảo khung chương trình.

- Dự kiến phân loại các ngành đào tạo

- Quy định hoạt động của các Hội đồng ngành, khối ngành

b Thu thập tư liệu (chương trình đào tạo của các trường trong và ngoài nước, các

- Lấy ý kiến của các trường, cá nhà khoa học về Dự thảo bộ chương trình khung

- Lấy ý kiến phản biện của các Hội Khoa học

BƯỚC

4

- Các Hội đồng chỉnh lý lại dự thảo Bộ chương trình khung và tiến hành thẩm định

trước khi Bộ trưởng ký ban hành

BƯỚC

5

- Các Hội đồng giới thiệu tác giả viết và triển khai công việc biên soạn - thẩm định

các giáo trình dùng chung.

- Các cơ sở đại học và cao đẳng xây dựng chương trình đào tạo cụ thể, thẩm định

và ban hành Biên soạn chương trình các môn học, triển khai đào tạo – biên soạn giáo trình.

- Triển khai các hoạt động bảo đảm chất lượng và kiểm định chương trình đào tạo

Trang 40

4 Xây dựng bộ chương trình khung ….(tiếp)

4.3 Hệ thống các hội đồng tư vấn đào tạo

Ngày đăng: 30/05/2016, 07:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục; - Bài tập phát triển chương trình
Hình th ức tổ chức và phương pháp giáo dục; (Trang 11)
Bảng liệt kê các chương trình GDĐH - Bài tập phát triển chương trình
Bảng li ệt kê các chương trình GDĐH (Trang 24)
Hình thức phương pháp - Bài tập phát triển chương trình
Hình th ức phương pháp (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w