Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại I.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Mạ điện đơn giản có thể là quá trình kết tủa kim loại lên bề mặt nền một lớp phủ có tính chất cơ lý hóa…đáp
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
Chương I: Giới thiệu về công nghệ mạ điện 1. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại .3
2. Các thành phần cấu thành , các đặc tính của mạ điện 4
3. Các phương án lựa chọn 5
Chương II: Tính toán mạch động lực 1. Cấu tạo diode 13
2. Cấu tạo Thyristor 15
3. Chỉnh lưu không điều khiển 17
4. Chỉnh lưu có điều khiển 31
5. Tính toán mạch động lực 43
Chương III: Tính toán mạch điều khiển 1. Sơ đồ khối mạch điều khiển 52
2. Khâu đồng pha và tạo điện áp tựa 52
3. Khâu so sánh 56
4. Khối khuếch đại 60
5. Mạch điều khiển 1 xung tiêu biểu 62
6. Tính toán mạch điều khiển 62
7. Mạch điều khiển chỉnh lưu 69
Tài liệu tham khảo 70
KẾT LUẬN 71
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Mạ kim loại ra đời và phát triển hàng trăm năm nay.Ngày nay mạ kim loại đã trởthành một ngành kỹ thuật phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các nước trên thế giới, phục vụmột cách đắc lực cho mọi ngành khoa học kỹ thuật sản xuất và đời sống văn minh conngười
Lớp mạ kim loại trên bề mặt các chi tiết máy,dụng cụ sinh hoạt, phương tiện sảnxuất, giao thông vận tải, khai thác mỏ địa chất,thông tin liên lạc, kỹ thuật điện tử, cơkhí chính xác, thiết bị y tế, trang trí bao bì Vậy mạ điện là gì ?
Một cách đơn giản nhất có thể hiểu mạ điện là quá trình kết tủa kim loại lên bề mặtnền một lớp phủ có những tính chất cơ, lý, hoá đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuậtmong muốn
Mạ kim loại không chỉ làm mục đích bảo vệ khỏi bị ăn mòn mà còn có tác dụntrang trí, làm tăng vẻ đẹp, sức hấp dẫn cho các dụmh cụ máy móc và đồ trang sức Ngày nay không riêng gì ở nước phát triển mà ngay trong nước ta kỹ thuật mạ đã
có nhưng bước phát triển nhảy vọt, thoả mãn yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất cungnhư trong kinh doanh
Kỹ thuật mạ đòi hỏi phải không ngừng phát triển nghiên cứu cảI tiến kỹ thuật,máy móc chuyên dùng thiết bị dây chuyền sản xuất đồng bộ tự động hoá với độ tincậy cao Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng mạ và hạ giá thành sản phẩm, chống ônhiễm môi trường
Để có một lớp mạ tốt ngoài những yếu tố khác thì nguồn điện dùng để mạ là rấtquan trọng
Đối với sinh viên tự động hóa, môn học điện tử công suất là một môn rất quantrọng Với sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô trong khoa em đã tưng bước tiếpcận môn học Để có thể lắm vững lý thuyết đẻ áp dụng vào thực tế, ở học kỳ này emđược các thầy giao cho đồ án môn học với đề tài : Thiết kế nguồn mạ một chiều Đây
là một đề tài có quy mô và ứng dụng thực tế
Với sự cố gắng của bản thân cùng với sự chỉ bảo của các rhầy cô giáo trong bộmôn và đặc biệt là thầy Nguyễn Đoàn Phong đã giúp em hoàn thành đồ án này
Do lần đầu làm đồ án điện tử công suất kinh nghiệm chưa có lên em không tránhkhỏi những sai sót mong các thầy giúp đỡ Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn !
Hải phòng, ngày 6 tháng 5 năm 2016
Trang 3Chương 1: Giới Thiệu Chung
I. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại
I.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Mạ điện đơn giản có thể là quá trình kết tủa kim loại lên bề mặt nền một lớp phủ
có tính chất cơ lý hóa…đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Tuy nhiên chỉ những công nghệ ổn định,bền trong thời gian dài mới được sử dụng trong sản xuất Mạ điện thực chất là quá trình điện phân(phản ứng phân tích hóa học xảy ra dưới tác dụng của dòng điện một chiều) quá trình điện phân tổng quát trên diode xảy ra quá trình hòa tan kim loại điện cực dilde.
Trên catot,các cation nhận điện tử tạo thành nguyên tử kim loại mạ
Trong mạ điện bao gồm rất nhiều giai đoạn và các bước nối tiếp nhau
Cation di chuyển từ dung dịch vào trong bề mặt catot Cation mất vỏ Hyđrat
mH 2O tiếp xúc trực tiếp với bề mặt Điện tử từ catot điền vào vách điện tử hóa trị của cation biến nó thành nguyên tử kin loại trung hòa ở dạng hấp thu Các nguyên tử kim loại sẽ tạo thành mầm tinh thể mới từ đó các tinh thể kết hợp thành lớp mạ.
6-2
Trang 4I.2 Phân loại
bảo vệ kim loại nền có hai lớp mạ bảo vệ:
trên bề mặt vật cần mạ, độ bóng tạo ra bằng cách đánh bóng cơ khí hoá học điện hoá
c Lớp mạ trang trí bảo vệ
bền cao nên đóng vai trò là lớp bảo vệ
1.2CÁC THÀNH PHẦN CẤU THÀNH , CÁC ĐẶC TÍNH CỦA MẠ ĐIỆN
1.2.1 Nguồn điện một chiều như: pin, ắc qui, máy phát điện một chiều, bộ biến đổi.
Ngày nay đợc dùng phổ biến nhất là bộ biến đổi Bộ biến đổi cho quá trình điện phân có điện áp ra thấp : 3V, 6V, 12V, 24V… Tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật mà chọn điện
áp ra cho phù hợp Một bộ biến đổi có thể lấy ra một số điện áp cần thiết cho một số qui trình.
Trang 5Là điện cực nối với cực dương của nguồn điện 1 chiều Trước khi điện phân anốt cần phải đánh sạch dầu mỡ, lớp gỉ…
Anốt dùng trong mạ điện có hai loại :
Trong mạ điện thường dùng điện cực anốt tan bằng kim loại làm lớp mạ.Trong quá trình anốt bị tan để cung cấp ion kim loại cho dung dịch,đảm bảo nồng độ ion trong dung dịch là không đổi.Phản ứng trên anốt lúc này là:
Thực ra quá trình này xảy ra theo nhiều bước liên tiếp:
Điện tử (e) từ catốt điền vào vàn điện tử hoá trị của cation biến nó thành phân tử trung hoà.
Các nguyên tử kim loại hoặc sẽ tham gia vào thành mầm tinh thể mới hoặc tham gia nuôI lớn mầm tinh thể đã sinh ra trước đó Mầm phát triển thành.Tinh thể kết thành lớp mạ.
1.2.4 DUNG DỊCH MẠ
Dung dịch mạ giữ vai trò quyết định về năng lực mạ (tốc độ mạ ,chiều dày tối đa ,mặt hàng mạ…)và chất lượng mạ Dung dịch mạ thường là một hỗn hợp khá phức tạp gồm ion kim loại mạ ,chất điện ly (dẫn điện) và các chất phụ gia nhằm đảm bảo thu được lớp
mạ có chất lượng và tính chất mong muốn.
Trang 6Sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu cầu một pha
+ Chỉnh lưu cầu một pha
+ Chỉnh lưu cầu ba pha
+ chỉnh lưu sáu pha có cuộn kháng cân bằng
Phương án 1:Chỉnh lưu cầu một pha
- Hoạt động của sơ đồ:
Trang 7Cứ như vậy các xung điều khiển lệch nhau π/3 lần lượt được đưa đến các cực điều
Trong mỗi nhóm đấu chung K (hoặc A), khi 1 van mở thì nó sẽ khóa ngay van trước đó theo thứ tự như bảng sau
Trang 8Sử dụng số van lớn, giá thành thiết bị cao.
Sơ đồ này dùng cho tải công suất lớn, dùng tải nhỏ,chỉnh lưu đòi hỏi độ bằng phẳng
Phương án 2 :
Chỉnh lưu điều khiển 6 pha có cuộn kháng cân bằng.
a, Sơ đồ
Sơ đồ chỉnh lưu điều khiển 6 pha có cuộn kháng cân bằng bao gồm:
+ 6 Thyristor chia làm 2 nhóm T 1 ,T 3 ,T 5 và T 2 ,T 4 ,T 6
Trang 9Máy biến áp có 2 hệ thống thứ cấp (a,b,c) và (a’,b’,c’).
Các cuộn dây trên mỗi pha (a & a’);(b &b’);(c & c’) có số vòng dây như nhau nhưng có cực tính ngược nhau.
nhau qua cuộn kháng cân bằng.
Cuộn kháng cân bằng có cấu tạo như máy biến áp tự ngẫu.
Hình 1.3 Dạng sóng cơ bản
b) Ưu nhược điểm của sơ đồ:
- Dòng điện - điện áp ra có độ bằng phẳng cao, độ đập mạch 5,7%
- Dòng trung bình qua van nhỏ chỉ bằng 1/6 dòng tải
- Do tính đối xứng (ngay cả khi α thay đổi) nên bộ lọc thiết kế đơn giản, trọng lượng cũng như kích thước nhỏ.
Trang 10Sơ đồ cầu chỉnh lưu ba pha gồm 6 Tiristor chia làm hai nhóm:
Nhóm Catốt chung gồm ba Tiristor T1,T3, T5 tạo thành một chỉnh lưu tia
ba pha cho điện áp dương.
Nhóm Anốt chung gồm ba Tiristor T2,T4, T6 tạo thành một chỉnh lưu tia ba pha cho điện áp âm.
Hoạt động của sơ đồ :
Theo nguyên tắc hoạt động của sơ đồ chỉnh lưu cầu; Tại mỗi thời điểm cần phải mở van bán dẫn cho dòng chạy qua tải, chúng ta phải cấp hai xung điều khiển đồng thời (một xung ở nhóm Anốt, một xung ở nhóm Catốt) Cần chú ý rằng thứ tự cấp xung điều khiển cũng cần tuân thủ đúng theo thứ tự pha.
Trang 11+ Khi θ = θ2 =3#/6 điều khiển mở T2 Tiristor này mở vì T6 dẫn
các tiristor theo thứ tự 1, 2, 3,4, 5, 6, 1,… Trong mỗi nhóm, khi 1 tiristor mở thì nó
sẽ khoá ngay tiristor trước nó, như trong bảng sau:
Trang 12b.Ưu nhược điểm của sơ đồ : + ưu điểm :
thấp, chất lượng điện áp cao
+ Nhược điểm
Trang 13Chương 2: Tính Toán Mạch Động Lực
2.1 Cấu tạo Diode.
2.1.1 Tiếp giáp P - N và Cấu tạo của Diode bán dẫn.
Khi đã có được hai chất bán dẫn là P và N , nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếpgiáp P - N ta được một Diode, tiếp giáp P -N có đặc điểm : Tại bề mặt tiếp xúc, các điện
tử dư thừa trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống =>tạo thành một lớp Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa haichất bán dẫn
Mối tiếp xúc P - N => Cấu tạo của Diode
* Ở hình trên là mối tiếp xúc P - N và cũng chính là cấu tạo của Diode bán dẫn
Ký hiệu và hình dáng của Diode bán dẫn.
2.1.2Phân cực thuận cho Diode.
Khi ta cấp điện áp dương (+) vào Anôt ( vùng bán dẫn P ) và điện áp âm (-) vào Katôt( vùng bán dẫn N ) , khi đó dưới tác dụng tương tác của điện áp, miền cách điện thu hẹplại, khi điện áp chênh lệch giữ hai cực đạt 0,6V ( với Diode loại Si ) hoặc 0,2V ( với Diode
Trang 14Diode (Si) phân cực thuận.
Đường đặc tuyến của điện áp thuận qua Diode
* Kết luận : Khi Diode (loại Si) được phân cực thuận, nếu điện áp phân cực thuận
<0,6V thì chưa có dòng đi qua Diode, Nếu áp phân cực thuận đạt = 0,6V thì có dòng điqua Diode sau đó dòng điện qua Diode tăng nhanh nhưng sụt áp thuận vẫn giữ ở giá trị0,6V
2.1.3 - Phân cực ngược cho Diode.
Khi phân cực ngược cho Diode tức là cấp nguồn (+) vào Katôt (bán dẫn N), nguồn (-)vào Anôt (bán dẫn P), dưới sự tương tác của điện áp ngược, miền cách điện càng rộng ra
và ngăn cản dòng điện đi qua mối tiếp giáp, Diode có thể chiu được điện áp ngược rất lớnkhoảng 1000V thì diode mới bị đánh thủng
Diode chỉ bị cháy khi áp phân cực ngựơc tăng > = 1000V
Trang 152.1.4- Phương pháp đo kiểm tra Diode
Đo kiểm tra Diode
kim không lên là => Diode tốt
2.2 Cấu tạo Thyristor.
2.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Thyristor:
Trang 16Cấu tạo Thyristor Ký hiệu của Thyristor Sơ đồ tương tương
Thyristor có cấu tạo gồm 4 lớp bán dẫn ghép lại tạo thành hai Transistor mắc nối tiếp,một Transistor thuận và một Transistor ngược ( như sơ đồ tương đương ở trên ) Thyristor có 3 cực là Anot, Katot và Gate gọi là A-K-G, Thyristor là Diode có điềukhiển , bình thường khi được phân cực thuận, Thyristor chưa dẫn điện, khi có một điện ápkích vào chân G => Thyristor dẫn cho đến khi điện áp đảo chiều hoặc cắt điện áp nguồnThyristor mới ngưng dẫn
Thí nghiệm sau đây minh hoạ sự hoạt động của Thyristor:
Thí nghiêm minh hoạ sự hoạt động của Thyristor
Ban đầu công tắc K2 đóng, Thyristor mặc dù được phân cực thuận nhưng vẫn không
có dòng điện chạy qua, đèn không sáng
Khi công tắc K1 đóng, điện áp U1 cấp vào chân G làm đèn Q2 dẫn => kéo theo đènQ1 dẫn => dòng điện từ nguồn U2 đi qua Thyristor làm đèn sáng
Tiếp theo ta thấy công tắc K1 ngắt nhưng đèn vẫn sáng, vì khi Q1 dẫn, điện áp chân
B đèn Q2 tăng làm Q2 dẫn, khi Q2 dẫn làm áp chân B đèn Q1 giảm làm đèn Q1 dẫn , nhưvậy hai đèn định thiên cho nhau và duy trì trang thái dẫn điện
Trang 17Đèn sáng duy trì cho đến khi K2 ngắt => Thyristor không được cấp điện và ngưngtrang thái hoạt động.
Khi Thyristor đã ngưng dẫn, ta đóng K2 nhưng đèn vẫn không sáng như trường hợpban đầu
Hình dáng Thyristor
2 Cách đo kiểm tra Thyristor:
Đo kiểm tra Thyristor
Đặt động hồ thang x1W , đặt que đen vào Anot, que đỏ vào Katot ban đầu kim không lên ,dùng Tua-vit chập chân A vào chân G => thấy đồng hồ lên kim , sau đó bỏ Tua-vit ra =>đồng hồ vẫn lên kim => như vậy là Thyristor tốt
Trang 1850 Hz
V1 -24/24V 10TO1aT1
D1 BAR74 R11k
L1 0.01uH T1
10TO1a
D1 BAS16
50 Hz
V1
Do có tích lũy và xả năng lượng của cuộn dây, do đó dòng điện và điện áp có dạngnhư hình dưới
* Các thông số sơ đồ:
Trang 19+ V2 0.5v
Do có nguồn E nên điện áp trên tải không về không
L1 0.01uH
+ V2 0.5V
T1 10TO1a
D1 BAS16
Trang 20D2 BAS16
D1 BAS16
50 Hz
V1 -220/220V
R1 5
A
Trang 21T1 10to1CTa
D2 BAS16
D1 BAS16
50 Hz
V1
-220/220V
R1 5
T1 10to1CTa
D2 BAS16
D1 BAS16
50 Hz
V1
-220/220V
R1 5 A
Trang 22D2 8AF4NPP
D1 88HF40
L1 0.1H
T1 1to1CTa
50 Hz
V1
-220/220V
R1 1k A
B D
cuộn cảm trả năng lượng về nguồn
cảm tiêu tán trên điện trở tải
nhiêu
2.3.3 Chỉnh lưu cầu 1 pha.
Ta có phương trình:
Trang 23π θ
θ π
θ
2 0
2 2 sin
2
1 2
d U
d u
Dòng tải trung bình
R
U R
=
=Dòng trung bình qua một diode
2
sin 2 2
d U
8AF4NPP
D2 8AF4NPP
50 Hz
V1
R1 100 B
Trang 2450 Hz
V2
-220/220V
D4 8AF4NPP D3
8AF4NPP
D2 8AF4NPP
Trang 25+ V3 50V
50 Hz
V2
-220/220V
D4 8AF4NPP D3
8AF4NPP
D2 8AF4NPP
+ V3 75V
50 Hz
V2
-220/220V
D4 8AF4NPP D3
8AF4NPP
D2 8AF4NPP
50 Hz
V1
100
Trang 262.3.4 Chỉnh lưu tia 3 pha.
Chỉnh lưu dùng MBA 3 pha nối sao Nguyên tắc van nào dương nhất thì van đó dẫn chỉnhlưu điện áp ba pha Chất lượng điện áp tốt hơn chỉnh lưu 1 pha
Thông số của sơ đồ
Điện áp, dòng điện chỉnh lưu và ngắt điện
Trang 27L3 1H
L2 1H
L1 1H
D3 8AF4NPP
D2 8AF4NPP
A B
L2 1H
L1 1H
D3 8AF4NPP
D2 8AF4NPP
Trang 28L4 1uH
L3 1H
L2 1H
L1 1H
D3 8AF4NPP
D2 8AF4NPP
A B
Trang 29Mạch van gồm 2 nhóm, các diode D 1 , D 3 , D 5 đấu kiểu catôt chung (hình), nên hoạt động
5
Thông số của sơ đồ
L1 0.1H
Trang 30L3 0.1H
L2 0.1H
L1 0.1H
D6 88HF40
D5 88HF40
D4 88HF40
D2 88HF40
D1 88HF40
R1 150k
C B
Trang 31+ V4 100V
L4 1H
L3 0.1H
L2 0.1H
L1 0.1H
D6 88HF40
D5 88HF40
D4 88HF40
D2 88HF40
D1 88HF40
R1 100k A
Trang 32Bảng 2.1
1
d
m U U
hài cơ bản của điện áp chỉnh lưu theo khai triển Fourier
2.4 Chỉnh lưu có điều khiển.
2.4.1 Chỉnh lưu 1 pha nửa chu kỳ.
Trang 33Điện áp u d chỉ là một phần của u 2 với độ lớn tuỳ thuộc góc α Ta có:
c
U α =U + α =U f α
(2.29)
nhất (bằng 0).
L1 0.1h
SCR1 SCR
V2 -220/220V
+V V1 12V R1 100k 60%
+VV16
D8 1N4007
Q6 PZTA96 C4 0.1uF
+ U3B TL084
+V -12VV15
+V V14
+ U3A TL084 +V V13 12V
+V -12VV12
C3 0.01uF
D7 1N4007
Q5 PZTA42 Q4 PZTA42
D6 1N4007
T3 10TO1a +V
V11
D5 1N4007
R2 R14
100k
R12 100k
R11 R10 100k
R9 100k
Trang 34SCR1 SCR
R1 100k 60%
V17 -12V
+VV1612V
D8 1N4007
Q6 PZTA96 C4 0.1uF
+
U3B TL084
+V -12VV15
+V V14
+
U3A TL084 +V V13
+V -12VV12
C3 0.01uF
D7 1N4007
Q5 PZTA42
Q4 PZTA42
D6 1N4007
T3 10TO1a +V
V11
D5 1N4007
R2 R14
R12 100k
R11
R10 100k
R9 100k
Trang 35• Tải R, E
Do có E nên khi van dẫn thì dòng diện biến thiên đột ngột
V3 100V
SCR1 SCR
V2 -220/220V
+V
V1 12V R1 100k 60%
+VV1612V
D8 1N4007
Q6 PZTA96 C4 0.1uF + U3B TL084 +V -12VV15
+V V14
+ U3A TL084 +V
V13 12V
+V -12VV12
C3 0.01uF
D7 1N4007
Q5 PZTA42 Q4 PZTA42
D6 1N4007
T3 10TO1a +V
V11
D5 1N4007
R2 R14
100k 100kR13
R12 100k
R11 R10 100k
R9 100k
SCR1 SCR
V2 -220/220V
V1 12V
V17 -12V
+VV16
D8 1N4007
Q6 PZTA96 C4 0.1uF + U3B TL084 +V -12VV15
+V V14
+ U3A TL084 +V V13
+V -12VV12
C3 0.01uF
D7 1N4007
Q5 PZTA42 Q4 PZTA42
D6 1N4007
T3 10TO1a +V
V11
D5 1N4007
R2 R14
100k R13
100k
R12 100k
R11 R10 100k
R9 100k
Trang 362.4.2 Chỉnh lưu 1 pha 2 nửa chu kỳ.
(dùng MBA có điểm giữa)
• Tải thuần trở ( L=0 )
giá bằng độ mất đối xứng Mạch điều khiển có nhiệm vụ đảm bảo độ mất đối xứng
10TO1CT
T1
10TO1CT
D4 1N4007 +V
V20
T2 10TO1a D3 1N4007
Q3 PZTA42
Q2 PZTA42
D2 1N4007
C2 0.01uF
+V -12VV19
+V V10
+ U1B TL084
+V V9 12V
+V -12VV8
+ U1A TL084
C1 0.1uF
Q1 PZTA96
D1 1N4007
+V12V
+V V6 -12V
+
U3D TL084
R3 100k 60%
+V V4 12V
SCR2 SCR
SCR1 SCR
+VV16
D8 1N4007
Q6 PZTA96 C4 0.1uF
+ U3B TL084
+V -12VV15
+V V14 12V
+ U3A TL084 +V V13
+V -12VV12
C3 0.01uF
D7 1N4007
Q5 PZTA42 Q4 PZTA42
D6 1N4007
T3 10TO1a +V V11
D5 1N4007
R16 100k R15
100k
R8 90k
R7 100k
R6 100k R5
100k
R2 R14
R12 100k
R11 R10 100k
R9 100k
A
10.00ms 20.00ms 30.00ms 40.00ms 50.00ms 60.00ms 70.00ms 80.00ms 90.00ms 100.00ms
-2.500 V
điện gián đoạn
Trang 37os R
Khi dòng điện qua một van vừa giảm tới 0 thì van tiếp theo cũng đồng thời được phát
giới hạn này:
d d
X arcta
R
gh
α = = ϕ
(2.38)Vậy:
Trang 38L1 0.8H
50 Hz V1 -220/220V T4
10TO1CT
T1
10TO1CT
D4 1N4007 +V
V20
T2 10TO1a D3 1N4007
Q3 PZTA42
Q2 PZTA42
D2 1N4007
C2 0.01uF
+V -12VV19
+V V10
+ U1B TL084
+V V9 12V
+V -12VV8
+ U1A TL084
C1 0.1uF Q1 PZTA96
D1 1N4007
+V12V
+V V6 -12V
+
U3D TL084
R3 100k 60%
+V V4 12V
SCR2 SCR
SCR1 SCR
+VV16
D8 1N4007
Q6 PZTA96 C4 0.1uF
+ U3B TL084
+V -12VV15
+V V14 12V
+ U3A TL084 +V V13
+V -12VV12
C3 0.01uF
D7 1N4007
Q5 PZTA42 Q4 PZTA42
D6 1N4007
T3 10TO1a
+V
D5 1N4007
R16 100k R15
100k
R8 90k
R7 100k
R6 100k R5
100k
R2 0.1k R14
100k
R12 100k
R11 R10 100k
R9 100k
Nếu α>30 0, tải thuần trở, điện áp ud sẽ có đoạn bằng 0, dòng điện tải id sẽ gián đoạn
Nếu α < 30 0, điện áp ud luôn lớn hơn 0 Như vậy với tải thuần trở, dòng điện tải id liên tục,