Kể từ đó đến nay ngành công nghiệp điện tử của thế giới đã không ngừng phát triển, ngời ta đã chế tạo ra những thiết bị bán dẫn có công suất lớn hơn nh điốt, triắc, trasistor chịu điện á
Trang 1Lời nói đầu
Thế kỷ XX đánh dấu sự ra đời của nhiều phát minh quan trọng, một trong những phát minh đó đã cho ra đời ngành công nghiệp điện tử Vào năm
1902 kỹ s ngời Anh John Flening sáng chế ra Thyratran, năm 1948 hai nhà vật
lý ngời Mỹ là John Bardeen và W.H Bratlain sáng chế ra trasitor, đến năm
1956 nhóm kỹ s của hãng Bell - Telephone cho ra đời sản phẩm Thyristor đầu tiên Kể từ đó đến nay ngành công nghiệp điện tử của thế giới đã không ngừng phát triển, ngời ta đã chế tạo ra những thiết bị bán dẫn có công suất lớn hơn
nh điốt, triắc, trasistor chịu điện áp cao và dòng điện lớn kể cả những thiết bị bán dẫn cực nhỏ nh: vi mạch, vi mạch đa chức năng, vi xử lý là những phần…
tử thiết yếu trong mạch điều khiển thiết bị bán dẫn công suất đầu tiên
Ngày này, không riêng gì ở các nớc phát triển, ngay cả ở nớc ta các thiết
bị bán dẫn đã và đang thâm nhập vào các ngành công nghiệp và cả trong lĩnh vực sinh hoạt Các xí nghiệp nhà máy nh thuỷ điện, xi măng, giấy, dệt sợi,
đóng tàu, công nghiệp mạ đang sử dụng ngày càng nhiều những thành tựu…của công nghiệp điện tử Đó là những minh chứng cho sự phát triển của ngành công nghiệp này Đặc biệt là ngành công nghiệp mạ điện Nó ứng dụng điện tử công xuất để chế tạo ra nguồn điện một chiều ổn định phù hợp với việc mạ
điện và tham gia điều khiển tự động trong suốt quá trình mạ Nhờ mạ điện tạo
ra những sản phẩm có độ bền cao, nâng cao tính thẩm mỹ để phục vụ trong y
tế, công nghiệp nhẹ cũng nh ứng dụng trong cuộc sống để trang trí
Trong quá trình làm và hoàn thành đồ án môn học, em đã nhận đợc sự giúp
đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy Trần Trọng Minh Đây là lần đầu làm đồ án môn học với đề tài mới mẻ có liên quan đến nhiều môn học khác Mặc dù em đã cố gắng nhng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếm khuyết Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô để đồ án đợc hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 08 năm 2005
Sinh viên: Lu Văn Vinh
Trang 2II.1 Xác định điện áp chỉnh lu không tải Ud0
II.2 Tính chọn van và mạch RC bảo vệ
II.3 Tính toán máy biến áo lực
III Thiết kế mạch điều khiển
Trang 3Phần I: Công nghệ mạ điện và yêu cầu kỹ thuật
của công nghệ
I Giới thiệu chung:
Thế kỷ XX đánh dấu sự ra đời của nhiều phát minh quan trọng Một trong các phát minh đó đã cho ra đời ngành công nghệ điện tử Vào năm 1902,
kỹ s ngời Anh John Flening sáng chế ra Thyratran Năm 1948, 2 nhà vật lý
ng-ời Mỹ là John Barden và W Hbratlain sáng chế ra Transistor Đến năm 1950, nhóm kỹ s của hãng Bell Telephone cho ra đời sản phẩm Thyristor đầu tiên
Kể từ đó đến nay, ngành công nghiệp điện tử của thế giới đã không ngừng phát triển, ngời ta đã chế tạo ra những thiết bị bán dẫn cực nhỏ nh vi mạch, vi mạch
đa chức năng, vi xử lý là những phần tử thiết yếu trong mạch điều khiển…thiết bị bán dẫn công suất đầu tiên
Ngày nay, không riêng gì ở các nớc phát triển, ngay ở cả nớc ta các thiết
bị bán dẫn đã và đang thâm nhập vào các ngành công nghiệp và cả trong lĩnh vực sinh hoạt Các nhà máy xí nghiệp nh thuỷ điện, xi măng, giấy, dệt sợi, công nghệ mạ đang sử dụng ngày càng nhiều những thành tự của ngành…công nghiệp điện tử Đó là những minh chứng cho sự phát triển của công nghiệp này Đặc biệt là ngành công nghệp mạ điện Nó ứng dụng điện tử công suất để tạo ra nguồn điện 1 chiều ổn định phù hợp với việc mạ điện và tham gia điều khiển tự động trong suất quá trình mạ Nhờ mạ điện tạo ra những sản phẩm có độ bền cao, nâng cao tính thẩm mỹ để phục vụ trong y tế, công nghiệp nhẹ cũng nh ứng dụng trong cuộc sống để trang trí Mạ điện có tác…dụng chống ăn mòn, phục hồi kích thớc, tăng độ cứng, tạo phản quang, dẫn
điện…
Trong mạ điện, vật liệu nền có thể là kim loại, hợp kim đôi khi còn có thể là vật liệu dẻo, gốm sứ, composit Lớp mạ cùng tơng tự có thể là kim loại, hợp kim, composit của kim loại gốm, kim loại chất dẻo Xu hớng chung là dùng vật liệu nền rẻ sẵn có, vật liệu mạ đắt quí hiếm nhng chỉ là lớp vỏ mỏng bên ngoài
Trang 4A Công nghệ mạ điện
Mạ điện đơn giản có thể là quá trình kết tủa kim loại lên bề mặt nền 1 lớp phủ có tính chất cơ lý hoá đáp ứng yêu càu kỹ thuật Tuy nhiên chỉ…những công nghệ ổn định, bền trong thời gian dài mới đợc sử dụng trong sản xuất Mạ điện thực chất là quá trình điện phân (phản ứng phân tích hoá học xảy ra dới tác dụng của dòng điện một chiều) Quá trình điện phân tổng quất trên điốt xảy ra quá trình hoà tan kim loại điện cực điốt
M-ne => Mn
Trên catốt, các cation nhận điện tử tạo thành nguyên tử kim loại mạ:
M+n + ne => MTrong mạ điện, anốt và catốt đợc nối với nguồn 1 chiều tạo điện thế riêng (+) cho anốt và (-) cho catốt một cách ổn định và ngâm trong bể dung dịch (bể mạ điện) Anốt đợc thay thế bằng vật liệu mạ, một số trờng hợp sử dụng anốt trơ, thì vật liệu mà chính là những dung dịch trong bể mạ Catốt là vật cần mạ (vật liệu nền), anốt (hoặc dung dịch) sẽ đóng vai trò là chất nhờng
Trang 5B Yêu cầu kỹ thuật:
Để quá trình mạ thành công:
- Gia công đúng kỹ thuật cho catốt
- Chọn đúng vật liệu cho anốt, thành phần dung dịch mạ, mật độ dòng
điện và các điều kiện điện phân khác, sự ổn định dòng điện trong quá trình mạ
Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến sự thành công cũng nh chất lợng mạ điện Nhng đồ án là thiết kế nguồn mạ nên ta chỉ quan tâm đến ảnh hởng của nguồn cung cấp cho quá trình mạ có vai trò rất quan trọng đến sự thành công cũng
nh chất lợng và độ bền của lớp mạ
Do yêu cầu công nghệ bắt buộc phải có nguồn điện 1 chiều nên ta dùng dòng điện 1 chiều không đảo chiều Dòng điện 1 chiều không đảo chiều ổn
định trong suốt quá trình mạ sẽ cho ra những sản phẩm có lớp mạ đều và bóng
Điện áp 1 chiều phải tơng đối bằng phẳng Dòng điện 1 chiều đi vào 2 cực kim loại nhng vào dung dịch thì điện thế catốt (cực âm) trở lên âm hơn, điện thế anốt (cực dơng) trở lên đơng hơn Sự thay đổi điện thế nh vậy gọi là sự phân cực Sự phân cực có quan hệ mật thiết với mạ và quyết định đợc lớp mạ kết tinh min
Khả năng phân bố tốt, lớp mạ phân bố đồng đều Làm hyđrô thoát ra mạnh, làm giảm hiệu suất dòng điện và độ bám lớp mạ
Phân cực anốt làm anốt hoà tan không bình thờng, ảnh hởng sự phân cực
đến lớp mạ có mặt lợi, có mặt hại Trong qúa trình mạ phải lợi dụng mặt lợi, khống chế làm mất đi mặt hại Đa số trờng hợp muốn lớp mạ min, khả năng phân bố tốt phải nâng cao sự phân cực (trong phạm vi cho phép), tránh làm giảm hiệu suất dòng điện, độ bám lớp mạ không tốt:
k=
t I a
m
. 100%
m: Trọng lợng chất thu đợc
a: dơng lợng điện hoá
I: Cờng độ dòng điện
t: Thời gian
Trang 6Để tạo nguồn 1 chiều cho mạ điện có thể dùng máy phát điện 1 chiều hay máy chỉnh lu Hiện nay, máy chỉnh lu đợc dùng rộng rãi để thay thế máy phát điện 1 chiều Dùng máy chỉnh lu có lợi là hiệu suất cao, thời gian sử dụng lâu, tiếng ồn nhỏ, dễ điều khiển, có thể lắp trực tiếp cạnh bể mạ.
Trang 7Phần II: Phơng án tổng thể - u, nhợc điểm
Mỗi phơng án và một phơng án phù hợp
Do lới điện hiện nay ở Việt Nam cũng nh trê thế giới đều là những điện
áp xoay chiều Nếu có 1 dòng điện 1 chiều không đảo chiều thì ta phải đa điện
áp xoay chiều từ lới qua bộ chỉnh lu phù hợp để có dòng điện 1 chiều ra không
đảo chiều và ổn định
PAC
Tải Mạch lực
P 2
Mạch điều khiển
d U
BAL: Biến áp lực có chức năng chuyển cấp điện áp nguồn xoay chiều sang cấp điện áp thích hợp với tải
MV: Mạch van các van bán dẫn đấu theo sơ đồ ở đây trực tiếp thực hiện quá trình biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều
MĐK: Mạch điều khiển, khi mạch vẫn sử dụng bán dẫn điều khiển đợc
sẽ có mạch này để thực hiện việc cho van dẫn dễ dàng vào các thời điểm cần thiết nhằm khống chế năng lợng đa ra phải
LOC: Mạch lọc san bằng, nhằm đảm bảo điện áp hay dòng điện ra bằng phẳng theo mong muốn của tải
Trang 8KHT: Khối hỗ trợ gồm các mạch theo dõi và đảm bảo BCL hoạt đồng bình thờng.
Dùng máy biến áp 3 pha có đầu sơ cấp đầu vào Ud = 380 (V) của lới
Điện áp Udđm thấp 10 ữ 24V nên dùng các sơ đồ hình tia
A1 Chọn van: Do cần điều chỉnh điện áp ra (thay đổi Udđm) nên có thể thay
đổi dùng chỉnh lu bán điều khiển Thyzistor hay chỉnh lu điều khiển Tranzistor trờng
- Tranzistor trờng:
u điểm: điều khiển nhanh, tần số lớn, điều khiển bằng áp
Nhợc điểm: dòng cho phép của Tranzistor bé
- Thyzistor:
u, nhợc điểm: dòng điều khiển và dòng cho phép lớn, nhng điều khiển chậm và
bị hạn chế về tấn số Theo các số liệu của đồ án thì chọn Thyzistor là hợp lý nhất
A2 Chọn sơ đồ đấu van:
Trang 9I Sơ đồ chỉnh lu 3 pha tia hình có điều khiển.
1
T
ATA
Trang 10II sơ đồ chỉnh lu cầu 3 pha đối xứng
L R
Trang 11IV phân tích:
- Hình I.A2: Sơ đồ chỉnh lu tia 3 pha có điều khiển Mạch có số van
điều khiển ít, sụt áp mạnh, van nhỏ thích hợp phạm vi làm việc thấp, không thích hợp với tải cần dòng điện lớn nhng điện áp ra nhỏ nên không phù hợp với
đồ án này
- Hình II A2: Sơ đồ chỉnh lu tia 6 pha có cuộn kháng cân bằng Trong trờng hợp cần dòng tải lớn (hàng nghìn vạn ampe) ngời ta phải đấu song song nhiều mạch chỉnh lu cơ bản cùng loại để phân bố đều dòng điện giữa các mach với nhau cần dùng cuộn kháng gọi là cuộn kháng cân bằng, điện áp sau chỉnh
lu nhỏ, điện áp nhâp nhô Loại này thích hợp với công nghệ mạ điện công suất lớn
Qua phân tích ta thây chọn sơ đồ chỉnh lu 0 pha có cuộn kháng cân bằng
là thích hợp với đồ án nhất Sơ đồ này có Kđm = 0,057 rất nhỏ mà số liệu ban
đầu đồ án không đề cập đến Kđm thiết bị Vậy có thể bỏ qua bộ lọc 1 chiều.A3 Bảo vệ mạch lực:
Trong bộ chỉnh lu phần tử kém khả năng chịu đợc các biến động mạnh
về điện áp và dòng điện chính là van bán dẫn Vì vậy, bảo vệ mạch lực, chủ yếu là bảo vệ van bán dẫn khỏi 2 trạng thái quá dòng và quá áp Việc bảo vệ quá dòng bằng cách ngắt xung điện điều khiển sẽ đợc trình bày ở phần mạch
điều khiển ở phần này ta chỉ chú ý đến bảo vệ quá áp bằng cách dùng mạch
RC mắc song song với van
B Mạch điều khiển:
Trang 12Trong các hệ điều khiển chỉnh lu có 2 hệ điều khiển cơ bản là hệ đồng
bộ và không đồng bộ
I Hệ đồng bộ:
Trong hệ này góc điều khiển mở van α luôn đợc xác định xuất phát từ một thời điểm cố định của điện áp mạch lực Vì vậy, trong mạch điều khiển phải có một khâu thực hiện nhiệm vụ này gọi là khâu đồng bộ hay đồng pha để
đảm bảo mạch điều khiển hoạt động theo nhịp của điện áp lực
II Hệ thống đồng bộ:
Trong hệ này góc ∝ không xác định theo điện áp lực mà đợc tính dựa vào trạng thái của tải chỉnh lu và góc điều khiển của lần phát xung mở van ngay trớc
đấy Tuy nhiên để bộ chỉnh lu hoạt động bình thờng bắt buộc phải thực hiện
điểu khiển theo mạch vòng kín, không thể thực hiện với mạch hở
- Hệ đồng bộ có nhợc điểm gây nhiễu lới điện vì có khâu đồng bộ liên quan đến điện áp lực, u điểm là hoạt động ổn định dễ thực hiện
- Hệ thống đồng bộ chống nhiễu lới điện tốt hơn nhng kém ổn định Hiện nay, đại đa số các mạch chỉnh lu thực hiện theo hệ đồng bộ Vậy ta chọn
hệ điều khiển đồng bộ
III Hệ đồng bộ:
Hệ đồng bộ có 2 nguyên tắc điều khiển là nguyên tắc điều khiển ngang nguyên tắc điều khiển dọc Trong đó, nguyên tắc điều khiển dọc sử dụng đa số mạch điều khiển và trong đồ án này ta cũng sử dụng nguyên tác điều khiển dọc
đkU
Khâu UT tạo ra điện áp tia có dạng cố định theo chu kỳ do nhịp đồng
bộ của UĐB Khâu so sánh SS xác định điểm cân bằng của 2 điện áp UT và Uđk
để phát động khấu tạo xung TX
Hệ đồng bộ gồm 4 khâu:
Trang 132 Khâu tạo xung 4 Khuếch đại công suất
1 Biến áp đồng pha 6 Khâu khuếch đại
2 Xung tạo răng ca 7 Máy phát xung chùm
Cách ly hoàn toàn về điện giữa mạch điều khiển với mạch lực đảm bảo
an toàn cho ngời và linh kiện điều khiển
Đồ án dùng sơ đồ chỉnh lu 3 pha nên sẽ có khâu đồng bộ là biến áp 3 pha.B2: Khâu tạo xung: (Tạo điện áp tựa) Hiện nay sử dụng 2 loại điện áp tựa là dòng hình sim và dạng răng ca Nhợc điểm của điện áp tựa dạng hình sim là bị phụ thuộc vào điện áp nguồn xoay chiều cả về biên độ và tần số nên ít đợc dùng trong thực tế
Có nhiều phơng pháp tạo hàm răng ca, tuy nhiên hiện nay sử dụng 2
ph-ơng pháp chính là:
- Dùng Tranzistor và tụ điện (hình I)
- Dùng khuếch đại thuật toán và tụ điện (hìnhII)
Trang 14+
-
2D
1C1BU5R
1Rv2
R
- E
3R3
D
đkU
Chọn phơng án II sử dụng khuyếch đại thuật toán
B3 Khâu so sánh: khâu so sánh có chức năng so sánh điện áp điều khiển với
điện áp tự để xác định thời gian phát xung điều khiển Đây là khâu xác định góc điều khiển ∝ Khâu so sánh có thể xác định bằng các phần tử nh: khuyếch
đại từ Tranzistor hay khuếch đại thuật toán OA Phổ biến và sử dụng nhiều nhất là các OA vì cho phép bộ đảm bảo chính xác cao nhất, giá thành hạ, không cần chính đinh phức tạp
+
-
1
R R
B4: Khuếch đại công suất: khuếch đại xung có nhiệm vụ tăng công suất xung
do khâu tạo dạng xung hình thành đủ mạnh để mở van lực Có thể lựa chọn các phơng án:
- Khuếch đại xung ghép trực tiếp:
- Bộ khuếch đại xung có độ rộng tuỳ ý (kiểu sơ đồ Darlington)
Trang 15Chọn phơng án III (hình III) vì dễ dàng cách ly mạch lực và mạch điều khiển.
Bộ khuyếch đại xung thực hiện khuếch đại Darlington, nối tải qua máy biến áp xung thực hiện theo sơ đồ này đáp ứng một cách tin cậy các yêu cầu của bộ khuếch đại xung Biến áp xung thực hiện cách ly điện áp cao giữa mạch
động lục ∝ mạch điều khiển
Trang 16C B
A
3 T
T 1
*
*
5 T
Trang 17L: Cuộn cảm để giảm các sóng bậc cao, san bằng điện áp tải.
AT: aptomat để đóng cắt máy biến áp và bảo vệ chống quá tải, chống ngắn mạch máy biến áp
Rs: điện trở sun để lấy tín hiệu phản hồi
Chọn Rs chủng loại 1000A; 60mV
Ta có: Iđmax = 1000A
Udmax = 24VVậy: Pd = Idmax Udmax = 1000 24 = 24000 (W) = 24 (kW)
Sbamax = 1,26 Pd = 1,26 24 = 30,24 (kW) = 30240 (W)Sơ đồ chỉnh lu 6 pha có cuộn kháng cân bằng Máy biến áp có 2 cuộn dây thứ cấp tạo thành hệ thống nguồn đối xứng
T
Trang 18B Mạch điều khiển:
d
U U
Để điều chỉnh 6 Thyzistor mở góc ∝ thờng cần đến hệ điện áp 6 pha làm
điện áp đồng bộ Góc ∝ đợc tính từ giao điểm các điện áp nguôi nối Vì vậy,
hệ điện áp đồng bộ phải vợt trớc hệ điện áp nguồn nuôi 1 góc 600 Để đáp ứng yêu cầu này ta phải sử dụng 1 máy biến áp 3 pha trong đó sơ cấp đấu hình sao lấy điện từ thứ cấp của máy biến áp lực Thứ cấp có 6 cuộn dây tải, mỗi phụ có
2 điện áp ngợc pha nhau
Trang 19Ur6 Ur5 Ur4
Ur3
Ur2 r1
U
b a
Ur1, Ur3 Ur3 là điện áp đồng bộ của pha a, b, c
Ur2, Ur4,Ur6 là điện áp đồng bộ của pha a ,,b c
Dùng chỉnh lu 1 pha 2 nửa chu kỳ có điểm trung tính (D1, D2) để tạo ra
điện áp chỉnh lu U(1) Điện áp (U1) đợc so sánh với U0 để tạo ra các tín hiệu
t-ơng ứng với thời điểm mà điện áp nguồn qua điểm O, U0 càng nhỏ thì xung
U( ∝ ) càng hẹp phạm vi điều chỉnh càng lớn
B2 Khâu tín hiệu răng ca:
- +
Trang 20Sau khi chỉnh lu có điểm giữa nên điệp áp tại A thu đợc là 2 nửa chu kỳ dơng qua 2 bộ so sánh U1A có 2 vào rất lớn nên dòng đi vào rất nhỏ Để điot
dễ thông và tránh quá áp của MBA nên nối R1 từ A về đất
U1B làm nhiệm vụ tích phân điện áp tại B tạo ra điện áp ra có dạng xung tam giác
- giai đoạn tu nạp: Đ3thông
-giai đoạn tu phóng: Đ3 khoá
Nguyên lý làm việc: khi điện áp của U1A: UB < 0 thì điốt dẫnUB = Ubh
Đặc điểm của khuếch đại thuật tán OA là điện thế giữa 2 cửa (+) và (-) của nó bằng nhau Điện thế điểm (+) của U1B bằng OV do điểm (+) nối đất Vậy điện
Nên:
Trang 21UC = Uc1 = ∫ = ∫ = ∫ = t
R C
U R
U C dt i C dt i C
bh a
R
.
1
1 1
3 1 3 1
3 1
1 1
Nh vậy điện áp trên tụ C1 cũng nh đầu ra tăng tuyến tính Khi điện áp này đến trị số ngỡng của D∝thì nó thông và giữ điện áp ở vị trí này Nếu không
có Đ2 thì điện áp tăng tới trị số + Ubh)
Khi điện áp UB > 0 (OA1 bão hoà dơng thì Ub =+Ubh)
Đ3 khoá nền dòng qua R2 = 0 Trụ C1 phóng điện
Uc = Uc1 = UOA - ∫ = − ∫ dt
R
E C U dt i
1
1
Uc = UOA - 3
4
t R E
Do đó, điện áp tiêu thụ cũng nh điện áp ra Uc giảm xuống tuyến tính Khi điện áp giảm đến O rồi âm thì DZ dẫn theo chiều thuận giữ cho điện áp ≈
OV Mạch trở lại trạng thái ban đầu
B3: Khâu so sánh:
θ θ
Uđk < Ut thì Ura = Ubh
- Lu ý: Các điện áp đa vào phải dung dấu (+ hoặc - ) mới có hiệ tợng thay đổi trạng thái đầu ra
Trang 22Độ chênh lệch tối đa giữa 2 cửa trong khi làm việc không đợc vợt quá giới hạn cho phép củ loại OA đã chọn.
B4 Khâu tạo tín hiệu điều khiển (khâu phản hồi):
4
OA +
Giả sử dòng tải It giảm thì tín hiệu lấy và OA4 giảm làm tín hiệu ra của
OA4 giảm và tín hiệu này đợc so sánh với điện áp đặt trên RV3 qua OA3 làm tín hiệu ra tại H bớt âm hơn qua OA6 tín hiệu điều khiển giảm, điều khiển mở Tranzistor với góc ∝ lớn hơn để tăng dòng phải đến giá trị định mức
Khi dòng tải It tăng làm tín hiệu điều khiển tại G tăng qua OA3, OA6 làm tín hiệu điều khiển tăng, tín hiệu này điều khiển mở Thyzistor với góc ∝ nhỏ hơn để giảm dòng tải đến giá trị ổn định Nhờ nó phản hổi mà dòng tải giữ đợc
Trang 23R29
- +
OA R32 Đ 10
v4 R 34
R
G
U
RI 7
Ura = + Ubh = Unguồn = + 10 V Điốt Đ∝0 thông, cuộn dây RI có điện làm các tiếp
điểm thờng đóng RI mở ra, máy biến áp xung mất điện Thiết bị đợc bảo vệ.B6; Khâu tạo xung chùm: tạo dao động dùng OA Đây là mạch rất thông dụng hiện nay
8
OA +
Trang 24thông đặt điện áp nguồn Un ∝ lên cuộn sơ cấp W1 của BAX khiến cho thứ cấp BAX sẽ có xung ra theo đúng yêu cầu và đợc đa tới cực điều khiển để kích mở Thyzistor Khi xung vào tắt làm Tr2 khoá BAX cắt dòng, xung ra cũng bị cắt Lúc này, dòng điện trên biến áp xung di/dt Điện áp này khá lớn sẽ công với
En ∝ làm cho UcE của Tranzistor tăng cao dễ phá hỏng Tr2 Điốt Đ4 làm nhiệm
vụ bảo vệ, Tranzistor khỏi điện áp này Đ7 ngăn chặn xung áp âm
Sơ đồ