1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn

14 541 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 616,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lêi nãi ®Çu Trong mäi ngµnh s¶n xuÊt hiÖn nay, c¸c c«ng nghÖ tiªn tiÕn, c¸c d©y chuyÒn vµ thiÕt bÞ hiÖn ®¹i ®ang tõng ngµy, tõng giê ®­îc øng dông vµo n­íc ta. Víi chÝnh s¸ch më cöa cña §¶ng vµ Nhµ n­íc ta hiÖn nay, ch¾c ch¾n c¸c c«ng nghÖ tiªn tiÕn vµ hiÖn ®¹i cña thÕ giíi sÏ ngµy cµng ®­îc ¸p dông hiÖu qu¶ vµo ViÖt Nam víi quy m«, sè l­îng, chÊt l­îng mét c¸ch nhanh chãng. T¸c dông cña c¸c c«ng nghÖ míi vµ d©y chuyÒn s¶n xuÊt hiÖn ®¹i ®• gãp phÇn thóc ®Èy sù nghiÖp C«ng nghiÖp ho¸ - HiÖn ®¹i ho¸ ®Êt n­íc mµ NghÞ quyÕt §¹i héi §¶ng toµn quèc lÇn thø VIII vµ lÇn thø IX ®• ®Ò ra. Sù ph¸t triÓn kinh tÕ cña mçi quèc gia phô thuéc rÊt nhiÒu vµo møc ®é c¬ giíi ho¸ vµ tù ®éng ho¸ c¸c qu¸ tr×nh s¶n xuÊt. Víi vai trß lµ mòi nhän cña kü thuËt hiÖn ®¹i, lÜnh vùc tù ®éng ho¸ ®ang ph¸t triÓn víi tèc ®é ngµy cµng cao. Nh÷ng thµnh tùu cña lý thuyÕt §iÒu khiÓn tù ®éng, Tin häc c«ng nghiÖp, §iÖn tö c«ng suÊt, Kü thuËt ®o l­êng.... ®• vµ ®ang ®­îc triÓn khai trªn quy m« réng lín, t¹o nªn nh÷ng thiÕt bÞ vµ d©y chuyÒn c«ng nghiÖp s¶n xuÊt tù ®éng víi n¨ng suÊt cao vµ chÊt l­îng tèt. Trong qu¸ tr×nh s¶n xuÊt, viÖc tù ®éng ho¸ mét d©y chuyÒn s¶n xuÊt ®ãng vai trß rÊt quan träng. Nã lµ cÇu nèi gi÷a c¸c h¹ng môc s¶n xuÊt, gi÷a c¸c ph©n x­ëng trong nhµ m¸y, gi÷a c¸c m¸y c«ng t¸c trong mét d©y chuyÒn. ViÖc ®iÒu khiÓn ho¹t ®éng cña c¸c d©y chuyÒn hiÖn ®¹i, tiªn tiÕn còng ngµy cµng ®a d¹ng vµ phøc t¹p.

Trang 1

lời nói đầu

Trong mọi ngành sản xuất hiện nay, các công nghệ tiên tiến, các dây chuyền và thiết bị hiện đại đang từng ngày, từng giờ đợc ứng dụng vào nớc ta Với chính sách mở cửa của Đảng

và Nhà nớc ta hiện nay, chắc chắn các công nghệ tiên tiến và hiện đại của thế giới sẽ ngày càng đợc áp dụng hiệu quả vào Việt Nam với quy mô, số lợng, chất lợng một cách nhanh chóng Tác dụng của các công nghệ mới và dây chuyền sản xuất hiện đại đã góp phần thúc

đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc mà Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và lần thứ IX đã đề ra.

Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào mức độ cơ giới hoá và tự

động hoá các quá trình sản xuất Với vai trò là mũi nhọn của kỹ thuật hiện đại, lĩnh vực tự động hoá đang phát triển với tốc độ ngày càng cao Những thành tựu của lý thuyết Điều khiển tự

động, Tin học công nghiệp, Điện tử công suất, Kỹ thuật đo lờng đã và đang đợc triển khai trên quy mô rộng lớn, tạo nên những thiết bị và dây chuyền công nghiệp sản xuất tự động với năng suất cao và chất lợng tốt Trong quá trình sản xuất, việc tự động hoá một dây chuyền sản xuất đóng vai trò rất quan trọng Nó là cầu nối giữa các hạng mục sản xuất, giữa các phân x -ởng trong nhà máy, giữa các máy công tác trong một dây chuyền Việc điều khiển hoạt động của các dây chuyền hiện đại, tiên tiến cũng ngày càng đa dạng và phức tạp.

Truyền động điện có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn cuối cùng của một công nghệ sản xuất Đặc biệt trong dây chuyền sản xuất tự động hiện đại, truyền đồng điện đóng góp vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm Vì vậy, các hệ truyền động

điện luôn luôn đợc quan tâm nghiên cứu nâng cao chất lợng để đáp ứng các yêu cầu công nghệ mới với mức độ tự động hoá cao Việc tăng năng suất máy sản xuất và giảm giá thành thiết bị điện của máy là hai yêu cầu cần chủ yếu đối với hệ thống truyền động điện và tự động hoá sản xuất nhng chúng lại mâu thuẫn nhau Một bên đòi hỏi sử dụng các hệ thống phức tạp, một bên lại yêu cầu hạn chế số lợng thiết bị chung trên máy và số thiết bị cao cấp Vậy việc lựa chọn một hệ thống truyền động diện và tự động hoá thích hợp cho cơ cấu sản xuất là một bài toán khó.

Với việc ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử - tin học, các hệ truyền

động điện đợc phát triển và có thay đổi đáng kể Đặc biệt, do công nghệ sản xuất các thiết bị

điện tử công suất ngày càng hoàn thiện nên các bộ biến đổi điện tử công suất trong hệ truyền

động điện không những đáp ứng đợc yêu cầu tác động nhanh, độ chính xác cao mà còn góp phần làm giảm kích thớc và hạ giá thành của hệ truyền động.

Hệ truyền động điện một chiều có một u thế rất nổi bật là khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng, cấu trúc mạch lực và mạch điều khiển đơn giản hơn đồng thời có thể đạt chất l ợng điều chỉnh cao trong dải điều chỉnh tốc độ rộng Chính vì vậy mà truyền động điện một chiều đóng một vai trò quan trọng trong các dạng truyền động điện đang dùng, nhất là trong các lĩnh vực

đòi hỏi khả năng điều khiển linh hoạt nh trong các máy sản xuất

Xuất phát từ những vấn đề liên quan tới hệ truyền động điện một chiều, bản đồ án này sẽ nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lu điều khiển Thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn Trong phạm vi nhiệm vụ đợc giao của bản đồ án, ngoài việc tính toán các thông số và giá trị cần thiết cho mạch động lực và mạch

điều khiển, thiết kế mạch điều khiển em dành sự quan tâm chủ yếu cho việc xây dựng cấu trúc điều khiển tổng hợp hệ truyền động T-Đ, thiết kế các bộ điều chỉnh cho mạch vòng phản

hồi nối cấp, thực hiện mô phỏng các đặc tính hệ thống bằng chơng trình Simulink

Trong quá trình thiết kế, với sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Tự động hoá XNCN và của các bạn sinh viên khác cộng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành

đợc bản đồ án này Tuy nhiên, do thời gian tơng đối ngắn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên bản đồ án không tránh khỏi thiếu sót Em mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo

và các bạn để bản đồ án này đợc hoàn thiện hơn.

Sinh viên thực hiện

Hà Đăng Chính

đặc điểm công nghệ và yêu cầu truyền động của máy mài tròn

1 Đặc điểm công nghệ

1.1 Giới thiệu chung

Máy mài có hai loại chính: Máy mài tròn và máy mài phẳng Ngoài ra, còn có các loại máy khác nhau: máy mài vô tâm, máy mài rãnh, máy mài cắt, máy mài răng Thờng trên máy mài có ụ chi tiết hoặc bàn để kẹp chi tiết và ụ đá mài, trên đó có trục chính với

đá mài Cả hai ụ đều đặt trên bệ máy

 3 

Trang 2

Đặc điểm công nghệ và yêu cầu truyền động

Máy mài công nghiệp

Máy mài tròn

Máy mài tròn ngoài

Máy mài tròn trong

Máy

mài

bằng

biên

đá

Máy mài mặt

Hình 1-1 Sơ đồ phân loại máy mài công nghiệp Máy mài tròn có hai loại: máy mài tròn ngoài và máy mài tròn trong Sơ đồ biểu diễn công nghệ mài tròn đợc biểu diễn trên hình 1-2

Đá mài

Chi tiết

Hình 1-2 Sơ đồ gia công chi tiết trên máy mài tròn Các dạng chuyển động trong máy mài tròn gồm có:

- Chuyển động chính là chuyển động quay của đá mài

- Chuyển động ăn dao là di chuyển tịnh tiến của ụ đá ăn dao theo h ờng dọc trục (ăn dao dọc trục) hoặc theo hớng ngang trục (ăn dao ngang), hoặc chuyển động quay của chi tiết (ăn dao vòng)

- Chuyển động phụ là di chuyển nhanh của ụ đá hoặc chi tiết

2 Yêu cầu truyền động điện máy mài tròn

2.1 Truyền động chính

Thông thờng truyền động chính máy mài không yêu cầu điều chỉnh tốc độ nên sử dụng động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc ở máy mài cỡ nặng, để duy trì tốc độ cắt không đổi khi mòn đá hay kích thớc chi tiết gia công thay đổi, thờng sử dụng truyền

động động cơ có phạm vi điều chỉnh tốc độ là D=2  4/1 với công suất không đổi

ở máy mài trung bình và nhỏ v = 50  80 m/s nên đá mài có đờng kính lớn thì tốc độ quay của đá khoảng 1000 vòng/phút ở những máy có đờng kính nhỏ, tốc độ đá rất cao

Động cơ truyền động là các động cơ đặc biệt có tốc độ 24000  48000 vòng/phút hoặc

có thể lên tới 150000  200000 vòng/phút, đá mài gắn trên trục động cơ Nguồn của

động cơ là các bộ biến tần, có thể là các máy phát tần số cao - biến tần quay hoặc là các

bộ biến tần tĩnh - biến tần thyristor

 4 

Trang 3

Đặc điểm công nghệ và yêu cầu truyền động

Mômen cản tĩnh trên trục động cơ thờng là 15  20% mômen định mức Mômen quá tính của đá và cơ cấu truyền lực lại lớn 500  600% mômen quán tính của động cơ, do

đó cần hãm cỡng bức động cơ quay đá và không yêu cầu đảo chiều quay động cơ quay

đá

2.2 Truyền động ăn dao

ở máy cỡ nhỏ, truyền động quay chi tiết dùng động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc

độ (điều chỉnh số đôi cực p) với D = (2  4)/1 ở các máy lớn thì dùng hệ thống bộ biến

đổi - động cơ điện một chiều (BBĐ - ĐM), hệ KĐT - ĐM có D = 10/1 với ph ơng pháp

điều chỉnh tốc độ bằng điều chỉnh điện áp phần ứng

Truyền động ăn dao dọc của bàn máy tròn cỡ lớn thực hiện theo hệ BBĐ - ĐM với dải

điều chỉnh tốc độ D = (20  25)/1 còn truyền động ăn dao ngang sử dụng thuỷ lực

2.3 Truyền động phụ

Sử dụng động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc

3 Đặc tính cơ của máy mài

Đặc tính của cơ cấu sản xuất đợc khái quát bằng phơng trình:

q dm o dm o

M

trong đó:

Mco - Mômen ứng với tốc độ =0

Mdm - Mômen ứng với tốc độ định mức dm

Mc - Mômen ứng với tốc độ 

q - số mũ phụ thuộc vào loại cơ cấu sản xuất Với máy mài nói riêng và máy cắt gọt kim loại nói chung, q thờng nhận hai giá trị q=1 (ứng với truyền động chính

1

Mc

và P = const) và q=0 (ứng với truyền động ăn dao Mc = Mđm = const)

Trong thực tế, đặc tính cơ của cơ cấu sản xuất không giữ đ ợc cố định theo một quy luật trong toàn bộ phạm vi điều chỉnh tốc độ mà thay đổi theo điều kiện công nghệ hoặc

điều kiện tự nhiên

Đối với truyền động chính máy mài tròn, nói chung công suất không đổi (P = const) khi tốc độ thay đổi còn mômen tỷ lệ ngợc với tốc độ

1

Mc Nh vậy, ở tốc độ thấp, mômen có thể lớn nên kích thớc các bộ phận cơ khí phải chọn lớn lên, điều đó không có lợi Mặt khác, thực tế sản xuất cho thấy rằng các tốc độ thấp chỉ dùng cho các chế độ làm việc nhẹ (Fz và Pz nhỏ) Vì vậy, ở vùng tốc độ thấp, ngời ta giữ mômen không đổi còn công suất thay đổi theo quan hệ bậc nhất với tốc độ

Đối với truyền động ăn dao, nói chung mômen không đổi khi điều chỉnh tốc độ Tuy

nhiên, ở vùng tốc độ thấp, lợng ăn dao s nhỏ, lực cắt Fz bị hạn chế bởi chiều sâu cắt tới

hạn t Trong vùng này, khi tốc độ ăn dao giảm, lực ăn dao và mômen ăn dao cũng giảm

theo ở vùng tốc độ cao, tơng ứng với tốc độ vz của truyền động chính cũng phải lớn, nếu giữ Fad lớn nh cũ thì công suất truyền động sẽ quá lớn Do đó, cho phép giảm nhỏ lực ăn dao trong vùng này, mômen truyền động ăn dao cũng giảm theo

 5 

Trang 4

Đặc điểm công nghệ và yêu cầu truyền động

v

F z

v z

v gh

0

F ad

v ad

v1

2

b Truyền động ăn dao

a Truyền động chính

Hình 3-1 Đồ thị đặc tính phụ tải của máy mài

Một hệ thống truyền động điện có điều chỉnh gọi là tốt nếu đặc tính điều chỉnh của nó giống đặc tính cơ của máy Khi đó, động cơ đợc sử dụng hợp lý nhất tức là có thể làm việc đầy tải ở mọi tốc độ Nhờ đó, hệ thống truyền động đặt đợc các chỉ tiêu năng lợng cao Nói cách khác, có thể lựa chọn động cơ có kích thớc nhỏ nhất cho máy

Đặc tính điều chỉnh của truyền động điện là quan hệ giữa công suất hoặc mômen của

động cơ với tốc độ Với động cơ một chiều kích từ

độc lập, khi điều chỉnh điện áp phần ứng và giữ từ

thông máy không đổi ta sẽ có:

M = kIu = const; P = M  

Khi điều chỉnh từ thống, giữ điện áp phần ứng

không đổi thì

M = kIu 

1

; P = M = const Kết hợp cả hai phơng pháp điều chỉnh, ta có đồ

thị nh hình 3-2 Đặc tính điều chỉnh ở vùng này có

dạng giống đặc tính cơ của truyền động chính

Một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lợng

một hệ thống truyền động điện là độ ổn định tốc

độ % Đờng đặc tính cơ càng cứng thì độ ổn

định tốc độ càng cao Nói chung, truyền động ăn dao yêu cầu %  (5  10)% còn truyền động chính yêu cầu %  (5  15)%

 6 

M,P

0

min

P

M

Hình 3-2 Quan hệ M() và P() của

động cơ một chiều kích từ độc lập

Trang 5

thiết kế hệ truyền động

4 Các ph ơng án truyền động

Chọn phơng án truyền động là dựa trên các yêu cầu công nghệ và kết quả tính chọn công suất động cơ, từ đó tìm ra một loạt các hệ truyền động có thể thoả mãn yêu cầu đặt

ra Bằng việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật các hệ truyền động này, kết hợp tính khả thi cụ thể mà ta có thể lựa chọn đợc một vài phơng án hoặc một phơng

án duy nhất để thiết kế

Lựa chọn phơng án truyền động tức là phải xác định đợc loại động cơ truyền động một chiều hay xoay chiều, phơng pháp điều chỉnh tốc độ phù hợp với đặc tính tải, sơ đồ nối

bộ biến đổi đảm bảo yêu cầu truyền động

Từ những phân tích về đặc điểm công nghệ, yêu cầu truyền động của máy mài tròn và nhiệm vụ thiết kế, để điều chỉnh tốc độ động cơ quay chi tiết máy mài tròn, ta phải điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ, giữ từ thông không đổi

Với phơng án điều chỉnh tốc độ bằng điều chỉnh điện áp phần ứng và giữ từ thông

động cơ không đổi thì ta có các phơng án truyền động sau:

 Hệ thống truyền động máy phát - động cơ một chiều (Hệ F-Đ)

 Hệ thống truyền động chỉnh lu điều khiển thyristor- động cơ một chiều ( Hệ T-Đ)

 Hệ thống điều chỉnh xung áp - động cơ một chiều ( Hệ XA-Đ)

 Hệ thống truyền động điện động cơ không đồng bộ dùng phơng pháp điều chỉnh tần số (Hệ Biến tần - Động cơ)

4.1 Hệ thống truyền động máy phát - động cơ một chiều (F-Đ)

4.1.1 Cấu trúc hệ F-Đ

Hệ thống máy phát - động cơ (hệ F-Đ hay Ward-Léonard) là hệ truyền động điện mà

bộ biến đổi điện là máy phát điện một chiều kích từ độc lập Máy phát điện này thờng do

động cơ sơ cấp không đồng bộ ba pha ĐK quay và coi tốc độ quay của máy phát là không đổi

U kF

U đku

~

iKF

F

ĐK

F

M

Đ

U kĐ

U đk

~

i

 M I

Hình 4-1 Sơ đồ nguyên lý hệ F-Đ.

Sơ đồ nguyên lý một hệ F-Đ đợc thể hiện trên hình 4-1 Động cơ Đ truyền động quay chi tiết của máy mài M đợc cấp điện từ máy phát F Động cơ sơ cấp kéo máy phát F với tốc độ không đổi là động cơ điện không đồng bộ ĐK Khi điều chỉnh dòng điện kích từ máy phát iKF thì điều chỉnh đợc tốc độ không tải của hệ thống còn độ cứng đặc tính cơ

đ-ợc giữ nguyên

4.1.2 Đặc điểm của hệ F-Đ

Các chỉ tiêu chất lợng của hệ truyền động F-Đ về cơ bản tơng tự nh các chỉ tiêu hệ

điều chỉnh điện áp dùng bộ biến đổi nói chung Ưu điểm nổi bật nhất của hệ F-Đ là sự chuyển đổi trạng thái làm việc rất linh hoạt, khả năng quá tải lớn Do vậy thờng sử dụng

hệ F-Đ ở các máy khai thác trong công nghiệp mỏ

Nhợc điểm quan trọng nhất của hệ F-Đ là dùng nhiều máy điện quay, trong đó ít nhất

là hai máy điện một chiều, gây ồn lớn, hiệu suất thấp (không quá 75%), công suất lắp đặt máy ít nhất gấp ba lần công suất động cơ chấp hành Ngoài ra, do các máy phát một

Trang 6

Thiết kế hệ truyền động động cơ quay chi tiết máy mài tròn

chiều có từ d, đặc tính từ hoá có trễ nên khó điều chỉnh sâu tốc độ Với những hệ truyền

động điện đòi hỏi dải điều chỉnh rộng hơn và cần điều chỉnh sâu hơn, ổn định tốc độ tốt hơn thì phải thay máy phát F bằng các nguồn áp máy điện khác nh các máy điện khuếch

đại (MKĐ) và có các phản hồi nâng cao chất lợng

Các đặc điểm khác:

 Phạm vi điều chỉnh tốc độ đợc nâng lên (cỡ 30:1) Điều chỉnh tốc độ bằng phẳng trong phạm vi điều chỉnh Việc điều chỉnh tiến hành trên mạch kích từ máy phát nên tổn hao nhỏ Hệ điều chỉnh đơn giản, có thể thực hiện hãm điện dễ dàng

 Vốn đầu t ban đầu và diện tích lắp đặt lớn

4.2 Hệ thống truyền động chỉnh lu điều khiển - động cơ một chiều

Tốc độ động cơ điện một chiều có thể đợc điều chỉnh trong phạm vi rộng và bằng phẳng nhờ hệ chỉnh lu - động cơ (hay hệ truyền động van một chiều) trong đó các bộ chỉnh lu là điều khiển đợc Các van điều khiển có thể là đèn thyraton, đèn thuỷ ngân, thyristor Hiện nay, do công nghệ chế tạo bán dẫn công suất phát triển nên các thyristor

đợc sử dụng rộng rãi để tạo ra các bộ chỉnh lu có điều khiển bởi những tính chất u việt: gọn nhẹ, tổn hao ít, quán tính nhỏ, tác động nhanh, công suất khống chế nhỏ Trong hệ thống truyền động chỉnh lu điều khiển - động cơ một chiều (CL-Đ), bộ biến đổi có sức

điện động Eđ phụ thuộc giá trị của pha xung điều khiển (góc điều khiển ) Chỉnh lu có thể dùng làm nguồn điều chỉnh điện áp phần ứng hoặc dòng kích từ động cơ Tùy theo yêu cầu cụ thể của truyền động mà có thể dùng các sơ đồ chỉnh lu thích hợp (chỉnh lu cầu, chỉnh lu tia ) Các bộ chỉnh lu thyristor dùng trong truyền động điện một chiều tạo thành hệ thống truyền động Thyristor - Động cơ (hệ T-Đ)

4.2.1 Hệ truyền động thyristor-động cơ (T-Đ)

Hệ truyền động T-Đ là hệ truyền động động cơ điện một chiều kích từ độc lập, điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào phần ứng hoặc thay đổi điện áp

đặt vào phần kích từ của động cơ thông qua các bộ biến đổi chỉnh lu dùng thyristor

M

Đ

U đk

~

i

 M

~

U đk

Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ truyền động T-Đ.

4.2.2 Đặc tính cơ của hệ T-Đ

Trong hệ T-Đ, nguồn cấp cho phần ứng động cơ là bộ chỉnh lu thyristor Dòng điện chỉnh lu cũng chính là dòng điện phần ứng động cơ Chế độ làm việc của chỉnh l u phụ thuộc vào phơng thức điều khiển và các tính chất của tải Trong truyền động điện, tải của chỉnh lu thờng là cuộn kích từ (L-R) hoặc mạch phần ứng động cơ (L-R-E)

Phơng trình đặc tính cơ cho hệ T-Đ ở chế độ dòng điện chỉnh lu liên tục:

M ) k (

R k

cos E

2 dm dm

do

Độ cứng của đặc tính cơ là

2 dm

R

k

 

 trong đó R là tổng trở toàn mạch phần ứng

động cơ (gồm điện trở phần ứng động cơ R và điện trở các phần tử trong mạch nối tiếp với phần ứng động cơ)

Tốc độ không tải lý tởng phụ thuộc vào góc điều khiển :

Trang 7

Thiết kế hệ truyền động động cơ quay chi tiết máy mài tròn

dm

do o k

cos E

Tuy nhiên, tốc độ không tải lý tởng này chỉ là giao điểm cảu trục tung với đoạn thẳng của đặc tính cơ kéo dài Thực tế, do có vùng dòng điện gián đoạn, tốc độ không tải lý t -ởng của đặc tính là lớn hơn

Họ đặc tính cơ của hệ thống trong trờng hợp này nh trên hình 4-3 khi điều chỉnh ở vùng dới tốc độ định mức Các đặc tính cơ của hệ truyền động T-Đ mềm hơn hệ F-Đ vì

có sụt áp do hiện tợng chuyển mạch giữa các thyristor Góc điều khiển  càng lớn thì

điện áp đặt vào phần ứng động cơ càng nhỏ Khi đó, đặc tính cơ hạ thấp và ứng với một mômen cản Mc, tốc độ động cơ sẽ giảm

Lý thuyết và thực nghiệm chứng tỏ: khi phụ

tải nhỏ thì các đặc tính cơ có độ dốc lớn (phần

nằm trong vùng gạch chéo) Đó là vùng dòng

điện gián đoạn Góc điều khiển càng lớn (khi

điều chỉnh sâu) thì vùng dòng điện gián đoạn

càng rộng và việc điều chỉnh tốc độ gặp nhiều

khó khăn hơn

Trong thực tế tính toán hệ T-Đ, ta chỉ cần xác

định biên giới vùng dòng điện gián đoạn, là

đ-ờng phân cách giữa hai vùng dòng điện liên tục

và gián đoạn Biên giới giữa vùng dòng điện

gián đoạn và liên tục có dạng đờng ellipse với

các trục là các trục toạ độ của đặc tính cơ:

1 )

p

cos p sin U

IL (

)

p sin

p

U

E

m 2

e 2

m

2

Dễ dàng nhận thấy độ rộng của vùng dòng điện gián đoạn sẽ giảm nếu ta tăng giá trị

điện cảm L và tăng số pha chỉnh lu p Song khi tăng số xung p thì mạch lực chỉnh lu cũng tăng độ phức tạp và cả mạch điều khiển cũng phức tạp hơn Còn khi tăng trị số L sẽ dẫn tới làm xấu quá trình qúa độ (tăng thời gian quá độ) và làm tăng trọng l ợng, kích thớc của hệ thống Biên giới này đợc mô tả bởi đờng cong nét đứt trên hình 4-3

4.2.3 Đặc điểm hệ truyền động Thyristor - động cơ

Ưu điểm nổi bật nhất của hệ T-Đ là độ tác động nhanh cao, không gây ồn và dễ tự

động hoá do các van bán dẫn có hệ số khuếch đại công suất rất cao Điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự động điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lợng các đặc tính tĩnh và các đặc tính động của hệ thống Hệ thống T-Đ có khả năng điều chỉnh trơn với phạm vi điều chỉnh rộng Hệ có độ tin cậy cao, quán tính nhỏ, hiệu suất lớn

Nhợc điểm chủ yêu của hệ T-Đ là do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lu ra có biên độ đập mạch cao, gây tổn thất phụ trong máy điện và ở các truyền

động có công suất lớn còn làm xấu dạng điện áp của nguồn và lới xoay chiều Hệ số công suất cos của hệ nói chung là thấp nhất là khi điều chỉnh sâu

4.3 Hệ thống truyền động điều chỉnh xung áp - động cơ một chiều (XA-Đ)

Hệ truyền động điều chỉnh xung áp - động cơ một chiều (XA-Đ) sử dụng bộ điều chỉnh xung áp một chiều, trong đó các bộ khoá điện tử đóng vai trò cơ bản Bộ điều chỉnh xung điện áp một chiều đợc sử dụng khi có sẵn nguồn một chiều cố định mà cần phải điều chỉnh đợc điện áp ra tải

Các bộ băm xung một chiều hoạt động theo nguyên tắc đóng ngắt nguồn với tải một cách chu kỳ theo một số luật khác nhau Phần tử thực hiện nhiệm vụ đó là các van bán dẫn Song do chúng làm việc trong mạch một chiều nên khi dùng loại thyristor thông th-ờng nó không đợc khoá lại một cách tự nhiên ở giai đoạn âm của điện áp nguồn nh khi làm việc với nguồn xoay chiều Do đó, buộc phải có một mạch chuyên dụng để khoá thyristor gọi là "mạch khoá cỡng bức", gây nhiều khó khăn trong thực tế Vì vậy, hiện nay ta cố gắng sử dụng các loại van điều khiển cả đóng và ngắt nh transistor bipolar, MOSFET và IGBT ở những dải công suất mà các van này chịu đợc Riêng với mạch công suất lớn vẫn phải dùng thyristor

Hình 4-3 Đặc tính cơ hệ T-Đ.

M 0

Trang 8

Thiết kế hệ truyền động động cơ quay chi tiết máy mài tròn

Trong hệ truyền động điện, các bộ điều chỉnh xung áp một chiều chủ yếu áp dụng cho các động cơ điện một chiều có phụ tải dạng kéo (tàu điện, xe điện )

Đ

Điều khiển

Ung

Uđk

Hình 4-4 Sơ đồ nguyên lý một hệ truyền động XA-Đ.

Nguyên tắc của các hệ truyền động XA-Đ là thay đổi tốc độ động cơ qua điện áp đặt vào phần ứng động cơ một chiều Điện áp này là một điện áp ra của bộ XA tính theo giá trị trung bình : U= Ung, trong đó: U là điện áp phần ứng động cơ,Ung là điện áp một chiều cần băm ,  là hệ số lấp đầy xung:

k t

t t

t t

t T

t

 với tt, tk là thời gian thông và khoá của bộ khoá điện tử Do đó, khi điều chỉnh tốc độ động cơ qua điều chỉnh điện áp đặt vào phần ứng động cơ, cần thay đổi hệ số  của bộ XA Hệ số này có thể thay đổi bằng 3

ph-ơng pháp: thay đổi tt, T hoặc cả hai

4.4 Hệ truyền động điện động cơ không đồng bộ dùng phơng pháp điều chỉnh tần số 4.4.1 Hệ truyền động điện động cơ không đồng bộ

Động cơ không đồng bộ ba pha (KĐB) đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp từ công suất nhỏ đến công suất trung bình và chiếm tỷ lệ rất lớn so với các động khác Trong thời gian gần đây, do sự phát triển cao của công nghệ chế tạo bán dẫn công suất

và kỹ thuật điện tử - tin học, động cơ KĐB mới khai thác các u điểm của mình Nó trở thành hệ truyền động cạnh tranh có hiệu quả với hệ truyền động T-Đ

Khác với động cơ một chiều, động cơ KĐB đơc cấu tạo phần cảm và phần ứng không tách biệt, từ thông động cơ cũng nh mômen động cơ sinh ra phụ thuộc vào nhiều tham

số Do vậy, hệ điều chỉnh tự động truyền động điện KĐB là hệ điều chỉnh nhiều tham số

có tính phi tuyến mạnh Trong định hớng xây dựng hệ truyền động điện động cơ không

đồng bộ, ngời ta có xu hớng tiếp cận với các đặc tính điều chỉnh của truyền động điện một chiều ứng dụng chủ yếu của các thiết bị bán dẫn công suất để điều chỉnh tốc độ xoay chiều là các bộ nghịch lu có tần số thay đổi Để có đợc các đặc tính điều khiển có thể so sánh đợc với đặc tính động cơ một chiều, cần sử dụng thiết bị điều khiển và thiết

bị công suất phức tạp hơn Do đó, ta thờng sử dụng truyền động điện xoay chiều cho các

hệ truyền động có tốc độ không đổi

4.4.2 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng phơng pháp tần số:

Phơng pháp điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách biến đổi tần số nguồn cho phép mở

rộng phạm vi sử dụng động cơ KĐB trong nhiều ngành công nghiệp Nó cho phép mở rộng dải điều chỉnh tốc độ và nâng cao tính chất động học của hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều nói chung và động cơ KĐB nói riêng, có thể ứng dụng cho các thiết bị cần thay đổi tốc độ nhiều động cơ cùng một lúc nh các truyền động của nhóm máy dệt, băng tải, bánh lăn hoặc cho cả các thiết bị đơn lẻ nhất là những cơ cấu có yêu cầu tốc độ cao nh máy ly tâm, máy mài Đặc biệt là hệ thống điều chỉnh tốc

độ động cơ bằng cách biến đổi nguồn cung cấp sử dụng cho động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc sẽ có kết cấu đơn giản vững chắc, giá thành hạ và có thể làm việc trong nhiều môi trờng Nhợc điểm cơ bản của hệ thống này là sơ đồ mạch điều khiển rất phức Hình 4-5 Sơ đồ nguyên lý

hệ TĐĐ-ĐK điều chỉnh tần số.

Trang 9

Thiết kế hệ truyền động động cơ quay chi tiết máy mài tròn

tạp Đối với hệ thống này, động cơ không nhận điện từ lới chung mà từ một bộ biến tần

Bộ biến tần này có khả năng biến đổi tần số và điện áp ra một cách độc lập với nhau Th -ờng sử dụng hai loại biến tần trong việc điều chỉnh tốc độ là biến tần trực tiếp và biến tần gián tiếp (có sử dụng khâu trung gian một chiều) Hệ truyền động điện có thể sử dụng bộ biến tần trực tiếp hoặc gián tiếp ba pha, cũng có thể dùng bộ biến đổi một chiều-xoay chiều thay đổi tần số một pha hay ba pha

a Biến tần trực tiếp (cycloconverter): Có sơ đồ cấu trúc đơn giản (hình 4.6a) Điện áp vào xoay chiều u1 (tần số f1) chỉ cần qua một mạch van là chuyển ngay ra tải với tần số khác Vì vậy, loại biến tần này có hiệu suất biến đổi năng lợng cao do chỉ có một lần biến đổi điện năng và cho phép thực hiện hãm tái sinh năng lợng mà không cần có mạch

điện phụ Đồng thời, cũng có thể dễ dàng thực hiện điều chỉnh điện áp và tần số đầu ra của biến tần trực tiếp với dạng sóng điện áp gần hình sin Tuy nhiên, sơ đồ mạch van khá phức tạp, số lợng van lớn đối với mạch ba pha Việc thay đổi tần số ra f2 khó khăn và phụ thuộc vào tần số vào f1, số pha đầu vào của nguồn và số khoảng dẫn của các van ở mỗi nhóm van

Vì thế, hiện nay chủ yếu sử dụng loại biến tần này với phạm vi điều chỉnh tần số f2 

f1 Mặc dù về nguyên tắc, có thể tạo biến tần với f2  f1 nhng mức độ phức tạp sẽ tăng lên rất nhiều Biến tần trực tiếp hay đợc dùng cho truyền động điện công suất lớn, tốc độ làm việc thấp, thí dụ để cung cấp cho các động cơ rotor lồng sóc, các động cơ rotor dây quấn cấp bởi hai nguồn, các động cơ đồng bộ

a)

b)

U 1, f 1 ~ Chỉnh

Nghịch l u

độc lập ~ U 2, f 2

Hình 4-6 Cấu trúc biến tần trực tiếp (a) và nghịch lu độc lập (b)

b Biến tần gián tiếp (có khâu trung gian một chiều) – nghịch lu độc lập: Sơ đồ cấu trúc đợc trình bày trên hình 46b Trong loại biến tần này, điện áp xoay chiều đầu tiên đ

-ợc chuyển thành điện áp một chiều nhờ bộ chỉnh lu, sau đó đi qua bộ lọc rồi mới trả về

điện áp xoay chiều với tần số f2 Việc biến đổi năng lợng hai lần làm giảm hiệu suất biến

tần Song, loại biến tần này cho phép thay đổi dễ dãng tần số ra f2 không phụ thuộc vào

tần số vào f1 trong một dải rộng cả trên và dới f1 vì tần số ra chỉ phục thuộc vào mạch

điều khiển Hơn nữa, với sự ứng dụng hệ điều khiển số nhờ kỹ thuật vi xử lý và dùng van lực là các loại transistor đã cho phép phát huy tối đa các u điểm của loại biến tần này Vì vậy, đa số các biến tần hiện nay là biến tần nghịch lu độc lập với nguồn cung cấp là nguồn dòng hoặc nguồn áp Tuy nhiên, nếu sử dụng van thyristor vẫn còn một số khó khăn nhất định khi giải quyết vấn đề khoá van

 Biến tần nguồn áp: Nghịch lu điện áp có đặc điểm dạng điện áp ra tải đợc định hình sẵn còn dạng dòng điện ra tải lại phụ thuộc vào tính chất tải Nguồn áp đ ợc tạo ra bằng một bộ chỉnh lu với đầu ra đợc nối song song với một tụ điện có giá trị đủ lớn để đảm bảo điện áp nguồn ít bị thay đổi và để trao đổi công suất phản kháng với điện cảm tải của

động cơ Điện áp ra của nghịch lu điện áp không có dạng hình sin mà đa số là dạng xung chữ nhật Việc điều chỉnh tần số điện áp ra trên tải đợc thực hiện dễ dàng bằng điều khiển qui luật mở van của phần nghịch lu Phơng pháp điều khiển này thay đổi dễ dàng tần số mà không phụ thuộc vào lới điện

 Biến tần nguồn dòng: Trong các hệ truyền động điện điều chỉnh động cơ xoay chiều, nguồn dòng thờng đợc sử dụng cho các hệ thống công suất lớn và có sơ đồ cầu ba pha, trong đó các van bán dẫn là các van điều khiển hoàn toàn Sơ đồ đơn giản, làm việc tin cậy, đợc sử dụng rộng rãi để điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều 3 pha rotor lồng sóc.Biến tần nguồn dòng có u điểm là tăng đợc công suất đơn vị máy, mạch lực đơn giản

mà vẫn thực hiện hãm tái sinh động cơ Khi làm việc với tải là động cơ xoay chiều thì

Trang 10

Thiết kế hệ truyền động động cơ quay chi tiết máy mài tròn

điện áp tải có xuất hiện các xung nhọn tại các thời điểm chuyển mạch dòng điện chuyển mạch giữa các pha Trong thực tế, thờng sử dụng các van điều khiển không hoàn toàn, vì vậy cần có các mạch khoá cỡng bức các van đang dẫn, bảo đảm chuyển mạch dòng điện giữa các pha một cách chắc chắn trong phạm vi điều chỉnh tần số và dòng điện đủ rộng Nguồn điện một chiều cấp cho nghịch lu phải là nguồn dòng điện, tức là dòng điện không phụ thuộc vào tải mà chỉ phụ thuộc vào tín hiệu điều khiển Nguồn dòng th ờng

đ-ợc tạo ra bằng một bộ chỉnh lu có đầu ra nối tiếp với điện cảm có giá trị lớn

Mặc dù động cơ không đồng bộ ba pha có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, vận hành an toàn và sử dụng nguồn cấp trực tiếp từ lới điện xoay chiều ba pha, nhng về phơng diện

điều chỉnh tốc độ, động cơ điện một chiều có nhiều u việt hơn so với các loại động cơ khác: có khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng, cấu trúc mạch lực và mạch điều khiển đơn giản hơn và đạt chất lợng điều chỉnh cao trong dải điều chỉnh tốc độ rộng Chính vì vậy,

ta sẽ chọn phơng án thiết kế hệ truyền động chỉnh lu Thyristor - động cơ một chiều

kích từ độc lập.

5 Xác định các thông số động cơ truyền động

Các thông số kỹ thuật hệ thống

- Mômen quán tính cơ cấu (J): 0,008 (kgm2)

5.1 Chọn công suất động cơ cho truyền động quay chi tiết máy mài tròn

Để tính chọn công suất động cơ trong trờng hợp truyền động có điều chỉnh tốc độ, ta cần xác định các yêu cầu cơ bản sau:

tốc độ với M = const Khi đó, công suất yêu cầu cực đại Pmax = Mđm.max

M c 0

min

max

M c= const

Hình 5 Đặc tính phụ tải

min = i cmin = i.

60

2

ncmin 

=3

60

2

20 

= 6,283 (rad/s) hay nmin= 60(vòng/phút)

max = i cmax = i.

60

2

ncmax 

=3

60

2

1000 

= 314,159 (rad/s) hay nmax= 3000(vòng/phút)

Dải điều chỉnh tốc độ:

60

3000 n

n D

min

max min

max

áp phần ứng sử dụng chỉnh lu cầu ba pha điều khiển (thyristor)

Đặc điểm của phụ tải truyền động động cơ quay chi tiết máy mài tròn là giữ M = const trong phạm vi điều chỉnh tốc độ Do đó, ta có yêu cầu công suất cực đại

Ngày đăng: 20/04/2014, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1. Sơ đồ phân loại máy mài công nghiệp Máy mài tròn có hai loại: máy mài tròn ngoài và máy mài tròn trong - nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn
Hình 1 1. Sơ đồ phân loại máy mài công nghiệp Máy mài tròn có hai loại: máy mài tròn ngoài và máy mài tròn trong (Trang 2)
Hình 1-2. Sơ đồ gia công chi tiết trên máy mài tròn Các dạng chuyển động trong máy mài tròn gồm có: - nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn
Hình 1 2. Sơ đồ gia công chi tiết trên máy mài tròn Các dạng chuyển động trong máy mài tròn gồm có: (Trang 2)
Hình 3-1. Đồ thị đặc tính phụ tải của máy mài - nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn
Hình 3 1. Đồ thị đặc tính phụ tải của máy mài (Trang 4)
Hình 4-1. Sơ đồ nguyên lý hệ F-Đ. - nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn
Hình 4 1. Sơ đồ nguyên lý hệ F-Đ (Trang 5)
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên lý của hệ truyền động T-Đ. - nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên lý của hệ truyền động T-Đ (Trang 6)
Hình 4-6. Cấu trúc biến tần trực tiếp (a) và nghịch lu độc lập (b) - nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn
Hình 4 6. Cấu trúc biến tần trực tiếp (a) và nghịch lu độc lập (b) (Trang 9)
Hình 6.1 Biên giới vùng gián đoạn và vùng liên tục của đặc tính cơ - điện - nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn
Hình 6.1 Biên giới vùng gián đoạn và vùng liên tục của đặc tính cơ - điện (Trang 13)
Hình 6.2 là sơ đồ bảo vệ mạch chỉnh lu cầu ba pha có đầy đủ các phần tử bảo vệ quá dòng và quá áp. - nghiên cứu thiết kế hệ thống truyền động một chiều sử dụng nguồn chỉnh lưu điều khiển thyristor cho động cơ quay chi tiết của máy mài tròn
Hình 6.2 là sơ đồ bảo vệ mạch chỉnh lu cầu ba pha có đầy đủ các phần tử bảo vệ quá dòng và quá áp (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w