1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đồ án môn học lưới điện

73 490 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 777,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cacs ban co gi khong hieu ibox vao emal hlcd.hoa.agmail.com minh co gang giai dap. chuc cac ban som hoan thanh do an va bao ve thanh cong. aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa

Trang 1

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,ngành công nghiệpnói chung và công nghệ sản xuất điện năng năng nói riêng có vai trò đặc biệt quantrọng.Điện năng ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu của các ngành công nghiệpcũng như đời sông sinh hoạt hàng ngày của người dân

Ở nước ta hiện nay,một lực lượng đông đảo các cán bộ kỹ thuật trong và ngoàingành điện đang tham gia thiết kế lắm đặt các công trình điện.Việc quy hoạch thiết

kế mới và phát triển mạng điện là vấn đề cần nhận được sự quan tâm của ngànhđiện nói riêng và cả nước nói chung

Đồ án môn học lưới điện là sự chuẩn bị quan trọng cho các sinh viên ngành

hệ thống điện làm quen với các hệ thống cung cấp điện.Thông qua việc làm đồ ángiúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học trong các môn lưới điện 1,lưới điện 2 vàcác môn học khác để nghiên cứu thực hiện một nhiệm vụ tương đối toàn diện vềlĩnh vực sản xuất,truyền tải và phân phối điện năng

Trong phạm vi của đồ án này trình bày về thiết kế môn học lưới điện Đồ án gồm 7chương :

Chương 1: Phân tích nguồn và phụ tải,tính toán cân bằng công suất

Chương 2: Đề xuất phương án nối dây và tính chỉ tiêu kỹ thuật

Chương 3 : Tính chỉ tiêu kinh tế và lựa chọn phương án tối ưu

Chương 4 :Chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chính

Chương 5: Tính toán chính xác phân bố công suất trong lưới điện

Chương 6 : Tính toán,hiệu chỉnh điện áp

Trang 2

Chương 7 : Tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Đồ án được hoàn thành với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Lê Thành Doanh và cácbài giảng của thầy trong trong chương trình môn học lưới I và lưới II cùng các tàiliệu của thầy cô trong khoa

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án của em không thể tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong thầy cô trong bộ môn góp ý để bản đồ án củađược hoàn thiện hơn

Trong quá trình làm đồ án em được sự chỉ bảo nhiết tình của thầy cô trong bộmôn đặc biệt là thầy giáo TS Lê Thành Doanh đã trực tiếp hướng dẫn em trên lớp.Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô trong khoa và thầy LêThành Doanh đã hướng dẫn cho em hoàn thành đồ án này

Sinh viên thực hiệnPhạm Văn Hùng

Trang 3

S4

Trang 4

CHƯƠNG 1: Phân tích nguồn và phụ tải

1.1 Phân tích nguồn và phụ tải

• Nguồn điện

Việc quyết định sơ đồ nối dây của mạng điện cũng như phương thức vận hành củalưới điện hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí và tính chất của nguồn cung cấp điện.Nguồn cung cấp điện cho các hộ phụ tải ở đây là một nguồn có công suất vô cùnglớn, hệ số công suất của nguồn là cos = 0,88

Nguồn có công suất vô cùng lớn là nguồn có điện áp đầu cực không thay đổi vềbiên độ dù xảy ra sự cố gì sau đó.

Hộ loại II: Bao gồm những phụ tải quan trọng nhưng đối với các phụ tảinày việc mất điện chỉ gây thiêt hại lớn về kinh tế do đình trệ sản xuất giảm sút

về số lượng sản phẩm máy móc và công nhân phải ngừng làm việc,phá vỡ cáchoạt động bình thường của đại đa số người dân.Do vậy mức đảm bảo cung cấpđiện an toàn và liên tục cho các phụ tải này phải dựa trên yêu cầu củ kinh tếsong đa số các trường hợp người ta thường cung cấp bằng đường dây đơn

Trang 5

Hộ loại III:Bao gồm các phụ tải không mấy quan trọng nghĩa là các phụ tải

mà việc mất điện không gây ra những hậu quả quá nghiêm trọng.Do vậy hộ phụtải loại này được cung cấp điện bằng dây đơn và cho phép ngừng cung cấp điệntrong thời gian cần thiết để sữa chữa sự cố hay thay thế phần hư hỏng của mạngđiện nhưng không quá 1 ngày

Tổng công suất của các hộ phụ tải ở chế độ cực đại là 163 MW, phụ tải cực tiểubằng 80% phụ tải cực đại

Trong 5 hộ phụ tải thì có 4 hộ yêu cầu có mức đảm bảo cung cấp cao nhất hộ phụtải loại 1(1,3,4,5) nghĩa là không được phép mất điện trong bất cứ trường hợp nào,

vì mất điện sẽ gây hậu quả nghiêm trọng Hộ phụ tải 2 có mức yêu cầu đảm bảocung cấp điện thấp hơn (hộ phụ tải loại 3 ) – là những hộ phụ tải mà mất điệnkhông gây hậu quả nghiêm trọng, chỉ thiệt hại về kinh tế

Thời gian sử dụng công suất cực đại max

T

= 4800 (h)

• Cân bằng công suất

Đặc điểm của ngành sản xuất điện năng là điện năng do các nhà máy điện trong hệthống sản xuất phải cân bằng với khả năng tiêu thụ của các phụ tải Do vậy cânbằng công suất nhằm ổn định chế độ vận hành của hệ thống

Do ở đây ta sử dụng nguồn có công suất vô cùng lớn nên có thể đáp ứng được côngsuất và chất lượng điện áp cho các phụ tải trong mọi trường hợp(kể cả trường hợp

sự cố xảy ra).Vì vậy, không cần cân bằng công suất

1.2 Cân bằng công suất tác dụng

Một đặc điểm quan trọng của các hệ thống điện là truyền tải tức thời điện năng

từ các nguồn điện đến các hộ tiêu thụ và không thẻ tích luỹ điện năng thành sốlượng nhìn thấy được.Tính chất này xác định sự đồng bộ của quá trình sản xuất vàtiêu thụ điện năng

Tại mỗi thời điểm trong chế độ xác lập của hệ thống, các nhà máy của hệthống cần phải phát công suất bằng công suất của các hộ tiêu thụ,kể cả tổn thấtcông suất trong các mạng điện,nghĩa là cần thực hiện đúng sự cân bằng giữa côngsuất phát và công suất tiêu thụ

Ngoải ra để hệ thống vận hành bình thường, cần phải có sự dự trữ nhất địnhcủa công suất tác dụng trong hệ thống Dự trữ trong hệ thống điện là một vấn đềquan trọng, liên quan đến vận hành cũng như phát triển của hệ thống điện

Ta có phương trình cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống:

Trang 6

∑PF =∑PYC = m∑Ppt +∑∆P +∑Ptd+∑Pdt (1.2.1)

Trong đó:

∑PF: Tổng công suất tác dụng phát ra từ nguồn phát

∑Ppt: Tổng công suất tác dụng của các phụ tải trong chế độ phụ tải

∑∆P: Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện

∑Ptd: Tổng công suất tự dùng của nhà máy điện

∑Pdt: Tổng công suất dự trữ trong mạng điệnm: hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đạiMột cách gần đúng ta có thể thay bằng công thức:

∑PF = ∑Ppt +15%∑Ppt. (1.2.2)Theo bảng số liều vê phụ tải đã cho ở trên ta có:

∑PF =∑Pyc = 1.15*(30+20+35+40+38)=187.45 (MW)

Việc cân bằng công suất tác dụng giúp cho tần số của lưới điện luôn được giữ

ổn định

1.3 Cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống

Sản xuất và tiêu thụ điện năng bằng dòng điện xoay chiều đòi hỏi sự cân bằnggiữa điện năng sản xuất ra và điện năng tiêu thụ tại mỗi thời điểm.Sự cân bằng đòihỏi không những chỉ đối với công suất tác dụng, mà còn đối với cả công suất phảnkháng

Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp.Phá hoại sự cânbằng công suất phản kháng sẽ dẫn đến sự thay đổi điện áp trong mạng điện.Nếucông suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áptrong mạng điện sẽ tăng ,ngược lại nếu thiếu công suất phản kháng điện áp trongmạng sẽ giảm.Vì vậy để đảm bảo chất lượng của điện áp ở các hộ tiêu thụ trongmạng điện và trong hệ thống ,cần tiến hành cân bằng sơ bộ công suất phản kháng.Phương trình cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống:

∑QF = ∑Qyc =m∑Qpt +∑∆Qb +∑QL -∑Qc +∑Qtd +∑Qdt (1.3.1)

Trong đó:

∑QF: Tổng công suất phản kháng do nguồn điện phát ra

∑Qyc: Tổng công suất yêu cầu của hệ thống

∑Qpt: Tổng công suất phản kháng của các phụ tải ở chế độ cực đại

∑QL: Tổng công suất phản kháng trong cảm kháng của các đường dây trong mạng điện

∑Qc: tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra

∑∆Qb: tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp

∑Qtd: tổng công suất phản kháng tự dùng trong nhà máy điện

∑Qdt: Tổng công suất phản kháng dự trữ trong hệ thống

m: hệ số đồng thờiTrong tính toán sơ bộ ta có thể tính tổng công suất phản kháng yêu cầu trong

hệ thống bằng công thức sau đây:

∑Qyc = ∑Qpt + 15%∑Qpt Công suất phản kháng của các phụ tải được tính theo công thức sau

Trang 7

P min (MW)

Q max (MVAR)

Q min (MVAR)

Yêu cầu dcd/ap

Qmax = Pmax tan

Qmin = Pmin tan

CHƯƠNG 2: Đề xuất phương án nối dây và tính chỉ tiêu kỹ thuật

2.1 Xây dựng các phương án nối dây

2.1.1 Đề xuất phương án

Thực tế thì một lưới điện khi thiết kế sẽ có nhiều phương án nối dây Một sơ đồ nốidây của mạng điện có thích hợp hay không là do nhiều yếu tố quyết định như phụ

Trang 8

tải lớn hay nhỏ,số lượng phụ tải nhiều hay ít, vị trí phân bố các phụ tải,mức độđảm bảo yêu cầu về cung cấp điện…vv Để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện chocác hộ phụ tải loại 1, cần phải đảm bảo độ dự phòng 100% trong mạng điện.Vìvậy các hộ tiêu thụ loại 1có thể sử dụng đường dây hai mạch hay mạch vòng.Hộphụ tải loại 3 được cung cấp bằng đường dây một mạch.

Ta có thể đưa ra 3 phương án nối dây như sau:

Trang 9

S4

Trang 10

 S4

Phương án 3:

Trang 11

S1

S2

S3S5

S4

Trang 12

2.1.2 Phân tích các phương án nối dây

Dự kiến các phương án: các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ

đồ của nó Vì vậy các sơ đồ cần phải có các chi phí nhỏ nhất đảm bảo độ tin cậy cung cấp điệncần thiết và chất lượng điện năng của các hộ tiêu thụ, thuận tiện, an toàn trong vận hành, khảnăng phát triển phụ tải và tiếp nhận phụ tải mới

- Các phương án được xây dựng, thiết kế trên sơ đồ phụ tải và trạm đặt cố định, được xâydựng dựa trên các tiêu chí sau:

 Chi phí lắp đặt, xây dựng, vận hành nhỏ nhất

 Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

 Đảm bảo chất lượng điện năng

 Thuận tiện, an toàn trong quá trình vận hành và bảo dưỡng

 Có khả năng phát triển phụ tải trong tương lai, dễ dàng tiếp nhận thêm phụ tảimới

- Phân tích các phương án

 Sơ đồ hình tia có ưu điểm là đơn giản về sơ đồ nối dây, bố trí thiết bị đơngiản, các phụ tải không liên quan gì đến nhau Khi sự cố xảy ra trên mộtđường dây thì các phụ tải còn lại sẽ không bị ảnh hưởng và tổn thất cũngnhỏ hơn sơ đồ liên thông

Tuy vậy, sơ đồ hình tia có nhược điểm là khảo sát, thi công, thiết kế mấtnhiều thời gian và tốn nhiều chi phí

 Sơ đồ liên thông có ưu điểm thiết kế, khảo sát, thi công thuận tiện, giảm chiphí về công so với sơ đồ hình tia cũng như về chi phí xây dựng đường dây

 Mạng kín có ưu điểm là đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, khả năng vậnhành linh hoạt, tổn thất thường thấp Nhược điểm là bố trí bảo vệ Rơle và tựđộng hóa phức tạp cũng như trong vận hành Khi xảy ra sự cố tổn thất cóthể lớn

- Các định hướng kĩ thuật cơ bản

Trang 13

Do khoảng cách giữa nguồn và phụ tải lớn nên ta dùng đường dây trên không đểcung cấp điện Và để đảm bảo độ bền cơ học, ta dùng loại dây AC để truyền tải,còn cột ta sử dụng cột thép Khi chọn MBA cho các trạm hạ áp của các hộ phụ tảithì đối với hộ loại 1 ta sẽ sử dụng 2 MBA làm việc song song, còn hộ loại 3 ta chỉ

P là công suất tác dụng mà dây truyền tải [MW]

Tính toán tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện

kt tt

J

I

[mm2]Trong đó:

Trang 14

Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được xác định theo côngthức:

3 max

S I

(A)Trong đó: n – số mạch của đường dây (đường dây một mạch n=1, đường dây hai mạchn=2 )

- là công suất trên đường dây khi phụ tải cực đại, MVA

Dựa vào tiết diện tính được theo công thức trên, tiến hành chọn tiết diện chuẩn gần nhất

và kiểm tra các điều kiện về phát nóng dây dẫn ở chế độ bình thường và sự cố

Để đảm bảo đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố, cần phải cóđiều kiện sau:

cp sc

- dòng điện cho phép của dây dẫn khi gặp sự cố ,[A]

Tính toán tổn thất điện áp trong mạng điện.

Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i khi vận hành bình thường

Được xác định theo công thức:

U

X Q R P U

Trang 15

i X

R ,

- điện trở và điện kháng của đường dây thứ i.[Ω]

Khi tính sơ bộ, có thể chấp nhận tổn thất điện áp từ 5 ÷ 10% trong

chế độ phụ tải cực đại khi vận hành bình thường và 20 ÷ 25%

trong chế độ sự cố

% 25 20

%

% 15 10

% max

2.2.2 Tính toán phân bố công suất sơ bộ và chọn cấp điện áp,tiết diện dây dẫn cho từng phương án

S4

1.Sự phân bố công suất trong mạng:

Đoạn đường dây Công suất (MVA) Chiều dài (km)

Trang 16

Bảng tính toán điện áp trên các đoạn

(MVA)

Chiều dài(km)

Điện áp tính toán Utt (kV)

3. Chọn tiết diện dây cho từng đoạn:

Các mạng điện 110kv được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên không Các dâydẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC) Đối với mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫnđược chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện nghĩa là:

Imax : dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại,A;

Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện,A/mm2

Với dây AC và Tmax =4800h ta tra bảng có được :

Jkt = 1.1A/mm2

Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được tính bằng công thức:

Trang 17

3 max

3

* Udmn

S

I =

A (2.3)Trong đó:

n: số mạch của đường dâyUđm: điện áp định mức của mạng điện, kv

Smax: công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại, MVAĐối với các đường dây trên không, để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thépcần phải có tiết diện F≥70 mm2

Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong phương án 1

2.1630

2

33.811

.1

46.89

Icp: Dòng điện cho phép ứng với kiểu dây dẫn đã chọn

• Tính toán tương tự cho các đoạn còn lại để chọn tiết diện dây dẫn

Kết quả tính tất cả các thông số của các đường dây trong mạng điện cho ở bảng sau:

Trang 18

N4 40+j21.6

119.30 238.60 108.45 AC-120

380 N5

Kiểu dây dẫn

r0(Ω/km)

x0(Ω/km)

U

+

P ,Q :là công suất tác dụng và công suất phản kháng chạy trên đoạn đường dây

R ,X :là điện trở và điện kháng của đoạn đường dây

Khi đường dây kép bị sự cố thì tổn thất điện áp trên đoạn đó sẽ gấp đôi

• Xét đoạn N-1

- Lúc bình thường:

% 19 3 100

* 110

* 2

50

* 429 0

* 96 12 50

* 33 0

Trang 19

Tính toán hoàn toàn tương tự cho các đoạn còn lại

Điều kiện ∆Ubtcp % ≤ 10% ÷ 15% ∆Usccp% ≤ 20%÷ 25%

Từ các kết quả ở bảng trên, nhận thấy tổn thất điện áp cực đại trong chế độ vận hành bìnhthường bằng :

(%) 18 5

% max =

U bt

Tổn thất điện áp cực đại trong chế độ sự cố khi đứt đoạn một lộ trong mạch N-4:

(%) 36 10

% max =

U bt

Phương án 2:

S1

Trang 20

S2

S3S5

Điện áp tính toán Utt (kV)

Trang 21

3 Chọn tiết diện dây cho từng đoạn:

Các mạng điện 110kv được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên không Các dâydẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC) Đối với mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫnđược chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện nghĩa là:

Imax : dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại,A;

Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện,A/mm2

Với dây AC và Tmax =4800h ta tra bảng có được :

Jkt = 1.1A/mm2

Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được tính bằng công thức:

3 max

3

* Udmn

S

I =

A (2.3)Trong đó:

n: số mạch của đường dâyUđm: điện áp định mức của mạng điện, kv

Smax: công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại, MVAĐối với các đường dây trên không, để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thépcần phải có tiết diện F≥70 mm2

Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong phương án 2

2750

2

57.1351

.1

13.149

Trang 22

Isc: Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sự cố nặng nề nhất.(Isc=2*Imaxi)

Icp: Dòng điện cho phép ứng với kiểu dây dẫn đã chọn

• Tính toán tương tự cho các đoạn còn lại để chọn tiết diện dây dẫn

Kết quả tính tất cả các thông số của các đường dây trong mạng điện cho ở bảng sau:

Loại dây

1-2 36.05 AC-120 0.27 0.415 2.74 9.73 14.96 0.49

N3 41 AC-95 0.33 0.423 2.69

13.53 17.34 0.55 N4 63.45 AC-120 0.27 0.415 2.74 17.13 26.33 0.87

Trang 23

* 8 10 7 9

* 20 110

36 24

* 27 2 10

*

50

*

* 1 1 1 12 12 12 121

+ +

+

=

+ +

+

==

đm đm

N N N N

U

X Q R P U

X Q R P U

=13.8 kv

% 54 12 100 110

8 13 100

đm

N N

- Khi sự cố xảy ra

Đứt một lộ N-1:

) ( 45 24

45 24

đm

sc N sc

Trang 24

N12 12.54 22.2Điều kiện

% max =

U bt

Tổn thất điện áp cực đại trong chế độ sự cố khi đứt một lộ N-5 trong mạch liên thông N-5-2:

(%) 2 22

% max =

S4

Trang 25

1) Phân bố công suất trong mạng điện

- Xét phân bố công suất trong mạch vòng N-1-5:

 Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây N-4 bằng

45 63 41 7 44

) 7 44 45 63 ( ) 6 21 40 ( 41 ) 9 18 35 ( (

34 4 3

) 34 4 4 3 3 4

+ +

+ +

+ +

= +

+

+ +

l l l

l l x S xl S S

N N

N N

j j

l l l

l S l

l S

S

N N

N N

N

N

04.20

12

37

45.63417.44

45.63

*)6.2140()417.44(

*)9.1835(

*)

(

*

1 1 4 4

4 4 3

3 4 3

3

+

=

++

++++

=+

+

++

 Chiều dài (km)

2) Chọn cấp điện áp cho mạng điện

 Ta sử dụng công thức tính toán gần đúng điện áp ở phương án 1

Bảng chọn điện áp định mức cho mạng điện

Trang 26

 Chiều dài (km)

 Utt

(kV)

 Uđm(kV)

bt cp

θ θ

θ θ

 (

C C

cp ch

0 0

0

35

; 70

Trang 27

• Mạch vòng N-1-5

 Lúc bình thường

) ( 18 230 10

110 3

82 20 6 38 10

3

3 2 2

3 2 2

x

x xU

Q P I

đm

) ( 4 221 10

110 3

04 20 12 37 10

3

3 2 2

3 2 2

x

x xU

Q P I

đm

) ( 63 12 10 110

3

14 1 12 2 10 3

3 2 2

3 2 2

x

x xU

Q P I

) ( 9 18 35 3

110 3

5 40 75 10

3

3 2 2

3 2 2

x

x xU

Q P I

đm

) ( 77 208 10

110 3

9 18 35 10

3

3 2 2

3 2 2

x

x xU

Q P I

) ( 6 21 40 4

 Khi đó dòng điện chạy trên các đoạn đường dây:

Trang 28

) ( 37 447 10

110 3

5 40 75 10

3

3 2 2

3 2 2

x

x xU

Q P I

đm

) ( 6 238 10

110 3

6 21 40 10

3

3 2 2

3 2 2

x

x xU

Q P I

4

1 , 1

18 230 1

,

I F

N bt N

3

1 , 1

4 221 1

,

I F

N bt N

tt = = =

 Chọn dây AC-185 cho đoạn N-3

) ( 8 448 510 88 0 ),

34

1 , 1

63 12 1 ,

sc

I

 ( A

tt

F

 ( m

tc

F

 (

cp

I

 (

Trang 29

 298.25

 135.57

 1

 5

 N

2

19.3

 108.45

 1

 3

 N

3

30.18

 447.37

 201.27

 1

 5

 N

4

21.40

 447.37

 209.12

 1

 5

 N

5

 38+j20.54  1

13.36

 226.72

 103.05

 1

 3

 3

4  2.12+j1.14

 1 2 6 3

 2 3 8 6

 1 1 4 8

 9

 3

4) Tính tổn thất điện áp khi làm việc bình thường và khi có sự cố:

Trang 30

0

( Ω / k m )

 x

0 ( Ω / k m )

 R

 X

4

10 2

×

B

 (S)

N1

 6

 A

 0 1 7

 0 4 0 9

 2 8 0

 1

 2

 0.

N2

 5

 A

 0 2 7

 0 4 1 5

 2 7 4

 1

 2

 0.

N3

 4

 A

 0 1 7

 0 4 0 9

 2 8 0

 6

 1

 0.

N4

 6

 A

 0 1 7

 0 4 0 9

 2 8 0

 1

 2

 0.

N5

 5

 A

 0 2 7

 0 4 1 5

 2 7 4

 1

 2

 0.

Trang 31

34

 4

 A

 0 3 3

 0 4 3

 2 6 9

 8

 1

 1.

• Tính toán toán tổn thất điện áp cho mạch liên thông, và mạch hình tia tương

tự như các phần trên,còn mạch vòng tinh tổn thất từ nguồn tới điểm phâncông suất chung của mạng

• Xét mạch vòng N-3-4(nút 3 là điểm phân công suất chung của mạng)

đm

N N N N đm

đm

N N N N n

U

xX Q xR P U

xX Q xR P U

xX Q xR P

34

+ +

+ +

4 14 100

đm

N N

 Khí sự cố xảy ra khi đứt đoạn N-3 (sự cố cực đại)

) (

)

34

xX Q xR P xX

Q Q xR

P P

N

+ +

+ + +

76 16 ) 6 21 9 18 ( 97 6 ) 40 35 (

kv

x x

x x

=

+ +

+ +

+

=

(%) 93 14 100 110

429 16 100

đm

sc N sc

 Khi sự cố

Trang 32

% max =

% max =

 Vì các phương án so sánh của mạng điện cùng cấp điện áp định mức, do đó

để đơn giản ta không tính đến vốn đầu tư vào các trạm hạ áp

 Chỉ tiêu về kinh tế được sử dụng khi so sánh các phương án là các chi phítính toán hàng năm, được xác định theo công thức:

c A K a

Trang 33

 ∆A

- tổn thất điện năng hàng năm;

c

- giá 1kW.h điện năng tổn thất

 Tổn thất điện năng trên đường dây được xác định theo công thức:

- thời gian tổn thất công suất cực đại

 Tổn thất công suất trên đường dây thứ i tính theo công thức:

i đm

i i

U

Q P

∆ 2 2max

2 max

- điện áp định mức của mạng điện

 Thời gian tổn thất công suất cực đại tính theo công thức:

8760 )

10 124

, 0

10 124

, 0

Trang 34

2 16 30

2

2 2

1 2

2 1

2 1

U

Q P

đm

N N

Tính vốn đầu tư xây dựng đường đây

 Có thể coi đường dây lộ kép trên không được lắp trên cùng một cột thép.Như vậy vốn đầu tư xây dựng đường dây được tính như sau:

- chi phí xây dựng 1 km đường dây của mỗi loại dây dẫn

 Tinh toán tương tự cho các đường dây còn lại ta được

Bảng tổn thất công suất và vốn đầu tư xây dựng đường dây.

 Chiề

u dài (km)

Trang 35

 50

 0 5 8

 28 0

 14000

 N

3

 A C-

 0 9 1

 22 4

 14694.4

 N

4

 A C- 12 0

 63.45

 1 8 4

 28 0

 28425.6

 N

5

 A C- 12 0

 50

 2 0 8

 28 0

6

10 321 2 1000 10

2 19174 10

101024 04

6 2 321 10 3 583 10 10

101024 125

.

Y K x a

Trang 36

 Tính toán tương tự như phương án 1,ta được:

Bảng tổn thất công suất và vốn đầu tư xây dựng đường dây

 Chiề

u dài(km)

 6

 60

 2.72

 36.05

 0.42

C- 41

 1.77

 63.45

 2.93

 50

 2.08

Ngày đăng: 29/05/2016, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mặt bằng - đồ án môn học lưới điện
Sơ đồ m ặt bằng (Trang 3)
Bảng tổng hợp về phụ tải: - đồ án môn học lưới điện
Bảng t ổng hợp về phụ tải: (Trang 7)
Bảng tính toán điện áp trên các đoạn - đồ án môn học lưới điện
Bảng t ính toán điện áp trên các đoạn (Trang 16)
Bảng chọn dây dẫn - đồ án môn học lưới điện
Bảng ch ọn dây dẫn (Trang 22)
Bảng thông số đường dây: - đồ án môn học lưới điện
Bảng th ông số đường dây: (Trang 22)
Bảng tổn thất điên áp (%): - đồ án môn học lưới điện
Bảng t ổn thất điên áp (%): (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w