Tính các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của mạng điện.. Để thực hiện các nội dung trên đồ án cần sử lý các số liệu thiết kế và chọn các chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật,chỉ ra các phương án và lựa
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân được nâng cao nhanh chóng đồng thời nhu cầu về điện trong các lĩnh vực đều gia tăng không ngừng
Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy sản xuất điện thì việc truyền tải và sử dụng điện tiết kiệm, hợp lý, đạt hiệu quả cao cũng hết sức quan trọng Nó góp phần vào sự phát triển của nghành điện nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nước ta
Trong phạm vi của đồ án này trình bày về thiết kế môn học lưới điện.Đồ án bao gồm 8 chương
Chương 1 Phân tích nguồn và tải.
Chương 2 Cân bằng công suất phản kháng và công suất tác dụng.
Chương 3 Đề xuất các phương án đi dây, tính các chỉ tiêu kĩ thuật.
Chương 4 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế, chọn phương án tối ưu.
Chương 5 Chọn MBA và sơ đồ nối điện chính.
Chương 6 Tính toán chế độ xác lập lưới điện.
Chương 7 Chọn đầu phân áp.
Chương 8 Tính các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của mạng điện.
Để thực hiện các nội dung trên đồ án cần sử lý các số liệu thiết kế và chọn các chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật,chỉ ra các phương án và lựa chọn phương án tối ưu
nhất.Trong quá trình làm đồ án, mặc dù với sự nỗ lực của bản thân song do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn nên trong bản đồ án không thế tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô để bài
Trang 2Chương 1:
Phân tích nguồn và phụ tải
1.1 Phân tích nguồn
Theo giả thiết khi thiết kế mạng điện 1 nguồn cung cấp có các đặc điểm sau:
- Nguồn là thanh góp của hệ thống 110kV
- Nguồn có công suất vô cùng lớn cấp đủ công suất cho các phụ tải
- Nguồn có hệ số cosφ=0,88
1.2 Phân tích phụ tải
- Công suất trung bình của phụ tải khoảng 37MW
- Hệ số công suất của phụ tải cosφ=0,9
- Trong hệ thống điện thiết kế có 5 phụ tải trong đó các hộ 1,3,4,5 là các phụ tải loại I; hộ 2 là phụ tải loại III
- Các phụ tải 1,2,4,5 yêu cầu chỉnh điện áp khác thường,còn phụ tải 3 yêu cầu điều chỉnh điên áp thường
-Tổng công suất phụ tải cực đại Max: ∑P MAXi =147 (MW)
-Thời gian sử dụng công suất lớn nhất : TMAX= 4500 (h)
-Tổng công suất phụ tải cực tiểu Min: ∑PMIN i =50% PMAX =96,5 (MW)
-Điện áp định mức phía thứ cấp (Hạ áp): Uđm=35 (kV)
Trang 3Sơ đồ địa lí mạng điện
3
5
Trang 4Chương 2:
Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
2.1 Cân bằng công suất tác dụng.
Phương trình cân bằng công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại đối với
hệ thống điện thiết kế có dạng :
Pnguồn= Py/cầu= m.∑Pmax i + ∑∆Pmđ + ∑∆Ptd + ∑∆Pdtru (1.1)
Trong đó:
- ∑Pmax :tổng công suất phụ tải cực đại
∑Pmax i= P1 + P2 + P3 + P4 + P5 = 35 + 24 + 40 + 43 + 45 = 187 (MW)
- m : hệ số đồng thời (m=1)
- ∑∆Pmđ : tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện
∑∆Pmđ = 5%.m.∑Pmax = 0,05 x 187=9,35 (MW)
- ∑∆Pdtru : công suất dự trữ trong hệ thống
Bởi vì hệ thống điện có công suất vô cùng lớn nên công suất dự trữ lấy ở hệ thống, nghĩa là ∑∆Pdtru = 0
- ∑∆Ptd : công suất tự dùng của nhà máy
Vì nguồn không phải nhà máy điện nên ∑∆Ptd = 0
Theo công thức (1.1) ta tính được công suất tiêu thụ trong mạng điện:
Pnguồn=Py/cầu =187 + 9,35 = 196,35 (MW)
Trang 52.2 Cân bằng công suất phản kháng
Phương trình cân bằng:
QHT = Qtải
QHT: Công suất phản kháng của nguồn.
QHT = PHT .tgφ = 196,35.0,54 = 106,029 (MVAr)
Qtải: Tổng công suất phản kháng mà tải tiêu thụ
Qtải = m ∑Qmax i + ∑∆Q B + ∑∆Q L - ∑∆QC +∑∆Qtd + ∑∆Qdtru
Trong đó:
- m: hệ số đồng thời (m=1)
- ∑Qmax i : công suất phản kháng các phụ tải
∑Qmax i = ∑Pmax i tgφ = 187.0,484 = 90,508 (MVAr)
- ∑∆Q B : tổn thất công suất phản kháng trong MBA
∑∆Q B = 12%.m ∑Qmax i = 12%.1.90,508 = 10,86 (MVAr)
- ∑∆Q L : tổn thất công suất phản kháng trên đường dây.
- ∑∆QC : tổn thất công suất phản kháng cho điện dung sinh ra
Khi tính toán sơ bộ ta thấy ∑∆Q L = ∑∆QC
- ∑∆Qtd : tổng công suất phản kháng tự dùng của nhà máy.
- ∑∆Qdtru : tổng công suất phản kháng dự trữ của nhà máy.
Vì nguồn cấp không phải là nhà máy nên ∑∆Qtd = ∑∆Qdtru = 0
Qtải = 90,508+10,86 = 101,368 (MVAr)
Ta thấy QHT > Qtải nên ta không phải tiến hành bù sơ bộ.
Trang 6Bảng 2.1: Thông số các phụ tải
1 35 16,94 38,88
2 24 11,62 26,67
3 40 19,36 44,44
4 43 20,81 47,77
5 45 21,78 49,99
Trang 7Chương 3:
Đề xuất phương án đi dây – Tính các chỉ tiêu kĩ thuật.
3.1 Đề xuất các phương án đi dây
Để lập được các phương án đi dây người ta dựa trên các tiêu chí sau:
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
- Dựa vào sơ đồ địa lí của mạng điện.
Ta có:
- Phụ tải 1, 3, 4, 5 là các phụ tải loại I nên phải được cấp điện bằng đường dây 2 mạch hoặc mạng kín
- Phụ tải 2 là phụ tải loại III nên được cấp điện bằng 1 mạch đơn.
Từ đó ta có thể đề xuất các phương án đi dây:
Trang 81 Phương án 1
3
5
Trang 92 Phương án 2
3
5
Trang 103 Phương án 3
3.2 Tính các chỉ tiêu kĩ thuật
- Tính điện áp danh định
3
5
Trang 11Điện áp đanh dịnh của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, khoảng cách giữa các phụ tải và nguồn, vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau.
Điện áp danh định của mạng điện được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện Điện áp danh định của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện.
Có thể tính điện áp danh định của mạng điện theo công thức kinh nghiệm :
Utt =4,34.√l+16 P Trong đó;
l : chiều dài đường dây (km)
P : công suất tác dụng (MW)
Bảng 3.1: Điện áp vận hành trên các đoạn đường dây
Đường
(mw)
li (km)
Utti (kV)
Uđm (kV)
Điện áp vận hành tính cho phương án 1 cũng có thể dung làm điện áp vận
Trang 121 Phương án 1
Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Các magnj điện 110kV được thực hiện chủ yếu bằng đường dây trên không, dùng dây nhôm lõi thép (dây AC) với tiết diện được chọn theo mật độ dòng điện kinh tế, nghĩa là:
FKT = I max
J kt (mm2 ) Trong đó:
- Jkt – mật độ kinh tế của dòng điện, A/ mm2
Với dây AC và Tmax= 4500h thì Jkt = 1, 1 A/ mm2
- I max – dòng điện làm việc lớn nhất chạy trong đường dây chê độ bình thường (A)
I max = S max
n U đ mx103 ( A)