Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính.. Một tế bào sinh trứng có kiểu g
Trang 1Tuyển tập các đề thi
Tuyển sinh vào lớp 10 trờng
lời nói đầu
Nguyễn Văn Công
Giáo viên trường THCS Đào Sư Tích – Trực Ninh – Nam Định
mới
Trang 2Hàng năm, Sở giáo dục và đào tạo các tỉnh - thành phố trong cả nước đều tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên ở các môn học như: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Văn học, Ngoại ngữ, Lịch sử, Địa lý, Tin học Với những môn học như: Toán học, Vật lý, Hoá học, Văn học hay Ngoại ngữ thì từ trước tới nay trên thị trường sách đã có rất nhiều đầu sách dạng “tuyển tập hay tuyển chọn” các
đề thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên, nhưng với bộ môn Sinh học thì đầu sách dạng này lại
rất hiếm Do vậy cuốn sách “Tuyển tập các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên - Môn
Sinh học” được tuyển chọn, biên soạn và xuất bản nhằm mục đích:
- Giúp cho học sinh và giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh học cấp THCS có được cách nhìn chính xác và toàn diện về xu hướng ra đề thi môn Sinh học trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố và các trường THPT chuyên trực thuộc các trường Đại học trên cả nước
- Giúp cho học sinh và giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh học cấp THCS có thêm được nguồn tư liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập và giảng dạy Qua đó góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn, cũng như đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 của các trường THPT chuyên
Cuốn sách này gồm có 28 đề thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên của nhiều tỉnh, thành phố và trường THPT chuyên trực thuộc của các trường Đại học, các đề thi được chọn lọc và sắp xếp theo từng năm học, từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2015 - 2016 Các đề thi trong cuốn sách này được tác giả sưu tầm, chọn lọc từ nhiều kênh khác nhau như từ bạn bè, đồng nghiệp, từ Website của các Sở giáo dục
- đào tạo, từ trang http:// www dethi.violet.vn và nhiều Website khác Do đó có nhiều đề thi tác giả sưu tầm được cả đáp án và hướng dẫn chấm, nhưng cũng có những đề thi tác giả không sưu tầm được đáp án
và hướng dẫn chấm Với những đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm, tác giả giữ nguyên văn đáp án và thang điểm để các em học sinh và quý thầy cô có thể thấy và vận dụng được cách trả lời và cho điểm đối với mỗi đơn vị kiến thức trong đề thi Với những đề thi không có đáp án thì các em học sinh và quý thầy
cô có thể tự giải để củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng và phương pháp giải
Với vai trò là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng HSG, luyện thi vào lớp 10 trường THPT chuyên môn Sinh học cấp THCS, tác giả thấy cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em học sinh yêu thích môn Sinh học và giáo viên dạy môn Sinh học ở các trường THCS, đặc biệt sẽ rất hữu ích với những em học sinh và quý thầy cô tham gia ôn luyện và dự thi vào lớp 10 khối chuyên - môn Sinh học của các trường THPT chuyên Ngoài ra cuốn sách cũng là tài liệu tham khảo rất tốt cho sinh viên - giáo sinh chuyên nghành sư phạm Sinh học ở các trường Cao đẳng và Đại học
Mặc dù đã cố gắng sưu tầm, chọn lọc, biên soạn nhưng cuốn sách sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý đồng nghiệp và các em học sinh để lần xuất bản sau được hoàn chỉnh hơn Nhân đây, tác giả cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới quý đồng nghiệp đang công tác trong ngành giáo dục, những em học sinh đã đưa đề thi lên Internet và ban quản trị trang http:// www dethi.violet vn
Chúc các em học sinh và quý thầy cô đạt được nhiều thành tích cao trong quá trình học tập và giảng dạy khi khai thác, sử dụng cuốn sách này Mọi ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các em xin vui lòng liên hệ với tác giả theo địa chỉ email: mrcongdst@gmail.com Tác giả trân trọng cảm ơn!
Giáo viên tuyển chọn và biên soạn: Nguyễn Văn Công
Cử nhân khoa học chuyên ngành Sư phạm Sinh học - Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Giáo viên trường THCS Đào Sư Tích CLC - Trực Ninh - Nam Định
NAM ĐỊNH
Ngày 20 tháng 7 năm 2015
MỤC LỤC
Trang 314 Chuyên Đại học kha học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội - Đề chính thức 52 – 56
II Năm học 2014 – 2015
23 Chuyên Đại học khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội - Đề chính thức 85 - 91
III Năm học 2015 - 2016
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC: 2013 – 2014
ĐỀ THI MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề).
Lưu ý: Đề thi gồm 01 trang Thí sinh làm bài vào tờ giấy thi.
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Muốn xác định được kiểu gen của bất kỳ cá thể ruồi cánh dài nào ở F2 thì phải thực hiện phép lai gì?
Câu 3 (1,0 điểm)
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính của động vật? Điều đó có ứng dụng gì trong thực
tiễn? Cho ví dụ minh họa.
Câu 4 (1,0 điểm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 4a Một loài thực vật có 2n = 20 NST Xác định số lượng NST, trạng thái NST trong một tế bào ở kì sau nguyên phân, kì giữa giảm phân I, kì sau giảm phân I và kì cuối của giảm phân II.
b Một tinh bào bậc 1 của ruồi giấm kí hiệu AaBbDdXY Khi phân bào, tế bào sẽ ở kì nào trong trường hợp tế bào đó mang các NST có kí hiệu sau:
1 - Cây mạ bị mất khả năng tổng hợp diệp lục nên có màu trắng
2 - Con tắc kè hoa biến đổi màu sắc theo nền môi trường
Các ví dụ trên thuộc loại biến dị nào? Phân biệt các loại biến dị đó về đặc điểm biểu hiện và khả năng di truyền
Câu 7 (1,0 điểm)
Nêu quy trình của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng Các cá thể được tạo
ra bằng phương pháp này có đặc điểm gì? Giải thích?
a Hãy viết sơ đồ biểu diễn chuỗi thức ăn trên
b Trên ngọn cây bưởi, có nhiều rệp đang bám, quanh vùng rệp bám lại có nhiều kiến đen Hãy cho biết mối quan hệ sinh thái giữa các loài: cây bưởi, bọ xít, nhện, tò vò, rệp và kiến đen Cho biết rệp tiết dịch cho kiến đen, kiến đen bảo vệ rệp
1
(1,0
điểm)
- Ý nghĩa của tương quan trội lặn trong thực tiễn sản xuất:
+ Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật
Thông thường, các tính trạng trội thường là tính trạng tốt, còn tính trạng lặn là những tính trạng xấu Ví dụ: Ở cà chua các tính trạng quả đỏ, nhẵn và thân cao là trội còn quả vàng, có lông tơ và thân lùn là các tính trạng lặn Vì vậy trong chọn giống cần phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế cao
+ Không sử dụng F1 để làm giống vì đời sau sẽ phân tính Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất vật nuôi, cây trồng người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
Trang 5+ Nếu cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở P có tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3:1 thì kiểu hình chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng trội, còn kiểu hình có tỉ lệ 1/4 là tính trạng lặn.
b Muốn xác định được kiểu gen của bất kỳ cá thể ruồi cánh dài nào ở F2 thì phải
thực hiện phép lai phân tích
- Nếu Fa: 100% cánh dài → Kiểu gen ruồi cánh dài F2: VV
- Nếu Fa: 1 cánh dài: 1 cánh cụt → Kiểu gen ruồi cánh dài F2: Vv
0.50
3
(1,0
điểm)
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính của động vật:
+ Tính đực cái chủ yếu được quy định bởi cặp NST giới tính Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính
+ Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài
- Ứng dụng trong thực tiễn: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực/cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất
- Ví dụ minh hoạ: Nuôi tằm lấy tơ: tạo ra toàn tằm đực (tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái); tạo nhiều bê đực để nuôi lấy thịt, tạo nhiều bê cái để nuôi lấy sữa
0.25
0.25
0.25
0.25 4
1- Kì trung gian, kì đầu của giảm phân I
2- Kì giữa giảm phân I
3- Kì cuối giảm phân I
4- Kì cuối giảm phân II
0.50 0.50
5
(1,0
điểm)
Do quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với các tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với
0.25 0.25
0.25
Trang 6không có hướng, không tương ứng với môi trường.
tương ứng với điều kiện môi trường
- Các cá thể được tạo ra bằng phương pháp này có kiểu gen giống nhau và giống
cá thể ban đầu Giải thích: dựa trên cơ chế nguyên phân
a Sơ đồ chuỗi thức ăn: Cây bưởi→ bọ xít→ nhện→ tò vò 0.50
b Các mối quan hệ sinh thái:
- Quan hệ kí sinh: cây bưởi và bọ xít; cây bưởi và rệp
- Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác: bọ xít→ nhện→ tò vò
- Quan hệ cạnh tranh: bọ xít và rệp cùng hút nhựa cây
- Quan hệ hợp tác: rệp và kiến đen
0.25 0.25 0.25 0.25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
Đề thi gồm 01 trang
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC: 2013-2014
ĐỀ THI MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Lưu ý: Đề thi gồm 01 trang Thí sinh làm bài vào tờ giấy thi.
Trang 7a Cấu trúc điển hình của NST được quan sát rõ nhất ở kì nào của nguyên phân? Nêu ý nghĩa.
b Ở lúa nước 2n = 24 NST Xác định số lượng NST, trạng thái NST trong 1 tế bào ở kì giữa nguyên phân, kì sau nguyên phân, kì sau giảm phân I và kì cuối của giảm phân II
Bộ NST của cải bắp có 2n = 18 NST Có các trường hợp đột biến số lượng như sau:
- Trường hợp 1: Bộ NST của thể đột biến có 19 NST
- Trường hợp 2: Bộ NST của thể đột biến có 17 NST
- Trường hợp 3: Bộ NST của thể đột biến có 16 NST
- Trường hợp 4: Bộ NST của thể đột biến có 20 NST
Hãy cho biết tên gọi của các thể đột biến Biết đột biến chỉ xảy ra ở một cặp NST
1
(1,0
điểm)
- Menđen giải thích về tỉ lệ kiểu hình 3 trội: 1 lặn ở F2:
+ F1 đều mang tính trạng trội, F2 lại xuất hiện tính trạng lặn, chứng tỏ trong tế bào
của cây F1 có chứa nhân tố di truyền lặn Nhân tố di truyền lặn này tồn tại bên cạnh
nhân tố di truyền trội nhưng không hoà lẫn vào nhau
+ Qua quá trình phát sinh giao tử, F1 cho 2 loại giao tử (kí hiệu là A và a với tỉ lệ
ngang nhau: 1A : 1a)
+ Qua thụ tinh, các loại giao tử đực và các loại giao tử cái kết hợp ngẫu nhiên với
nhau, tạo nên các loại hợp tử với tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa Do đó tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
3A- : 1aa (3 Trội : 1 lặn)
- Điểm cơ bản trong qui luật phân li của Menđen là: trong tế bào của cây F1 mang
cặp nhân tố di truyền Aa, cặp nhân tố này phân li nhau trong quá trình phát sinh giao
tử nên đã tạo ra 2 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau là 1A : 1a
Trang 8điểm) + Nếu Fa cho tỷ lệ KH: 1: 1: 1: 1 → 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau và kiểu
+ Nếu thế hệ lai cho tỷ lệ KH: 9: 3: 3: 1 → 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau và
kiểu gen là AaBb
+ Nếu thế hệ lai cho tỷ lệ 3 : 1→ 2 cặp gen liên kết trên 1 NST và kiểu gen là AB/ab
+ Nếu thế hệ lai cho tỷ lệ 1: 2: 1→ 2 cặp gen liên kết trên 1 NST và kiểu gen là Ab/aB
HS trả lời 1 trong 2 cách vẫn cho điểm tối đa.
b - Kì giữa của nguyên phân.
- NST co xoắn cực đại, thuận lợi cho việc phân li của NST ở kì sau
0.25 0.25 4
(1,0
điểm)
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình phát sinh giao
tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên các
biến dị tổ hợp→ dẫn đến sự đa dạng phong phú của sinh vật
- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các NST trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu I
của giảm phân cùng với sự phân li độc lập và tổ hợp tự do ở kì sau đã tạo nên các
giao tử đơn bội khác nhau về nguồn gốc, qua thụ tinh làm tăng thêm các biến dị tổ
hợp→ dẫn đến sự đa dạng phong phú của sinh vật
* Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc kết cặp giữa một bazơ nitơ có kích thước lớn với
bazơ nitơ có kích thước bé, cụ thể: A liên kết với T, G liên kết với X
* Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong:
- Nhân đôi ADN: Các nucleotit tự do trong môi trường sẽ vào liên kết với các
nucleotit trên 2 mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung:
0.25
0.50
Amt liên kết với Tmk; Tmt liên kết với Amk;
Gmt liên kết với Xmk; Xmt liên kết với Gmk
- Tổng hợp ARN: Các nucleotit tự do của môi trường liên kết với các nucleotit trên
mạch gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung:
Amt liên kết với Tmk; Umt liên kết với Amk;
Gmt liên kết với Xmk; Xmt liên kết với Gmk
- Tổng hợp protein (chuỗi các axit amin): Các nucleotit của mARN liên kết bổ sung
với các nucleotit bộ ba trên tARN theo nguyên tắc bổ sung:
Am liên kết với Ut; Um liên kết với At;
Gm liên kết với Xt; Xm liên kết với Gt
(1,0
điểm)
Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế
- Trong phép lai này người ta cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng
thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống
- Phổ biến ở nước ta hiện nay là dùng con cái thuần chủng thuộc giống trong nước
cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội Con lai tạo ra có khả
0.25 0.25
0.25
Trang 9năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi của giống mẹ và có sức tăng sản
của giống bố
- Ví dụ: Lai lợn Ỉ / Móng cái x Đại Bạch→ Lợn lai kinh tế có sức sống cao, lợn con
mới đẻ đã nặng từ 0,7 – 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng đã đạt 80 – 100 kg), tỉ lệ
- Những hình thức cạnh tranh cùng loài phổ biến:
+ Ở thực vật: Hiện tượng tự tỉa thưa tự nhiên dẫn tới mật độ phân bố giảm
+ Ở động vật: Các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, con đực tranh giành nhau
con cái→1 số cá thể phải tách ra khỏi nhóm.
Cạnh tranh ở mức độ khắc nghiệt: ăn thịt lẫn nhau, cá lớn nuốt cá bé, bố mẹ ăn trứng
và con non do chính mình đẻ ra
Ví dụ: cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn
- Nguyên nhân: Cạnh trạnh xảy ra khi gặp điều kiện bất lợi (số lượng cá thể tăng quá
cao, nguồn sống thiếu, nơi ở chật chội, con đực tranh giành con cái trong mùa sinh
sản )
- Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân bố cá thể hợp lí, phù
hợp với khả năng đáp ứng nguồn sống của môi trường→ giúp quần thể tồn tại và
phát triển ổn định
0.25 0.25
a Dấu hiệu phân biệt: Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể 0.50
b - Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay
thể tích
- Ví dụ:
+ Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
+ Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
0.25
0.25
c Mật độ quần thể được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể vì mật
độ có ảnh hưởng tới:
+ Mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh
+ Mức độ lan truyền của vật kí sinh
+ Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản
+ Khả năng sinh sản và tử vong của các cá thể trong quần thể
+ Mặt khác mật độ quần thể của 1 loài thể hiện tác động của loài đó trong quần xã
(Nếu HS chỉ trả lời được 3 ý đầu tiên vẫn cho điểm tối đa).
Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 08 câu trong 01 trang
Câu 3 (1,5 điểm).
Ở cải bắp có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 Quan sát 1 nhóm tế bào gốc lá cải bắp đang tiến hành nguyên phân ở các kỳ khác nhau, người ta đếm được 720 nhiễm sắc thể bao gồm cả nhiễm sắc thể kép đang nằm
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 10trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào lẫn nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào, trong đó số nhiễm sắc thể kép nhiều hơn số nhiễm sắc thể đơn là 144 Hãy xác định:
1 Các tế bào đang ở kỳ nào của nguyên phân?
2 Số lượng tế bào ở mỗi kỳ là bao nhiêu?
Câu 4 (1,0 điểm).
Người ta nghiên cứu trong tế bào của một đứa trẻ thấy có bộ nhiễm sắc thể là 44A + X
1 Đứa trẻ trên bị hội chứng gì?
2 Nêu cơ chế hình thành và biểu hiện của hội chứng đó
Câu 5 (1,5 điểm)
Một tế bào chứa 2 gen, ký hiệu là gen I và gen II Khi các gen này được tái bản sau một số lần nguyên phân liên tiếp của tế bào, chúng đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 69750 nuclêôtit tự do Tổng số nuclêôtit thuộc 2 gen đó trong tất cả các tế bào được hình thành sau các lần nguyên phân là 72000 nuclêôtit Khi gen I tái bản 1 lần, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit bằng 2/3 số nuclêôtit cần cho gen II tái bản 2 lần Xác định số lần nguyên phân của tế bào và tính chiều dài của gen I, gen II Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình nguyên phân của tế bào là bình thường
Câu 6 (1,5 điểm)
1 Mô tả quá trình phát sinh giao tử cái ở động vật bằng sơ đồ
2 Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb khi giảm phân tạo trứng, do đột biến trong giảm phân 1, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li, giảm phân 2 bình thường Hãy xác định tổ hợp gen trong trứng có thể được tạo thành
Câu 7 (1,0 điểm)
1 Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào?
2 Một quần xã sinh vật có các sinh vật sau: Thực vật, thỏ, sâu, gà, ếch, rắn, diều hâu, vi sinh vật Hãy
vẽ lưới thức ăn hoàn chỉnh của quần xã sinh vật trên
Câu 8 (1,0 điểm)
1 Hãy giải thích tại sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng?
2 Phân biệt quan hệ cộng sinh với quan hệ hội sinh Mỗi hình thức lấy một ví dụ minh họa
I Hướng dẫn chung.
- Học sinh làm cách khác đúng bản chất cho điểm tối đa
- Điểm của bài thi làm tròn đến 0,25 điểm
II Hướng dẫn chi tiết.
1
(1,0
điểm)
1 Sự khác nhau về kết quả lai phân tích ở F1.
- Di truyền độc lập: Hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác
nhau Vì vậy khi giảm phân, F1 cho 4 loại giao tử tỷ lệ 1:1:1:1 nên kết quả Fa tỉ lệ
kiểu gen 1:1:1:1, tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1
- Di truyền liên kết: Hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 1 cặp NST Vì
vậy khi giảm phân, F1 cho 2 loại giao tử tỷ lệ 1:1 nên kết quả Fa tỉ lệ kiểu gen 1:1, tỉ
lệ kiểu hình 1:1
0,25
0,25
2 Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống: Đảm bảo sự di truyền bền vững của
từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST Vì vậy trong chọn
giống có thể chọn các nhóm tính trạng tốt đi kèm nhau
0,5
Trang 11(1,5
điểm)
+ Gen A quy định tính trạng lá chẻ, gen a quy định tính trạng lá nguyên
+ Gen B quy định tính trạng quả đỏ, gen b quy định tính trạng quả vàng
- Cây cà chua lá nguyên, quả vàng xuất hiện ở con lai có kiểu gen aabb cây này đã
nhận 1 giao tử ab từ mẹ và 1 giao tử ab từ bố
- Bố, mẹ đều có lá chẻ, quả đỏ có kiểu gen A-B- mà lại cho giao tử ab Vậy bố và mẹ
đều có kiểu gen P: AaBb
- Viết sơ đồ lai đúng
0,25 0,25 0,5 0,5 3
(1,5
điểm)
1 Căn cứ vào dấu hiệu của NST:
- NST kép đang tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào → các tế bào
đang ở kỳ giữa của nguyên phân
- NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào → các tế bào đang ở kỳ sau của nguyên
phân
0,25 0,25
2 Gọi x là số NST kép, y là số NST đơn (x, y nguyên, dương)
Theo bài ra: x + y = 720 x = 432
x – y = 144 y = 288
=> Số tế bào đang ở kỳ giữa của nguyên phân là: 432 : 18 = 24 tế bào
=> Số tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân là: 288 : (18 x 2) = 8 tế bào
0,5 0,5 4
(1,0
2 * Cơ chế hình thành:
- Trong quá trình giảm phân cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li không bình thường
tạo giao tử có bộ nhiễm sắc thể 22A + 0
- Trong thụ tinh giao tử 22A + 0 kết hợp với giao tử bình thường 22A + X tạo hợp
tử có bộ nhiễm sắc thể 44A + X gây nên hội chứng Tớcnơ
(Học sinh có thể sơ đồ hoá).
* Biểu hiện: Nữ lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, lúc trưởng thành không có
kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con
0,25
0,25 0,25 5
(1,5
điểm)
- Số Nu của gen I và gen II trong tế bào là: 72000 – 69750 = 2250
- Tổng số tế bào con được hình thành sau nguyên phân là: 72000 : 2250 = 32 = 25
Vậy số lần nguyên phân của tế bào là 5 lần
0,5
0,25 0,25 6
- Do kỳ sau 1 cặp NST mang cặp gen Aa không phân li nên có thể tạo ra các tế bào
con khi kết thúc ở giảm phân 1 là AAaaBB và bb hoặc AAaabb và BB
- Loại trứng có thể được tạo ra là: AaB hoặc b hoặc Aab hoặc B
0,25 0,25 0,25
7 1 Các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái:
Trang 12(1,0
điểm)
- Các thành phần vô sinh: Nước, không khí, nhiệt độ…
- Sinh vật sản xuất: Thực vật, tảo…
- Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật, thực vật ăn động vật
- Sinh vật phân giải: Vi khuẩn, nấm…
1 - Cành phía dưới của cây sẽ nhận được ít ánh sáng Mặt Trời hơn cành mọc phía trên.
- Cành thiếu ánh sáng, khả năng quang hợp của lá yếu, tạo được ít chất hữu cơ,
lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp và kèm theo khả
năng lấy nước kém nên cành phía dưới bị héo dần và sớm rụng (tự tỉa)
0,25
0,25
- Là mối quan hệ hai bên cùng có lợi - Một bên có lợi còn bên kia không
có lợi cũng không có hại
- VD: Nấm và tảo sống với nhau tạo thành Địa y,
- VD: Địa y sống trên các cây thân gỗ,
Thời gian : 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2.0 điểm)
1.1 (1.0 điểm)
* Xác định cụ thể mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong 2 trường hợp sau:
Ví dụ: quan hệ đối địch (sinh vật ăn sinh vật, ) quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh)
- Trường hợp 1: Kiến ăn chất đường do ấu trùng bướm tiết ra, còn ấu trùng bướm được kiến bảo vệ khỏi các loài ăn thịt và kí sinh
- Trường hợp 2: Cá ép bám vào đồi mồi, nhờ đó được mang đi xa
* Giữa 2 mối quan hệ trên có điểm giống và khác nhau như thế nào?
1.2 (1.0 điểm)
Th c ự
v t ậ
Sâu Gà
ch Ế
Di u ề hâu
VSV Thỏ
R n ắ
Trang 13a/ Viết sơ đồ chuỗi thức ăn, biết: trên thân các cây cỏ có sâu ăn lá cây, bọ ngựa bắt sâu, rắn ăn thịt bọ
a/ Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền bệnh này trong dòng họ.
b/ Bệnh do gen trội hay gen lặn qui định? Xác định dựa trên cơ sở nào?
c/ Tại sao phải dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở
người?
2.2 (1.0 điểm)
a/ Sau khi cho lai giữa hai dòng có kiểu gen khác nhau AA và aa, nếu đem kết quả cho chúng tự thụ
phấn qua ba thế hệ thì % các kiểu gen xuất hiện ở F4 theo tỉ lệ nào?
b/ Tại sao ưu thế lai thể hiện cao nhất ở F1 khi cho lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, sau
đó lại giảm dần qua các thế hệ?
Câu 3: (2.0 điểm)
1.1 (1.0 điểm)
a/ Nếu ở người, trong tế bào sinh dưỡng có sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST thứ 21 sẽ gây ra bệnh di
truyền gì? Xác định thể đột biến, dạng đột biến
b/ Vẽ sơ đồ minh hoạ sự phân li không bình thường của 1 cặp NST trong giảm phân dẫn đến hình
thành các thể dị bội 2n + 1 và 2n – 1
1.2 (1.0 điểm)
a/ Đột biến gen là gì?
b/ Giả sử, một gen bình thường có số nuclêôtit loại A là 365, số nuclêôtit loại G là 270 Sau khi xảy ra
đột biến thì số nuclêôtit loại A còn 364, loại G vẫn giữ nguyên
- Xác định chiều dài của gen sau khi đột biến Gen này bị đột biến dạng nào?
- Khi gen bị đột biến có thể xảy ra những biến đổi gì tiếp theo ở cơ thể sinh vật?
Trang 14giới tính, số NST giới tính X gấp 2 lần số NST giới tính Y Xác định số lượng cá thể đực và cái được hình
thành từ nhóm hợp tử trên, biết tỉ lệ hợp tử XX phát triển thành cơ thể là 7
quả đỏ, bầu dục : 403 cây quả đỏ, có khía : 202 cây quả vàng, có khía Cho biết một gen quy định một tính
trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể không thay đổi cấu trúc trong giảm phân
a/ Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai
b/ Nếu ngay F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 quả đỏ, có khía : 1 quả đỏ, bầu dục : 1 quả vàng, có khía :
1 quả vàng, bầu dục Xác định kiểu gen của P
I HƯỚNG DẪN CHUNG
Đáp án dưới đây có tính chất đại cương: nội dung chỉ nêu những ý cơ bản đáp ứng yêu cầu của đề bài; hình thức được trình bày dưới dạng các đơn vị kiến thức theo một trong các trật tự có thể có, kèm theo biểu điểm và hướng dẫn chấm Khi chấm giám khảo cần lưu ý những vấn đề sau đây :
1) Chỉ yêu cầu học sinh (HS) nêu được đầy đủ và đúng các nội dung chính theo một thứ tự hợp lý,
không bắt buộc phải trình bày y hệt như đáp án hay sách giáo khoa
2) Hết sức quan tâm đến tính chủ động, sáng tạo của HS thể hiện trong bài làm Những ý mới,
hay, hoặc kiểu trình bày độc đáo phải được xem xét cẩn thận và cân nhắc kỹ để cho điểm thích đáng Nếu
HS có trình bày thêm những nội dung – tuy không nêu trong đáp án, nhưng xét thấy đúng và hợp lý thì giám khảo cần tính toán kỹ để vẫn có thể cho điểm.
3) Khi chấm hình vẽ , sơ đồ (nếu có): yêu cầu chính xác, đầy đủ, cân đối (về kích thước và vị trí các chi tiết) trong nội dung thể hiện của hình được xem là chủ yếu Yêu cầu thẩm mỹ – tuy không coi nhẹ, nhưng chỉ nên được xem xét ở mức độ vừa phải.
Trang 154) Những phần thang điểm đã quá nhỏ mà lại có nhiều nội dung thì chỉ yêu cầu trình bày ngắn gọn,
tương đối đủ và đúng ý Tùy thực tế bài làm giám khảo có thể chủ động cho điểm sao cho phù hợp
+ Đều là mối quan hệ sinh vật khác loài
+ Các sinh vật hỗ trợ với nhau trong quá trình sống
- Khác nhau:
+ Quan hệ cộng sinh : 2 loài cùng hợp tác với nhau và cùng có lợi
+ Quan hệ hội sinh : 2 loài cùng hợp tác với nhau, một bên có lợi và bên còn lại không có lợi cũng không bị hại
0,25 0,25
0,25
0,25
1.2 a/ Cây cỏ sâu ăn lá cây bọ ngựa rắn.
b/ - Trong một quần xã sinh vật có các tính chất cơ bản : + Số lượng các loài trong quần xã
+ Thành phần loài trong quần xã
- Sự cân bằng sinh học trong quần xã biểu hiện khi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
b/ - Ưu thế lai thể hiện cao nhất ở F1 khi cho lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau vì hầu hết tạo ra các cặp gen ở trạng thái dị hợp (sự tập trung các gen trội có lợi Ưu thế lai)
- Sau đó giảm dần qua các thế hệ vì có hiện tượng phân li tạo các cặp gen đồng hợp, số cặp gen dị hợp giảm dần
Trang 16c/ Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc của gen sẽ dẫn đến biến đổi cấu trúc prôtêin
mà nó mã hoá có thể dẫn đến biến đổi ở kiểu hình
0,25
0,25
0,25
0,25 4
Số hợp tử XY : 20 hợp tử Vậy số cá thể cái: 20 x 40% = 8 (cá thể)
Số hợp tử XX : 10 hợp tử Vậy số cá thể đực: 10 x 7
10= 7 (cá thể)
0,25 0,25 0,25 0,25 4.2 * Hai ADN con sau nhân đôi giống ADN mẹ là do quá trình nhân đôi diễn ra theo
các nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc bổ sung : Mạch mới của ADN con được tổng hợp trên mạch khuôn của ADN mẹ Các nuclêôit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T hay ngược lại, G liên kết với X hay ngược lại
- Nguyên tắc giữ lại một nữa (bán bảo tồn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới
* Trường hợp ADN con khác ADN mẹ nếu có xảy ra đột biến trong quá trình nhân đôi
0,25 0,25
0,25
0,25 5
• + Nếu các gen phân li độc lập thì ở F2: xuất hiện 4 loại kiểu hình phân li tỉ
lệ (3 : 1).(3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1 (trái giả thuyết)
0,25
Trang 17+ Mà F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình theo số liệu sau: 198 cây quả đỏ, bầu dục : 403 cây quả đỏ, có khía : 202 cây quả vàng, có khía = 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 2 x 2 F1đều đỏ, khía đều phải cho ra 2 loại giao tử tỉ lệ bằng nhau. Sự di truyền cặp tính trạng trên tuân theo quy luật liên kết gen
- Vì F1 không xuất hiện vàng, bầu dục có kiểu gen ab
ab F1 không tạo giao tử
mang gen ab Vậy gen A liên kết với gen b, gen a liên kết với gen B kiểu gen
- Viết đúng sơ đồ lai
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
b - F1 xuất hiện 4 loại kiểu hình phân li tỉ lệ 1(A-B-) : 1(A-bb) : 1(aaB-) : 1(aabb)
- F1 xuất hiện kiểu hình vàng, bầu dục mang 2 tính trạng lặn có kiểu gen ab
ab P :
bố, mẹ đều phải có giao tử ab
- F1 xuất hiện kiểu hình đỏ, bầu dục và vàng, khía có kiểu gen tương ứng A-bb và aaB- nên bố hoặc mẹ tạo ra loại giao tử Ab, cá thể còn lại tạo ra loại giao tử aB
- Kiểu gen của P : Ab
ab x
aBab
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
Khoá ngày 18 tháng 06 năm 2013
Môn thi: Sinh học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (1,0 điểm) Ở cà độc dược, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Xác định số lượng nhiễm sắc
thể trong tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến sau:
a Thể dị bội 2n – 1 b Thể dị bội 2n + 1 c Thể tam bội d Thể tứ bội
Câu 2: (1,0 điểm) Điểm khác nhau cơ bản giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật
khác loài là gì? Cho ví dụ về hai mối quan hệ đó
Câu 3: (1,5 điểm)
a Chuỗi thức ăn là gì? Cho ví dụ minh họa
b Nêu các thành phần chủ yếu của một lưới thức ăn hoàn chỉnh
Câu 4: (1,0 điểm) Ở một loài thực vật, xét tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen A và a nằm
trên nhiễm sắc thể thường quy định, trội hoàn toàn Cho 2 cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 900 cây hoa đỏ và 299 cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến
a Hãy xác định kiểu gen của P
b Theo lý thuyết, trong tổng số cây hoa đỏ ở F1 thì tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp là bao nhiêu?
Trang 18Câu 5: (1,0 điểm) Trong tế bào của một loài sinh vật, nghiên cứu cấu trúc của hai phân tử ADN xoắn
kép thì thu được kết quả: Phân tử ADN thứ nhất có chiều dài là 6120Å và có 4900 liên kết hiđrô; phân tử ADN thứ hai có 3900 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại G chiếm tỉ lệ 30% tổng số nuclêôtit của ADN Hãy xác định số nuclêôtit từng loại trong mỗi phân tử ADN trên
Câu 6: (1,5 điểm) Ở ruồi giấm 2n = 8 Xét cá thể ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể là AabbDDXY.
a Giả sử có một tế bào của cá thể trên trải qua nguyên phân một số lần thì tổng số NST đơn có trong các tế bào ở kì sau của lần nguyên phân thứ 3 là bao nhiêu?
b Xét một tế bào sinh tinh của cá thể trên tham gia giảm phân tạo tinh trùng Số loại tinh trùng được tạo ra từ tế bào sinh tinh đó là bao nhiêu? Đó là những loại nào?
Biết rằng không xảy ra đột biến và trao đổi chéo
Câu 7: (1,0 điểm) Phân biệt dạng tài nguyên tái sinh và dạng tài nguyên không tái sinh Cho ví dụ.
Câu 8: (1,0 điểm) Ưu thế lai là gì? Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần
qua các thế hệ? Nêu biện pháp để duy trì ưu thế lai
Câu 9: (1,0 điểm) Ở một loài thực vật, alen A - quy định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a - quy
định thân thấp; alen B - quy định quả tròn, trội hoàn toàn so với alen b - quy định quả dài Các gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường Lai phân tích cơ thể (I) chứa 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb), thu được đời con Fa có tỉ lệ kiểu hình là 1:1 Biết rằng không xảy ra đột biến, hãy giải thích kết quả trên và viết
sơ đồ lai HẾT
-SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
QUẢNG TRỊ
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2013 - 2014
Khoá ngày 18 tháng 06 năm 2013 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC
- Quan hệ hỗ trợ: Sự hợp tác giữa các loài sinh vật, trong đó ít nhất một bên có lợi,
không có bên nào bị hại
- Quan hệ đối địch: Quan hệ giữa các loài sinh vật, trong đó ít nhất một bên bị hại
- HS nêu đúng ví dụ
0,25
0,25 0,50 3
b Gồm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
(HS nêu thiếu 1 thành phần cho 0,25 điểm, thiếu 2 thành phần không cho điểm)
Trang 19(1,0
điểm)
- Nêu khái niệm ưu thế lai
- Vì F1 có kiểu gen dị hợp với các gen trội có lợi; ở các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp
giảm dần nên ưu thế lai cũng giảm dần
- Biện pháp duy trì ưu thế lai: nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép, vi nhân
giống…)
0,5 0,25
0,25
9
(1,0
điểm)
- Fa có TLKH 1:1 → cây I (Aa, Bb) chỉ tạo 2 loại giao tử →2 cặp gen Aa và Bb
cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền liên kết
→Cây I có kiểu gen là AB
ab hoặc
AbaB
- Sơ đồ lai: 2 trường hợp
(HS chỉ viết đúng 1 trường hợp thì cho 0,25 điểm)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
a Những hoạt động nào của NST trong chu kì tế bào đảm bảo cho bộ NST của tế bào con giống như
bộ NST của tế bào mẹ?
b Giảm phân đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST Hãy giải thích.
c Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AB
ab Dd thực hiện giảm phân, cho biết các gen di truyền liên kết và
không xảy ra đột biến Hãy viết các loại giao tử thực tế được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên
Câu 2: (2,0 điểm)
a Trong một tế bào sinh dưỡng, xét hai cặp gen Aa và Bb phân bố trên 2 cặp NST tương đồng Khi tế
bào này nguyên phân, cặp NST mang cặp gen Aa phân li bình thường còn cặp NST mang cặp gen Bb không phân li ở kì sau Hãy xác định kiểu gen của các tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân trên
b Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp Trong
một phép lai giữa cây thân cao thuần chủng với cây thân cao có kiểu gen Aa, ở đời con thu được phần lớn
Trang 20các cây thân cao và chỉ có một vài cây thân thấp Biết rằng sự biểu hiện của tính trạng chiều cao cây không phụ thuộc vào điều kiện môi trường và không xảy ra đột biến gen Hãy giải thích cơ chế hình thành cây thân thấp ở đời con.
Câu 3: (1,0 điểm)
a Cho hai trường hợp sau:
- Cây cà chua tự thụ phấn nghiêm ngặt
- Cây ngô tự thụ phấn bắt buộc
Qua nhiều thế hệ, hiện tượng gì đã xảy ra trong quần thể của mỗi loài nói trên? Giải thích
b Ở loài đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng Một
nhóm cá thể ban đầu đều có kiểu hình hoa đỏ, sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì ở thế hệ I1 có 2 lớp kiểu hình phân tính theo tỉ lệ 7 hoa đỏ : 1 hoa trắng Hãy xác định tỉ lệ các loại kiểu gen của nhóm cá thể ban đầu
Câu 4: (1,5 điểm)
a Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn, gen b quy
định quả dài Các gen phân li độc lập với nhau Cho giao phẫn giữa hai cây cà chua, ở F1 thu được 12,5%
số cây quả vàng, dài Xác định kiểu gen của hai cây cà chua đó
b Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một gen lặn nằm trên NST thường quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II trong phả hệ này sinh ra đứa con đầu lòng không bị bệnh trên là bao nhiêu?
Câu 5: (2,0 điểm)
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định quả xanh; gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen d quy định quả dài Cho cây thân cao, quả đỏ, tròn (P) tự thụ phấn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, quả đỏ, tròn : 3 cây thân thấp, quả đỏ, dài : 3 cây thân cao, quả xanh, tròn : 1 cây thân thấp, quả xanh, dài
a Xác định kiểu gen của cây P.
b Chọn ngẫu nhiên 2 cây ở thế hệ F1 cho giao phấn với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
1 cây thân cao, quả xanh, tròn : 1 cây thân thấp, quả xanh, dài Xác định kiểu gen của các cây F1 đem lai
Câu 6: (0,5 điểm)
Cho các ví dụ sau đây:
- Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa
- Vi khuẩn trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu
Chỉ ra mối quan hệ giữa các loài trong mỗi ví dụ trên Hãy phân biệt hai mối quan hệ đó
Trang 21a Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh hoạ.
b Khi giảm số lượng sâu ăn lá cây thì số lượng chim ăn sâu cũng giảm theo, sau đó quần thể sâu ăn lá
cây có khả năng phục hồi số lượng nhanh hơn Giải thích
Câu 1
(2,0
điểm)
a - Các NST tự nhân đôi ở kì trung gian tạo thành các NST kép
- Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo ở thoi phân bào ở kì giữa
- 2 cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về
2 cực tế bào ở kì giữa
0,25 0,25 0,25
b - Do sự tiếp hợp cặp đôi của các cặp NST kép tương đồng và có thể bắt chéo với
nhau ở kì đầu giảm phân I
- Do sự tập trung và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo ở thoi phân bào của các cặp NST kép tương đồng ở kì giữa giảm phân I
- Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về 2 cực
tế bào ở kì sau giảm phân I
0,25 0,25 0,25
c - Ở kì sau giảm phân I NST mang 2 gen A và B phân li cùng với NST mang gen
D về 1 cực của tế bào, và NST mang gen a và b phân li cùng với NST mang gen d
về cực còn lại => Kì cuối của giảm phân II cho 2 loại giao tử là AB D và ab dHoặc
- Ở kì sau của GP I: NST mang 2 gen A và B phân li cùng với NST mang gen d về
1 cực của tế bào, NST mang gen a và b phân li cùng với NST mang gen D về cực còn lại => Kì cuối của GP II cho 2 loại giao tử AB d và ab D
0,25
0,25 Câu 2
(2,0
điểm)
a Ở kì giữa của nguyên phân các cặp NST ở trạng thái kép và tập trung thành 1 hàng
trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Do cặp NST mang cặp gen Aa phân li bình thường ở kì sau nên mỗi cực của tế bào đều mang cặp gen Aa
- Vì cặp NST mang cặp gen Bb không phân li ở kì sau, nên ở 1 cực của tế bào có
0,25 0,25
Trang 22cả cặp NST mang cặp gen Bb ở trạng thái kép, ở cực còn lại không có NST nào của cặp này.
- Ở kì cuối: 1 tế bào ban đầu sẽ tạo ra 2 tế bào con: 1 tế bào có kiểu gen AaBBbb
b - Theo đề bài, sự biểu hiện tính trạng chiều cao không phụ thuộc vào điều kiện
môi trường, và tỉ lệ cây thấp ở đời con chiếm tỉ lệ rất thấp
- Đồng thời, cây thấp không thể tạo ra do biến dị tổ hợp=> đây là kết quả của đột biến
- Theo đề, không xảy ra đột biến gen nên cây thấp là kết quả của đột biến cấu trúc hoặc đột biến số lượng NST
+ TH1: Xảy ra do đột biến mất đoạn NST:
• Xảy ra đột biến mất đoạn NST mang gen A trong quá trình phát sinh giao
tử của 1 số tế bào trong cơ thể P có kiểu gen AA (cây cao thuần chủng) sẽ tạo ra giao tử mang NST không có gen A
• Trong thụ tinh, giao tử mang đột biến cấu trúc NST này kết hợp với giao tử mang gen a (được tạo ra từ cây P có kiểu gen Aa) hình thành hợp tử mang mất đoạn NST, phát triển thành thể đột biến và biểu hiện kiểu hình thân thấp
+ TH2: Xảy ra đột biến dị bội:
• Xảy ra đột biến dị bội trong quá trình phát sinh giao tử của 1 số tế bào trong cơ thể P có kiểu gen AA( cây cao thuần chủng) tạo ra giao tử không mang NST nào của cặp này (n – 1)
• Trong quá trình thụ tinh, giao tử đột biến dị bội này kết hợp với giao tử mang gen a( được tạo ra từ cây P có kiểu gen Aa) hình thành nên hợp tử
Oa (2n – 1); phát triển thành thể dị bội và biểu hiện kiểu hình thân thấp
a - Cây cà chua tự thụ phấn nghiêm ngặt qua nhiều thế hệ không xảy ra hiện tượng
thoái hóa giống Do các cặp gen đồng hợp không gây hại
- Cây ngô tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ xảy ra hiện tượng thoái hóa giống
Do tỉ lệ thể đồng hợp tăng nên gen lặn có hại được biểu hiện ra kiểu hình
0,25 0,25
b - Vì thế hệ I1 xuất hiện hoa trắng có kiểu gen aa => Thế hệ ban đầu có cá thể có
kiểu gen dị hợp
- Kiểu gen Aa khi tự thụ phấn =>thế hệ sau xuất hiện cây hoa trắng chiếm tỉ lệ
- Theo đề: Thế hệ I1 cây hoa trắng chiếm tỉ lệ
- Ta có :
- Do vậy thế hệ ban đầu kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ
- Mà thế hệ đầu toàn cây hoa đỏ, nên cây hoa đỏ kiểu gen AA chiếm tỉ lệ : 1 - =
+ Gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn, gen
b quy định quả dài
+ Các gen phân li độc lập
- Cây cà chua quả vàng, dài ở F1 có kiểu gen là aabb = giao tử ab x giao tử ab cả hai cây P đều cho giao tử ab (1)
0,25
Trang 23- Cây quả vàng, dài ở F1 chiếm tỉ lệ 12,5% = 1/8 P cho ra 8 kiểu tổ hợp giao tử
và 8 kiểu tổ hợp giao tử ở P = 4 loại giao tử x 2 loại giao tử 1 bên P cho 4 loại giao tử, 1 bên P cho 2 loại giao tử (2)
- Từ 1 và 2 Bên P cho 4 loại giao tử có kiểu gen và kiểu hình là AaBb - quả đỏ, tròn, bên P cho 2 loại giao tử có thể có kiểu gen và kiểu hình là aaBb - quả vàng, tròn hoặc Aabb - quả đỏ, dài
0,25
0,25
b - Theo sơ đồ phả hệ ta thấy, cả 2 cặp vợ chồng ở thế hệ I đều có kiểu hình bình
thường, sinh ra các con có người bình thường, có người bị bệnh bệnh do gen lặn quy định, bình thường do gen trội quy định
- Vì gen gây bệnh nằm trên NST thường nên ta có quy ước gen: A - bình thường, a
F1: TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa
- Theo sơ đồ lai trên ta thấy:
+ Người phụ nữ bình thường ở thế hệ thứ II có thể có kiểu gen với xác suất là 1/3AA hoặc 2/3Aa
+ Người đàn ông bình thường ở thế hệ thứ II có thể có kiểu gen với xác suất là 1/3AA hoặc 2/3Aa
- Xác suất để cặp vợ chồng bình thường ở thế hệ thứ II sinh con đầu lòng bị bệnh
a - Xét sự di truyền của từng loại tính trạng
+ Tính trạng chiều cao cây: Ở F1 có 3 thân cao: 1 thân thấp P: Aa - thân cao x
Aa - thân cao (1)+ Tính trạng màu sắc quả: Ở F1 có 3 quả đỏ: 1 quả xanh P: Bb - quả đỏ x Bb - quả đỏ (2)
+ Tính trạng hình dạng quả: Ở F1 có 3 quả tròn: 1 quả dài P: Dd - quả tròn x Dd
- quả tròn (3)
- Xét sự di truyền đồng thời của từng đôi cặp tính trạng:
+ Tính trạng chiều cao thân và màu sắc quả
• F1 có TLKH (9 cao, đỏ: 3 thấp, đỏ: 3 cao, xanh: 1thấp, xanh) = (3 cao: 1 thấp)(3 đỏ: 1 xanh Gen quy định tính trạng chiều cao thân và hình dạng quả di truyền theo qui luật phân li độc lập của Men Đen
• Từ (1) và (2) => Kiểu gen P: AaBb (4)+ Xét sự di truyền tính trạng chiều cao thân và hình dạng quả
• F1 có TLKH là ((9 + 3) cao, tròn : (3 + 1) thấp, dài) = (3 cao, tròn : 1 thấp, dài) (3 cao : 1 thấp)x(3 tròn : 1 dài) 2 cặp gen qui định 2 tính trạng này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và di truyền liên kết với nhau
• Vì kiểu hình thân thấp, quả dài ở F1 có kiểu gen P cho loại giao tử
ad nên từ (1) và (3) P có kiểu gen (5)
- Sự di truyền chung của cả 3 tính trạng: Từ (4) và (5) P có kiểu gen: Bb
b - Xét sự di truyền của từng loại tính trạng:
+ Tính trạng chiều cao cây: ở F2 thu được 1 cao: 1 thấp F1: Aa x aa (1)
0,25
Trang 24+ Tính trạng hình dạng quả: ở F2 thu được 1 tròn: 1 dài F1: Dd x dd (2) + Tính trạng màu quả: ở F2 thu được 100% quả xanh F1: bb x bb (3)
- Xét sự di truyền đồng thời của 2 tính trạng chiều cao cây và hình dạng quả
+ Vì P có kiểu gen nên chỉ tạo loại giao tử AD và ad Các cây F1 không thể
có kiểu gen và + Từ (1) và (2) Kiểu gen của F1: (4)
- Từ (3) và (4) 2 cây F1 đem lai có kiểu gen là:
- Cá ép và rùa biển: mối quan hệ hội sinh
- Vi khuẩn và cây họ đậu: mối quan hệ cộng sinh
- Phân biệt:
Sự hợp tác cùng có lợi cho các loài sinh vật
Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong đó 1 loài có lợi, còn bên kia không có lợi cũng không có hại
a - KN: Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở
mức độ phù hợp với khả năng của môi trường tạo nên cân bằng sinh học trong quần xã
- VD: Gặp điều kiện thuận lợi cây xanh tốt, sâu ăn lá sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng -> số lượng chim sâu tăng theo Khi số lượng chim ăn sâu tăng quá nhiều ->
số lượng sâu lại giảm
0,25
0,25
b - Sâu ăn lá có khả năng phục hồi nhanh hơn do sinh sản nhanh hơn (có tiềm năng
sinh học cao hơn) so với chim ăn sâu
- Hơn nữa khi 1 con chim sâu chết thì có nhiều con sâu có cơ hội sống xót hơn
0,25 0,25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH PHÚ YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH
NĂM HỌC 2013 – 2014 Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 (4,00 điểm) Trong một ao nuôi cá, người nuôi cá trước khi cho cá ăn thì vỗ tay, sau nhiều lần như
vậy hễ nghe tiếng vỗ tay là cá nổi lên chờ được cho ăn Sau đó một thời gian, người nuôi cá nhiều lần vỗ tay nhưng không cho cá ăn, lâu dần khi có tiếng vỗ tay cá không nổi lên nữa Bằng kiến thức đã học, em hãy giải thích các hiện tượng trên và cho biết ý nghĩa của hiện tượng này?
Câu 2 (4,00 điểm) Một nhà chăn nuôi nhận thấy có một nòi thỏ lông màu trắng điểm đen (thỏ lang) rất
đẹp Ông quyết định chọn nòi thỏ đó để nuôi, do dó mua về một cặp thỏ lang (1 đực, 1 cái) và cho chúng giao phối Ông thu được lứa thứ nhất gồm 3 con thỏ lang, 1 con thỏ trắng
Trang 25a Dựa vào kết quả trên, nhà chăn nuôi này kết luận là lông trắng điểm đen là trội hoàn toàn so với lông trắng (ông nghĩ rằng đời con phân tính 3 trội, 1 lặn) Nhận định này là đúng hay sai? Tại sao?
b Với ý định gây giống thỏ lang thuần chủng nhà chăn nuôi mua thêm 20 con thỏ cái lang đem về giao phối với con đực Kết quả thu được gồm 55 thỏ đen 106 thỏ lang, 52 thỏ trắng Như vậy, ý định nhà chăn nuôi có thể thực hiện được không? Tại sao?
c Đối với thỏ đen và thỏ trắng Nhà chăn nuôi có thể nhân giống thuần chủng được không? Giải thích?Biết rằng tính trạng màu lông của thỏ là do một gen qui định, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra
Câu 3 (4,00 điểm) Một gen có tổng số nuclêôtit là 3000 Do đột biến mất một số cặp nuclêôtit nên số
nuclêôtit của gen còn lại là 2994
a Xác định chiều dài của gen trước và sau đột biến
b Số nuclêôtit mỗi loại và số liên kết hiđrô của gen đột biến so với gen trước đột biến có sự thay đổi như thế nào?
c Em hãy cho biết nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
Câu 4 (4,00 điểm) Bộ nhiễm sắc thể (NST) của loài được kí hiệu như sau: A tương đồng với a; B tương
đồng với b; C tương đồng với c; D tương đồng với d
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài đó
b Viết kí hiệu NST của loài đó ở các kì sau đây của giảm phân: kì đầu 1, kì giữa 1, kì giữa 2, kì cuối 2 Biết quá trình giảm phân không có hiện tượng trao đổi chéo, đột biến và sự phân chia tế bào chất xảy ra ở
kì cuối
Câu 5 (4,00 điểm)
a Ô nhiễm môi trường là gì? Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường?
b Tài nguyên thiên nhiên là gì? Có những loại tài nguyên chủ yếu nào? Em hãy cho biết trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã?
- Điểm toàn bài không làm tròn số
II ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
1
(4,00đ)
- Vỗ tay kết hợp với việc cho cá ăn, lâu dần khi nghe tiếng vỗ tay cá nổi lên Đây là
phản xạ có điều kiện: Phản xạ có điều kiện là loại phản xạ chỉ được hình thành khi có
kích thích tác động theo một điều kiện nào đó
- Đây là sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện là tiếng vỗ tay và kích thích không
điều kiện là thức ăn, quá trình này được diễn ra trong một thời gian dài
- Khi vỗ tay nhiều lần mà không cho cá ăn, thì sau đó khi nghe tiếng vỗ tay cá không
nổi lên nữa Đây là hiện tượng ức chế phản xạ có điều kiện: khi phản xạ có điều kiện
1,0
1,0 1,0
Trang 26không được củng cố→phản xạ mất dần.
- Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện:
+ Đảm bảo cho sinh vật thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi
+ Hình thành thói quen tập quán tốt đối với con người
- Sơ đồ lai kiểm chứng:
+ Qui ước: AA - thỏ đen; Aa - thỏ lang; aa - thỏ trắng
+ Sơ đồ lai:
P: Aa (thỏ lang) x Aa (thỏ lang)G: A, a A, a
F1: TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa TLKH: 1 thỏ đen : 2 thỏ lang : 1 thỏ trắng
1,0
1,0
c Đối với tính trạng thỏ đen và thỏ trắng thì người chăn nuôi có thể gây được giống
thuần chủng Vì thỏ đen, thỏ trắng luôn có kiểu gen đồng hợp tương ứng là AA và aa
1,0
3
(4,00đ)
a - Chiều dài của gen trước đột biến: L = 3,4xN/2 = 3,4x1500 = 5100 A0
- Chiều dài của gen sau đột biến: L = 3,4xN/2 = 3,4x1497 = 5089,8 A0
1,0
b Số nu mỗi loại và số liên kết hiđrô của gen sau độ biến so với gen trước đột biến:
Đây là đột biến mất ba cặp nu
- TH 1: Mất 3 cặp A – T:
+ Số nu loại A – T giảm đi 3 cặp, số nu loại G – X không thay đổi
+ Số liên kết hiđrô giảm 2x3 = 6 liên kết
- TH 2: Mất 3 cặp G – X:
+ Số nu loại A – T giảm không đổi, số nu loại G – X giảm đi 3 cặp
+ Số liên kết hiđrô giảm 3x3 = 9 liên kết
- TH 3: Mất 2 cặp A – T và 1 cặp G – X:
+ Số nu loại A – T giảm giảm đi 2 cặp, số nu loại G – X giảm đi 1 cặp
+ Số liên kết hiđrô giảm 2x2 + 3x1 = 7 liên kết
- TH 4: Mất 1 cặp A – T và 2 cặp G – X:
+ Số nu loại A – T giảm giảm đi 1 cặp, số nu loại G – X giảm đi 2 cặp
+ Số liên kết hiđrô giảm 2x1 + 3x2 = 8 liên kết
2,0
c Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:
- Trong điều kiện tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài
Loài có 4 cặp NST: A tương đồng với a; B tương đồng với b; C tương đồng với c; D
tương đồng với d→bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8.
1,0
b Viết kí hiệu bộ NST của loài trong quá trình giảm phân:
- Kì đầu 1: NST đã nhân đôi thành NST kép còn dính nhau ở tâm động nên có kí hiệu là: AaaaBBbbCCccDDdd
- Kì giữa 1: NST đóng xoắn cực đại, tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo với
bộ NST có kí hiệu giống kì đầu 1: AaaaBBbbCCccDDdd
- Kì giữa 2: Bộ NST đơn bội ở thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo nên
có 16 kiểu bộ NST đơn bội ở trạng thái kép với kí hiệu giống như ở kì cuối I:
AABBCCDD, AABBCCdd, AABBccDD, AAbbCCDD, aaBBCCDD, AABBccdd, AAbbCCdd, AAbbccDD, aabbCCDD, aaBBCCdd, aaBBccDD, aabbccDD, aabbCCdd, aaBBccdd, AAbbccdd, aabbccdd
- Kì cuối 2: Có sự phân li 2 crômatit của mỗi NST kép về 2 cực của thoi vô sắc, có sự
0,5 0,5 1,0
1,0
Trang 27phân bào để hình thành giao tử có bộ NST đơn bội gồm 16 kiểu giao tử:
ABCD, ABCd, ABcD, aBCD, ABcD, AbCD, ABcd, AbcD, AbCd, aBcD, aBCd,
abcD, abCd, aBcd, Abcd, abcd
5
(4,00đ)
a - Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính
chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của
con người và các sinh vật khác
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm chủ yếu do con người gây ra như:
phá rừng, các hoạt động xả thải các chất thải trong quá trình sản xuất vào môi trường
mà không qua xử lí…Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên: núi
lửa phun nham thạch gây nhiều bụi bặm, thiên tai lũ lụt tạo điều kiện cho nhiều loại
vi sinh vật gây bệnh phát triển…
1,0
1,0
b - Tài nguyên thiên nhiên là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại trong tự
nhiên mà con người có thể sử dụng cho cuộc sống
- Có 3 loại tài nguyên thiên nhiên chủ yếu:
+ Tài nguyên không tái sinh: Vàng, bạc, nhôm, sắt, dầu mỏ…
+ Tài nguyên tái sinh: Đất, nước, sinh vật biển…
+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: Năng lượng mặt trời, gió, nhiệt trong lòng đất…
- Trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã: Tham gia bảo vệ
các loài sinh vật và môi trường sống của chúng, không săn bắt động vật hoang dã,
bảo vệ các khu rừng đầu nguồn…Tham gia tích cực vào việc cải tạo các hệ sinh thái,
làm cơ sở duy trì cân bằng sinh thái, tránh gây ô nhiễm và làm cạn kiệt nguồn tài
nguyên thiên nhiên Cần phải tuyên truyền cho mọi người đều hiểu biết, cùng hành
động bảo vệ thiên nhiên hoang dã
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Câu 1: (2,0 điểm)
Ở một loài thực vật, gen R quy định hoa màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen r quy định hoa màu trắng (Biết các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường)
Giải thích và viết sơ đồ lai chứng minh cho 2 trường hợp sau:
1 Để F1 phân tính thì P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
2 Để F1 đồng tính thì P phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
Câu 2: (2,0 điểm)
Trang 281 Dười đây là hình vẽ mô tả các giai đoạn khác nhau của một tế bào động vật đang thực hiện quá trình nguyên phân:
a Hãy sắp xếp 4 hình trên theo đúng trình tự diễn ra trong nguyên phân
b Trong nguyên phân, 2 cơ chế giúp ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ tế bào là cơ chế nhân đôi nhiễm sắc thể vào ký trung gian và cơ chế phân li nhiễm sắc thể Theo em cơ chế phân li nhiễm sắc thể
diễn ra vào kỳ nào? Nêu diễn biến nhiễm sắc thể ở kỳ đó
c Ở loài sinh sản hữu tính để duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ cơ thể thì ngoài nguyên phân còn có sự phối hợp với 2 quá trình khác Vậy tên 2 quá trình đó là gì?
2 Cho một đoạn phân tử ADN dưới đây:
M¹ch1:T A X X X G G X A T A GM¹ch 2 :A T G G G X X G T A T X
− − − − − − − − − − −
− − − − − − − − − − −
a Tính chiều dài của đoạn ADN trên (Biết 1 nuclêôtit dài 3,4A0)
b Viết thứ tự các đơn phân của mARN được tổng hợp từ mạch 1 của đoạn ADN trên
c Tính số axit amin tương ứng với đoạn mARN trên
Câu 3: (2,0 điểm)
1 Hãy ghép các bệnh di truyền sau đây ở người (cột A) cho phù hợp với các dạng đột biến (cột B) rồi ghi vào bài làm
Các bệnh di truyền ở người (A) Các dạng đột biến ở người (B)
A1 Bệnh ung thư máu B1 Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
A2 Bệnh Đao B2 Đột biến thể dị bội: Nữ, cặp nhiễm sắc thể giới tính OX
A3 Bệnh Tơcnơ B3 Đột biến thể dị bội: Có 3 nhiễm sắc thể ở cặp thứ 21
A4 Bệnh bạch tạng B4 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Mất đoạn nhở ở đầu nhiễm sắc
thể 21
2 Cho sơ đồ phả hệ bên (Sơ đồ 1), biết tính trạng
đang xét do 2 gen tương ứng (A, a) quy định Quy ước:
- Hình được tô đen là người bệnh
- Hình không tô đen là người bình thường
a Bệnh là tính trạng trội hay lặn? Giải thích
Trang 29b Sự di truyền tính trạng trên có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao?
3 Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hoá?
4 Kể tên 3 khâu theo đúng thứ tự của kỹ thuật gen
5 Cho biết tại sao Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta quy định những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau?
Câu 4: (2,0 điểm)
1 Thế nào là quần thể sinh vật? Cho biết dân số Việt Nam thuộc tháp tuổi nào? Với tháp tuổi như hiện nay, nước ta có thể dẫn tới những hậu quả gì?
2 Trên một cây Cam có: Bọ xít đang hút nhựa cây, Nhện chăng tơ bắt Bọ xít, Tò vò đang săn Nhện
a Vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn trên Từ đó nêu khái niệm chuỗi thức ăn
b Hãy nêu mối quan hệ giữa các loài kể trên
Câu 5: (2,0 điểm)
1 Cho biết nước và sinh vật thuộc dạng tài nguyên thiên nhiên nào? Ngoài ra còn có 2 dạng tài nguyên thiên nhiên khác tên gì?
2 Cho biết rác thải, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật chủ yếu gaâ ô nhiễm cho hệ sinh thái nào? Theo
em chúng ta cần phải làm gì để hệ sinh thái này không bị ô nhiễm?
3 Hãy cho biết tên một loại cây trồng chủ yếu ở hệ sinh thái nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long Hiện nay nông dân vùng này chỉ mới chú trọng vào năng suất của loại cây trồng này nhưng chưa chú trọng đến chất lượng và bảo vệ môi trường Nếu họ được hướng dẫn sử dụng thuốc trừ sâu sinh học thì
sẽ cải thiện được hai nhược điểm trên Vậy theo em thuốc trừ sâu sinh học có những ưu điểm gì?
I Hướng dẫn chung
1 Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ
số điểm của câu đó
2 Việc chi tiết hoá (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm
II Đáp án và thang điểm
Để F1: Có hoa trắng rr thì phải nhận 1 giao tử r từ bồ và 1 giao tử r từ mẹ
Có hoa đỏ R- thì ít nhất phải có 1 trong 2 cơ thể P cho giao tử R
→Kiểu gen và kiểu hình của P có thể là: Rr (hoa đỏ) x Rr (hoa đỏ) hoặc Rr (hoa đỏ) x
G: R,r r
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 30F1: 1Rr : 1rr (1 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
2 - Giải thích: F1 đồng tính tức là hoặc F1 đồng tính hoa đỏ hoặc F1 đồng tính hoa trắng
+ TH 1: Nếu F1 đồng tính hoa đỏ thì P có thể có kiểu gen và kiểu hình là: RR (hoa đỏ)
x RR (hoa đỏ) hoặc RR (hoa đỏ) x Rr (hoa đỏ) hoặc RR (hoa đỏ) x rr (hoa trắng)
+ TH 2: Nếu F1 đồng tính hoa trắng thì P phải có kiểu gen và kiểu hình là rr (hoa trắng) x rr (hoa trắng)
- Sơ đồ lai:
+ Sơ đồ lai 1: P: RR (hoa đỏ) x RR (hoa đỏ)
G: R R
F1: 100% RR (hoa đỏ)+ Sơ đồ lai 2: P: RR (hoa đỏ) x Rr (hoa đỏ)
G: r r
F1: 1RR : 100%rr (hoa trắng)
0,25 0,25
(2,0
2 a Ở thế hệ III có 1 cặp vợ chống bình thường sinh ra con (thế hệ IV) có người bị bệnh
và có người bình thường→Bệnh là tính trạng lặn (có hiện tượng phân li)
b Ở thế hệ II có 1 cặp vợ chồng: Mẹ bệnh và bố bình thường sinh ra con (thế hệ III)
có người bị bệnh và có người bình thường ở cả nam lẫn nữ (không di truyền chéo và cũng không di truyền thẳng)→Gen quy định tính trạng này không nằm trên nhiễm sắc thể giới tính mà nằm trên nhiễm sắc thể thường
0,25 0,25
3 Vì tạo điều kiện cho các gen lặn gặp nhau thành thể đồng hợp lặn biểu hiện thành kiểu
hình xấu gây hại cho sinh vật
0,25
4 3 khâu của kỹ thuật gen:
- Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN dùng làm thể truyền
- Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp
- Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
0,5
5 Kết hôn huyết thống trong vòng 3 đời tạo cơ hội cho các gen lặn gây bệnh dễ gặp nhau
ở thể đồng hợp lặn→Suy thoái nòi giống (vì phần lớn gen gây bệnh là lặn và họ hàng
gần thường chứa mầm bệnh giống nhau)
0,25
4
(2,0
điểm)
1 - Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khu vực nhất
định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
- Tháp dân số Việt Nam thuộc tháp tuổi: Tháp phát triển (trẻ)
- Hậu quả: Thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng
và các tài nguyên khác…
0,25
0,25 0,25
2 a – Sơ đồ chuỗi thức ăn: Cây Cam→Bọ xít→Nhện→Tò vò
- Khái niệm chuỗi thức ăn: Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với
0,25 0,25
Trang 31nhau Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích
phái trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ
b – Quan hệ kí sinh: Cây Cam - Bọ xít
- Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác: Nhện - Bọ xít và Tò vò - Nhện
0,25 0,25 5
(2,0
điểm)
1 - Tài nguyên nước và sinh vật thuộc dạng tài nguyên tái sinh.
- Hai nguồn tài nguyên thiên nhiên khác là: Tài nguyên không tái sinh và tài nguyên
năng lượng vĩnh cửu
0,25 0,25
2 - Gây ô nhiễm: Hệ sinh thái biển.
- Khắc phục ô nhiễm: Xử lý nước thải trước khi đổ ra sông, biển…
0,25 0,25
3 - Cây trồng: Lúa nước.
- Ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học: (có nguồn gốc từ vi sinh vật)
+ Không độc hại với con người và sinh vật
+ Không gây ô nhiễm môi trường
+ Không làm mất căn bằng sinh thái
0,25
0,25 0,25 0,25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÂY NINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2013 – 2014
Ngày thi: 03 tháng 7 năm 2013 Môn thi: SINH HỌC (chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (1,0 điểm) Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lạ giống hệt ADN mẹ?
Có trường hợp nào qua nhân đôi ADN con lại khác ADN mẹ không?
Câu 2: (1,0 điểm) Ruồi giấm có 2n = 8 Một tế bào xôma của ruồi giấm trải qua 4 lần nguyên phân liên
tiếp
a Tìm tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con được tạo thành
b Nếu tế bào trên nguyên phân một số lần đã tạo ra một số tế bào con với tổng số 512 nhiễm sắc thể đơn thì nó đã nguyên phân mấy đợt?
Câu 3: (1,0 điểm) Hãy nêu các đặc điểm của lá cây rau mác ở các môi trường khác nhau: trong nước, trên
mặt nước, trong không khí Vì sao trên cùng một cây nhưng lá rau mác có nhiều hình dạng khác nhau?
Trang 32Câu 5: (1,0 điểm) Quần thể sinh vật là gì? Hãy kể tên và cho biết ý nghĩa sinh thái của từng nhóm tuổi
trong quần thể sinh vật
Câu 6: (1,5 điểm) Một gen dài 0,408 micrômet Do đột biến nên phần gen còn lại dài 0,40766 micrômet.
a Xác định dạng đột biến trên
b Giả sử khi đoạn gen còn lại tự nhân đôi 2 lần thì môi trường phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? Cho biết đoạn gen còn lại có 2877 liên kết hiđrô
Câu 7: (1,0 điểm) Ở cây cà đọc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, hãy cho biết:
a Có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở thể một nhiễm?
b Có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở thế tam nhiễm?
c Có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở thể bốn nhiễm?
b Có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở thế tam bội?
Câu 8: (2,0 điểm) Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ F1 thu được toàn cà chua thân cao, quả đỏ Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 918 cây thân cao, quả đỏ; 305 cây thân cao, quả vàng; 320 cây thân thấp, quả đỏ : 100 cây thân thấp, quả vàng
a Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Tìm kiểu gen và kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân li tính trạng là 1 : 1 : 1 : 1
- Hai ADN con sau nhân đôi giống ADN mẹ do quá trình nhân đôi của ADN được
diễn ra theo những nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc khuân mẫu: Mạch mới trong ADN con được tổng hợp dựa trên mạch
khuôn của ADN mẹ
+ Nguyên tắc bổ sung: Sự liên kết các nuclêôtit ở mạch khuôn với các nuclêôtit tự do
trong môi trường nội bào được diễn ra theo nguyên tắc A liên kết với T và ngược lại;
G liên kết với X và ngược lại
+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có 1 mạch là mạch
của ADN mẹ (mạch cũ), còn 1 mạch được tổng hợp từ các nuclêôtit tự do trong môi
trường nội bào (mạch mới)
- Có trường hợp ADN con khác với ADN mẹ nếu xảy ra đột biến trong quá trình nhân
đôi
0,25 0,25
a Số NST trong các tế bào con:
- Số tế bào con được tạo thành là: 24 = 16 (tế bào)
- Tổng số NST trong các tế bào con là: 8.16 = 128 (NST)
0,25 0,25
Trang 33b Số đợt nguyên phân:
- Số tế bào con tạo thành: 512 : 8 = 64 (tế bào)
- Số đợt nguyên phân: 2k = 64→k = 6 (đợt) (k là số lần nguyên phân)
- Vậy, tế bào nguyên phân 6 đợt
0,25 0,25
3
(1,0
điểm)
- Lá của cây rau mác trong môi trường nước hình bản dài, mảnh do được nước nâng
đỡ và tránh tác động của sóng nước làm tổn thương lá
- Lá của cây rau mác trên mặt nước có bề mặt phiến lá rộng giúp tăng diện tích tiếp
xúc với ánh sáng tham gia quang hợp
- Lá của cây rau mác trong không khí có hình mũi mác giúp tránh tác động của gió
- Tuy kiểu gen trong tế bào lá của cây sống tring nước, trong không khí, trên mặt nước
giống nhau nhưng do điều kiện môi trường sống khác nhau nên lá có kiểu hình khác
nhau để thích nghi với môi trường, giúp cho lá và cây phát triển tốt
0,25 0,25
0,25 0,25
4
(1,5
điểm)
a - Biểu hiện thoái hóa do giao phối gần: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh
sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non…
- Nguyên nhân: tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng, trong đó xuất
hiện kiểu gen đồng hợp lặn biểu hiện thành tính trạng xấu gây hại
0,5 0,5
b Tỉ lệ kiểu gen Aa sau ba thế hệ tự phối là (1/2)3 = 1/8 = 12,5% 0,5 5
(1,0
điểm)
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng
không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả
năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
- Các nhóm tuối trong quần thể và ý nghĩa sinh thái của từng nhóm tuổi:
6
(1,5
điểm)
a Dạng đột biến:
- Số nucleotit của gen chưa đột biến: 2400
- Số nucleotit của phần gen còn lại sau đột biến: 2398
- Dạng đột biến: Mất 1 cặp nucleotit
0,5
b Số nucleotit môi trường cung cấp:
- Số nucleotit từng loại của đoạn gen còn lại: A = T = 720, G = X = 479
- Số nucleotit từng loại môi trường cung cấp cho đoạn gen còn lại nhân đôi 2 lần là:
A = T = 2160, G = X = 1437
0,5 0,5
+ Với cặp tính trạng màu sắc quả có: = + =
+
§ á 918 320 3Vµng 305 100 1 →Tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng
- Quy ước gen: A – Thân cao, a – Thân thấp, B –Quả đỏ, b – Quả vàng
- Xét sự di truyền đồng thời của cả hai cặp tính trạng ở F2:
+ F2 có tỉ lệ kiểu hình là (918 cây thân cao, quả đỏ; 305 cây thân cao, quả vàng; 320
cây thân thấp, quả đỏ : 100 cây thân thấp, quả vàng) ≈(9 cây thân cao, quả đỏ; 3 cây
thân cao, quả vàng : 3 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng) = (3 thân
cao : 1 thân thấp)(3 quả đỏ : 1 quả vàng)→Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng
chiều cao cây và màu sắc quả di truyền độc lập với nhau
0,25
0,25
Trang 34+ Vậy: cây P thân cao, quả vàng có KG là Aabb; cây P thân thấp, quả đỏ có kiểu gen
KH: 100% thân cao, quả đỏ
F1xF1: AaBb thân cao, quả đỏ x AaBb thân cao, quả đỏ
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2: TLKG: 1AABB : 2AABb : 1Aabb : 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb :
1aabb
TLKH: (9 cây thân cao, quả đỏ; 3 cây thân cao, quả vàng : 3 cây thân thấp, quả
đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng)
0,25
0,25
b - Vì các gen quy định các tính trạng chiều cao cây và màu sắc quả di truyền độc lập
với nhau nên TLKH (1 : 1 : 1 : 1) = (1 : 1)(1 : 1) = (1 thân cao : 1 thân thấp)(1 quả đỏ :
1 quả vàng)
+ Với tính trạng chiều cao cây: Để F1 có TLKH là (1 thân cao : 1 thân thấp) thì P có
KG và KH là Aa – thân cao x aa – thân thấp
+ Với tính trạng màu sắc quả: Để F1 có TLKH là (1quả đỏ : 1 quả vàng) thì P có KG
và KH là Bb – quả đỏ x bb – quả vàng
- Vậy để F1 có TLKH là (1 : 1 : 1 : 1) thì KG và KH của P có 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: P: AaBb – thân cao, quả đỏ x aabb – thân thấp, quả vàng
GP: AB, Ab, aB, ab ab
F1: TLKG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Sinh học
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Câu 1 (1,5 điểm)
a) Di truyền liên kết là gì? Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống?
b) Tương quan trội lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?
Câu 2 (1,0 điểm) Một chuỗi pôlipeptit gồm 499 axit amin được tổng hợp từ một phân tử mARN có tổng số
nuclêôtit loại ađênin (Am) và loại uraxin (Um) bằng 600 Xác định chiều dài và số lượng nuclêôtit từng loại của gen đã tổng hợp phân tử mARN trên? Biết trên mARN bộ ba cuối cùng không quy định axit amin
Câu 3 (1,5 điểm)
a) Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? Tại sao những biến đổi trong cấu trúc
nhiễm sắc thể lại gây hại cho sinh vật?
Trang 35b) Trong một quần thể ruồi giấm, người ta phát hiện các thể đột biến mắt dẹt do đột biến lặp đoạn
trên nhiễm sắc thể giới tính X Xét 100 tế bào sinh tinh ở một thể đột biến tiến hành giảm phân bình thường Xác định tỉ lệ giao tử mang nhiễm sắc thể X đột biến được tạo ra
Câu 4 (1,5 điểm) Quá trình tổng hợp ADN và mARN có điểm gì giống và khác nhau?
Câu 5 (1,0 điểm).
a) Nêu các phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng?
b) Lai kinh tế là gì? Tại sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống?
Câu 6 (1,0 điểm) Quần thể người khác quần thể sinh vật khác ở những đặc trưng nào? Vì sao lại có điểm
khác nhau đó?
Câu 7 (1,0 điểm) Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là kết quả của mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào thì
hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật diễn ra mạnh mẽ? Từ mối quan hệ trên, trong trồng trọt và chăn nuôi ta cần lưu ý điều gì để đạt năng suất cao?
Câu 8 (1,5 điểm) Người ta đã tiến hành các phép lai trên loài cà chua như sau:
Phép lai 1: Cho lai giữa cây cà chua quả đỏ, tròn với cây cà chua quả đỏ, dài thu được kết quả ở
đời con lai với tỉ lệ trung bình 3 cây quả đỏ, tròn : 1 cây quả vàng, tròn
Phép lai 2: Cho lai giữa cây cà chua quả đỏ, tròn với cây cà chua quả vàng, tròn thu được kết quả ở
đời con lai với tỉ lệ trung bình 3 quả đỏ, tròn : 1 quả đỏ, dài : 3 quả vàng, tròn : 1 quả vàng, dài
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC
1
(1,5
)
a
- Di truyền liên kết: là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được
quy định bởi các gen trên một nhiễm sắc thể cùng phân li trong quá trình phân bào
- Ý nghĩa của di truyền liên kết: trong chọn giống, người ta có thể chọn được những
giống mang nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng nhau
0,5 0,25
b
Ý nghĩa của tương quan trội - lặn trong sản xuất:
- Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội
thường có lợi
- Trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng
một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế
0,25 0,5
2
(1,0)
- Số nuclêôtit của gen: (499 + 1) x 6 = 3000 nuclêôtit
- Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen:
+ A của gen = T của gen = Am + Um = 600 nuclêôtit
+ G của gen = X của gen = – 600 = 900 nuclêôtit
0,25 0,25
0,25 0,25
3
(1,5)
a * Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
- Ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến môi trường bên ngoài: vật lí, hóa học, sinh
Trang 36- Ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến môi trường bên trong: do rối loạn các quá trình sinh lý, sinh hóa bên trong tế bào
* Những biến đổi trong cấu trúc NST gây hại cho sinh vật vì:
- Trong quá trình tiến hóa các gen đã được sắp xếp hài hòa trên nhiễm sắc thể
- Biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó nên thường gây hại cho sinh vật
0,25 0,25 0,25 0,25
b
- Một tế bào sinh tinh có nhiễm sắc thể X đột biến lặp đoạn khi giảm phân cho 4 loại giao tử trong đó có 2 giao tử bình thường, 2 giao tử mang nhiễm sắc thể X đột biến
- 100 tế bào giảm phân => 400 giao tử; trong đó có 200 giao tử bình thường, 200 giao
tử đột biến => tỉ lệ giao tử đột biến:
Cả hai mạch đơn của ADN dùng làm khuôn
tổng hợp hai phân tử ADN mới Chỉ một mạch trong hai mạch của ADN (một đoạn ADN) làm khuôn
tổng hợp ARNTrong nguyên tắc bổ sung có A mạch
khuôn liên kết với T môi trường Trong nguyên tắc bổ sung có A mạch khuôn liên kết với U môi trường
Nguyên tắc bán bảo toàn: Trong mỗi phân
tử A N con có một mạch ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp
Không có nguyên tắc bán bảo toàn
Mạch ARN được tổng hợp mới hoàn toàn
0,25 0,25
+ Bộ não người phát triển, có lao động và tư duy
+ Có khả năng thay đổi những đặc điểm sinh thái của quần thể
0,5 0,25 0,25
7
(1,0)
- Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là kết quả mối quan hệ cạnh tranh cùng loài
- Điều kiện xảy ra: thiếu nguồn dinh dưỡng, nước, ánh sáng
- Để đạt năng suất cao:
+ Nuôi, trồng đúng mật độ
+ Cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn
0,25 0,25 0,25 0,25 8
(1,5
)
Theo đề bài, sự di truyền của các tính trạng màu sắc và hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền của Men đen
- Xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng ta có:
Ở phép lai 1: quả đỏ: quả vàng = 3:1 quả đỏ là trội so với quả vàng Quy ước:
A: đỏ; a: vàng
Ở phép lai 2: quả tròn: quả dài = 6:2 = 3:1 quả tròn là trội so với quả dài Quy ước: B : tròn; b: dài
0,25 0,25
Trang 371 Xột phộp lai 1:
- Ta cú
+ quả đỏ quả đỏ 3 quả đỏ : 1 quả vàng Kiểu gen P : Aa Aa
+ quả trũn quả dài 100% quả trũn Kiểu gen P : BB bb
Vậy cặp bố mẹ đem lai cú kiểu gen là: (AaBB) và (Aabb)
+ Quả đỏ : quả vàng = (3+1) : (3+1) = 1: 1 là kết qủa của phộp lai phõn tớch
Kiểu gen của P: Aa aa
+ Quả trũn: qủa dài = (3+3) : (1+1) = 3:1 Kiểu gen của P: Bb Bb
Kiểu gen của bố, mẹ đem lai là: AaBb và aaBb
- Sơ đồ lai:
P: AaBb aaBb
GP : AB, aB, Ab, ab aB, ab
F: 1 AaBB : 2 AaBb : 1 Aabb : 1aaBB : 2 aaBb : 1 aabb
KH: 3 quả đỏ, trũn : 1 quả đỏ, dài : 3 quả vàng, trũn : 1 quả vàng, dài
sở giáo dục và đào tạo
Đề THI TUYểN SINH VàO LớP 10 THPT CHUYÊN
2 Ở một loài thực vật, xột hai cặp gen là Aa và Bb Cho hai cỏ thể thuần chủng lai với nhau thu được F1
dị hợp tử về hai cặp gen Cho biết cỏc gen nằm trờn NST thường, mỗi cặp gen quy định một cặp tớnh trạng Hóy xỏc định kiểu gen cú thể cú của P và F1 trong mỗi trường hợp
3 Mụ̣t đoạn phõn tử ADN cú chiều dài bằng 0,51 Trờn mạch thứ nhất của đoạn phõn tử ADN này cú
tỉ lệ cỏc loại nuclờụtit A : T : G : X lần lượt là 1 : 2 : 3 : 4 Tỡm số lượng và tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclờụtit của đoạn phõn tử ADN trờn
đề CHíNH THứC
Trang 38Cõu III (2,0 điểm)
Một loài thực vật cú bộ NST lưỡng bội gồm 12 cặp NST (kớ hiệu là I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X,
XI và XII) Khi nghiờn cứu một quần thể ở loài này, người ta phỏt hiện bốn thể đột biến (kớ hiệu là A, B, C
và D) Phõn tớch bộ NST của bốn thể đột biến đú thu được kết quả như sau:
1 Xỏc định tờn gọi và kớ hiệu bộ NST của cỏc thể đột biến trờn
2 Nờu cơ chế hỡnh thành thể đột biến B
Cõu IV (1,0 điểm)
1 Mật độ cỏ thể trong quần thể sinh vật được điều chỉnh quanh mức cõn bằng như thế nào? Vỡ sao mật
độ quần thể được coi là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể sinh vật?
2 Một quần xó sinh vật cú cỏc loài sau: cỏ, sõu ăn lỏ, chim ăn sõu, chim đại bàng, chuột, rắn và vi sinh vật Hóy nờu tờn mối quan hệ giữa rắn và chuột trong quần xó sinh vật, mối quan hệ này gõy nờn hiện tượng gỡ?
Cõu V (2,5 điểm)
Ở một loài thực vật, cho cõy thuần chủng quả trũn, hoa màu vàng lai với cõy thuần chủng quả dài, hoa màu đỏ thu được F1 toàn cõy quả trũn, hoa màu đỏ Cho F1 lai với cõy khỏc thu được kết quả F2 như sau:
402 cõy quả trũn, hoa màu vàng; 810 cõy quả trũn, hoa màu đỏ; 398 cõy quả dài, hoa màu đỏ
Hóy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết rằng mỗi gen quy định một tớnh trạng
Hết
ubnd tỉnh bắc ninh
sở giáo dục và đào tạo
kỳ THI TUYểN SINH VàO LớP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HọC 2013 - 2014 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MễN SINH HỌC
Cõu I
(2,0
điểm)
1 * Biến dị tổ hợp rất phong phỳ ở cỏc loài sinh sản hữu tớnh vỡ:
- Trong quỏ trỡnh giảm phõn xảy trao đổi chộo của cỏc NST kộp trong cặp NST tương đồng, sự phõn li độc lập và tổ hợp tự do của cỏc NST → nhiều loại giao
tử khỏc nhau
- Trong quỏ trỡnh thụ tinh cỏc loại giao tử tổ hợp tự do với nhau → nhiều biến dị
tổ hợp → đa dạng về kiểu gen, phong phỳ về kiểu hỡnh
* Ở những loài sinh sản vụ tớnh khụng cú biến dị tổ hợp vỡ : Ở cỏc loài sinh
sản vụ tớnh, cơ thể con được tạo ra khụng phải do sự kết hợp giữa giao tử đực
và giao tử cỏi mà được hỡnh thành từ một tế bào hay một phần của cơ thể mẹ nhờ quỏ trỡnh nguyờn phõn → kiểu gen của cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống với cơ thể mẹ
0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 392 Kiểu gen của P và F 1 :
Nơi xảy ra Trong nhân tế bào Ở chất tế bàoKhuôn mẫu tổng hợp Dựa trên 2 mạch khuôn
2 - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc
một số cặp nuclêôtit
- Các dạng đột biến gen:
+ Mất một hoặc một số cặp nuclêôtit
+ Thêm một hoặc một số cặp nuclêôtit
+ Thay thế một hoặc một số cặp nuclêôtit
0,25
0,25
3
- Loại đột biến gen không làm thay đổi tỉ lệ của gen là dạng thay thế
cặp A - T bằng cặp T - A hoặc cặp G - X bằng cặp X - G
- Số nuclêôtit trên một mạch của đoạn phân tử ADN là: (0,51.104) : 3,4 = 1500nu
1 * Tên gọi và kí hiệu bộ NST của các thể đột biến
- Thể đột biến A: Thể đa bội (3n) - thể tam bội (3n)
- Thể đột biến B: Thể dị bội (2n – 1) - thể một
- Thể đột biến C: Thể dị bội (2n + 1) - thể ba
- Thể đột biến D: Thể dị bội (2n - 2) - thể không
Trang 40Câu IV
(1,0
điểm)
1 * Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng:
Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng quá cao dẫn tới nguồn thức ăn khan hiếm, nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể bị chết → Quần thể trở về mức cân bằng Khi mật độ cá thể trong quần thể giảm tới mức thấp nhất định, quần thể có cơ chế điều chỉnh số lượng theo hướng ngược lại
* Mật độ quần thể được coi là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể: Mật độ
ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, sự lan truyền của bệnh, tần số gặp nhau giữa các cá thể đực và cái trong mùa sinh sản,….Mật độ tác động, ảnh hưởng lên các đặc trưng khác → Thể hiện tác động của loài đó trong quần xã
0,25
0,25
2 - Mối quan hệ giữa rắn và chuột là quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi.
- Mối quan hệ này gây nên hiện tượng khống chế sinh học Khống chế sinh học
là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể
khác kìm hãm
0,25 0,25
Câu V * P thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính cây
quả tròn, hoa màu đỏ → Quả tròn, hoa màu đỏ là các tính trạng trội hoàn toàn
so với các tính trạng lặn tương ứng là quả dài, hoa màu vàng
Quy ước:
- Gen A: quả tròn, gen a: quả dài
- Gen B: quả đỏ, gen b: quả vàng
→ F1 và cây khác đều mang hai cặp gen dị hợp (Aa, Bb)
* Xét sự di truyền đồng thời hai cặp tính trạng: (3 : 1)( 3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1 ≠
402 : 810 : 398 ≈ 1 : 2 : 1 Vậy các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng (liên kết gen)
* Sơ đồ lai:
Pt/c (tròn, vàng) x (dài, đỏ)
GP Ab aB
F1 (tròn, đỏ)
* F1 lai với cây khác:
Cây khác có kiểu gen là: hoặc