1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chăm sóc trẻ đẻ nhẹ cân

33 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 6,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHĂM SÓC TRẺ ĐẺ NHẸ CÂN... THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CHĂM SÓC TRẺ... - Sụn vành tai chưa phát triển- Bộ phận sinh dục ngoài phát triển chưa hoàn chỉnh: + Trẻ trai có thể tinh hoàn chưa xuống hạ

Trang 1

CHĂM SÓC TRẺ ĐẺ NHẸ CÂN

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 BIẾT CÁCH ĐÁNH GIÁ TUỔI THAI

2 THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CHĂM SÓC TRẺ

Trang 4

- Sụn vành tai chưa phát triển

- Bộ phận sinh dục ngoài phát triển chưa hoàn chỉnh:

+ Trẻ trai có thể tinh hoàn chưa xuống hạ nang+ Trẻ gái mép lớn chưa trùm kín mép nhỏ và âm vật

- Đường kính núm vú nhỏ (dưới 5 mm)

ĐẶC ĐIỂM TRẺ ĐẺ NON

Trang 5

Đặc điểm sinh lý

- Trẻ thường có hiện tượng giảm trương lực cơ, ít

cử động nên thường nằm ở tư thế duỗi

- Hô hấp: Trẻ thở không đều và có cơn ngừng thở ngắn

- Thân nhiệt: Trẻ thường dễ bị hạ nhiệt độ

- Thần kinh: Các phản xạ Moro, Robinson, phản xạ mút và bú kém, trẻ thường ngủ nhiều

- Tiêu hóa: Chức năng kém

- Thận: Khả năng đào thải nước và muối kém nên trẻ dễ bị phù

- Miễn dịch: Khả năng chống nhiễm trùng kém

Trang 6

Đánh giá tuổi thai

Trang 7

Vị trí

Nằm ngửa

- Hai tay co, hai chi co

1 2 3

Nằm sấp

trên tay

người

khám

- Đầu gập xuống thân, 2 chân duỗi chéo

- Đầu cúi xuống, 4 chi hơi cong

- Đầu ngẩng gần 3 giây, 2 tay gấp, 2 chân nửa cong nửa duỗi

1 2 3

- Nhìn thấy rõ, sờ thấy nhưng không nổi lên mặt da

- Nhìn thấy rõ nổi lên trên mặt da

1 2 3

- Mọc đến đầu ngón tay

- Mọc chùm quá đầu ngón tay

1 2 3

Trang 8

Sôn vµnh

tai

- Sôn mÒm, khi Ên gÊp kh«ng bËt trë l¹i

- Sôn mÒm, khi Ên gÊp bËt trë l¹i chËm

- Sôn cøng, khi Ên gÊp bËt trë l¹i ngay

1 2 3

- Kh«ng sê thÊy tinh hoµn ë bõu - M«i bÐ to

- Tinh hoµn n»m ë bõu - M«i lín h¬i khÐp

- Tinh hoµn n»m ë bõu vµ - M«i lín khÐp kÝn bõu cã nÕp nh¨n

1 2 3

Tæng sè

®iÓm

Trang 9

Tổng cộng điểm

Đạt 7 điểm : tuổi thai 27 tuần

9 -10 điểm : tuổi thai 29-30 tuần

11 - 14 điểm : tuổi thai 31-32 tuần

15 – 17 điểm : tuổi thai 33-34 tuần

18 – 20 điểm : tuổi thai 35-36 tuần

21 điểm trở lên : tuổi thai trên 37 tuần

Trang 10

Những yếu tố liên quan đến trẻ đẻ non/nhẹ cân

Các yếu tố về phía mẹ

- Tuổi: < 20 hoặc > 35

- Khoảng cách giữa các lần sinh

- Tiền sử: Đẻ non, bệnh lý gia đình…

- Trong thời gian mang thai

- Lao động nặng, nghèo, đói ăn…

- Thiếu máu nặng

- Tiền sản giật, tăng huyết áp

- Nhiễm khuẩn: đường tiết niệu, …

- Rau tiền đạo

Trang 11

Các yếu tố về phía thai nhi

- Dị tật bẩm sinh

- Nhiễm khuẩn trong tử cung

- Đa thai

Trang 12

- Khú khăn về hụ hấp

- Hạ thõn nhiệt

- Hạ đường huyết, hạ canxi…

- Khú khăn về nuụi dưỡng

- Nhiễm khuẩn

- Vàng da nặng

- Xuất huyết

vấn đề gặp ở trẻ đẻ non/ nhẹ cân

Trang 13

Chăm sóc thường quy

6 Cho trẻ ăn sữa mẹ càng sớm càng tốt

7 Tiêm bắp Vitamin K1 (1 mg)

8 Cân trẻ

CHĂM SÓC NGAY SAU SINH

Trang 14

Tại sao trẻ đẻ non cần chăm sóc đặc biệt ?

Trẻ đẻ non chưa phát triển hoàn thiện và chưa chuẩn bị đầy

đủ cho cuộc sống bên ngoài tử cung

 Phòng nhiễm khuẩn

và hạ thân nhiệt

CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH ĐẺ NON – NHẸ CÂN

Trang 15

Cơ chế mất nhiệt ở trẻ sơ sinh qua da

1 Bốc hơi: Nước ối ra khỏi cơ thể

2 Đối lưu: Không khí lạnh xung quanh, gió lùa

3 Bức xạ: Qua vật rắn xung quanh dù không tiếp xúc với vật ( bức tường, cửa sổ, thành lồng

4 Dẫn truyền: Qua mặt phẳng lạnh (bàn cân)

Trang 16

§èi l­u Bèc h¬i

Dẫn truyền Bức xạ

Trang 17

Trẻ nhẹ cân (1500 – 2500 g) nếu như trẻ không có vấn

đề khó khăn về hô hấp, có thể bú mẹ được

- Giữ ấm (phương pháp da kề da mẹ)

- Cho bú sớm

- Tiêm bắp VTM K 1mg

- Giữ vệ sinh khi chăm sóc

- Không tắm cho trẻ trong 3 ngày đầu sau sinh

- Kiểm tra nhịp thở, thân nhiệt, màu sắc da, phản xạ bú 30 – 60 phút/lần

- Nếu trẻ tím tái, khó thở, khóc rên thì sơ cứu trẻ và chuyển tuyến trên

CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH ĐẺ NON – NHẸ CÂN

Trang 18

Đối với trẻ quá nhẹ cân (<1500 g)

- Đảm bảo giữ ấm

- Đảm bảo trẻ được ăn sữa mẹ sớm

- Tiêm bắp Vitamin K1 (0,5 mg)

- Chuyển trẻ an toàn lên tuyến trên

- Nếu mẹ sốt trong chuyển dạ:

 tiêm Ampixilin 50 – 100 mg/kg

chuyển lên tuyến trên

CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH ĐẺ NON – NHẸ CÂN

Trang 19

Chăm sóc và theo dõi tiếp theo

Trang 20

Trẻ non tháng/ nhẹ cân dễ mắc bệnh

Trang 21

1. Khó khăn về bú hoặc không bú được

Trang 22

Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng

Rốn trẻ

Trang 23

Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng Mắt trẻ

Trang 24

Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng

Tưa miệng

Trang 25

Nguyên tắc chung

- Trẻ đẻ non/ nhẹ cân khó nuôi d ưỡng

- Trẻ càng non tháng càng khó khăn vì chưa thể

bú tốt

- Đặc biệt với trẻ < 34 tuần:

 cần có chế độ hỗ trợ và chăm sóc đặc biệt cho cả trẻ và mẹ

Nuôi dưỡng và cân bằng dịch cho trẻ đẻ non và nhẹ cân

Trang 26

Tư vấn cho bà mẹ

- Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh

- Cần cho trẻ nhiều thời gian để tập bú hơn

- Trẻ thường bú ít và chóng mệt

- Trẻ thường ngủ khi đang bú

- Khoảng ngủ trong khi bú thường kéo dài hơn so với

Trang 27

- Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ ăn sữa mẹ hoàn toàn

- Đảm bảo trẻ được bú mẹ thường xuyên

- Nếu trẻ bú yếu hoặc không bú được:

+ Vắt sữa và cho trẻ ăn bằng các phương pháp khác (cốc, thìa, sonde dạ dày)

+ Cho trẻ tập bú trước khi vắt sữa

Trang 28

- Nếu không tăng đủ cân (< 15g/kg/ngày, 3 ngày liên tiếp)

 vắt sữa mẹ vào 2 cốc

+ Cho trẻ ăn cốc thứ 2 trước

+ Sau đó mới cho ăn cốc 1 theo nhu cầu

- Nếu trẻ nôn trớ, chướng bụng, có cơn ngừng thở hoặc dịch sữa còn > 20% trong dạ dày trước mỗi bữa ăn  ngừng cho ăn

+ Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch

+ Sau 12 giờ đánh giá lại

- Nếu trẻ được nuôi dưỡng bằng sonde dạ dày, kiểm tra thấy lượng sữa còn ứ đọng tăng

 theo dõi khả năng trẻ bị viêm ruột hoại tử

Theo dõi dinh dưỡng trẻ ỡng trẻ

Trang 29

* Số lượng sữa và dịch cho trẻ đẻ non/ nhẹ cân

Trang 31

- 180ml

Trang 32

* Nếu trẻ phát triển bình thường và không có dấu hiệu

bệnh lý:

- Tiêm chủng: theo lịch tiêm chủng

- Tiếp tục hướng dẫn cách chăm sóc trẻ tại nhà

- Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ và đảm bảo trẻ bú tốt

- Lập kế hoạch theo dõi lần khám tiếp theo:

+ Đánh giá sự phát triển+ Phát hiện các vấn đề nảy sinh cho tới khi trẻ đạt được trọng lượng 2500 g

Ngày đăng: 28/05/2016, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN