Đường kính D của rotor cực lồi có thể lớn tới 15m trong khi chiều dài l lại nhỏ, với tỷ lệ l/D=0,15÷0,2.Rotor của máy điện đồng bộ cực lồi công suất nhỏ và trung bình có lõi thép được ch
Trang 1CHƯƠNG 5
MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
3 PHA
Trang 25.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ CÔNG DỤNG
Máy điện đồng bộ là những máy điện xoay chiều có tốc độ rotor n bằng tốc độ quay của từ trường stator n1.
n = n1 = nđb : vận tốc đồng bộ
Máy điện đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Phạm vi sử dụng chính là biến đổi cơ năng thành điện năng : Máy Phát Điện Đồng Bộ
Trang 3Máy phát điện đồng bộ là nguồn năng lượng chính của các lưới điện quốc gia, trong đó động cơ
sơ cấp là các tuabin hơi, tuabin khí hoặc nước Ở các lưới điện công suất nhỏ hoặc máy phát dự phòng, máy phát điện đồng bộ được kéo bởi động
cơ diesel hoặc các tuabin khí.
5.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ CÔNG DỤNG
Trang 55.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Máy điện đồng bộ gồm hai bộ phận chính là stator và rotor
Trang 65.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Máy điện đồng bộ gồm hai bộ phận chính là stator và rotor
5.2.1 Stator
- Loại vận tốc chậm có chiều dài dọc trục ngắn; còn loại vận tốc nhanh chiều dài dọc trục lớn gấp đường kính nhiều lần
Ngoài ra, trong stator còn có hệ thống làm mát (nước, khí hydro)
Trang 75.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 85.2.2 Rotor
Rotor máy điện đồng bộ có các cực từ và dây quấn kích từ dùng để tạo ra từ trường cho máy (đối với máy nhỏ rotor là nam châm vĩnh cữu).
Có hai dạng rotor : rotor cực lồi và rotor cực ẩn
5.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 91/ Rotor cực lồi
5.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 101/ Rotor cực lồi
Dạng của mặt cực được thiết kế sao cho khe hở không khí không đều, mục đích để từ cảm trong khe hở không khí có phân bố hình sin và do đó sức điện động cảm ứng trong dây quấn cũng có hình sin Loại rotor cực lồi được dùng trong máy phát kéo bởi tuabin có vận tốc chậm (tuabin thủy điện).
5.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 115.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
1/ Rotor cực lồi
Trang 125.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
1/ Rotor cực lồi
Trang 13Đường kính D của rotor cực lồi có thể lớn tới 15m trong khi chiều dài l lại nhỏ, với tỷ lệ l/D=0,15÷0,2.
Rotor của máy điện đồng bộ cực lồi công suất nhỏ và trung bình có lõi thép được chế tạo bằng thép đúc và gia công thành khối lăng trụ hoặc khối trụ (bánh xe) trên mặt có đặt các cực từ Ơû các máy lớn, lõi thép được hình thành bởi các tấm thép dày 1÷6mm được dập hoặc đúc định hình sẵn để ghép thành các khối lăng trụ.
5.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 141/ Rotor cực lồi
Dây quấn kích từ được chế tạo từ dây đồng trần, tiết diện chữ nhật quấn uốn theo chiều mỏng thành từng cuộn dây Cách điện giữa các vòng dây là các lớp mica hoặc amiăng.
5.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 151/ Rotor cực lồi
Dây quấn cản (trường hợp máy phát đồng bộ) hoặc dây quấn mở máy (trường hợp động cơ đồng bộ) được đặt trên các đầu cực từ.
5.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 165.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
1/ Rotor cực lồi
Trang 175.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
1 Rotor cực lồi
Trang 182/ Rotor cực ẩn
5.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 192/ Rotor cực ẩn
Rotor của máy điện đồng bộ cực ẩn làm bằng thép hợp kim chất lượng cao, được rèn thành khối hình trụ, sau đó gia công và phay rãnh để đặt dây quấn kích từ Phần không phay hình thành mặt cực từ.
5.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 202/ Rotor cực ẩn
Máy điện đồng bộ cực ẩn thường chế tạo với số cực 2p = 2, tốc độ quay của rotor là 3000 vòng/phút (với tần số f = 50Hz), và để hạn chế lực ly tâm, đường kính D của rotor không được vượt quá 1,1÷1,5m Để tăng công suất của máy, chỉ có thể tăng chiều dài l của rotor Chiều dài tối đa của rotor vào khoảng 6,5m.
5.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 215.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
2/ Rotor cực ẩn
Trang 225.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
2/ Rotor cực ẩn
Trang 235.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Máy phát nhiệt điện turbine khí
Trang 245.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 3 PHA
Lắp đặt máy phát tại thủy điện Trị An
Trang 255.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT
ĐỒNG BỘ
N
Sa
không đổi) vào dây
quấn kích từ sẽ tạo
nên từ trường rotor.
Trang 265.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT
ĐỒNG BỘ
N
Sa
từ trường của rotor sẽ
cắt dây quấn phần ứng
stator và cảm ứng sức
điện động xoay chiều
hình sin, có trị hiệu
dụng :
E0 = 4,44.f.W1.kdq.Φ0 (V)
Trang 275.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT
ĐỒNG BỘ
E0 = 4,44.f.W1.kdq.Φ Φ0 (V) (3.1)
E0 : sức điện động pha
W1 : số vòng dây 1 pha dây quấn phần ứng
kdq :hệ số dây quấn
Φ0 : từ thông cực từ rotor
Trang 285.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT
ĐỒNG BỘ
Nếu rotor có p đôi cực, khi rotor quay n vòng/phút, thì tần số sức điện động sinh ra trong các cuộn dây ax, by, cz là :
) Hz (
p
n f
60
=
Trang 295.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT
ĐỒNG BỘ
Dây quấn 3 pha stator có trục lệch nhau trong không gian 1 góc 120° điện cho nên sức điện động các pha lệch nhau 1 góc 120° Khi dây quấn stator nối với tải, trong các dây quấn sẽ có dòng điện 3 pha giống như ở máy điện không đồng bộ, dòng điện 3 pha trong dây quấn sẽ tạo nên từ trường quay với tốc độ đồng bộ đúng bằng tốc độ n của rotor.p
f
n1 = 60
Trang 305.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT
+
+ +
N
S
Ft
Fư
Trang 315.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT
N
S
Ft
Fư
Trang 325.4 PHẢN ỨNG PHẦN ỨNG CỦA MÁY ĐIỆN
ĐỒNG BỘ
Khi máy điện làm việc có tải, dòng điện trong dây quấn stator sẽ sinh ra từ trường của dây quấn stator còn gọi là từ trường phần ứng Tùy theo tính chất của tải mà trục từ trường phần ứng với từ trường cực từ sẽ hợp thành 1 góc nhất định Tác dụng của từ trường phần ứng lên từ trường cực từ gọi là phản ứng phần ứng.
Trang 335.4 PHẢN ỨNG PHẦN ỨNG CỦA MÁY ĐIỆN
ĐỒNG BỘ
5.4.1 Tải trở _ phản ứng ngang trục
Khi trục của hai cực từ kề nhau đối diện với cạnh cuộn dây, sức điện động cảm ứng trong cuộn dây đạt cực đại
Khi tải thuần trở, góc lệch pha giữa E và I là Ψ=0; E và I cùng pha nên dòng ứng cũng đạt cực đại lúc đó, và sinh ra từ trường phần ứng Fư vuông góc với từ trường cực từ Ft Từ trường phần ứng theo hướng ngang trục, làm méo từ trường cực từ,
ta gọi là phản ứng ngang trục.
Trang 34S
Trang 355.4 PHẢN ỨNG PHẦN ỨNG CỦA MÁY ĐIỆN
ĐỒNG BỘ
5.4.2 Tải thuần cảm _ phản ứng dọc khử từ
Dòng ứng chậm pha 90° so với sức điện động nên sẽ đạt cực đại sau khi rotor đã quay thêm 90° điện Dòng điện I sinh ra từ trường phần ứng Fưngược chiều với Ft ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục khử từ, có tác dụng làm giảm từ thông tổng.
Trang 365.4 PHẢN ỨNG PHẦN ỨNG CỦA MÁY ĐIỆN
Trang 375.4 PHẢN ỨNG PHẦN ỨNG CỦA MÁY ĐIỆN
ĐỒNG BỘ
5.4.3 Tải thuần dung _ phản ứng dọc trợ từ
Dòng ứng nhanh pha hơn sức điện động 1 góc 90° nên nó đạt cực đại trước đó, trong khi rotor phải quay thêm 1 góc 90° nữa mới đến vị trí cực đại của sức điện động Do đó dòng ứng sẽ sinh ra từ trường phần ứng Fư cùng chiều với Ft, ta gọi là phản ứng dọc trục trợ từ, có tác dụng làm tăng từ trường tổng
Trang 385.4 PHẢN ỨNG PHẦN ỨNG CỦA MÁY ĐIỆN
Fư
Trang 395.4 PHẢN ỨNG PHẦN ỨNG CỦA MÁY ĐIỆN
ĐỒNG BỘ
5.4.5 Tải bất kỳ
Ta phân tích dòng điện I làm 2 thành phần :
- Thành phần dọc trục : Id = I.sinΨ
- Thành phần ngang trục : Iq = I cosΨ
Dòng điện I sinh ra từ trường phần ứng vừa có tính ngang trục và vừa có tính dọc trục, khử từ hoặc trợ từ tùy theo tính chất của tải
Trang 415.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.5.1 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi
Khi máy phát làm việc, từ thông chính Φ0 sinh
ra sức điện động E0 ở dây quấn stator Khi có tải sẽ có dòng điện I và điện áp U trên tải.
Ở máy cực lồi, vì khe hở dọc trục và ngang trục khác nhau do đó ta phải phân tích ảnh hưởng của phản ứng phần ứng theo hướng dọc trục và ngang trục.
Trang 425.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.5.1 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi
- Từ trường phần ứng ngang trục tạo nên sức điện động ngang trục :
xưq : điện kháng phản ứng phần ứng ngang trục
ưq q
ư •I x
•
= j
E q
Trang 435.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.5.1 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi
- Từ trường phần ứng dọc trục tạo nên sức điện động dọc trục :
xưd : điện kháng phản ứng phần ứng dọc trục
ưd d
•
= j
Trang 445.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.5.1 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi
- Từ thông tản của dây quấn stator đặc trưng bởi điện kháng tản xt không phụ thuộc hướng dọc trục hay ngang trục :
- Điện áp rơi trên điện trở dây quấn stator :
I.rư
t q t
d t
t j I x j I x j I x
Trang 455.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.5.1 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi
- Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi :
t d
Trang 465.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.5.1 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi
Gọi :
xưd + xt = xd : điện kháng đồng bộ dọc trục
xưq + xt = xq : điện kháng đồng bộ ngang trục
Trang 475.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.5.1 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi
vì rư << xd và xq, nếu bỏ qua điện trở dây quấn phần ứng thì công thức (3.11) có thể viết lại thành :
d
Trang 485.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
Đồ thị vec tơ của máy phát đồng bộ cực lồi
j xq.Iq
j xd.Id
ϕθ
Trang 495.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.5.2 Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực ẩn :
Đối với máy phát điện đồng bộ cực ẩn thì : xd = xq =
xđb : điện kháng đồng bộ
Phương trình điện áp của máy phát đồng bộ cực ẩn :
( b)
p E I r jx
U• = • 0− • ư ư + đ
Trang 505.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
Sơ đồ mạch điện tương đương 1 pha của
máy phát đồng bộ cực từ ẩn
Trang 51Ψ θ
5.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
Đồ thị vector của máy phát đồng bộ cực từ ẩn
Trang 525.6 CÔNG SUẤT ĐIỆN TỪ CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.6.1 Công suất tác dụng
Công suất điện từ của máy phát đồng bộ cực từ lồi:
Thành phần: do dòng kích từ tạo nên và tỉ lệ với sinθ
Đó là thành phần công suất chủ yếu của máy phát
θ
2
sin x
1 x
1 2
U 3
θ
sin x
E U 3 P
d q
2 d
d
x E U
Trang 535.6 CÔNG SUẤT ĐIỆN TỪ CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.6.1 Công suất tác dụng
Công suất điện từ của máy phát đồng bộ cực từ lồi:
Thành phần : không phụ thuộc vào dòngđiện kích từ và chỉ xuất hiện khi xq ≠ xd
Đối với máy cực ẩn xd = xq = xđb suy ra thành phần này bằng 0
θ
2
sin x
1 x
1 2
U 3
θ
sin x
E U 3 P
d q
2 d
1 x
1 2
U 3
d q
Trang 545.6 CÔNG SUẤT ĐIỆN TỪ CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.6.1 Công suất tác dụng
Công suất điện từ của máy phát đồng bộ cực từ ẩn:
θ : góc công suất
θ
sin x
E U 3
Động cơ
Trang 555.6 CÔNG SUẤT ĐIỆN TỪ CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.6.2 Công suất phản kháng
Công suất phản kháng của máy phát điện đồng bộ cực lồi :
Công suất phản kháng của máy phát điện đồng bộ cực ẩn
=
d q
2
d q
2 d
0
x
1 x
1 2
U
3 2
cos x
1 x
1 2
U 3
θ
cos x
E U 3
đb
U 3
θ
cos x
E U 3 Q
2
=
Trang 565.6 CÔNG SUẤT ĐIỆN TỪ CỦA MÁY PHÁT
ĐIỆN ĐỒNG BỘ
5.6.2 Công suất phản kháng
đb
U 3
θ
cos x
E U 3 Q
Động cơ Máy phát
Hình 3.12 Đặc tính góc công suất phản kháng của
máy phát đồng bộ
Trang 575.7 ĐẶC TUYẾN CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
5.7.1 Đặc tuyến không tải
Đó là đồ thị của sức điệnđộng pha E0 theo dòng kích từ
Ik khi hở mạch tải (I = 0) và
vận tốc rotor không đổi
Nó có dạng của đườngcong Φm(Ik) tức là đường cong
từ hóa B_H của mạch từ
E0
Ed
Trang 585.7 ĐẶC TUYẾN CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
5.7.2 Đặc tuyến ngoài
Là đồ thị quan hệ điệnáp U trên cực máy phát và
dòng tải I khi tính chất của
tải không đổi, tần số không
đổi (tức là n không đổi) và
dòng điện kích từ không đổi
Iđm
Trang 595.7 ĐẶC TUYẾN CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
5.7.2 Đặc tuyến ngoài
Độ biến thiên điện ápđầu cực máy phát khi làm
việc định mức so với khi
không tải xác định như sau :
Iđm
0 0
Trang 605.7 ĐẶC TUYẾN CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
5.7.3 Đặc tuyến điều chỉnh
Là đồ thị cho biết phảiđiều chỉnh dòng kích từ Ik
theo dòng tải It như thế nào
để giữ được điện áp U không
đổi và bằng định mức khi n
và cosϕt không đổi
0
cosϕ sớm cosϕ = 1 cosϕ trễ
Trang 615.7 ĐẶC TUYẾN CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
5.7.4 Đặc tuyến hiệu suất
Công suất cơ do máy nhận từ động cơ sơ cấp : P1 = M ω
Các tổn hao trong máy phát đồng bộ :
- Tổn hao cơ pmq (do ma sát, quạt gió) không phụ thuộc tải vìvận tốc không đổi
- Tổn hao sắt từ pFe do dòng xoáy và từ trễ trong mạch từ ; phụ thuộc vào từ cảm cực đại Bm
- Tổn hao đồng trong dây quấn phần ứng: pCu = 3Iư 2Rư
- Tổn hao đồng trong dây quấn kích từ : pkt = Uk.Ik = Ik2.Rk
Ik : dòng kích từ ; Rk : điện trở kích từ
Trang 625.7 ĐẶC TUYẾN CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
5.7.4 Đặc tuyến hiệu suất
- Tổn hao phụ Pp do dòng xoáy trong dây dẫn phần ứngvà do tổn hao lõi vì từ trường phần ứng bị xoắn dạng
Tổng tổn hao là :
Pth = pFe+ pmq + pCu + pkt + pp = P1 – P2
Hiệu suất :
%100
%100
2
2 1
2
th
P P
P P
Trang 635.7 ĐẶC TUYẾN CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
5.7.4 Đặc tuyến hiệu suất
Hiệu suất cực đại xảy ra khi dòng tải Iư có giá trị sao chotổng tổn hao không phụ thuộc tải (pmq + pFe + pk) bằng tổngtổn hao phụ thuộc tải pCu
Iư
η
0
ηmax
Trang 64CHƯƠNG 6
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ 3 PHA
Trang 65Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.1 Khái niệm chung
Máy phát đồng bộ có thể làm việc như một động cơđồng bộ Nếu tháo động cơ sơ cấp ra khỏi máy phát và cungcấp cho dây quấn stator một hệ thống điện 3 pha tần sốkhông đổi; đồng thời cung cấp dòng một chiều cho dây quấnkích từ, động cơ sẽ quay với vận tốc không đổi và tạo ramomen kéo tải đấu vào trục của nó
Trang 66Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.1 Khái niệm chung
Một ưu điểm của động cơ đồng bộ là hệ số công suấtcao và điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh dòng kích từ, điều này cho phép nâng cao hệ số công suất của lưới khiphần lớn tải là động cơ không đồng bộ (có hệ số công suấttrễ và không điều chỉnh được)
Trang 67Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.1 Khái niệm chung
Nếu cho quay không tải và tăng dòng kích từ khá lớnthì dòng vào động cơ sẽ sớm pha gần 90° so với điện áp, động cơ làm việc như một tụ điện và đây là chế độ bù đồngbộ
Động cơ đồng bộ không tự mở máy được nên phải cóbiện pháp để mang động cơ đến gần vận tốc đồng bộ đểđồng bộ hóa trước khi kéo tải Biện pháp thường gặp nhất làdùng cuộn đệm
Trang 68Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.2 Cấu tạo
Tương tự máy phát đồng bộ
- Stator : tương tự máy phát đồng
bộ, có số cực bằng với số cực rotor
- Rotor : thường có dạng cực lồi và
có một điểm khác so với máy phát
là nó còn có thêm cuộn đệm đặt
trong mặt các cực từ và giống dạng
rotor lồng sóc trong động cơ không
đồng bộ Cuộn đệm dùng để mở
máy (hay còn gọi là dây quấn mở
máy) (hình 3.2)
Trang 69Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.3 Nguyên lý làm việc
Vì dây quấn stator của động
cơ đồng bộ cũng giống như động
cơ không đồng bộ nên khi cung
cấp cho stator một hệ thống dòng
điện 3 pha cân bằng, ta được một
từ trường quay có 2p cực và quay
với vận tốc đồng bộ
Trang 70Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.3 Nguyên lý làm việc
Vì dây quấn stator của động
cơ đồng bộ cũng giống như động
cơ không đồng bộ nên khi cung
cấp cho stator một hệ thống dòng
điện 3 pha cân bằng, ta được một
từ trường quay có 2p cực và quay
với vận tốc đồng bộ
Trang 71Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.3 Nguyên lý làm việc
Khi cho dòng một chiều vàodây quấn rotor, rotor biến thành
một nam châm điện
Nếu rotor đang đứng yên thìcực S của rotor bị cực N của stator
kéo theo và nó có khuynh hướng
quay theo chiều quay của từ
trường stator Nhưng do quán tính
và do cực N của stator quét quá
nhanh, kết quả là rotor không
quay được
n1
N
S N
S
Trang 72Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.3 Nguyên lý làm việc
Tuy nhiên nếu ta có biệnpháp để cho rotor quay trước với
vận tốc đồng bộ thì các cực rotor
sẽ bị khoá chặt vào các cực stator
trái dấu
n1
N
S N
S
Trang 73Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.3 Nguyên lý làm việc
Tuy nhiên nếu ta có biệnpháp để cho rotor quay trước với
vận tốc đồng bộ thì các cực rotor
sẽ bị khoá chặt vào các cực stator
Trang 74Chương 6: ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
6.3 Nguyên lý làm việc
Lúc không tải, trục của chúngtrùng nhau (θ = 0)
Lúc có tải, trục của rotor đichậm sau trục từ trường stator một
góc θ, nếu tải càng nặng thì θ
càng lớn, nhưng cả hai cùng quay
với vận tốc đồng bộ
n1
N
S
N S
θ