1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương ôn tập đường lối

33 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 229 KB
File đính kèm đề cương ôn tập đường lối.rar (43 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi thế của việt nam khi tiến hành công nghiệp hóa thời kì trước đổi mới chủ yếu dựa trên những lợi thế: • Lao động: nước ta có dân số đông, nguồn lao động dồi dào. • Tài nguyên: Việt Nam từng được ví với câu “rừng vàng, biển bạc, đất phì nhiêu”. Cho thấy Việt Nam có rất nhiều tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên khoáng sản: than, quặng, dầu… • Đất đai: đất đai Việt Nam thời kì trước đổi mới rất phì nhiêu, đối với một nước phát triển về nông nghiệp thì đây là lợi thế rất lớn. • Nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa: khi đất nước đang còn trong hoàn cảnh nghèo khó, viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa đặc biệt là Liên Xô là rất quan trọng cho ngân sách của nước ta. Nhận xét trong điều kiện ngày nay: những lợi thế của Việt Nam thời kỳ trước đổi mới, hiện tại không còn là lợi thế nữa. • Lao động Việt Nam nhiều nhưng không đáp ứng được chất lượng về kỹ năng, kinh nghiệm làm việc. Ngày nay, lao động đòi hỏi phải có tay nghề cao nhưng Việt Nam chưa đáp ứng được. • Tài nguyên: tài nguyên khoáng sản nước ta đang dần cạn kiệt. • Đất đai: Việt Nam đang tiến đến là một nước công nghiệp, giảm tỉ trọng nông nghiệp nên đất đai không còn là lợi thế. • Nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa kiên nay không còn là lợi thế. đề cương có cả liên hệ thực tế

Trang 1

Chương 1:

Câu 1: Đảng ra đời là một tất yếu lịch sử:

1.Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

a.Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó:

-Cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, các nước đế quốc đã tăng cường bóc lột nhân dân trong nước và nhân dân các nước thuộc địa

-1/8/1914, chiến tranh thế giới lần thứ 1 bùng nổ làm suy yếu lực lượng của chủ nghĩa tư bản và làm tăng thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc

2.Hoàn cảnh Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

a.Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp:

-Chính sách cai trị của thực dân Pháp:

+ Về chính trị: tước bỏ quyền lực của triểu đình phong kiến nhà Nguyễn, lợi dụng bộ máy cai trị cũ để áp bức nhân dân ta, nước ta từ một nước phong kiến trở thành thuộc địa nửa phong kiến

+ Về kinh tế: Pháp một mặt duy trì phương thức sản xuất phong kiến, một mặt

du nhập hạn chế phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam

Trang 2

+ Về văn hóa: thực hiện chính sách văn hóa mang tính thực dân, duy trì các hủ tục lạc hậu.

-Tình hình giai cấp: xuất hiện thêm giai cấp, tầng lớp mới: giai cấp địa chủ Việt Nam, giai cấp nông dân, giai cấp công nhân, giai cấp tư sản, tầng lớp tiểu tư sản.-Xã hội Việt Nam đứng trước hai nhiệm vụ: đánh đuổi thực dân Pháp và xóa bỏ chế độ phong kiến lỗi thời

b.Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX:

-Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến:

+ Phong trào Cần Vương (1885-1896)

+ Khởi nghĩa Yên Thế (1884)

-Đầu thế kỉ XX, các phong trào diễn ra theo khuynh hướng dân chủ tư sản và do

sĩ phu tiến bộ lãnh đạo:

+ Một bộ phận đi theo khuynh hướng bạo động ( Phan Bội Châu )

+ Một bộ phận đi theo xu hướng cải cách ( Phan Châu Trinh )

+ Ngoài ra, còn có phong trào Đông kinh nghĩa thục (1907)

c.Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản:

-Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản:

+ Giai đoạn 1911-1920: giai đoạn tìm đường cứu nước

+ Giai đoạn 1920-1930: chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

-Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản:

+1919-1925: phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra sôi nổi dưới nhiều hình thức: bãi công, biểu tình, đình công: Ba Son, nhà máy sợi Nam Định

+1926-1929: phong trào của công nhân đã có sự lãnh đạo của các tổ chức như Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, Công hội đỏ Nhiều cuộc bãi công diễn ra trong toàn quốc với quy mô lớn và thời gian dài hơn

Trang 3

-Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam:

+Đông Dương Cộng sản Đảng (17/6/1929)

+An Nam Cộng sản Đảng (1929)

+Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn (9/1929)

-Từ ngày 6/1 đến 7/2/1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc, Hội nghị hợp nhất Đảng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam

Câu 2: Khái quát hiểu biết về Hồ Chí Minh với cách mạng và làm rõ công lao của Hồ Chí Minh trong việc sáng lập ra đảng:

-Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ngày 19/5/1890 trong một gia đình nhà nho ở Nghệ An

-Tháng 6 năm 1911, Người đi ra nước ngoài, suốt 30 năm hoạt động, Người đã

đi đến nước Pháp và nhiều nước châu Âu, châu Á, châu Phi, châu Mỹ

-Năm 1917, thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản đã đưa Người đến với chủ nghĩa Mác - Lênin.Và Người đã tìm ra con đường cứu nước

-Năm 1919, Người gia nhập Đảng Xã hội Pháp và hoạt động trong phong trào công nhân Pháp Tháng 6 năm 1919, thay mặt Hội Những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Người gửi tới Hội nghị Versai (Pháp) Bản yêu sách của nhân dân

An Nam, yêu cầu Chính phủ Pháp thừa nhận các quyền tự do và quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam

-Tháng 12 năm 1920, tại Đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp, Người bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

-Ngày 30/6/1923, Người đến Liên Xô và bắt đầu một thời kỳ hoạt động, học tập

và nghiên cứu về chủ nghĩa Mác – Lênin

-Năm 1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc), Người tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông, sáng lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin về trong nước, đồng thời mở lớp đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam

-Ngày 3/2/1930, tại Cửu Long (Hồng Kông), Người triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước, thống nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 4

-Từ năm 1930 đến năm 1940, Người tham gia công tác của Quốc tế Cộng sản ở nước ngoài.

-Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, năm 1941 Người về nước, triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám, quyết định đường lối đánh Pháp, đuổi Nhật, thành lập Mặt trận Việt Minh

-Tháng 8 năm 1945, Người đã phát động cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

-Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Người tuyên bố trước nhân dân cả nước và nhân dân thế giới quyền độc lập của dân tộc Việt Nam

-Tháng 9 năm 1945, thực dân Pháp câu kết với đế quốc Mỹ, Anh và lực lượng phản động Quốc dân Đảng (Trung Quốc) trở lại xâm lược nước ta một lần nữa.-Tháng 12 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến.-Tháng 7 năm 1954, với thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ

-Tháng 9 năm 1960, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam, Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng

+ Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc sáng lập Đảng:

-Về chính trị: Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

-Về tư tưởng:

• Thể hiển qua 2 tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) và Đường cách mệnh (1927) đã vạch rỗ tội ác của thực dân Pháp và kêu gọi sự đoàn kết giữa cách thuộc địa với nhau

• Chỉ ra những chiến lược cơ bản của cách mạng Việt Nam: nhiệm vụ, lực lượng, lãnh đạo, phương pháp cách mạng => hình thành lên tư tưởng ban đầu cho Đảng Cộng sản Việt Nam

-Về tổ chức: Nguyễn Ái Quốc thành lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức cùng với một số người yêu nước ở Châu Phi, Châu Mỹ Latinh, mở các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Đông

Từ ngày 3 đến 7-2-1930, Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản họp tại Cửu Long

(Hương Cảng, Trung Quốc) dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc Hội nghị nhất trí thành lập đảng thống nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều

lệ vắn tắt của Đảng Ngày 3 tháng 2 năm 1930 trở thành Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 5

Chương II:

Phân tích sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939-1945) Tại sao giai đoạn này Đảng lại đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

Phân tích sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939-1945)

- Nguyên nhân: trước tình hình chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, chính phủ Pháp đầu hàng Đức Đã ảnh hưởng mạnh mẽ trực tiếp tới Việt Nam Lợi dụng Pháp thua Đức, phát-xít Nhật đã đổ bộ vào Việt Nam => Cần có

sự chuyển hướng chỉ đạo phù hợp hơn trong tình hình đất nước phả chịu cảnh một cổ hai tròng áp bức.

- Nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc: Ban Chấp hành Trung ương đã quyết định tạm gác việc “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” để tập trung toàn bộ lực lượng và chí lực cho việc giải phóng dân tộc.

- Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc, để vận động, thu hút người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi.

- Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại:

Trung ương quyết định duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn và thành lập những đội du kích hoạt động phân tán vừa để chống địch, vừa để bảo vệ nhân dân, phát triển cơ sở cách mạng, lập khu căn cứ và vùng trung tâm.

Phải luôn chuẩn bị lực lượng sẵn sàng cho cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương để mở đường cho cuộc tổng khởi nghĩa to lớn.

Chú trọng công tác xây dựng Đảng, đào tạo và nâng cao lực lượng tổ chức, cán bộ và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng.

Giai đoạn này Đảng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu vì:

- Đất nước đang chịu cảnh một cổ hai tròng áp bức bóc lột của Pháp-Nhật.

- Lúc này khong giải quyết được vấn đề giải phóng dân tộc thì toàn thể nhân dân còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, quyền lợi của nhân dân tới vận năm cũng không đòi lại được.

Trang 6

Chương 4.

Câu 1:

Lợi thế của việt nam khi tiến hành công nghiệp hóa thời kì trước đổi mới chủ yếu dựa trên những lợi thế:

• Lao động: nước ta có dân số đông, nguồn lao động dồi dào

• Tài nguyên: Việt Nam từng được ví với câu “rừng vàng, biển bạc, đất phì nhiêu” Cho thấy Việt Nam có rất nhiều tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên khoáng sản: than, quặng, dầu…

• Đất đai: đất đai Việt Nam thời kì trước đổi mới rất phì nhiêu, đối với một nước phát triển về nông nghiệp thì đây là lợi thế rất lớn

• Nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa: khi đất nước đang còn trong hoàn cảnh nghèo khó, viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa đặc biệt là Liên Xô

là rất quan trọng cho ngân sách của nước ta

Nhận xét trong điều kiện ngày nay: những lợi thế của Việt Nam thời kỳ trước

đổi mới, hiện tại không còn là lợi thế nữa

• Lao động Việt Nam nhiều nhưng không đáp ứng được chất lượng về kỹ năng, kinh nghiệm làm việc Ngày nay, lao động đòi hỏi phải có tay nghề cao nhưng Việt Nam chưa đáp ứng được

• Tài nguyên: tài nguyên khoáng sản nước ta đang dần cạn kiệt

• Đất đai: Việt Nam đang tiến đến là một nước công nghiệp, giảm tỉ trọng nông nghiệp nên đất đai không còn là lợi thế

• Nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa kiên nay không còn là lợi thế

Câu 2:

Lợi thế của việt nam khi tiến hành công nghiệp hóa thời kì đổi mới:

Đại hội VI của Đảng phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960-1986 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công

Trang 7

nghiệp hóa thời kỳ 1960-1985, mà trực tiếp là mười năm từ 1975 đến 1985: Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng

cơ sở vật chất, kỹ thuật, cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế…Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền

đề cần thiết, mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

-Đưa ra một thứ tự ưu tiên mới: nông nghiệp – công nghiệp hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu – công nghiệp nặng

- Tạo một sự chuyển biến quan trọng cả về quan điểm nhận thức cũng như tổ chức chỉ đạo thực hiện công nghiệp hóa đất nước Đó là sự chuyển biến hướng chiến lược CNH từ:

+ Cơ chế KHHTT sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.+ Cơ chế khép kín sang cơ chế mở cửa kinh tế

+ Từ xây dựng ngay từ đầu một cơ cấu kinh tế đầy đủ, tự cấp tự túc sang cơ cấu

bổ sung kinh tế và hội nhập

+ Chuyển sang mục tiêu “ lấy nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu làm trọng tâm

+ Phát huy nguồn lực của nhiều thành phần kinh tế

Trang 8

3.1 Vai trò của nguồn nhân lực Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay.

• Trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, con người – nguồn nhân lực với tư cách là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội Chính là yếu tố quyết định nhất, động lực cơ bản nhất

• Đảng ta xác định nhân tố con người chính xác là vốn con người, phát triển nguồn lực con người là phát triển con người cả về trí lực và thể lực, cả về khả năng lao động, về chính trị - xã hội, về đạo đức, tình cảm và tâm hồn,

có thể không cần đông về số lượng, nhưng cần có chất lượng

• Thực trạng CNN, HĐH đất nước đòi hỏi phải có nguồn nhân lực Đối với Việt Nam, nguồn lực tài chính còn hạn chế, nên nguồn lực con người đương nhiên đóng vai trò quyết định So với các nước láng giềng chúng ta

có lợi thế đông dân, tuy nhiên nếu không được qua đào tạo thì đông dân

sẽ là gánh nặng dân số, còn nếu được qua đào tạo chu đáo thì đó sẽ là nguồn nhân lực tiềm năng, có tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Một đội ngũ nhân lực chất lượng

và đồng bộ cũng tạo nên sức hấp dẫn to lớn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

• Thực tế cho thấy phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất

là nguồn lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh, quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Do vậy hơn bất cứ nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực phải chiếm vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta

• Đây là nguồn lực của mọi nguồn lực, là nhân tố quan trọng bậc nhất để đưa nước ta nhanh chóng trở thành một nước vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 9

3.2 Ưu và nhược điểm của nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay.

Ưu điểm:

• Nước ta có nguồn nhân lực dồi dào và nguồn nhân lực trẻ chiếm phần lớn, thể lực và tầm vóc của nguồn nhân lực đã được cải thiện và từng bước được nâng cao

• Nguồn lực dồi dào và giá rẻ, thích nghi nhanh, làm việc trong mọi tình huống

• Lao động Việt Nam được đánh giá là thông minh, khéo léo, cần cù, chăm chỉ Có tinh thần đoàn kết và cần mẫn

• Nguồn lao động đang ngày được công nghiệp hóa với trình độ chuyên môn cao hơn và phát triển tri thức Trình độ học vấn đang tăng lên qua từng nhóm tuổi

• Văn hóa ổn định khiến tình trạng nhảy việc của người Việt Nam ở mức thấp, đảm bảo nguồn lực không bị thiếu hụt cho doanh nghiệp

Nhược điểm:

• Dân cư Việt Nam phần đông vẫn còn là cư dân nông thôn Trình độ học vấn của dân cư ở mức khá, vì thế kiến thức áp dụng khoa học công nghệ hiện đại còn yếu kém, khan hiếm lao động có tay nghề

• Ý thức kỷ luật, năng lực làm việc theo nhóm, kỹ năng khác … còn nhiều hạn chế

• Thể lực còn yếu kém, thiếu độ dẻo dai và sức bền không chịu được áp lực công việc cao

• Chất lượng đào tạo, cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực, sự phân bố theo vùng, miền, địa phương,… chưa đồng nhất, chưa thực sự phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước và xã hội

• Số lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thậm chí nhóm có trình độ chuyên môn cao có khuynh hướng hiểu biết lý thuyết khá, nhưng lại kém

về năng lực thực hành và khả năng thích nghi trong môi trường cạnh tranh công nghiệp

• Tính chuyên nghiệp, năng lực sử dụng ngoại ngữ là công cụ giao tiếp và làm việc của nguồn nhân lực còn rất hạn chế Trong môi trường làm việc

Trang 10

có yếu tố nước ngoài, ngoại ngữ, hiểu biết văn hoá thế giới luôn là điểm yếu của lao động Việt Nam.

Câu 4: Tại sao Đảng lại chủ trương gắn công nghiệp hóa với hiện đại hóa Trong sự gắn kết này có phải là đặc điểm riêng có của Việt Nam hay không Tại sao?

• BL * Đảng ta chủ trương gắn công nghiệp hóa với hiện đại hóa vì:

• Khi tiến hành công nghiệp hóa, nước ta là một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa

• Từ thế kỷ XVII, XVIII, các nước Tây Âu đã tiến hành công nghiệp hóa Khi đó, công nghiệp hóa được coi là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc Nhưng trong thời đại ngày nay, đại hội

X của đảng nhận định: “khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt

và những đột phá lớn” Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tác dộng sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Bên cạnh đó, xu thế thế hội nhập và tác động của quá trình toàn cầu hóa đã tạo

ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với đất nước Trong bối cảnh đó, nước ta cần phải và có thể tiến hành công nghiệp theo kiểu rút ngắn thời gian khi biết lựa chọn con đường phát triển kết hợp công nghiệp hóa với hiện đại hóa

• * Sự gắn kết này là đặc điểm riêng của Việt Nam vì:

• Việt Nam là một nước có nền kinh tế nhỏ, lạc hậu về khoa học kỹ thuật, lực lượng sản xuất còn non nớt chưa phù hợp với quan hệ sản xuất của XHCN Để có cơ sở kỹ thuật của nền sản xuất lớn,không còn con đường nào khác là công nghiệp hoá, cơ khí hoá cân đối và hiện đại trên trình độ khoa học kỹ thuật phát triển cao

Câu 5: Tại sao Đảng lại gắn CNH_HĐH với phát triển kinh tế tri thức.

• BL Đảng ta gắn CNH_HĐH với phát triển kinh tế tri thức là do:

• Nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạ hóa khi trên thế giới, kinh tế tri thức đã phát triển Chúng ta có thể và cần thiết không trải qua các bước phát triển tuần tự từ kinh tế nông nghiệp lên kinh tế công nghiệp rồi mới phát triển kinh tế tri thức Đó là lợi thế của các nước đi sau, không phải là nống vội, duy ý chí

• Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng kinh tế tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo

ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống trong nền kinh tế tri thức,

Trang 11

những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sự phát triển là những ngành dựa vào tri thức, dựa vào các thnahf tựu mới của khoa học, công nghệ.

Câu 6: Anh chị hiểu thế nào về nền kinh tế tri thức.

• Kinh tế tri thức là trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất xã hội,

mà trong quá trình lao động của từng người lao động và toàn bộ lao động trong xã hội, trong từng sản phẩm và trong tổng sản phẩm quốc dan thì hàm lượng lao động cơ bắp, hao phí lao động cơ bắp giảrm đi trong khi hàm lượng tri thức, hoa phí lao động tri thức tăng lên

• - Trong nền kin tế tri thức, tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là vốn quý nhất, là nguồn lực quan trọng hang đầu, quyết định

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

• - Cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh tế có những biến đổi sâu sắc, nhanh chóng, trong đó các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào than tựu mới nhất của khoa học và công nghệ ngày càng tăng lên và chiếm đa số

• - Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực

và thiết lập được các mạng thông tin đa phương tiện phủ kháp mọi nước, nối với hầu hết các tổ chức, các gia đình Thông tin trở thành nguồn tài nguyên quan trọng nhất trong nền kinh tế tri thức

• - Nguồn nhân lực nhanh chóng được tri thức hóa, sự sáng tạo, đổi mới, học tập trở thành yêu cầu thường xuyên đối với mọi người và phát triển con người trở thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội

• -Trong nền kinh tế tri thức, mọi hoạt động đều có lien quan đến toàn cấu hóa kinh tế, có tác động tích cực hoặc tiêu cực sâu rộng tới nhiều mặt của đời sống xã hội trong mỗi quốc gia và trên thế giới

Câu 7: Vai trò của khoa học công nghệ với giáo dục đào tạo trong quá

trình CNH_HDH.

• Giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ không chỉ có ý nghĩa lớn lao trong lĩnh vực sản xuất vật chất, mà còn là cơ sở để xây dựng nền văn hoá tinh thần của chế độ xã hội chủ nghĩa Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước không phải chỉ là quá trình đổi mới về khoa học công nghệ, hiện đại hoá, thị trường hoá nền sản xuất xã hội mà còn là quá trình chuyển đổi về tâm lý, phong tục tập quán, lối sống thích ứng với nhịp độ

và tốc độ của xã hội công nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế

• GD&ĐT có vai trò là nền tảng, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội

• Nếu sự nghiệp GD & ĐT chậm đổi mới, chậm đẩy mạnh và phát triển thì nguy cơ tụt hậu càng cao; CNH, HĐH sẽ bị bó hẹp về quy mô, chậm về

Trang 12

tốc độ và kém về hiệu quả Thế nên đầu tư cho giáo dục không chỉ nên đi trước một bước mà là cần đi trước nhiều bước.

• Trên cơ sở kinh tế thị trường, các nền kinh tế tiên tiến trên thế giới đang trong quá trình thực hiện bước chuyển tiếp trình độ phát triển từ kinh tế công nghiệp sang hậu công nghiệp và kinh tế tri thức Những thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã biến tri thức thành yếu

tố quan trọng bên trong quá trình sản xuất và quyết định sự phát triển của nền kinh tế Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

• Hàm lượng tri thức trong nền kinh tế là nhân tố quy định sự phát triển Tri thức là nguồn tài nguyên rất đặc biệt, khác với những nguồn tài nguyên khác, tri thức là vô hạn, càng khai thác càng giàu lên, càng cho đi ta càng thu về nhiều hơn Do vậy, phát triển dựa trên tri thức là phát triển bền vững Mà tri thức thì chính là những dữ liệu, thông tin hay những kỹ năng

mà con người có được qua sự trải nghiệm hoặc thông qua giáo dục Như vậy, giáo dục chính là yếu tố để gia tăng hàm lượng tri thức trong lĩnh vực kinh tế nói riêng và mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung

Câu 8: Những đặc trưng cơ bản của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới

• Nhìn chung trong thời kỳ 1960-1985 chúng ta đã nhận thức và tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu cũ với các đặc trưng cơ bản sau đây:

• - Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên

về phát triển công nghiệp nặng

• - Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa, chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu trong nền kinh tế thị trường

• - Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội

Trang 13

- Nâng cao năng suất lao động: khoa học công nghệ hiện đại sẽ giúp sản xuất nhanh hơn, nhiều hơn, các hoạt động sản xuất theo đúng quy trình hiệu quả hơn.

- Giảm chi phí sản xuất: khoa học công nghệ phát triển, máy móc thay sức lao động của con người Nhập máy móc hiện đại có thể sử dụng sản xuất lâu dài từ đó có thể cắt giảm chi phí lao động, giảm chi phí sản xuất

- Nâng cao lợi thế cạnh tranh: máy móc hiện đại, sản xuất phát triển hơn để tạo ra các sản phẩm tốt, vượt trội để tăng sức cạnh tranh với các đối thủ

- Tăng tốc độ phát triển kinh tế nói chung: khoa học phát triển khiến các khâu sản xuất đều được cải thiện tốt hơn, từ đó tốc độ phát triển kinh tế cũng tăng nhanh hơn

- Bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa: Khoa học càng hiện đại thì môi trường càng được bảo vệ, các chất thải, khí thải được xử lý một cách an toàn trước khi đưa ra môi trường

 Khoa học công nghệ của một đất nước là tổng hợp trí tuệ bên trong của đất nước đó

 Phát triển khoa học công nghệ là điều kiện để ta rút ngắn thời gian thực hiện CNH – HĐH đất nước và có thể phát triển toàn diện hơn về mọi mặt

Trang 14

Câu 10: Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động như thế nào tới sự

nghiệp CNH – HĐH ở Việt nam hiện nay Phân tích chủ trương CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn hiện nay.

Trả lời:

 Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tới sự nghiệp CNH –

HĐH:

- Giúp khai thác hiệu quả mọi nguồn lực trong nền kinh tế

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Thu hút khoa học công nghệ hiện đại

- Học hỏi được kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nước trên thế giới

- Khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ các sản phẩm có lợi thế, có sức cạnh tranh cao của nước ta

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng nhanh hơn, hiệu quả hơn

 Chủ trương CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn hiện nay:

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn:

Quan tâm đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Định hướng cho quá trình phát triển CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn:

_ Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn: theo

hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương

_ Tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ; giảm tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp

- Quy hoạch phát triển nông thôn: Khẩn trương xây dựng các quy hoach phát triển nông thôn; hình thành các khu dân cư đô thị; phát huy dân chủ

đi đôi với xây dựng nếp sống văn hóa, nâng cao trình độ dân trí

- Giải quyết vấn đề lao động, việc làm ở nông thôn: Chú trọng dạy nghề, tạo mọi điều kiện để lao động nông thôn có việc làm; đầu tư mạnh hơn các chương trình xóa đói giảm nghèo ở vùng xâu, vùng xa

Trang 15

Chương 5.

Câu 1 Phân tích tính tất yếu khách quan trong phát triển kinh tế thị

trường ở Việt Nam hiện nay.

- Kinh tế thị trường phản ánh trình độ văn minh của xã hội và là thành tựu của sự phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở trình độ cao Phát triển sản xuất hàng hóa kinh tế thị trường làm phá vỡ dần kinh tế tự nhiên và chuyển thành kinh tế hàng hóa và thúc đẩy xã hội hóa kinh tế sản xuất

- Kinh tế hàng hóa tạo ra động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động xã hội vì kinh tế thị trường có động lực của

sự phát triển đó là lợi ích và cạnh tranh cao

- Kinh tế thị trường có tính năng động cao vì thế kinh tế hàng hóa kích thích tính năng động sáng tạo của các chủ thể kinh tế , kích thích nâng cao chất lượng cải tiến mẫu mã , tăng khối lượng hàng hóa và dịch vụ , do đó thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển

- Thúc đẩy phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất vì thế

mà phát huy được tiềm năng lợi thế của từng vùng có tác dụng mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài

- Phát triển kinh tế thị trường thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất do đó tạo điều kiện ra đời của sản xuất lớn xã hội hóa cao , đồng thời chọn lọc được những người sản xuất kinh doanh giỏi hình thành đội ngũ cán bộ hành nghề đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước

- Kinh tế thị trường cho phép khai thác tối đa các nguồn tài nguyên , thể hiện tinh thần dân chủ trong kinh tế, đảm bảo cho mọi người được tự do làm ăn trong khuôn khổ pháp luật

Như vậy , xuất phát từ điều kiện tồn tại của nền kinh tế thị trường và tac dụng trong phát triển kinh tế thị trường mà phát triển kinh tế thị trường là một tất yếu đối với nền kinh tế của đất nước ta , một nhiệm vụ kinh tế cấp bách để chuyển nền kinh tế lạc hậu của chúng ta thành nền kinh tế hiện đại , hội nhập vào phân công lao động quốc tế Đây là con đường đúng đắn để phát triển lực lượng sản xuất , khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nước vào sự nghiệp CNH, HDH Mặt khác , cũng xuất pháp từ lịch sử ra đời của kinh tế thị trường, kinh tế thị trường là thành tựu chung của sản xuất nhân loại , tồn tại khách quan ở mọi chế độ xã hội nên chúng ta muốn xây dựng thành cong chủ nghĩa xã hội thì chúng ta cần thiết phải sử dụng nền kinh tế thị trường để làm phương tiện , làm công cụ để xây dựng nhanh hơn , hiệu quả hơn chủ nghĩa xã hội Vì vậy , phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam là một tất yếu khách quan

Trang 16

Câu 2 Anh chị hiểu thế nào về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tên gọi một cơ chế quản lý kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam tạo ra và triển khai tại Việt Nam từ thập niên 1990[1] cho đến nay Việc áp dụng cơ chế này cũng được ghi vào Hiến pháp Việt Nam mới nhất

Cho đến nay, chính Đảng Cộng sản Việt Nam cũng thừa nhận rằng chưa có nhận thức rõ, cụ thể và đầy đủ về thế nào là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà chỉ có giải thích nguyên lý chung rằng, đó là một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nguyên nhân của tình trạng này là hệ thống kinh tế này là hoàn toàn mới, chưa có tiền lệ trong lịch sử Thêm vào đó, công tác lý luận ở Việt Nam về hệ thống kinh tế này còn chưa theo kịp thực tiễn. Gần 20 năm theo đuổi chủ trương xây dựng hệ thống kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhưng các thể chế cho hệ thống này hoạt động vẫn chưa có đầy đủ.[2] Đến hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa

X, Đảng mới ra nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 30 tháng 1 năm 2008 về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tới ngày 23 tháng 9 năm 2008, Chính phủ Việt Nam mới có nghị quyết số 22/2008/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ để thực hiện nghị quyết 21-NQ/TW

Hệ thống kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có các đặc trưng sau:

• Là một nền kinh tế hỗn hợp, nghĩa là vừa vận hành theo cơ chế thị trường, vừa có sự điều tiết của nhà nước Các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường được tôn trọng, các mạch máu kinh tế và các ngành trọng yếu (khai

mỏ, ngân hàng, quốc phòng ) được nhà nước quản lý Các thông lệ quốc tế trong quản lý và điều hành kinh tế được vận dụng một cách hợp lý Nền kinh

tế chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế xã hội chủ nghĩa

• Là một nền kinh tế đa dạng các hình thức sở hữu, nhưng khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

• Là nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững và chủ động hội nhập kinh tế thành công

• Việc phân phối được thực hiện chủ yếu theo kết quả lao động và theo hiệu quả kinh tế, đồng thời theo cả mức đóng góp vốn Chú trọng phân phối

lại qua phúc lợi xã hội Việc phân bổ các nguồn lực vừa được tiến hành theo hướng nâng cao hiệu quả, vừa theo hướng giúp thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các địa phương Phát triển kinh tế gắn với tiến bộ, công bằng xã

Ngày đăng: 25/05/2016, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w