1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp đhxd

138 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp Nội dung thiết kế gồm 3 phần: Kiến trúc, kết cấu, thi công.

Trang 1

TỔ CHỨC THI CÔNG NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG

NHIỀU NHỊP

Trang 2

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

I.MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH

1.Mục đích thiết kế tổ chức thi công công trình

- Tạo ra những dự kiến và căn cứ tổ chức thi công hợp lý

- Tăng cường quản lý thi công công trình có hiệu quả

2.Ý nghĩa thiết kế tổ chức thi công công trình.

-Thiết kế tổ chức thi công công trình – hiểu theo nghĩa tổng quát, là xác lậpnhững dự kiến về một giải pháp tổng thể, khả thi nhằm biến kế hoạch đầu tư và vănbản thiết kế công trình trở thành hiện thực đưa vào sử dụng phù hợp những mongmuốn về chất lượng, tiến độ thực hiện, về tiết kiệm chi phí và an toàn xây dựng theoyêu cầu đặt ra trong từng giai đoạn từ các công tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựngcông trình

- Do những đặc điểm khá đặc biệt của ngành và sản phẩm xây dựng nên thiết kế

tổ chức thi công có vai trò rất quan trọng để tạo ra những điều kiện sản xuất tốt nhất,phù hợp với từng công trình có những điều kiện thi công nhất định, tận dụng được khảnăng huy động nguồn lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công …

-Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng là biện pháp quan trọng, khôngthể thiếu và là phương tiện để quản lý hoạt động thi công một cách khoa học Thôngqua thiết kế tổ chức thi công công trình, một loạt các vấn đề về công nghệ và tổ chức,kinh tế và quản lý sản xuất sẽ được thể hiện phù hợp với đặc điểm công trình và điềukiện thi công cụ thể

- Thiết kế tổ chức thi công còn là cơ sở để xác định nhu cầu vốn , các loại vật tư

và máy móc thiết bị cần thiết cho từng giai đoạn thi công và là cơ sở để xác định dựtoán chi phí một cách khoa học và chính xác

-Thiết kế tổ chức thi công được tiến hành trên cơ sở gắn liền với tính chất, quy

mô và đặc điểm cụ thể của công trình, điều kiện về địa lý, yêu cầu về thời gian thicông, khả năng huy động nhân lực, trình độ trang bị cơ giới thi công, điều kiện cơ sở

hạ tầng phục vụ thi công…

Trang 3

II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỆU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH.

1.Địa điểm xây dựng và nhiệm vụ được giao đồ án môn học

a Địa điểm xây dựng :

b.Nhiệm vụ của đồ án môn học:

- Là thiết kế tổ chức thi công cho một nhà công nghiệp một tầng, cụ thể là lậpbiện pháp thi công cho từng công tác chính và toàn bộ công trình để thu được hiệu quảkinh tế tốt nhất

2.Phân tích các giải pháp

a.Mặt bằng định vị:

- Địa điểm xây dựng: Hướng chính của công trình xây dựng là hướng Bắc

- Địa hình khu vực xây dựng: công trình được xây dựng tại nơi tương đối bằngphẳng, không có chướng ngại vật, mặt bằng hơi nghiêng về phía sông

- Tính chất cơ lý của đất: đất nơi xây dựng công trình tương đối đồng nhất, làloại đất tốt: đất sét dẻo , đất cấp III

- Mực nước ngầm : nằm ở dưới sâu 4m

- Khí hậu : nhiệt độ bình quân tháng là 260; lượng mưa trung bình 325mm/ngày; hướng gió chủ đạo là hướng đông nam

- Hướng chính của nhà là hướng Bắc

®

Địa điểm công trình

b.Kiếntrúc:

b.1Hình khối kiến trúc:

Trang 5

A B C D E F

Trang 7

1 2 3 4 5 6 7Kích thước

Trang 9

675

675

675

1075

325

325

375

675

1200

400

300MÓNG KÉP 4500 675 1075 375 675 1200 400 300 2000 2000 1225 1225 175 825GIỮA

4500

675

675

87

325

325

475

475

1200

400

300MÓNG KÉP 4500 875 875 475 475 1200 400 300 2250 2250 1225 1225 175 825BIÊN

Trang 11

Cột bằng bê tông cốt thép lắp ghép, đúc ngay tại hiện trường, mác bê tông 200#, hàmlượng thép 130kg/m3, kích thước như hình vẽ:

Trang 12

- Vữa tam hợp M25,dày 15mm

- Bê tông chống thấm 70mm, thép ᴓ4,a15

- Vữa xi măng mác 75, dày 15mm

- Bê tông đá dăm3x4 mác 150#, dày 200mm

- Cát đen đầm kĩ

Trang 13

Mặt đất tự nhiên ở cốt -0,2m so với cốt hoàn thiện (±0,000).

d Điều kiện thi công

- Điều kiện về tự nhiên

+ Địa hình khu vực xây dựng: Công trình được xây dựng tại nơi tương đốibằng phẳng, không có chướng ngại vật

+ Tính chất cơ lý của đất: Đất nơi xây dựng công trình tương đối đồng nhất, đấtsét dẻo (đất cấp III)

+ Mực nước ngầm của đất: nằm sâu so với cốt nền

+ Khí hậu: Thời tiết tốt, thuận lợi cho thi công, thi công vào mùa khô

+ Hướng chính của nhà là hướng Bắc

- Điều kiện về kinh tế và kỹ thuật

+ Khả năng cung ứng vật liệu: Do có nhiều xí nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng tại địa phương nên giá mua và chi phí vận chuyển phù hợp, cự ly vận chuyểngần

+ Tại nơi xây dựng công trình có điều kiện phát triển kỹ thuật công nghệ nên thuận lợicho công tác thuê máy móc thiết bị thi công

+ Điều kiện giao thông vận tải tương đối thuận lợi vì gần đường quốc lộ

+ Điều kiện cung cấp nước, điện và thông tin khá thuận lợi vì công trình xâydựng gần sông có nguồn nước tương đối sạch, có đường điện cao thế chạy

+ An ninh xã hội ở khu vực xây dựng khá tốt

=> Kết luận: Ta thấy điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế kỹ thuật tương đốithuận lợi cho quá trình thi công xây dựng công trình

3 Tính toán và tổng hợp khối lượng các công tác chủ yếu.

Trang 14

300 100

m m

Hình 15 Khoảng cách giữa 2 hố đào

Khoảng cách giữa 2 móng đơn : D = 6000 – (a + 2 x 400 + 2 x m x H)

Khoảng cách giữa móng đơn và móng kép :

Trang 15

L: Chiều dài công trình: L= 6 x 19.

Sau khi tính toán ta có bảng tổng hợp khối lượng đất móng cần đào:

Bảng 1.2 : Tính toán khối lượng đất đào hố móng

Tổng khối lượng đất phải đào: V =6881,1 (m 3 )

3.2 Công tác bê tông cốt thép móng.

Ta có thể chia một móng đơn của công trình thành các khối sau:

Trang 16

V2V1

a Công tác bê tông lót móng.

Thể tích bê tông lót móng của 1 móng được tính theo công thức:

V0 = X x Y x Z (m3)

Trong đó: Z: là chiều dày lớp bê tông lót móng (Z= 100 mm)

X, Y là chiều rộng và chiều dài của lớp bê tông lót

X = a + 2 x 100 (mm)

Y = b + 2 x 100 (mm)

Từ đó ta có bảng tính khối lượng bê tông lót móng cho các móng:

Bảng 1.3 : Tính toán khối lượng bê tông lót

Trang 17

- Công thức tính thể tích bê tông cho từng móng đơn của công trình là:

V = V1 + V2 + V3 –V4

- Công thức tính thể tích bê tông cho từng móng kép của công trình là:

V = V’1 + V’2 + V’3 –2*V’4

Trong đó V1 ; V2 ; V3 ; V4 là thể tích của từng phần móng như hình 16

 V1 = a1 b1 w Với a1=a ; b1=b

- Hàm lượng cốt thép trong bê tông móng là 35 kg/m3

Ta có bảng tính khối lượng bê tông móng và cốt thép móng của công trình:

Tính toán bê tông móng đơn: Bảng tính V 1 :

Trang 19

5 4,5

0,3

0,875

0,875

1,750

2,2

5 4,5

0,3

0,875

0,875

1,750

Trang 20

Tổng Khối Lượng Bê Tông ( m3 )

Khối Lượng Cốt Thép Móng ( Kg )

Tổng Khối Lượng Cốt Thép ( Kg )

Móng đơn trục A 8,27 3,01 0,95 0,40 11,83 19 224,74 414 7866Móng kép trục A 8,84 3,62 1,72 0,79 13,39 1 13,39 469 469Móng đơn trục B 7,20 2,69 0,95 0,40 10,44 19 198,36 365 6943Móng kép trục B 8,10 3,40 1,72 0,79 12,42 1 12,42 435 435Móng đơn trục C 7,20 2,69 0,95 0,40 10,44 19 198,36 365 6943Móng kép trục C 8,10 3,40 1,72 0,79 12,42 1 12,42 435 435Móng đơn trục D 7,20 2,69 0,95 0,40 10,44 19 198,36 365 6943Móng kép trục D 8,10 3,40 1,72 0,79 12,42 1 12,42 435 435Móng đơn trục E 7,20 2,69 0,95 0,40 10,44 19 198,36 365 6943Móng kép trục E 8,10 3,40 1,72 0,79 12,42 1 12,42 435 435Móng đơn trục F 8,27 3,01 0,95 0,40 11,83 19 224,74 414 7866Móng kép trục F 8,84 3,62 1,72 0,79 13,39 1 13,39 469 469

Trang 21

Khi đó diện tích ván khuôn cần thiết cho một móng đơn được tính theo công thứcsau:Fvk = 2 x (F1 + F2 + F3 + F4 + F5 + F6)

Khi đó diện tích ván khuôn cần thiết cho một móng kép được tính theo công thức sau:Fvk = 2 x (F1 + F2 + F3 + F4 +2*( F5 + F6))

Với : x6 =o+p-0,06 y6=o+p-0,06+0,05 ; h6=0,65m

Diện tích đáy vk F7 =(p+o-0,06)*(s+t-0,06)

Trang 22

Bảng 1.5 : Khối lượng ván khuôn móng

Trụ

Di n ện tích ván khuôn

Số

l ượng ng móng

T ng ổng

di n ện tích Móng đ n ơn

Trang 23

- Hao phí nhân công : 0,85*4,79*4815,37 /100 = 196,05 (ngày công)

Bố trí 20 công nhân, tiến hành thi công trong 196,0520 = 9,8 ≈ 10 ngày

- Hao phí máy đầm cóc : 0,85 *2,47*4815,37 /100 = 101 (ca máy)

Bố trí 10 máy đầm cóc (2 công nhân 1 máy đầm cóc)

- Xác định số ô tô cần thiết : chọn ô tô loại 7T, vận chuyển trong phạm vi 5km, có

T=1064 (s) Số ô tô cần huy động xác định theo công thức: X=Q ng

q t

qt : sản lượng vận chuyển thực tế trong ngày của 1 ô tô

Trang 24

X =Q ng

q t =

634,75

135 = 4,7 → chọn 5 xe.

- Để tưới nước trong quá trình lấp cát hố móng, sử dụng 2 máy bơm nước

- Chi phí cho công tác lấp cát hố móng lần 1 : (đơn vị tính : đồng)

3 Máy đầm cóc (10 cái) 101 Ca máy 350.000 35.350.000

Trang 25

1.2 Danh mục các công tác và trình tự triển khai các công tác thuộc phần ngầm.

- Công tác thi công đất gồm:

2 Thiết kế phương án tổ chức thi công đào đất hố móng

2.1 Xác định yêu cầu kỹ thuật hố đào, chọn giải pháp đào.

- Giải pháp đào móng đã được xác định ở trên là đào độc lập từng móng

2.2 Thiết lập phương án.

Trang 26

và có thể đào liên tục nên ta sử dụng máy đào là chủ yếu kết hợp với sửa hố móngbằng thủ công Máy thi công trong trường hợp này được doanh nghiệp đi thuê.

Từ điều kiện thi công của công trình, mặt bằng công trình và khối lượng công tácđất cần thi công ta chọn phương án máy đào gầu nghịch để thi công

Hình 18 Mô tả công tác đào đất bằng máy

Phương án : Sử dụng máy xúc một gầu nghịch loại NUBOTA KH-70-3

Năng suất lí thuyết của máy đào được tính trong 1 ca theo công thức:

- q: Dung tích gầu của máy đào; do là máy đào gầu nghịch, với khối lượng đất làm

trong 1 tháng <20000m3 => dung tích gầu thuộc khoảng 0,4-0,65m3/gầu;

- Kđ: Hệ số đầy gầu Kđ= 0,75-0,9 đối với đất cấp III khô, máy đào gầu nghịch Chọn K đ

+ Kvt: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào Kvt= 1,1 khi đổ đất lên xe và

Kvt = 1 khi đổ tại bãi Chọn K vt = 1,1

+ Kquay: Hệ số phụ thuộc vào góc quay

của cần với của máy đào Kquay= 1

Trang 27

BẢNG TÍNH NĂNG SUẤT MÁY ĐÀO ĐẤT

8 Hệ sô phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy (đổ lên thùng xe) Kvt 1,1

16 Năng suất làm việc thực tế của máy: (16) =

Trang 28

-Mức cơ giới hóa dự kiến :

Đối với đào băng 88%

BẢNG TÍNH NHU CẦU CA MÁY VÀ NHÂN CÔNG

2 Khối lượng đào dự tính bằng máy 0,88*6881,1 m3 6055,37

3 Khối lượng đào dự tính bằng thủ công (1)-(2) m3 825,73

8 Khối lượng đào thực tế bằng thủ công (1)-(7) m3 813,3

9 Định mức lao động cho công tác đào

công/

* Sơ đồ di chuyển của máy đào khi thi công đất,bố trí tổ thợ công nhân sửa

móng

Dựa vào mặt bằng thi công , kết cấu của công trình và mặt bằng công tác cho máy

và nhân công làm , dựa vào điều kiện liên tục khi chuyển đợt của các dây truyền thicông , dựa vào năng suất của máy ta chia mặt bằng thi công thành các phân đoạn :

Trang 30

- Nhu cầu ô tô phục vụ : 0

m : Số ô tô cần thiết trong 1 ca

T : Thời gian làm việc 1 chu kỳ của ô tô : T = T0 + Tđv + Tđ + Tq

T0 : Thời gian đổ đầy đất vào ô tô (phút)

Tq : Thời gian quay đầu xe Tq = 1 (phút)

Chọn ô tô tự đổ loại 7T Vận chuyển tới khu vực đổ đất cách công trường L = 5km.Đơn giá ô tô ĐG = 1.847.179đ/ca

 +1= 7 (xe)

Trang 31

Vậy số ô tô vận chuyển là 7 xe.

-Nhu cầu về nhân công:

Theo bảng Số công nhân làm mỗi ngày là 57 người Vậy số công làm trong 15 ngày

là 855 công

Thiết lập tiến độ thi công và tính giá thành thi công.

- Từ những tính toán trên ta có tiến độ thi công cụ thể cho công tác đào đất hốmóng công trình như sau:

Nội dung công

Z : là giá thành thi công quy ước

CM : Chi phí máy thi công tại hiện trường bao gồm chi phí cho máy đào và cho ô tôvận chuyển

Cmáy = số ca x số máy x đơn giá ca máy = 15 x 1 x 2.500.000 = 37.500.000 (đồng) Côtô = số ca x số xe x đơn giá ô tô = 15 x 7 x 1.250.000 = 131.250.000 (đồng)

 CM = Cmáy + Côtô = 37.500.000 + 131.250.000 = 168.750.000 (đồng)

CNC : Chi phí nhân công cho công tác đào đất

Giá nhân công (lương ngày) của thợ bậc 3,0/7 là: (265.000 đ/công)

CNC= tổng hao phí lao động x giá nhân công = 705 x 265.000 = 186.825.000 (đồng) Vậy giá thành thi công là: 168.750.000 + 186.825.000 = 355.575.000 (đồng)

2.3 Biện pháp kỹ thuật thi công và an toàn lao động

Chuẩn bị: Vạch tim cốt hố đào để chuẩn bị đào hố móng Từ cọc mốc chuẩn, talàm những cọc phụ để xác định vị trí của công trình Từ đó có thể xác định được tim,trục công trình, chân mái đắp, mép, đỉnh mái đất đào, đường biên hố móng Có thểdùng máy kinh vĩ và máy thủy bình để xác định vị trí hố móng và cốt công trình

Trong quá trình đào đất phải chú ý đến việc đất bị sụt Nếu cần thì phải gia cố nềnmóng

3 Thiết kế phương án tổ chức thi công bê tông cốt thép móng.

3.1 Lựa chọn công nghệ thi công.

- Chiều sâu thi công của móng là 1,3m và 1,5m, chiều rộng của hố móng lớnnên phải bắc dầm cầu làm bằng thép, trên mặt lát gỗ ván rộng 1m để đổ bê tông móng

- Bê tông sử dụng bê tông thương phẩm cho công tác bê tông móng, đổ trựctiếp bằng máy bơm bê tông Xe bê tông di chuyển đi lại quanh vị trí thi công Bố trí đổ

Trang 32

bê tông móng gồm 2 công nhân điều chỉnh vòi bơm đứng trên cầu công tác và bê tôngđược đổ thằng bơm bê tông công tác xuống Đổ bê tông tới đâu thì đầm dùi tới đó.

- Do mặt bằng thi công rộng, khối lượng công tác lớn và các công tác thi công

có thể thi công gối tiếp nhau nên tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền, côngtác bê tông móng sử dụng nhiều máy móc, nhân lực và thi công phức tạp nhất nênchọn làm công tác chủ đạo Phân đoạn các công tác trước và sau công tác bê tông theophân đoạn của công tác bê tông

3.2 Danh mục các công việc và trình tự thi công các công việc.

Quá trình thi công gồm các công tác sau:

án tốt nhất

3.3 Phương án tổ chức thi công

Ta đưa ra 2 phương án thi công móng:

Trang 35

 Việc bố trí nhân công được thực hiện các công tác như sau :

Công tác BT lót móng

Do khối lượng bê tông lót nhỏ nên ta tổ chức trộn tại hiện trường và đổ bằng thủcông để tiết kiệm chi phí Ta có bảng sau

Khối lượng bê tông lót móng, nhu cầu lao động

và thời gian thi công phương án 1

Thời gian thực tế (ngày)

Thời gian

tổ chức (ngày)

Trang 36

-Tỷ lệ định mức cốt thép lắp dựng / gia công đối với móng là 65/35.

Và ta có bảng tính khối lượng cốt thép móng, tổ đội công nhân và thời gian thi công công tác sau:

Khối lượng cốt thép móng, nhu cầu lao động

và thời gian lắp dựng cốt thép móng phương án 1

Hao phí (công)

Tổ đội (người)

Thời gian thực tế (ngày)

Thời gian

tổ chức (ngày)

Trang 37

Công tác này bắt đầu được triển khai khi công tác lắp đặt cốt thép trên phân đoạn 1được thực hiện xong Ta có bảng tính khối lượng ván khuôn , bố trí tổ đội công nhân

và thời gian thực hiện của công tác này trên từng phân khu như sau:

Diện tích ván khuôn móng, nhu cầu lao động

và thời gian lắp dựng ván khuôn móng phương án 1

Tổ đội (người )

Thời gian thực tế (ngày)

Thời gian

tổ chức (ngày)

Trang 38

Công tác này được thực hiện ngay sau khi công tác lắp đặt ván khuôn được thựchiện xong ở phân đoạn 1 Công tác bê tông móng thực hiện trộn tại chỗ đổ thủ công.

Hao phí (công)

Tổ đội (người)

Thời gian thực tế (ngày)

Thời gian

tổ chức (ngày)

Trang 39

Ta có bảng tính diện tích tháo VK móng, nhu cầu lao động và thời gian thực hiện ở 12

phân đoạn như sau:

Thời gian thực tế (ngày)

Thời gian

tổ chức (ngày)

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA PHƯƠNG ÁN 1

TT Nội dung nhân(người) Tổ công Nhịp dây chuyền Số ngày

Trang 40

n : Số dây chuyền.

Ki : Nhịp của dây chuyền thứ i

Tz : Tổng thời gian gián đoạn

Ta có biểu đồ tiến độ :

Đường 1: Công tác bê tông lót móng (23 người)

Đường 2: Công tác đặt cốt thép móng (15 người)

Trang 41

Đường 3: Công tác đặt ván khuôn móng.(15 người)

Đường 4: Công tác bêtông móng ( 22 người)

Đường 5: Công tác tháo ván khuôn móng (6 người)

->Tổng thời gian thi công của phương án là: T= 24 ngày

Lựa chọn máy thi công và tính giá thành phương án 1:

Lựa chọn máy trộn bê tông cho công tác bê tông lót móng

Trong 12 phân đoạn, khối lượng bê tông lót móng lớn nhất trong một ca là21,52*1,03 = 22,16 m3.( 1,03 là mức hao phí vữa bê tông) với thời hạn thi công 1ngày thì mỗi giờ cần 2,77 m3/h

Vậy, chọn máy trộn cần đảm bảo được 2,77 m3/h

Năng suất máy:

Thời gian thi công công tác bê tông lót móng là 12 ngày vậy hết 12 ca

- Giá thành ca máy : 350.000 đ/ca

Lựa chọn máy trộn cho công tác bê tông móng:

Khối lượng bê tông móng lớn nhất trong một ca là 114,88/5*1,03=22,31 m3.( 1,03

là mức hao phí vữa bê tông) với thời hạn thi công 1ngày thì mỗi giờ cần 2,79 m3/h Vậy, chọn máy trộn cần đảm bảo được 2,79 m3/h

Năng suất máy:

Ngày đăng: 24/05/2016, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 14. Hình dạng móng và hố đào - đồ án tốt nghiệp đhxd
Hình 14. Hình dạng móng và hố đào (Trang 13)
Hình 15. Khoảng cách giữa 2 hố đào - đồ án tốt nghiệp đhxd
Hình 15. Khoảng cách giữa 2 hố đào (Trang 14)
Hình a. Hình khối từng phần móng kép - đồ án tốt nghiệp đhxd
Hình a. Hình khối từng phần móng kép (Trang 16)
Bảng tính V 4 : - đồ án tốt nghiệp đhxd
Bảng t ính V 4 : (Trang 18)
Bảng tính V 3 : - đồ án tốt nghiệp đhxd
Bảng t ính V 3 : (Trang 18)
Bảng tính V’ 3 : - đồ án tốt nghiệp đhxd
Bảng t ính V’ 3 : (Trang 19)
Bảng tính V’ 2 : - đồ án tốt nghiệp đhxd
Bảng t ính V’ 2 : (Trang 19)
Bảng tính V’ 4 : - đồ án tốt nghiệp đhxd
Bảng t ính V’ 4 : (Trang 20)
Hình 18. Mô tả công tác đào đất bằng máy - đồ án tốt nghiệp đhxd
Hình 18. Mô tả công tác đào đất bằng máy (Trang 25)
BẢNG TÍNH NĂNG SUẤT MÁY ĐÀO ĐẤT - đồ án tốt nghiệp đhxd
BẢNG TÍNH NĂNG SUẤT MÁY ĐÀO ĐẤT (Trang 26)
Sơ đồ cốp pha móng điển hình d. Thi công bê tông móng. - đồ án tốt nghiệp đhxd
Sơ đồ c ốp pha móng điển hình d. Thi công bê tông móng (Trang 56)
Sơ đồ tính toán: - đồ án tốt nghiệp đhxd
Sơ đồ t ính toán: (Trang 62)
Sơ đồ di chuyển vị trí đứng của cẩu khi cẩu 1 cấu kiện phải thoả mãn - Từ bảng tính năng của cần trục ta tra được bán kính Rmin(là bán kính - đồ án tốt nghiệp đhxd
Sơ đồ di chuyển vị trí đứng của cẩu khi cẩu 1 cấu kiện phải thoả mãn - Từ bảng tính năng của cần trục ta tra được bán kính Rmin(là bán kính (Trang 68)
Sơ đồ di chuyển của máy : - đồ án tốt nghiệp đhxd
Sơ đồ di chuyển của máy : (Trang 72)
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU LAO ĐỘNG VÀ THỜI GIAN XÂY TƯỜNG BIÊN - đồ án tốt nghiệp đhxd
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU LAO ĐỘNG VÀ THỜI GIAN XÂY TƯỜNG BIÊN (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w