+ Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp b Xi măng Đất sét, đá vôi, cát … + Nghiền nhỏ đá vôi và đất sét rồi trộn với cát và nước thành dạng bùn.. - Biện pháp dập tắt sự cháy
Trang 1ÔN TẬP MỘT SỐ CÂU HỎI THỰC TẾ
Câu 1: Giải thích hiện tượng khi cho đường vào dd H2SO4 đặc sinh ra bọt khí màu đen?
Trả lời:
đen)
H 2 SO 4 đặc
C12H22O11 11H2O + 12C
C + 2H2SO4 đặc CO2 + 2SO2 +2H2O
Câu 2: Cách pha axit sunfuric loãng từ axit sunfuric đặc?
Trả lời:
Rót từ từ dung dịch axit sunfuric đặc vào cốc đựng nước dư, khuấy đều ta được dung dịch axit sunfuric loãng
Câu 3: Giải thích vì sao không dùng chậu nhôm đựng vôi vữa?
Trả lời:
Al2O3 + Ca(OH)2 Ca(AlO2)2 + H2O
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
2Al(OH)3 + Ca(OH)2 Ca(AlO2)2 + 4H2O
2Al + 2H2O + Ca(OH)2 Ca(AlO2)2 + 3H2
Câu 4: Nguyên liệu, các giai đoạn sản xuất gang?
Trả lời:
a) Nguyên liệu:
+ Quặng sắt trong tự nhiên Fe3O4 (manhetit) Fe2O3(hemantit)
b) Các giai đoạn sản xuất:
+ Tạo khí CO
C + O2 to CO2 1
Trang 22C + O2 to 2CO
4CO + Fe3O4 to 3Fe + 4CO2
3CO + Fe2O3 to
2Fe + 3CO2
+ Sắt nóng chảy hòa tan một phần C, Mn, Si tạo ra gang
Câu 5: Bảo vệ kim loại không bị ăn mòn?
Trả lời:
+ Phủ lên bề mặt kim loại một lớp bảo vệ
+ Thêm vào môi trường chất chống ăn mòn kim loại
Câu 6: Tính hấp phụ của cacbon?
Trả lời:
Than gỗ có khả năng giữ trên bề mặt của nó các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch
Câu 7: Nguyên liệu, giai đoạn sản xuất đồ gốm, xi măng, thủy tinh?
Trả lời:
a) Đồ gốm
Đất sét, cát thạch anh, fenpat
+ Nhào đất sét, cát thạch anh và fenpat với nước để tạo thành khối dẻo rồi tạo hình, sấy khô thành các đồ vật
+ Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp
b) Xi măng
Đất sét, đá vôi, cát …
+ Nghiền nhỏ đá vôi và đất sét rồi trộn với cát và nước thành dạng bùn
rắn
+ Nghiền nhỏ clanhke nguội và phụ gia thành bột mịn, đó là xi măng
c) Thủy tinh
Cát thạch anh, đá vôi và sôđa (Na2CO3) 2
Trang 3- Giai đoạn sản xuất:
+ Trộn hỗn hợp cát, đá vôi, sôđa theo một tỉ lệ thích hợp
+ Làm nguội từ từ được thủy tinh dẻo, ép thổi thủy tinh dẻo thành các đồ vật
CaCO3 to CaO + CO2
CaO + SiO2 to
CaSiO3
Na2CO3 + SiO2 to Na2SiO3 + CO2
Câu 8: Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy?
Trả lời:
- Điều kiện phát sinh sự cháy:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
+ Phải có đủ oxi cho sự cháy
- Biện pháp dập tắt sự cháy:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
+ Cách li chất cháy với oxi
Câu 9: Điều chế O2 ; CO2 ; SO2 ; Cl2 ; H2 trong phòng thí nghiệm?
Trả lời
a) O 2
2KClO3 to 2KCl + 3O2
2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
b) CO 2
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
c) SO 2
Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2 + H2O
Cu + 2H2SO4 đặc nóng CuSO4 + SO2 + 2H2O
d) Cl 2
MnO2 + 4HClđặc to
MnCl2 + Cl2 + 2H2O KMnO4 + 8HClđặc to MnCl2 + KCl + Cl2 + 4H2O
KClO3 + 6HClđặc to KCl + 3Cl2 + 3H2O
e) H 2
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
3
Câu 10: Điều chế SO2 ; Cl2 trong công nghiệp?
Trang 4Trả lời:
a) SO 2
4FeS2 + 11O2 to 2Fe2O3 + 8SO2
4FeS + 7O2 to 2Fe2O3 + 4CO2
b) Cl 2
2NaCl dpnc 2Na + Cl2
Câu 11: Viết 8 phương trình phản ứng của Fe ; FeO ; Fe3O4 ; FexOy ; FeS ; FeS2 ; Fe(OH)2 ; FeSO4 với H2SO4 đặc nóng?
Trả lời:
2Fe + 6H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 2FeO + 4H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc nóng 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O 2FexOy + (6x-2y)H2SO4 đặc nóng xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O 2FeS + 10H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O
2FeS2 + 14H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O 2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O 2FeSO4 + 2H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O
Câu 12: Để được hỗn hợp nổ người ta phải trộn oxi lỏng với bột than theo tỉ lệ nào về khối lượng để được hỗn hợp nổ mạnh nhất?
Trả lời:
Hỗn hợp oxi lỏng và bột than là hỗn hợp nổ, để có được hỗn hợp nổ mạnh nhất và tiếp kiệm nhất người
ta phải tính toán làm sao cho khối lượng oxi vừa đủ để đốt cháy hết khối lượng bột than trong hỗn hợp
C + O2 to CO2
==
Câu 13: Giải thích vì sao sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo ra nhiệt độ thấp hơn so với sự cháy trong oxi?
Trả lời:
gấp 4 lần so với khí oxi do dó sự tiếp xúc của vật cháy với oxi cũng giảm đi nhiều lần
4
Câu 14: Để cho một vật có thể bắt cháy và tiếp tục cháy cần những điều kiện nào?
Trang 5Trả lời:
Câu 15: Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng đầu cháy người ta trùm vải dầy hoặc phủ cát lên ngọn lửa mà không dùng nước, hãy giải thích việc làm này?
Trả lời:
không cung cấp oxi cho vật cháy thì vật cháy sẽ tắt
cho bệnh nhân bị nặng thêm, nếu đổ nước vào đám cháy do xăng dầu gây ra thì đám cháy sẽ lan rộng nhanh hơn vì xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Câu 16: Hãy giải thích vì sao 1(mol) các chất ở trang thái rắn, lỏng, khí tuy có số phân tử như nhau 6.1023 phân tử nhưng thể tích lại không bằng nhau?
Trả lời:
Vì thể tích của 1 (mol) chất phụ thuộc vào kích thước của phân tử, khoảng cách giữa các phân tử của chất mà các chất khác nhau thì có phân tử với khoảng cách và kích thức giữa chúng khác nhau
Câu 17: Vì sao trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1mol H2 và 1mol CO2 có thể tích bằng nhau?
Trả lời:
Trong các chất khí khoảng cách giữ cách phân tử là rất lớn so với kích thước của phân tử do vậy thể tích chất khí không phụ thuộc vào kích thước của phân tử mà phụ thuộc vào khoảng cách giữa cách phân tử nên trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất các chất khí khác nhau xong có khoảng cách xấp xỉ bằng nhau.
5