Câu 1: Phạm trù vật chất. Định nghĩa 1. Thời cổ đại: Các nhà triết học lúc này đã bàn về phạm trù vật chất và thường quy vật chất về một dạng cụ thể nào đó. VD: Talet coi vật chất là nước, Anaximen coi vật chất là không khí, Heraclit coi vật chất là lửa, Democrit coi vc là nguyên tử…. + Hạn chế: Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể, thể hiện cái nhìn trực quan, siêu hình và cảm tính trong việc giải thích khởi nguyên của thế giới (chỉ thấy được cái bộ phận mà không thấy được cái toàn thể) +Ưu điểm: Một bước phát triển của chủ nghĩa duy vật trên con đường xây dựng về phạm trù vật chất 2. Thời Trung cổ: Thời kỳ này thì quan điểm của các nhà triết học cho rằng quan điểm duy tâm tôn giáo thống trị thế giới có nguồn gốc siêu nhiên. 3. Thời kỳ phục hưng khai sáng (thế kỷ 1718) Quan điểm siêu hình máy móc chi phố hiểu biết triết học về vật chất: VD: Newton trong lý thuyết về cơ học: Ông đã đồng nhất vc với khối lượng Đồng nhất vật chất với thuộc tính chung của vật thể + Hạn chế: Nguồn gốc của vận động được coi là nằm ngoài bên ngoài của vật chất dẫn đến hiện tượng cú híc của thượng đế (duy tâm). Thời kỳ này khoa học đã phát triển đã phát hiện ra nguyên tử và các nhà duy vật cân đại tiếp tục coi vật chất là nguyên tử phần tử nhỏ nhất không phân chia được. + Ưu điểm: Họ đóng góp quan trọng trong việc phát triển quan niệm về vât chất và tính thống nhất vật chất của thế giới (chống lại quan điểm duy tâm) Nguyên nhân dẫn đến sự bế tắc của các nhà triết học trước Mác Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 trong vật lý có nhiều phát minh quan trọng và các phát minh ấy đem lại cho con người những tri thức mới, hiểu biết mới và cho thấy sự hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học trước Mác về vật chất. Ví dụ: Phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ và điện tử (nhỏ hơn nguyên tử) Từ đó dẫn đến sự khủng hoảng trong vật lý học vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 các nhà Triết học duy tâm đã lợi dụng những thành tựu ấy để xuyên tạc và công kích chủ nghĩa duy vật họ cho rằng vật chất đã tiêu tan và quan điểm duy vật về thế giới là hoàn toàn sai lầm Lenin quan niệm: “ Không phải VC biến mất mà những giới hạn hiểu biết của con người về VC là biến mất” Đinh nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác:
Trang 1Câu 1: Phạm trù vật chất.
Định nghĩa
1 Thời cổ đại: Các nhà triết học lúc này đã bàn về phạm trù vật chất và
thường quy vật chất về một dạng cụ thể nào đó VD: Talet coi vật chất lànước, Anaximen coi vật chất là không khí, Heraclit coi vật chất là lửa,Democrit coi vc là nguyên tử…
+ Hạn chế: Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể, thể hiện cái nhìn trựcquan, siêu hình và cảm tính trong việc giải thích khởi nguyên của thế giới(chỉ thấy được cái bộ phận mà không thấy được cái toàn thể)
+Ưu điểm: Một bước phát triển của chủ nghĩa duy vật trên con đường xâydựng về phạm trù vật chất
2 Thời Trung cổ: Thời kỳ này thì quan điểm của các nhà triết học cho
rằng quan điểm duy tâm tôn giáo thống trị thế giới có nguồn gốc siêunhiên
3 Thời kỳ phục hưng khai sáng (thế kỷ 17-18)
- Quan điểm siêu hình máy móc chi phố hiểu biết triết học về vật chất:VD: Newton trong lý thuyết về cơ học: Ông đã đồng nhất vc với khốilượng
- Đồng nhất vật chất với thuộc tính chung của vật thể
+ Hạn chế: Nguồn gốc của vận động được coi là nằm ngoài bên ngoài củavật chất dẫn đến hiện tượng cú híc của thượng đế (duy tâm) Thời kỳ nàykhoa học đã phát triển đã phát hiện ra nguyên tử và các nhà duy vật cân đạitiếp tục coi vật chất là nguyên tử - phần tử nhỏ nhất không phân chia được + Ưu điểm: Họ đóng góp quan trọng trong việc phát triển quan niệm về vâtchất và tính thống nhất vật chất của thế giới (chống lại quan điểm duy tâm)
Nguyên nhân dẫn đến sự bế tắc của các nhà triết học trước Mác
- Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20 trong vật lý có nhiều phát minh quan trọng
và các phát minh ấy đem lại cho con người những tri thức mới, hiểu biết mới
và cho thấy sự hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học trước Mác vềvật chất Ví dụ: Phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ và điện tử (nhỏ hơnnguyên tử)
- Từ đó dẫn đến sự khủng hoảng trong vật lý học vào cuối thế kỷ 19 đầu thế
kỷ 20 các nhà Triết học duy tâm đã lợi dụng những thành tựu ấy để xuyên
Trang 2tạc và công kích chủ nghĩa duy vật họ cho rằng vật chất đã tiêu tan và quanđiểm duy vật về thế giới là hoàn toàn sai lầm
Lenin quan niệm: “ Không phải VC biến mất mà những giới hạn hiểu biếtcủa con người về VC là biến mất”
Đinh nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là một phạm trù triết học dùng
để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảmgiác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không phụ thuộc vàocảm giác:
+ Vật chất là một phạm trù triết học: Lê nin khẳng đinh vật chất là một
phạm trù rộng lớn nhất, khái quát nhất, phạm trù này khác với các phạm trù vctrong các khoa học cụ thể
- Các nhà nghiên cứu khoa học nghiên cứu những dạng vật chất cụ thể,những đối tượng vật chất ấy có giới hạn có sinh ra, có mất đi, có thểchuyển từ dạng này sang dạng khác
- Còn vật chất nói chung (phạm trù triết học ) là vô tận, vô hạn không
tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi
Kết luận: Như vậy vật chất với tính chất là một phạm trù triết học thìkhông thể đồng nhất với một dạng cụ thể
+ Vật chất là thực tại khách quan được đem lại trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại.
- Vật chất là thuộc tính khách quan, không phải là tồn tại trừu tượng mà
là sự tồn tại hiện thực, cụ thể và cảm tính
- Thông qua những dạng cụ thể thì chúng tác động vào giác quan củacon người và con người có thể nhận thức được các dạng vật chất cụthể ấy
Kết luận: Thuộc tính trên là tiêu chuẩn là để khẳng định thế giới vật chất
là tồn tại thực sự, tồn tại do chính nó, do đó nó là cơ sở khoa học đểchống lại quan điểm duy tâm
+ Vật chất tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất là thực tại khách quan, tồn tại thông qua các dạng cụ thể của vậtchất, cảm giác, ý thức của con người chỉ là sự chép lại, chụp lại, phản ánhlại nó có sau so với vật chất Rõ ràng, vật chất là tính thứ nhất, ý thức làtính thứ hai, vật chất quyết định ý thức
+ Vật chất tồn tại thông qua hình thức tự thân vận động
Trang 3- Quan điểm duy tâm: Tách ý thức ra khỏi vật chất, thậm chí lấy ý thức làm
điểm xuất phát để suy ra thế giới tự nhiên và con người
- Quan điểm duy vật siêu hình: Thừa nhận vật chất có trước ý thức có sau, ý
thức phụ thuộc vào vật chất Tuy nhiên do khoa học chưa phát triển và ảnhhưởng của tư tưởng siêu hình, máy móc các nhà triết học trước Mác, chưagiải thích được nguồn gốc bản chất của ý thức (ví dụ: Họ cho rằng ý thực làmột dạng của VC của bộ não người, giống như gan tiết ra mật)
- Quan điểm duy vật biện chứng (Mác-ănghen, Lênin)
Ý thức của con người , con người là sản phẩm của sự phát triển tự nhiên,lịch sử xã hội do vậy ý thức của con người được hình thành từ 2 nguồngốc:
a) Nguồn gốc tự nhiên: Dựa trên những thành tựu khoa học tự nhiên, chủ
nghĩa duy vật biện chứng khẳng định ý thức là thuộc tính của một dạng vậtchất có trình độ tổ chức cao là bộ não của con người
- Bộ óc của con người là sản phẩm của sự phát triển tiến hoá lâu dài vềmặt sinh học và xã hội Bộ não người có thuộc tính là phản ánh
- Phản ánh là quá trình tái tạo lại những đặc điểm của một hệ thống vcnày ở một hệ thống vc khác trong sự tác động qua lại lẫn nhau
Quá trình tương tác diễn ra hai chiều
Kết luận: Mối quan hệ giữa Não người với TGKQ là điều kiện cần để ý
thức phát triển
Trang 4b) Nguồn gốc xã hội: Con người muốn tồn tại thì trước hết phải có cái để
ăn, để mặc, chỗ ở, muốn vậy thì con người phải lao động
- Lao động: phương thức sống của con người
+ Lao động là hoạt động đặc thù của con người, làm cho con người và xãhội loài người khác hẳn với loài động vật khác
+ Lao động của con người là hoạt động có mục đích, tác động vào TGKQlàm biến đổi TGKQ nhằm thoả mãn nhu cầu của con người Quá trình đócũng làm biến đổi chính bản thân con người làm hình thể và trí tuệ của họngày càng hoàn thiện hơn
- Ngôn ngữ: cái vỏ vật chất của tư duy
+ Lao động là cơ sở của sự hình thành và phát triển ngôn ngữ Trong laođộng con người tất yếu có những mối quan hệ với nhau và có nhu cầu traođổi kinh nghiệm lao động và từ đó hình thành ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là phương tiện để con người giaotiếp trong xã hội, phản ánh khái quát sv, nhờ có ngôn ngữ con người tổngkết kinh ngiệm thực tiến, trao đổi thông tin tri thức từ thế hệ này sang thế hệkhác, giúp ý thức phát triển
Kết luận: Lao động và ngôn ngữ là điều kiện đủ cho sự hình thành ý
thức con người (mối quan hệ giữa Não người với TGKQ là đk cần)
Bản chất ý thức: Ý thức là sự phản ánh HTKQ vào bộ óc người một cách năng
động và sáng tạo, là hình ảnh chủ quan của TGKQ
Kết luận: Ý thức mang tính xã hội, mang bản chất xã hội
Kết cấu ý thức: Có nhiều yếu tố hợp thành và quan hệ với nhau
- Theo chiều ngang: tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí
- Theo chiều dọc: ý thức, tiềm thức và vô thức
Câu 3: Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy tâm
I Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
1 Khái niệm
- Quan điểm siêu hình: Nhận thức sv trong trạng thái cô lập, tách rời, tĩnh
tại cho rằng những mối liên hệ quy định lẫn nhau giữa các sv chỉ là nhữngliên hệ, quy định bề ngoài mang tính ngẫu nhiên không có sự chuyển hoá lẫnnhau
- Quan niệm duy vật biện chứng:
Trang 5+ Mối liên hệ: Sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sv
hoặc giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sv trong TG (Sâu: ngài, sâu, bướm)
+ Mối liên hệ phổ biến: Những mối liên hệ chung xuất hiện phổ biến trong
nhiều lớp sự vật, ht vì vậy nó thường thể hiện mặt bản chất, tính quy luật củasvht.VD: Thanh niên => Nhiệt tình
Có 6 mối liên hệ phổ biến:
- Cái riêng, cái chung - Nguyên nhân, kết quả
- Tất nhiên, ngẫu nhiên - Nội dung, hình thức
- Bản chất, hiện tượng - Khả năng, hiện thực
2 Tính chất
+ Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến tồn tại cố hữu trong svht không
chịu ảnh hưởng chi phố bởi yếu tố chủ quan
+ Tính phổ biến: Các svht tồn tại trong vô vàn các mối liên hệ không có
svht nào tồn tại độc lập, tách rời VD: Kinh tế TG khủng hoảng => kt ViệtNam cũng khủng hoảng
+ Tính đa dạng: Tồn tại vô số mối liên hệ phổ biến, cũng như vố số các
dạng liên hệ Căn cứ vào những tiêu chí tiếp cận khác nhau có thể chia rathành nhiều dạng liên hệ: Bên trong – bên ngoài, chủ yếu - thứ yếu, nội dung– hình thức, bản chất – không bản chất …
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể trongnhận thức và hoạt động thực tiễn
- Các SVHT trong thế giới đều luôn luôn tồn tại trong các mối quan hệ vớicác svht khác do đó để nhận thức được svht phải xem xét nó trong mốiliên hệ hữu cơ với các svht khác và phải tính đến tất cả các mối liên hệ(phải có quan điểm toàn diện tránh phiến diện)
II Nguyên lý phát triển
1 Khái niệm
+ Quan niệm siêu hình: Phát triển là sự tăng lên hay giảm đi về lượng mà
không có sự thay đổi về mặt chất diễn ra trong vòng tròn khép kín, không có sựhình thành cái mới, chỉ là sự hình thành tiến lên liên tục, không có bước quan cothăng trầm, phức tạp
Trang 6+ Quan niệm duy tâm: Coi nguồn gốc của sự phát triển là lực lượng siêu
nhiên chi phối
+ Quan niệm duy vật biện chứng: Phát triển là khuynh hướng vận động đi
lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiệnhơn VD: Nguyên thủy => Chiếm hữu nô lệ => Phong kiến => TBCN => XHCN
Có 3 loại phát triển chính:
- Thay đổi lượng dẫn đến biến đổi về chất và ngược lại
- Giải quyết mâu thuẫn giữa các mặt đối lập
- Phủ định của phủ định
2 Tính chất:
+ Tính khách quan: Sự phát triển của svht là kết quả của sự vận động tự
thân nó mang lại nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, nó là sựđấu tranh giữa các mặt đối lập trong chính các svht
+ Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực: Tự nhiên, xã hội,
tư duy ở bất kỳ svht nào của TGKQ
+ Tính đa dạng phong phú: Mỗi svht có quá trình vận động, phát triển
không giống nhau tồn tại trong không gian, thời gian khác nhau nên sự phát triểncũng khác nhau Sự phát triển còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chịu sự tác độngcủa những svht khác
+ Tính kế thừa: Sự phát triển có tính chất tiến lên và kế thừa những yếu tố
tích cực của cái cũ
+ Tính phức tạp: Sự phát triển diễn ra không đơn giản mà quanh co phức
tạp không thống nhất, sự gián đoạn và liên tục bao hàm cả bước thụt lùi tạm thời
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Khuynh hướng của svht luôn luôn vận động và phát triển do đó khinghiên cứu xem xét, đánh giá svht trong hiện thực khách quan cần cóquan điểm toàn diện, lịch sử phát triển cụ thể
- Khi nghiên cứu xem xét các svht phải nghiên cứu xem xét trong sự vậnđộng phát triển cần phát hiện cái mới, tìm ra nguồn gốc sự phát triểntrong chính bản thân sv
- Phát triển bao hàm cả bước thụt lùi tạm thời do đó trước khó khăn thìphải bình tĩnh xem xét mọi yếu tố tác động biết chấp nhận thất bại tạmthời, vượt qua khó khăn để đi tới thắng lợi cao hơn
- Quan điểm phát triển đòi hỏi khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, địnhkiến trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
Trang 7Câu 5: Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.
I.Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
a Khái niệm về chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có
của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính, làm cho sự vật là nó, phânbiệt nó với các sự vật hiện tượng khác
VD: Phân biệt giữa sinh viên khoa chính trị với sinh viên khoa công nghệ
Tính chất của chất
- Chất có tính khách quan, gắn liền với sự vật, không có chất thuần túy tồn tạingoài sv
- Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tính của sv
- Chất được phân biệt bằng cách đặt nó trong các mối quan hệ phù hợp
- Chất có tính ổn định: Nói lên mặt đứng im tương đối của sv
b Khái niệm về lượng: là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định
vốn có của sv về mặt quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triểncũng như các thuộc tính của sv
Ví dụ: Cốc (chu vi, kích thước, dài, rộng )
Tính chất của tính quy luật về lượng.
- Lượng là thuộc tính vốn có của sv, tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ýthức của con người
- Sự vật có nhiều tính quy định về lượng, tương ứng với tính quy định về chất
- Có lượng được biểu thị con số và đại lượng chính xác, có lượng biểu thị yếu tốquy định kết cấu bên trong của sv, có lượng lại biểu thị yếu tố bên ngoài của svnhư kích thươc, dài rộng, mằu sắc của sv
- Lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật
Kết luận: Sự phân biệt giữa lượng và chất có tính chất tương đối, trong mối quan
hệ này thì nó là tính quy định về lượng trong mối quan hệ khác thì tính quy định đólại đóng vai trò là chất VD: O2 và O3 đều dc cấu tạo từ nguyên tử O Lượng khácnhau dẫn đến tính chất của 2 chất khác nhau
c Mối liên hệ biện chứng giữa lượng và chất
Những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Ví dụ: Sự thay đổi lượng, chất trong việc đun sôi nước:
Chất: Nước
Lượng: Mức độ phân tử nước
Trang 8Độ: Là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi
về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật( khoảng biếnthiên từ 0.1 đến 99 gọi là độ)
Điểm nút: điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi
về chất của sv (1000c từ thể lỏng sang thể khí)
Bước nhảy: sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của
sự vật trước đó tạo nên (hiện tượng đun sôi nước khi đạt đến điểm nút 1000C biểuhiện của nước từ lỏng chuyển sang trạng thái khí xảy ra đột ngột, toàn diện)
Những biến đổi về chất dẫn đến sự biến đổi về lượng
Chất tác động đến lượng ở chỗ: Chất tạo điều kiện cho lượng biến đổi khi chất mới
ra đời làm cho lượng của sự vật thay đổi với quy mô, tốc dộ, nhịp độ khác đi
Ví dụ: Chu trình của con người:
- Bào thai (0-9 tháng) từ một tế bào đơn chiếc trở thành cơ thể con người
- Từ lúc sinh ra đến 2 tuổi: Nặng khoảng 3 đến 12, 15kg
- Đến 27 tuổi (kết thúc quá trình phát triển của cơ thể) Chất của cơ thể quy ra 1lượng mới tương ứng với nó (có thể phát triển chiều ngang)
Kết luận:
- Quy luật đã chỉ rõ cách thức vận động và phát triển của sự vật, lượng biến đổidần dần và liên tục, khi đạt đến điểm nút tạo nên bước nhảy về chất, chất mới rađời tác động lại sự thay đổi của lượng mới Tạo điều kiện cho sự biến đổi củalượng - chất tiếp theo Quá trình này diễn ra liên tục làm cho sv không ngừngbiến đổi
- Sự thay đổi của các svht là có tính quy luật xảy ra theo chiều hướng từ sự thayđổi về lượng tích lũy dần dần trong sự biến đổi của độ -> điểm nút -> bướcnhảy -> chất mới ->lượng mới ra đời tương ứng với nó
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Đối với nhận thức: Để có tri thức đứng về sv chúng ta phải nhận thức cả về mặtchất và lượng của nó
- Đối với hoạt động thực tiễn: Do sự vận động và phát triển của sv trước hết là sựtích lũy về lượng và khi sự tích lũy về lượng vượt quá giới hạn độ thì tất yếu cóbước nhảy về chất, nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cầnchống cả hai khuynh hướng
+ Thứ nhất: Tả khuynh – tư tưởng nôn nóng, chủ quan duy ý chí, thể hiện ở chỗkhi chưa có sự tích lũy về lượng đã muốn thực hiện bước nhảy về chất
+ Thứ hai: Hữu khuynh – tư tưởng bảo thủ, chờ đợi, không thực hiện bước nhảy vềchất khi đã có sự tích lũy đầy đủ về lượng hoặc chỉ nhấn mạnh đến sự biến đổi dầndần về lượng
- Vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy theo quan niệm lịch sử
Trang 9- Cần có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các bước nhảykhi có các điều kiện đầy đủ (tri thức, kinh nghiệm, độ nhạy cảm)
1 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
o Quan niệm của các nhà TH trước Mác về mâu thuẫn.
+ Thời cổ đại: Heraclit, ông chỉ ra rằng TG tồn tại trong trạng thái thống
nhất, đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập (nóng lạnh, cứng mềm, sống - chết, già - trẻ) Ở Trung Quốc cổ đại; thuyết âm dương
-+Thời cận đại: Hêghen: Khẳng định mâu thuẫn là nguồn gốc của mọi sự
vận động, nhưng không có nguồn gốc khách quan
Hạn chế: Thấy được đấu tranh giữa các mặt đối lập, nhưng chỉ thấy xu
hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập, Bị chi phối bởi quanđiểm duy tâm, lợi ích giai cấp cho nên giải quyết mâu thuẫn thuần tuý tronglĩnh vực tư tưởng
II Quy luật mâu thuẫn
A Khái niệm:
1 Khái niệm về mặt đối lập:
- Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm, thuộc tính, tính quy định cókhuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, tồn tại một cách khách quan trong TN,
XH VD: Nước - lửa, (+) – (-) của thanh nam trâm
- Chúng liên hệ ràng buộc quy định lẫn nhau đồng thời bài trừ nhau
2 Khái niệm về mâu thuẫn: Là sự tác động qua lại giữa các măt đối lập, chủ yếu
có khuynh hướng trái ngược nhau
4 Khái niệm về mâu thuẫn biện chứng: Là do 2 mặt đối lập liên hệ tác động qua
lại với nhau trong 1 sự vật tạo thành Hai mặt đối lập này vửa đấu tranh, vừa thốngnhất lẫn nhau VD: Cơ thể sống đồng thời xảy ra 2 quá trình - đồng hoá và dị hoá.Quá trình này không phủ định bài trừ nhau mà làm tiền đề cho nhau phát triển
B Mối liên hệ giữa 2 mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng.
Hai mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn biện chứng vừa tồn tại trong sự thống nhấtvừa tồn tại trong sự đấu tranh với nhau
Sự thống nhất của các mặt đối lập (Tương đối)
- Là sự nương tựa nhau mặt này làm tiền đề cho mặt kia, là sự cùng tồn tại,không thể tách rời nhau
Trang 10- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn có xu hướng giữ cho
sv tồn tại ổn định, quy định sự đứng im tương đối của sv
- Không có sự thống nhất của các mặt đối lập biện chứng thì chúng takhông thể biết sv có tồn tại hay không
Đấu tranh của các mặt đối lập (Tuyệt đối)
- Là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập theo xu hướng bài trừ, phủđịnh nhau
- Mâu thuẫn phát triển đến gđ gay gắt nhất định thì mặt đối lập chuyểnhoá lẫn nhau Qua gđ chuyển hoá mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâuthuẫn mới ra đời
Kết luận: Chính sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của
sự vận động phát triển sv: VD Mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ sau khi lên đến đỉnhđiểm và dc giải quyết bằng cách mạng xã hội thì chế độ chiếm hữu nô lệ sụp đổ =>Chế độ phong kiến lại ra đời với mẫu thuẫn mới giữa địa chủ và nông dân
C Ý nghĩa phương pháp luận:
- Nhận thức đúng bản chất của sự vật, tìm ra phương hướng, giải pháp cho hoạtđộng thực tiễn thì phải đi sâu nghiên cứu tìm ra mâu thuẫn của sv thông qua việctìm ra các mặt đối lập
- Thúc đẩy sv phát triển phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn, không điều hoà mâuthuẫn
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi các điều kiện đã chín muồi, chống chủ quannóng vội trong giải quyết mâu thuẫn, mặt khác phải thúc đẩy các điều kiện kháchquan làm tiền đề cho giải quyết mâu thuẫn Mâu thuẫn khác nhau có cách thức giảiquyết khác nhau Phải tìm ra cách thức giải quyết phù hợp cho từng loại mâuthuẫn VD: Cách mạng tháng 8
III Quy luật fủ định của fủ định.
1 Khái niệm fủ định và fủ định biện chứng:
- Phủ định là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại kháccủa svht
- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tự fủ định của
sv, là sự fủ định tạo tiền đề cho sự phát triển tiếp theo cho cái mới ra đờithay thế cái cũ
VD: Nụ hoa tự fủ định thành bông hoa, bông hoa tự fủ định thành quả,quả rụng xuống đất tự phủ định thánh cây
2 Nội dung của quy luật
Trang 11Quá trình fủ định liên tiếp tạo thành vòng khâu của sự phát triển từ thấp đếncao, mỗi vòng khâu đó thường gồm 2 lần fủ định liên tiếp.
+ Lần 1: Tạo ra sự đối lập với cái ban đầu, nó tập trung vào việc gạt bỏ nhữngyếu tố tiêu cực của cái bị fủ định đầu tiên Đó là bước trung gian trong sự pháttriển
+ Lần 2: Là sự tái lập lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn nó thể hiện rõrệt bước tiến lên của sv
=> Sự phủ định lần 2 được gọi là fủ định của fủ định, kết thúc 1 chu kỳ pháttriển, đồng thời là điểm xuất fát của 1 chu kỳ phát triển về sau
VD: Sự thay thế của các HTKTXH trong lịch sử là một quá trình fủ địnhbiện chứng Cộng sản nguyên thủy (Chế độ công hữu tự fát) -> chiếm hữu nô lê,phong kiến, tbcn (chế độ tư hữu) -> cộng sản chủ nghĩa (công hữu tự giác)
3 Tính chất của fủ định biện chứng
+ Tính khách quan: Tự fủ định của sv không phụ thuộc vào ý thức của con
người
+ Tính kế thừa: Là sự phát triển, thay thế nhưng không phải là xoá bỏ hoàn
toàn cái cũ mà là chỉ lọc bỏ những yếu tố không còn phù hợp của cái cũ VD;Truyền thống - hiện đại
+Tính chu kỳ: Fủ định của fủ định hình thành 1 chu kỳ phát triển của sv,
làm cho sv mới ra đời trong đó khôi phục một số đặc trưng của cái ban đầu nhưngtrên cơ sở cao hơn
+ Tính phát triển về chất: Fủ định của fủ định bắt đầu một chu kỳ phát
trỉên mới làm cho sv có sự phát triển hơn về chất
=> Ý nghĩa phương pháp luận:
- Phát triển là một quá trình phủ định liên tục, nên muốn phát triển được thì phải
biết fủ định, biết tìm ra những cái còn hạn chế, thiếu sót và chưa đầy đủ tránh bảothủ, tư tưởng ngại đổi mới, thỏa mãn với những gì đang có
- Tuy nhiên trong quá trình phủ định phải đặc biệt tránh tư tưởng fủ định sạchtrơn, tức là xóa bỏ toàn bộ cái cũ Kế thừa phải biết chọn lọc, đổi mới, bổ sungnhững giá trị truyền thống làm cho những giá trị truyền thống này ngày càngphong phú, gạt bỏ những lỗi thời, thủ cựu không còn phù hợp với xã hội văn minh
Câu 6 Cặp phạm trù: cái chung và cái riêng
Khái niệm
- Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những mối quan hệ giống nhau ở nhiều svht
Trang 12- Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một svht, một quá trình riêng lẻ nhất định
- Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ
có ở một kết cấu vật chất nhất định, mà không lặp lại ở kết cấu khác
Mối quan hệ
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng và ngược lại.VD: Thuộc tính cơ bản của vật chất là vận động Vận động lại tồn tại dưới các hìnhthức riêng biệt như vận động vật lý, hóa học, xã hội,
VD: Các chế độ kinh tế - chính trị riêng biệt đều bị chi phối bởi các quy luật chungcủa xã hội như: quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất
+ Cái riêng phong phú hơn cái chung vì ngoài những đặc điểm gia nhập vào cái chung, cái riêng còn có những đặc điểm riêng biệt mà chỉ riêng nó có
VD: Một người có thể có nhiều tính cách
+ Cái chung là cái sâu sắc hơn cái riêng bởi vì nó phản ánh những mối liên
hệ bên trong, ổn định, phổ biến tồn tại trong cái riêng cùng loại Cái chung gắn với cái bản chất, quy định sự tồn tại và phát triển của sự vật
+ Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau: cái đơn nhất biến thành cái chung, làm sự vật phát triển và ngược lại, cái chung biến thành cái đơn nhất, làm cho sự vật dần dần mất đi
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Cái chung và cái riêng thống nhất với nhau, nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải biết phát hiện cái chung và cá biệt hóa cái chung, khi
áp dụng vào cái riêng
- Giữa cái chung và cái đơn nhất có sự chuyển hóa lẫn nhau Cần phải tạo điều kiệncho sự chuyển hóa cái đơn nhất tiến bộ thành cái chung và biến cái chung lạc hậu thành cái đơn nhất
Câu 7 Cặp phạm trù: nguyên nhân và kết quả
Khái niệm
- Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các
sự vật với nhau gây ra một biến đổi nhất định