VỊ TRÍ PHÁP LÝ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QH TRONG HP Ủy ban Quốc hội Đại biểu Quốc hội và Đoàn Đại biểu Quốc hội Ủy ban pháp luật Ủy ban Tư pháp Ủy ban Kinh tế Ủy ban Tài chính, ngân sách Ủy
Trang 2II Vị trí pháp lý, cơ cấu tổ chức của Quốc hội trong HP năm 2013 III Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội
IV Kỳ họp Quốc hội
V Điểm mới cơ bản của chế định này so với trước đây
VI Kết luận
VII Tài liệu tham khảo
VIII Câu hỏi nhóm
Trang 3I KHÁI QUÁT VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUỐC HỘI NƯỚC
TA
- Ngày 16 và ngày 17 tháng 8 năm 1945, tại Tân Trào, Quốc dân đại hội (gồm có 60 đại biểu)
- Quốc dân đại hội được coi là tiền thân của Quốc hội nước ta.
- Ngày 8 tháng 9 năm 1945, Hồ Chủ tịch đã ký Sắc lệnh số 14 mở cuộc Tổng tuyển cử tự do trong cả nước để bầu Quốc dân đại hội.
=> Quốc hội ra đời và đã trải qua 13 nhiệm kỳ
Trang 4Tại Điều thứ 22, 31, 51, 54 Hiến pháp năm 1946
a Về tên gọi Quốc hội:
Trang 5I KHÁI QUÁT VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUỐC HỘI NƯỚC
TA
b Vị trí pháp lý của Quốc hội:
Chương III/7 21/70 Điều (30%)
Chương IV/10
18 /112 Điều (16%)
Chương VI/12 16/147 Điều (10%)
Chương VI/12 18/147 Điều (12%)
Chương V/11 17/120 Điều (14%)
Trang 6Hiến pháp năm 2013
(Điều 69)
Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Thể hiện mối quan hệ giữa Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao trong việc thực
hiện quyền lực nhà nước
Trang 7II VỊ TRÍ PHÁP LÝ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QH TRONG HP
Ủy ban Quốc hội
Đại biểu Quốc hội và Đoàn Đại biểu Quốc hội
Ủy ban pháp luật
Ủy ban
Tư pháp
Ủy ban Kinh tế
Ủy ban Tài chính, ngân sách
Ủy ban Quốc phòng
và an ninh
Ủy ban
VH, GD, Thanh niên, Thiếu niên và nhi đồng
Ủy ban
về các vấn đề
xã hội
Ủy ban
KH -
CN và MT
Ủy ban Đối ngoại
- Đại biểu nhân dân
Trang 81 Trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp:
Làm Hiến pháp, sửa Hiến pháp
>=2/3 tổng số đại biểu tán thành (Đ120)
Ủy ban dự thảo Hiến pháp
Dự thảo Hiến pháp
Trưng cầu ý dân hoặc >=2/3 đại biểu tàn thành (Đ120)
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với
hoạt động lập hiến
- Tuân thủ nghiêm chỉnh trình tự, thủ tục
đã được xác lập trong quy trình lập hiến.
- Phát huy dân chủ trong hoạt động lập
hiến; tạo điều kiện để mọi cơ quan, tổ
chức và công dân tham gia tích cực vào
hoạt động lập hiến.
Hiến
Trang 9III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI:
1 Trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp:
LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
_ Quốc Hội quyết định chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh mỗi nhiệm kỳ Quốc hội và hàng năm.
_ chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh do UB TVQH lập và trình QH quyết định trên cơ sở đề nghị, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức có quyền trình dự án Luật và Đại biểu QH.
SỌA N THẢO DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
_ Dự án Luật, dự thảo nghị quyết của QH do ban soạn thảo tiến hành soạn thảo
_ Ban soạn thảo có thể được thành lập bởi UBTVQH; Bộ - CQ ngang Bộ thuộc CP; Tòa ánh ND tối cao; Viện kiểm sát ND tối cao; Kiểm toán Nhà Nước, UB TW Mặt trận TQVN và cơ quan TW của tổ chức thành viên của mặt trận.
THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, DƯ THẢO NGHỊ QUYẾT
_ Dự án Luật, dự thảo nghị quyết của QH trước khi trình UBTVQH cho ý kiến phải được Hội đồng dân tộc, Ủy ban hữu quan của QH thẩm tra
UBTVQH CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
_ Tùy theo tính chất và nội dung của dự án Luật, dự thảo NQ của QH, UBTVQH có thể xem xét cho ý kiến một hoặc nhiều lần
_ Cơ quan, tổ chức, đại biểu QH trình dự án Luật, dự thảo NQ có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến của UBTVQH
QUỐC HỘI THẢO LUẬN, THÔNG QUA LUẬT, NGHỊ QUYẾT
QH thảo luận, thông qua dự án Luật, nghị quyết tại một hoặc hai kỳ họp QH
CHỦ TỊCH NƯỚC CÔNG BỐ LuẬT, NGHỊ QUYẾT
_ Chủ tịch Nước ban hành lệnh để công bố Luật, nghị quyết của QH chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Luật, Nghị quyết được thông qua.
Trang 102 Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước:
Trang 11III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI:
2 Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước:
- Bãi bỏ văn bản của các cơ quan trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội (Khoản 10 Điều 70 Hiến pháp năm 2013)
- Quốc hội quyết định đại xá theo đề nghị của Chủ tịch nước (Khoản 11 Điều 70 Hiến pháp năm 2013)
- Quyết định trưng cầu ý dân (Khoản 15 Điều 70 Hiến pháp năm 2013)
- Và nhiều vấn đề khác…
Trang 122 Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước:
Quốc
hội
- Quốc hội còn quyết định việc thành
lập, giải thể Ủy ban của Quốc hội do
Quốc hội quyết định (Khoản 3 Điều 76 Hiến pháp 2013)
- Khi cần thiết, Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định (Điều 78 Hiến pháp 2013)
Trang 13III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI:
3 Trong lĩnh vực quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước:
Quốc hội (Điều 70)
Các nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh, chính sách tôn giáo, dân tộc, vấn
đề đại xá
(Khoản 5, 11,
12, 13)
Các vấn đề liên quan đến hợp tác quốc
tế (Khoản 14)
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, khí - điện - đạm Cà Mau và
Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất, Nhà máy thủy điện Sơn
La, tổng thể đường Hồ Chí Minh, thủy điện Lai Châu, điện
hạt nhân Ninh Thuận…
Liên minh nghị viện thế giới (IPU), (APPF), (AAPP), (AFPPD),
(APPCED), Tổ chức nghị sỹ ngành y quốc tế (IMRO)
Trang 14Giám sát
Chủ thể giám sát ? Chủ thể bị
giám sát ?
Hình thức giám sát ?
Tại sao phải giám sát ?
Trang 15III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI:
4 Trong lĩnh vực giám sát tối cao của Quốc hội:
Quốc hội (Khoản
2 Điều
70)
- Giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.
- Xem xét báo cáo của các cơ quan,
tổ chức.
- Thành lập Ủy ban giám sát.
- Chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm.
- Đảm bảo các cơ quan, tổ chức luôn chấp hành đúng những đường lối, quyết định của Luật định.
Trang 164 Trong lĩnh vực giám sát tối cao của Quốc hội:
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội; giám sát các cơ quan
- Xem xét báo cáo của các cơ quan, tổ chức.
- Xem xét các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức.
- Tổ chức đoàn giám sát.
- Đảm bảo các cơ quan, tổ chức luôn chấp hành đúng tinh thần của lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Trang 17III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI:
4 Trong lĩnh vực giám sát tối cao của Quốc hội:
Trang 18- Kỳ họp Quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu của Quốc hội Tại kỳ họp, Quốc hội thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
- Quốc hội họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ: kỳ họp giữa năm (bắt đầu từ ngày 20/5) và kỳ họp cuối năm (bắt đầu
từ 20/10) Mỗi kỳ họp thường kéo dài khoảng 1 tháng.
Trang 19V ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỊNH NÀY SO VỚI TRƯỚC ĐÂY:
1 Về vị trí của Quốc hội:
- Theo Hiến pháp năm 2013, vị trí, chức năng của Quốc hội
được quy định tại Điều 69, Điều đầu tiên của chế định Quốc
hội (Chương V), tương ứng với Điều 83 của Hiến pháp năm
1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)
Quốc hội tiếp nhận quyền lực trực tiếp từ nhân dân với tư
cách là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân Cũng với vị
trí này, về mặt nhà nước,
Quốc hội đứng ở vị trí cao nhất trong bộ máy nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Không có cơ quan nhà nước nào đứng ở vị trí ngang bằng
hoặc cao hơn Quốc hội
Trang 202 Về chức năng của Quốc hội
_ Hiến pháp năm 2013 (Điều 69) quy định về chức năng lập
hiến, lập pháp của Quốc hội như sau: “…Quốc hội thực hiện
quyền lập hiến, quyền lập pháp”
Quy định này cũng mở đường cho việc Quốc hội có thể ủy
quyền cho Chính phủ cùng tham gia công tác lập pháp Điều
này cũng đã được thể hiện trong quy định về quyền ban hành
văn bản pháp luật của Chính phủ tại Điều 100 Hiến pháp năm
Trang 21V ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỊNH NÀY SO VỚI TRƯỚC ĐÂY:
2 Về chức năng của Quốc hội
- Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định
về chức năng giám sát tối cao của Quốc hội như sau: “…
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao
của Nhà nước” (Điều 83)
Phạm vi giám sát đó phù hợp với tính chất tối cao của
chức năng giám sát của Quốc hội Sự điều chỉnh, bổ sung này
trong Hiến pháp năm 2013 cũng phù hợp với thực tiễn, bởi
trong suốt quá trình lịch sử, hầu như phạm vi hoạt động giám
sát của Quốc hội chưa bao giờ được thực hiện đối với các cơ
quan nhà nước từ cấp tỉnh trở xuống
- Trong khi đó, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quốc hội …
giám sát tối cao của Nhà nước” (Điều 69)
đối với toàn bộ hoạt động
đối với hoạt động
Trang 222 Về chức năng của Quốc hội
- Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy
định: “Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối
nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và
hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt
động của công dân”
Là cơ sở Hiến định để sau này Luật cụ thể hóa phù hợp
với vai trò của Quốc hội trong từng thời kỳ
- Hiến pháp năm 2013 quy định Quốc hội “quyết định các
vấn đề quan trọng của đất nước” (Điều 69)
Trang 23V ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỊNH NÀY SO VỚI TRƯỚC ĐÂY:
3 Sơ lược những điểm khác nhau của chế định Quốc hội qua các bản Hiến pháp
Trang 243 Sơ lược những điểm khác nhau của chế định Quốc hội qua các bản Hiến pháp
Trang 25V ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỊNH NÀY SO VỚI TRƯỚC ĐÂY:
3 Sơ lược những điểm khác nhau của chế định Quốc hội qua các bản Hiến pháp
Trang 27V ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỊNH NÀY SO VỚI TRƯỚC ĐÂY:
3 Sơ lược những điểm khác nhau của chế định Quốc hội qua các bản Hiến pháp
Trang 283 Sơ lược những điểm khác nhau của chế định Quốc hội qua các bản Hiến pháp
Trang 29VI KẾT LUẬN:
- Trong xã hội phát triển và hội nhập quốc tế, Quốc hội đã luôn luôn vận động, phát triển đồng hành với nhân dân thông qua các kỳ họp Quốc hội
để nhận ra và giải quyết các hạn chế trọng hoạt động của Quốc hội Từ đó sẽ đưa ra những biện pháp khắc phục và cải thiện bộ máy Quốc hội.
Trang 301 Các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 2013
2 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014
3 http://moj.gov.vn/Tailieu
4 http://quochoi.vn/gioithieu/chucnangnhiemvu
Trang 31VIII CÂU HỎI NHÓM:
Câu 1: Anh (chị) hãy đưa ra ít nhất 5 tiêu chí để so sánh
“quyền chất vấn” và “quyền yêu cầu” của Đại biểu Quốc hội theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Quốc hội năm 2014
Câu 2: Nhận định sau Đúng hay Sai? Giải thích và nêu
cơ sở pháp lý?
Đại biểu Quốc hội A không phải là thành viên của Ủy ban pháp luật (của Quốc hội) nên A đương nhiên không có quyền tham dự các phiên họp của Ủy ban pháp luật
Câu 3: Quốc Hội không còn là cơ quan duy nhất có
quyền lập hiến lập pháp Anh (chị) hãy bình luận về quan điểm này
Trang 32Quyền chất vấn Quyền yêu cầu
- Là hình thức giám sát trực tiếp: những yêu
cầu của đại biểu bắt buộc người được chất vấn trả lời
tại kỳ họp của Quốc hội.
- Hình thức yêu cầu: câu hỏi chất vấn hoặc chất
vấn trực tiếp.
- Đối tượng giám sát: cá nhân (người được
chất vấn)
- Chủ thể thực hiện: Đại biểu – nhân danh tư
cách cá nhân là người đại diện quyền lực của nhân
dân, thay mặt nhân dân yêu cầu cá nhân bị chất vấn
trả lời về trách nhiệm pháp lý của cá nhân đó về
những việc làm có đúng với chức năng, nhiệm vụ
quyền hạn theo luật định hay không.
- Mục đích: nhằm làm rõ trách nhiệm của cá
nhân có trách nhiệm đối với một số vấn đề nào đó
- Là hình thức giám sát gián tiếp: thông qua các thông tin, tài liệu thu thập được và được trả lời những yêu cầu trong thời gian luật định.
- Được thông bằng văn bản báo chậm nhất 7 ngày trước khi tiến hành giám sát.
- Đối tượng giám sát: cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc.
- Chủ thể thực hiện: nhân danh Đoàn đại biểu Quốc hội, Đoàn giám sát của Đoàn đại biểu quốc hội sẽ thực hiện nhiệm vụ giám sát do Đoàn đại biểu Quốc hội giao.
- Mục đích: thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
Trang 33VIII CÂU HỎI NHÓM:
Câu 2: Nhận định sau Đúng hay Sai? Giải thích và nêu cơ sở
pháp lý? Đại biểu Quốc hội A không phải là thành viên của Ủy ban pháp luật (của Quốc hội) nên A đương nhiên không có quyền tham dự các phiên họp của Ủy ban pháp luật
Nhận định trên là sai Vì căn cứ Khoản 2 Điều 30 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định: “Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội… 2 Đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền đăng ký tham dự phiên họp do Hội đồng, Ủy ban tổ chức để thảo luận về những nội dung mà đại biểu quan tâm” Như vậy, Đại biểu Quốc hội A không phải là thành viên của Ủy ban pháp luật (của Quốc hội) nên A vẫn có quyển tham dự các phiên họp của Ủy ban pháp luật
Trang 34Anh (chị) hãy bình luận về quan điểm này.
Điều 69 Hiến pháp năm 2013 có quy định về chức năng lập hiến, lập pháp của Quốc hội như sau: “…Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp” Trong khi đó, Điều 83 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định: “…Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp”.
Như vậy, về hình thức, sự khác biệt chỉ nằm ở chữ “duy nhất” và “thực hiện” Tuy nhiên, tác động của sự khác biệt này không chỉ ở mức khiêm tốn như vậy
- Đối với quyền lập hiến, sự khác biệt giữa 2 bản Hiến pháp là không có nhiều
do tính duy nhất của Hiến pháp nên dù quy định như thế nào thì Quốc hội
cũng là cơ quan duy nhất làm Hiến pháp.
- Hiến pháp năm 2013 đã không còn dùng từ “duy nhất” để chỉ chức năng lập pháp của Quốc hội Quy định này cũng mở đường cho việc Quốc hội có thể ủy quyền cho Chính phủ cùng tham gia công tác lập pháp Điều này cũng đã
được thể hiện trong quy định về quyền ban hành văn bản pháp luật của Chính phủ tại Điều 100 Hiến pháp năm 2013, theo đó “Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản
đó và xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định của luật”