1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng ngữ văn 7

50 599 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 65,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những câu ca dao trên cho thấy những sắc thái, cung bậc tình cảm khác nhau của con người, là nỗi buồn thương hờn tủi của con chim quốc không được đồng cảm, là bên này với bên kia đồng mê

Trang 1

- 1285 ; 1287 - 1288), được phong Thượng tướng Sau chiến thắng vang dội ở Chương Dương, Hàm Tử, giải phóng kinh đô năm 1285, ông đi đón Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về kinh Khi đó, ông đã tức cảnh làm bài thơ này.

2 Thể loại

(Xem bài Nam quốc sơn hà)

II KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Nhận dạng thể thơ của bài Tụng giá hoàn kinh sư về số

câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần

Gợi ý: Kiểm tra xem bài thơ (phần phiên âm) gồm mấy câu,

mỗi câu gồm bao nhiêu chữ? Vần trong các từ cuối của các câu

Trang 2

3 Tuy cách nhau đến hai thế kỉ nhưng hai bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh có nhiều điểm tương đồng:

- Về nội dung: cả hai bài đều thể hiện khí phách kiên cường, tinh thần độc lập tự chủ, ý chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm của dân tộc

- Về hình thức: cả hai bài đều ngắn gọn, súc tích mà mạnh

mẽ, cô đúc mà thâm trầm Cảm xúc hoà trong ý tưởng, được thể hiện qua ý tưởng

III RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1 Cách đọc

Đọc cả bài thơ theo nhịp 2/3 Hai câu đầu đọc bằng giọng mạnh

mẽ, dứt khoát, thể hiện được không khí chiến thắng hào hùng Hai câu sau hạ thấp giọng, đọc chậm lại, thể hiện những suy tư của tác giả về việc bảo vệ và gìn giữ nền thái bình muôn thuở

2 Cách nói giản dị, cô đúc của bài thơ này đã nói lên đúng cái không khí sục sôi chiến thắng và cái khát vọng thái bình của nhân dân ta thời đại nhà Trần Những dòng thơ chắc khoẻ tràn đầy khí thế cũng là bầu nhiệt huyết sục sôi mong được cống hiến hết mình cho đất nước của nhà thơ nói riêng và của mỗi người trong thời đại ấy nói chung

TỪ HÁN VIỆT

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

a) Trong bài thơ Nam quốc sơn hà, các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Trong các tiếng ấy, tiếng

nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu? Cho ví dụ

Gợi ý: Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà đều có nghĩa (Nam: phương nam, quốc: nước,sơn: núi, hà: sông), cấu tạo thành hai

từ ghép Nam quốc và sơn hà (nước Nam, sông núi) Trong các

Trang 3

tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năng đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam Các tiếng còn

lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn,

b) Tiếng thiên trong bài Nam quốc sơn hà và các tiếng thiên

dưới đây nghĩa có giống nhau không?

(1) thiên niên kỉ

(2) thiên lí mã

(3) (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.

Gợi ý: Thiên trong thiên thư (ở bài Nam quốc sơn hà) nghĩa

là trời, thiên trong (1) và (2) nghĩa là nghìn, thiên trong thiên

đô nghĩa là dời Đây là hiện tượng đồng âm của yếu tố Hán Việt.

b) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép

gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại

Gợi ý: Các từ trên thuộc loại từ ghép chính phụ, yếu tố chính

đứng trước, yếu tố phụ đứng sau giống như từ ghép chính phụ thuần Việt

c) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch

mã (trong bài Tức sự), tái phạm(trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ

ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại

Gợi ý: Các từ này cũng thuộc loại từ ghép chính phụ nhưng

trật tự các tiếng ngược lại với từ ghép chính phụ thuần Việt: tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau

Trang 4

II RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1 Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

- hoa 1 : hoa quả, hương hoa / hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ

- phi 1 : phi công, phi đội / phi 2: phi pháp, phi nghĩa / phi 3: cung phi, vương phi

- tham 1 : tham vọng, tham lam / tham 2: tham gia, tham chiến

- gia 1 : gia chủ, gia súc / gia 2: gia vị, gia tăng

Gợi ý: Tra từ điển để biết nghĩa của các yếu tố đồng

âm Hoa có các nghĩa: bông hoa, người con gái; tốt đẹp Phi: bay, chẳng phải, sai trái, vợ vua, mở ra Tham: ham muốn, dự vào Gia: nhà, thêm vào.

2 Thêm tiếng để tạo từ ghép theo bảng sau:

Gợi ý: Tra từ điển để biết nghĩa của mỗi yếu tố trong từ, xét

vai trò các yếu tố Trong các từ trên, các yếu tố đóng vai trò

chính là: ích, thi, thắng, phát, mật, binh, đãi, hoả.

4 Tìm thêm mỗi loại 5 từ theo bảng trên

chính -

phụ

tri thức, địa lí,

Trang 5

phụ -

chính

cường quốc, tham chiến,

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Nhu cầu biểu cảm của con người

a) Cho các câu ca dao sau:

- Thương thay con quốc giữa trời Dầu kêu ra máu có người nào nghe.

- Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.

- Thân em như chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

b) Người ta đã thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì trong các câu ca dao trên? Thổ lộ như vậy để làm gì?

Gợi ý: Thổ lộ tình cảm, cảm xúc gắn với nhu cầu giao tiếp

của con người Trong giao lưu tình cảm với người khác, niềm vui sẽ được nhân lên còn nỗi buồn sẽ được chia sẻ Những câu

ca dao trên cho thấy những sắc thái, cung bậc tình cảm khác nhau của con người, là nỗi buồn thương hờn tủi của con chim quốc không được đồng cảm, là bên này với bên kia đồng mênh mông như lòng người rộng mở trong không gian, là cô gái đương thì tươi đẹp, rạo rực trong ánh ban mai, Dù buồn hay vui những tình cảm được thổ lộ đều thật đẹp Người ta chỉ có thể giao cảm được với nhau khi cùng có nhu cầu cho người khác hiểu mình, khi những tình cảm, cảm xúc được thổ lộ mang ý nghĩa nhân ái, vị tha, hướng tới sự tốt lành, cái thiện, sự chân thành, Có nhiều cách biểu cảm khác nhau, không chỉ văn bản

Trang 6

biểu cảm mới bộc lộ tình cảm những loại văn bản này lấy đời sống tình cảm của con người làm đối tượng thể hiện, trực tiếp bộc lộ những rung động, cảm xúc, giãi bày thế giới tình cảm.c) Khi viết thư cho bạn bè, em có bộc lộ tình cảm không? Bộc lộ như vậy để làm gì?

Gợi ý: Khi viết thư, người ta thường hướng tới hai mục đích

chính: thông tin và giao lưu tình cảm Bạn bè là những người gần gũi, có thể đồng cảm, chia sẻ tình cảm với mình Trong mỗi bức thư, có khi ngay sự thăm hỏi, thông tin cho nhau cũng đã mang ý nghĩa biểu cảm, chưa nói rằng qua thư người ta có thể trực tiếp giãi bày tâm sự, chia sẻ cho nhau những nỗi buồn, niềm vui, để hiểu nhau hơn và cùng nhau sống tốt hơn Không mở lòng ra với người thì người sẽ khép lòng lại trước ta

2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm

a) Đọc hai đoạn văn sau đây và cho biết chúng biểu đạt những gì? Hãy so sánh nội dung biểu đạt của hai đoạn văn này với nội dung biểu đạt của văn tự sự và miêu tả

(1) Thảo thương nhớ ơi! Mới ngày nào Thảo còn ngồi chung một bàn với Hồng, Minh, Ngọc, thế mà nay Thảo đã theo cha

mẹ vào Thành phố Hồ Chí Minh, để cho bọn mình xiết bao mong nhớ Thảo có nhớ những lần chúng mình cùng dạo Hồ Tây, cùng chơi Thủ Lệ, cùng tham quan Ao Vua? Thảo có nhớ một lần mình ốm dài, Thảo chép bài cho mình?

(Bài làm của học sinh)

(2) Trên đài, một người con gái nào đó vừa hát một bài dân

ca của đất nước ta trong đêm khuya Bây giờ tất cả im lặng rồi, giọt sao ngoài khung cửa đọng lại, đứng im, không nháy nữa, đêm đã đi vào chiều sâu, mà vẫn còn nghe âm vang mãi giọng hát của người con gái lúc nãy Một giọng hát dân ca, ngân nga bát ngát như cánh cò trên đồng lúa miền Nam chạy tới chân trời, có lúc rụt rè, e thẹn như khoé mắt người yêu mới gặp, có

Trang 7

lúc tinh nghịch, duyên dáng như những đôi chân nhỏ thoăn thoắt gánh lúa chạy trên những con đường làng trộn lẫn bóng tre và bóng nắng Có lẽ không phải là một người con gái đã hát trên đài Đó chính là quê hương ta đang lên tiếng hát Tiếng ngân nga dội lên từ lòng đất, ở trong đó một góc vườn có đôi cây sầu đông và một giàn bầu đong đưa quả nặng, một ngày đã

xa, mẹ ta đã chôn nhúm rau của ta thủa ta mới lọt lòng Đó là tiếng ngân của mặt đất, của dòng sông, của những xóm làng và những cánh đồng sau một ngày lao động và chiến đấu.

(Nguyên Ngọc, Đường chúng ta đi) Gợi ý: Mặc dù không phải duy nhất, nhưng nội dung chính

của hai đoạn văn là tình cảm của người viết Ở đoạn (1), người viết thổ lộ nỗi nhớ khi xa bạn; những kỉ niệm được gợi nhắc lại cũng nhằm biểu hiện nỗi nhớ ở đoạn văn (2) là tình cảm thiết tha, gắn bó sâu nặng với quê hương; các hình ảnh của quê hương được gợi tả là để giãi bày tình cảm ấy, những hình ảnh thấm đẫm nỗi xúc động, chứa chan một tình yêu đất nước, như con hướng

về mẹ

b) Theo em, tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm cần phải như thế nào? Nó hướng con người ta tới cái gì? Mang ý nghĩa ra sao với cuộc sống?

Gợi ý: Tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm phải mang giá

trị nhân văn, có tác dụng hướng con người vươn tới cái đẹp đẽ, trong sáng, được mọi người thừa nhận Nếu có nội dung tình cảm tiêu cực, xấu xa thì chỉ có thể là đối tượng để người viết lên

án, phê phán, để cuộc sống đẹp hơn, người đối xử với người tốt hơn,

c) Ở hai đoạn văn trên, người viết đã thể hiện tình cảm của mình bằng cách nào?

Gợi ý: Muốn biểu cảm được thì người viết phải biết sử dụng

những cách thức cụ thể Đó là lối bộc bạch trực tiếp tình cảm

Trang 8

như trong đoạn văn (1); thông qua miêu tả như trong đoạn văn (2) Như vậy, bên cạnh các từ ngữ trực tiếp bộc lộ tình cảm

như thương nhớ ơi,mới ngày nào thế mà, xiết bao mong nhớ, còn là những kỉ niệm, các hình ảnh gợi liên tưởng như

giọng hát dân ca trong đêm, cánh cò, con đường làng, cũng thể hiện sâu sắc những cung bậc cảm xúc, lay động lòng người,

II RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1 Trong hai đoạn văn sau, đoạn nào là văn biểu cảm? Dựa vào đâu mà em cho là như vậy? Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn văn ấy

(1) Hải đường: Loài cây nhỡ, họ chè, lá dài, dày, mặt trên bóng, mép có nhiều răng cưa Hoa mọc từ một đến ba đoá ở gần ngọn cây, ngọn cành, có cuống dài, tràng hoa màu đỏ tía, nhị đực rất nhiều Hoa nở ở Việt Nam vào dịp Tết âm lịch, đẹp, không thơm Thường trồng làm cảnh.

(Theo Từ điển bách khoa nông nghiệp) (2) Từ cổng vào, lần nào tôi cũng phải dừng lại ngắm những cây hải đường trong mùa hoa của nó, hai cây đứng đối nhau trước tấm bình phong cổ, rộ lên hàng trăm đoá ở đầu cành phơi phới như một lời chào hạnh phúc Nhìn gần, hải đường có một màu đỏ thắm rất quý, hân hoan, say đắm Tôi vốn không thich cái lối văn hoa của các nhà nho cứ muốn tôn xưng hoa hải đường bằng hình ảnh của những người đẹp vương giả Sự thực

ở nước ta hải đường đâu phải chỉ mọc nơi sân nhà quyền quý,

nó sống khắp các vườn dân, cả đình, chùa, nhà thờ họ Dáng cây cũng vậy, lá to thật khoẻ, sống lâu nên cội cành thường sần lên những lớp rêu da rắn màu gỉ đồng, trông dân dã như cây chè đất đỏ Hoa hải đường rạng rỡ, nồng nàn, nhưng không có

vẻ gì là yểu điệu thục nữ, cánh hoa khum khum như muốn phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền Bỗng nhớ năm xưa, lần đầu từ

Trang 9

miền Nam ra Bắc lên thăm đền Hùng, tôi đã ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải đường nở đỏ núi Nghĩa Lĩnh.

(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường, Hoa trái quanh tôi) Gợi ý: - Để xác định đâu là văn bản biểu cảm, hãy trả lời các

câu hỏi như khi tiến hành tạo lập một văn bản: viết để làm gì? về cái gì? như thế nào? (đoạn văn (2) là đoạn văn biểu cảm)

- Lưu ý sự việc mở đầu và kết thúc đoạn văn (2) có tác dụng phác ra không gian cụ thể, gợi những liên tưởng chân thực cho dòng cảm xúc Vẻ đẹp của hoa hải đường được tái hiện qua một

sự cảm nhận tinh tế, in đậm dấu ấn cảm xúc của tác giả Trên thực tế, sự phân biệt rạch ròi giữa biểu cảm với tự sự, miêu tả chi mang tính tương đối Đoạn văn về hoa hải đường cho ta thấy

sự hoà trộn đến thuần thục giữa miêu tả và biểu cảm để đem lại một bức tranh về cảm xúc trước vẻ đẹp của hoa

2 Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh.

Gợi ý: Bài Sông núi nước Nam có hình thức biểu cảm trực

tiếp hơn bài Phò giá về kinh Sắc thái khẳng định đanh thép chủ quyền lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ lí tưởng

về chủ quyền ấy trước mọi kẻ thù xâm lược được bộc lộ trực

tiếp, không thông qua yếu tố trung gian nào Trong Phò giá về kinh, hai câu đầu có yếu tố tự sự, tất nhiên sự kiện ở Chương

Dương và Hàm Tử là phương tiện để tác giả thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị Xem lại phần đọc hiểu bản để nắm được phương thức biểu cảm, nội dung tình cảm

ở hai bài thơ một cách cụ thể

3.* Một số bài văn biểu cảm hay: Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài),Một thứ quà của núi non: Cốm (Thạch Lam), Lao xao (Duy Khán), Cây tre Việt Nam(Thép Mới), Cô

Tô (Nguyễn Tuân),…

4 Sưu tầm và chép ra một số đoạn văn xuôi biểu cảm

Trang 10

Gợi ý: Tham khảo 2 đoạn văn sau:

Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa En-ri-cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy! Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi nhìn trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi

lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Nhớ lại điều

ấy, bố không thể nén cơn tức giận đối với con Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư? Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!

( Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Mẹ tôi)

“… Hồi bé, đã bao lần tôi thả hồn tưởng tượng về những làng quê trong truyện đọc, nhưng chưa từng gặp một ngôi làng như nơi mình đang sống Mười bảy tuổi, lên tàu Thống Nhất vào Nam, đến với miệt vườn sông nước; và sau này đi thực tế viết văn, làm báo, có dịp đến nhiều nơi nhưng tôi vẫ không thấy ở đâu giống ngôi làng thân thiết ấy!…

Làng tôi chẳng giống một làng nào bởi nó được ấp iu riêng trong kỉ niệm Làng gần gụi, thiêng liêng và gợi nhớ như nỗi nôn nao của mỗi mùa thu nghe tiếng trống tựu trường, như cái giỏ tre bên hông bà ngoại trên đồng, như hương vị miếng trầu

bà nội bỏm bẻm chiều nào trên chiếc võng.

Thì ra, thời gian có thể làm phôi phai nhiều thứ, nhưng kỉ niệm ấu thơ chẳng bao giờ phai nhạt Phải chăng vì thế mà người ta có thể có những quê hương thứ hai nhưng cũng chỉ có một quê hương thứ nhất”.

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

(Thiên Trường vãn vọng)

Trang 11

2 Tác giả

Trần Nhân Tông từng là một ông vua yêu nước, giỏi việc cầm quân song cũng không kém phần tài hoa, lịch lãm Khi làm vua, ông không quản nguy hiểm, trực tiếp cùng Thái thượng hoàng xông ra trận tiền chỉ huy quân sĩ chiến đấu, đánh tan đạo quân Nguyên Mông mạnh và hung hăng khét tiếng lúc bấy giờ Bài

thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra được làm khi

ông về thăm quê cũ

II KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Về thể thơ, bài Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông

ra giống với bài thơ nào? Nêu đặc điểm của thể thơ đó thể hiện

trong bài này

Gợi ý: Kiểm tra về số câu, số chữ xem bài thơ này giống bài

thơ nào trong hai bài thơ luật Đường đã học? Chú ý từ cuối của các câu 1, 2, 4 để chỉ ra cách hiệp vần của bài thơ

2 Cụm từ bán vô bán hữu (nửa như có nửa như không) có

nghĩa là phong cảnh mờ ảo; vừa như có lại như không; vừa thực lại vừa hư Quang cảnh gợi lên ở đây là làng xóm đang mờ trong sương khói Cảnh có nét thực nhưng lại có nét ảo Chính điều này tạo nên sự mơ màng, nên thơ rất độc đáo của câu thơ

3 Trong bài thơ, cảnh được miêu tả vào lúc chiều tà (lúc hoàng hôn) Trong khung cảnh có thể nghe thấy tiếng sáo của trẻ chăn trâu đang dẫn những chú trâu no mẫm về nhà, có những

Trang 12

cánh cò trắng đang từ từ đáp xuống cánh đồng phía trước, ở phía

xa kia, các thôn xóm đã chìm dần trong sương khói như mơ như thực Một khung cảnh làng quê thật thanh bình và êm ả, nên thơ

4 Qua bức tranh được miêu tả, có thể nhận thấy cảnh tượng nhìn từ phủ Thiên Trường thật nên thơ Xóm thôn mờ mờ sương khói hoà trong tiếng sáo của trẻ chăn trâu văng vẳng cùng từng đôi cò trắng đang xoè cánh đậu xuống đồng Đứng trước cảnh thiên nhiên ấy, tác giả như chìm đắm say xưa trong cảnh vật Ngắm nhìn, thưởng thức nét đẹp của xóm thôn mà vui mừng với cuộc sống không vượng bận binh đao

5.* Tác giả cảu bài thơ là một ông vua có tâm hồn thi sĩ Đọc bài thơ, ta thấy hoàn toàn không có sự ngăn cách nào giữa một người lãnh đạo cao nhất của một quốc gia với một người nông dân thuần phác (cảnh được nhìn và miêu tả ở những nét gần gũi

và dân dã nhất) Điều đó cho thấy, nhà vua rất gần dân chúng, rất yêu dân, yêu chuộng sự thanh bình Phải chăng vì các vị vua Trần rất thân dân, yêu dân như con mà mỗi khi đứng trước hoạ xâm lăng (nhất là trong ba lần quân Nguyên – Mông xâm lược nước ta) nhà Trần đều lãnh đạo nhân dân chống xâm lược thành công

III RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1 Cách đọc

Bài thơ thiên về tả cảnh, qua đó, những tình cảm của tác giả đối với quê hương được bộc lộ kín đáo (bút pháp "tả cảnh ngụ tình") Vì vậy khi đọc không lên giọng, trái lại cần đọc nhẹ nhàng, tình cảm, hạn chế sự nhấn mạnh vào những chỗ không cần thiết, không thể hiện đúng tinh thần của văn bản

2 Khi viết đoạn văn, chú ý miêu tả những chi tiết sau:

- Mặt trời lặn, không gian mờ mờ sương và khói (của những nhà dân đang thổi cơm chiều)

- Cảnh từng đôi cò trắng liệng xuống đồng

Trang 13

- Cảnh những xóm thôn xa xa mờ ảo.

- Chú ý không miêu tả những con trâu vì lúc này trâu đã về hết, chỉ nghe tiếng sáo của mục đồng vẳng lại mà thôi

Cần miêu tả để làm nổi bật được cảnh đồng quê Có thể giả

sử mình đang đứng trên lầu cao của phủ Thiên Trường để nhìn cảnh vật

BÀI CA CÔN SƠN

(Côn Sơn ca) Nguyễn Trãi

I VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM

1 Tác giả

Nguyễn Trãi (1380 - 1442), người thôn Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương sau dời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây Ông là một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có nhưng cũng là người phải chịu cái án oan vào loại thảm khốc nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam Nguyễn Trãi là người Việt Nam đầu tiên được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (năm 1980)

2 Tác phẩm

Bài Côn sơn ca có thể được viết trong khoảng thời gian

Nguyễn Trãi cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn (nay thuộc huyện Chí Linh - Hải Dương)

Đoạn thơ trong SGK này được trích từ bài thơ Côn Sơn ca rút trong tập Thơ chữ Háncủa Nguyễn Trãi.

II KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Nhận dạng thể thơ của bài thơ dịch về soa câu, số chữ, cách hiệp vần theo những kiến thức đã biết về thể thơ lục bát

2 Đoạn thơ có năm từ ta.

a) Nhân vật ta ở đây chính là nhà thơ.

Trang 14

b) Nhân vật ta là một người yêu thiên nhiên, là người có tâm

hồn phóng khoáng (ngồi trong bóng trúc xanh mát mà ngâm thơ nhàn) Có thể thấy, trong đoạn thơ, nhân vật ta hiện lên như là một người nghệ sĩ thực sự không vướng một chút bận nào của nhân gian

c) Tiếng suối chảy đước tác giả ví với tiếng đàn, rêu trên đá được ví với chiếu êm, cách ví von này cho thấy tác giả là người giàu tình cảm với thiên nhiên, coi thiên nhiên như những người ttri kỉ Cách miêu tả ấy cũng cho thấy đây là một người nghệ sĩ tinh tế, giàu trí tưởng tượng

3 Cùng với hình ảnh nhân vật ta, cảnh tượng Côn Sơn được

gợi tả bằng những chi tiết thật đẹp Đó là một cảnh trí thiên nhiên thật khoáng đạt, thanh tĩnh và nên thơ Côn Sơn đẹp bởi tiếng suối rì rầm như tiếng đàn ca, bởi bàn đá rêu phơi, bởi rừng trúc xanh màu xanh của lá toả bóng mát cho người thi sĩ ngâm thơ

4.* Hình ảnh nhân vật ta ngồi ngâm thơ nhàn dưới màu xanh

mát của tán trúc che ngang, gợi cho ta nghĩ đến hình ảnh một tiên ông nhàn tản, không chút vấn vương thế sự Đó một thi sĩ đa tình đang thả trọn tâm hồn với thiên nhiên Thực ra, trong cuộc đời, không kể lúc làm quan mà ngay khi đã về ở ẩn ở Côn Sơn, Nguyễn Trãi vẫn một lòng lo cho nước, cho dân Thế nhưng có

lẽ chính vì thế mà chúng ta càng phải cảm phục vẻ đẹp tài hoa

và tâm hồn thi sĩ của ông Trong muôn vàn vướng bận, Nguyễn Trãi vần dành cho thiên nhiên một tình yêu thật tươi trong và tuyệt đẹp Đó cũng chính là vẻ đẹp nhất trong tâm hồn cao quý của ông

5 Đoạn thơ này dùng nhiều điệp từ (ta, Côn Sơn, trong,…)

Hiện tượng điệp từ đã góp phần tích cực làm cho đoạn thơ có giọng điệu nhẹ nhàng, thơi thảnh, êm tai

III RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

Trang 15

+ Các tiếng thứ tư (cả câu sáu và câu tám) đều là thanh trắc,

sau đó là thanh bằng Cách bố trí thanh điệu như vậy khiến cho

ở giữa các câu thơ, giọng điệu có xu hướng cao lên rồi lại hạ thấp xuống, tạo ra một âm điệu trầm bổng, du dương Khi đọc phải chú ý lên cao giọng ở giữa câu và hạ thấp dần ở cuối câu

2 So sánh cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hia

câu thơ “Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” và của Hồ Chí Minh trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Cảnh khuya):

Gợi ý: Cả hai cách ví von này đều là sản phẩm của những tâm

rất nên thơ và tinh tế (ẩn sau một tình yêu say đắm với thiên nhiên) Tuy sự so sánh có khác nhau (một bên so sánh với tiếng đàn cần, bên kia tiếng suối được cảm như tiếng hát của một người sơn nữ) thế nhưng cả hai đều gợi ra sự ấm áp, tươi vui; gợi về tình yêu, niềm tin và sức sống

TỪ HÁN VIỆT (TIẾP THEO)

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

Trang 16

a) Thử thay những từ trong ngoặc đơn vào vị trí của những từ in đậm, so sánh và rút ra nhận xét sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa của chúng trong câu.

(1) Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm

đang (đàn bà)

(2) Cụ là nhà cách mạng lão thành Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi (chết, chôn) (3) Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)

Gợi ý: Các từ in đậm (từ Hán Việt) đồng nghĩa với các từ

trong ngoặc đơn (từ thuần Việt) Nhưng giữa những từ này có sự khác biệt nhau về sắc thái biểu cảm Dùng từ trong câu, không những phải dùng đúng nghĩa gốc mà còn phải phân biệt để từ đó lựa chọn giữa các từ khác nhau để không mắc lỗi về sắc thái biểu cảm Sắc thái biểu cảm của từ phải phù hợp với sắc thái nghĩa của câu, trong mối kết hợp với các từ khác

Các từ Hán Việt Phụ nữ, từ trần, mai táng mang sắc thái biểu cảm trang trọng; tử thimang sắc thái tao nhã, phù hợp với nội

dung biểu đạt của các câu trên

b) Trong đoạn văn sau, các từ Hán Việt in đậm mang sắc thái nghĩa gì?

Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân

Tông.

Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.

Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

Nhà vua: Để làm gì?

Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể

lặn hàng giờ dưới nước.

(Theo Chuyện hay sử cũ) Gợi ý: Tra từ điển để nắm được nghĩa cũng như cách dùng các từ kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần Tên gọi Chuyện hay

sử cũ gợi ra điều gì về sắc thái biểu cảm của các từ này? Các từ

Trang 17

Hán Việt trong đoạn văn này có sắc thái cổ, có tác dụng tạo ra không khí cổ xưa, phù hợp với ngữ cảnh.

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt

So sánh cách diễn đạt của mỗi cặp câu sau:

(1) Kì thi này con đạt loại giỏi Con đề nghị mẹ thưởng cho

con một phần thưởng xứng đáng!

(1') Kì thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!

(2) Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.

(2') Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.

Gợi ý: Trong ví dụ (1), (2), người viết đã lạm dụng từ Hán

Việt Trong các trường hợp này, sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt không phù hợp, đối với những câu không có sắc thái nghĩa trang trọng nếu dùng từ Hán Việt sẽ gây cảm giác khiên cưỡng, cứng nhắc

II RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1 Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:

a) Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩa như nước trong nguồn chảy ra.

- Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan - Chủ tịch Hồ Chí Minh.

(thân mẫu, mẹ)

b) - Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và

- Thuận thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.

(vợ, phu nhân)

c) - Con chim thì tiếng kêu thương,

Con người thì lời nói phải.

- Lúc …ông cụ còn dặn con cháu phải thương yêu nhau.

(lâm chung, sắp chết)

Trang 18

d) - Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

- Con cái cần phải nghe lời của cha mẹ.

(giáo huấn, dạy bảo)

Gợi ý: Các từ in đậm là từ Hán Việt, tra từ điển để nắm được

nghĩa của từ này cũng như cách dùng chúng

2 Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí Với hiểu biết về sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt, em hãy giải thích hiện tượng này

Gợi ý: Dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí để tạo sắc

thái trang trọng cho tên gọi

3 Trong đoạn văn sau đây, có những từ Hán Việt dùng để tạo sắc thái cổ xưa, em hãy tìm các từ ấy

Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có

nỏ thần, quân Nam Hải bị giết rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác Triệu Đà thấy dùng binh khí không lợi, bèn xin giảng hoà với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thuỷ sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.

Trong những ngày đi lại để kết tình hoà hiếu, Trọng Thuỷ gặp được Mị Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.

(Theo Vũ Ngọc Phan) Gợi ý: Tra từ điển để nắm được nghĩa cũng như cách dùng những từ ngữ giảng hoà,cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần, Đây là những từ ngữ có tác dụng tạo không khí cổ xưa

cho câu chuyện, phù hợp với bối cảnh của sự việc

4 Nhận xét về việc dùng các từ Hán Việt in đậm trong những câu sau:

- Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé!

Trang 19

- Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài Còn

những đồ làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ

dùng được trong một thời gian ngắn.

Dùng các từ thuần Việt để thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường

Gợi ý: Tra từ điển để nắm được sắc thái nghĩa cũng như cách

dùng các từ bảo vệ, mĩ lệ Nên thay thế bằng các từ giữ gìn, đẹp

đẽ.

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Ví dụ: Đọc bài văn Tấm gương (SGK, tr.85) và trả lời các

câu hỏi sau:

a) Bài văn Tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm như thế nào?

c) Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần Mở bài và Kết bài có quan hệ với nhau như thế nào? Phần Thân bài đã nêu những ý gì? Những ý đó đã liên quan đến chủ đề như thế nào?

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn?

c) Bố cục của bài văn:

- Mở bài: đoạn đầu

Trang 20

- Thân bài: tiếp theo đến … mà lòng không hổ thẹn.

- Kết bài: đoạn còn lại

Mở bài và Kết bài tương ứng với nhau về ý Thân bài nói về các đức tính của tấm gương, hướng tới làm nổi bật chủ đề của bài văn

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi, thuyết phục và hấp dẫn Hay nói cách khác, những tình cảm ấy tạo nên giá trị cho bài văn

2 Biểu cảm trực tiếp

Trong một văn bản, khi người viết công khai thổ lộ tình cảm,

tư tưởng (yêu, ghét, vui, buồn, phản đối, ngợi ca, ) của mình trước sự vật, sự việc, con người, khi đó họ đang biểu cảm một cách trực tiếp Cách biểu cảm này thường xuyên được dùng trong các tác phẩm trữ tình, nhất là thơ Chẳng hạn:

Anh đội viên mơ màng Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng Lòng vui sướng mênh mông Anh thức luôn cùng Bác.

(Minh Huệ, Đêm nay Bác không ngủ)

Hay:

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa!

Mẹ xa con, mẹ có biết không?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

3 Biểu cảm gián tiếp

Để có một văn bản tự sự, miêu tả hay, người viết không chỉ phải có tài quan sát và thể hiện bằng các từ ngữ, hình ảnh, bằng

Trang 21

lối so sánh, ví von độc đáo, mà còn phải có tình cảm Tình cảm ấy có thể là lòng say mê, thái độ trân trọng yêu mến đối với cái đẹp, cái thiện, cái trong sáng, cao thượng, cũng có thể là sự căm ghét, khinh bỉ đối với cái xấu, cái ác, cái lố lăng, kệch cỡm

ở đời Không có cái tình, dù ngôn ngữ có sắc sảo, phong phú và mới mẻ đến bao nhiêu thì bài văn cũng chỉ là cái xác không hồn, không gây được xúc động trong lòng người đọc Nhìn chung trong văn xuôi, khi miêu tả, thái độ và tình cảm của người viết thể hiện một cách gián tiếp thông qua cách nhìn nhận sự vật, cách dùng từ ngữ, ví von, so sánh Phải yêu quê hương và gắn

bó với cảnh vật làng quê lắm, nhà văn Vũ Tú Nam mới miêu tả được thế này:

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen, đàn đàn lũ

lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống Chúng nó gọi nhau trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được Ngày hội mùa xuân đấy!

(Cây gạo)

Hay, mặc dù không thể hiện trực tiếp nhưng đọc đoạn văn miêu tả sau đây, không ai không nhận ra thái độ châm biếm, giễu cợt và lòng căm ghét của Ngô Tất Tố đối với tên trọc phú Nghị Quế và thói trưởng giả vô học của y:

Ông nghị đâm chéo đôi đũa qua mặt mâm, bưng bát nước canh húp đánh soạt Rồi ông vừa nhai vừa nuốt, vừa giục thằng nhỏ lấy tăm Ông bà Nghị, mỗi người nhúng ba ngón tay vào chậu, vuốt qua hai mép một lượt, rồi cùng uống nước xỉa răng Dứt mạch diễn thuyết, ông Nghị bưng tách nước uống

Trang 22

một hớp lớn, xúc miệng òng ọc mấy cái rồi nhổ toẹt xuống nền nhà.

(Tắt đèn)

II RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1 Đoạn văn trích từ Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng ở

trên biểu hiện tình cảm gì? Dựa vào đâu để nói nó trực tiếp biểu hiện tình cảm?

Gợi ý: Nhân vật trực tiếp bộc lộ trạng thái tình cảm cô đơn,

buồn tủi, ước muốn được chở che, thông cảm Dấu hiệu nhận biết về cách thức biểu cảm là những từ ngữ cảm thán trực tiếp của nhân vật, lời hỏi, lời than

2 Bài văn Hoa học trò (SGK, tr 87) biểu cảm trực tiếp hay

gián tiếp? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy?

Gợi ý: Bằng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hoa phượng,

Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc của tuổi học trò trong những ngày hè chia li Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện ở ba đoạn văn mang sắc thái khác nhau, từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải,

xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn Tất cả đều được tác giả gửi gắm qua hình ảnh hoa phượng, gợi lên từ hoa phượng, hoá thân vào hoa phượng mà thổ lộ tâm tình

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU

CẢM

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Đề văn biểu cảm

Đọc các đề sau:

Trang 23

(1) Cảm nghĩ về dòng sông (hoặc dãy núi, cánh đồng, vườn cây, ) quê hương.

(2) Cảm nghĩ về đêm trăng trung thu

(3) Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ

(4) Vui buồn tuổi thơ

(5) Loài cây em yêu

a) Hãy xác định đối tượng biểu cảm của mỗi đề (về ai? về cái gì? về chuyện gì?)

b) Tình cảm cần thể hiện trong mỗi đề là gì?

Gợi ý: Trong mỗi đề văn biểu cảm thường có hai nội dung

chính cần phải xác định: đối tượng biểu cảm và tình cảm cần thể hiện Tìm hiểu đề văn biểu cảm là phải xác định được hai nội dung này Chẳng hạn, trong đề (5), đối tượng biểu cảm là loài cây em yêu, tình cảm cần thể hiện là sự yêu quý của em với loài cây đó

2 Cách làm một bài văn biểu cảm

a) Yêu cầu chung

- Phải đặt mình vào trong tình huống mà đề bài gợi ra để có những xúc cảm cụ thể, chân thực;

- Từ tình huống đã xác định mới tiến hành tìm ý, lập dàn ý: thể hiện những tình cảm gì? diễn biến ra sao?

- Lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp: gián tiếp hay trực tiếp, hay kết hợp cả hai? ngôn ngữ, lời văn ra sao? giọng điệu thế nào?

b) Các bước làm một bài văn biểu cảm

Trang 24

- Sắp xếp các ý trong từng phần.

Bước 3: Viết thành văn

- Lựa chọn giọng văn;

- Tập trung làm nổi bật tình cảm đã định hướng ở bước 1;

- Viết thành bài theo bố cục 3 phần, diễn đạt các ý (các cung bậc, diễn biến, sắc thái tình cảm, ) theo trình tự đã dự tính trong bước 2

Bước 4: Kiểm tra lại bài viết

- Đọc lại toàn bộ bài viết, đánh dấu những chỗ cần sửa chữa,

bổ sung;

- Sửa về nội dung: có cần thêm hay bớt ý nào không? chỗ nào cần thể hiện sâu hơn nữa? các ý đã đảm bảo liên kết, mạch lạc chưa?

- Sửa về hình thức: điều chỉnh từ ngữ, câu, ngắt đoạn, chuyển đoạn

II RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

Đọc bài Tản văn của Mai Văn Tạo (SGK, tr 89) và trả lời câu

hỏi

a) Bài văn biểu đạt tình cảm gì, hướng tới đối tượng nào? Hãy đặt cho bài văn một nhan đề thích hợp

b) Hãy nêu dàn ý của bài

c) Hãy chỉ ra phương thức biểu cảm của bài văn

Gợi ý:

a) Bài văn này biểu đạt tình yêu tha thiết của tác giả với quê

hương An Giang yêu dấu Có thể đặt nhan đề cho bài văn là: An Giang trong trái tim tôi.

b) Dàn ý của bài văn:

- Mở bài: Giới thiều tình yêu quê hương An Giang

- Thân bài: Những biểu hiện tình yêu quê hương của tác giả:

+ Những kỉ niệm tuổi thơ

Trang 25

+ Tình yêu quê hương trong chiến đấu và tình yêu đối với những người con anh hùng của quê hương.

- Kết bài: Tình yêu quê hương trong suy nghĩ và cảm nhận của người con xa quê (khi đã trưởng thành)

c) Bài văn thể hiện những cảm xúc với quê hương bằng những câu văn biểu cảm trực tiếp, rất giàu cảm xúc và dung dị

Chinh phụ ngâm khúc nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần

Côn Nhưng tác phẩm đã được diễn Nôm theo thể song thất lục bát, khá phổ biến trong giai đoạn từ giữa thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX với các tác giả như Đoàn Thị Điểm, Phan Huy ích, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhạ,

2 Thể thơ

Thể song thất lục bát được cấu tạo như sau:

− Một cặp thơ 7 chữ (song thất) đi kèm một cặp lục bát Số câu trong bài không hạn chế

− Nhịp trong hai câu thất là nhịp 3/4 (khác với nhịp trong thơ thất ngôn Đường luật là nhịp 4/3)

− Vần nhịp trong câu lục bát của thể thơ này cũng giống như vần nhịp trong thể lục bát của ca dao (vần chân hoặc vần lưng, nhịp 2/2/2 hoặc 4/4)

− Chữ thứ 7 của câu thất trên hiệp vần với chữ thứ 5 của câu thất dưới

− Chữ thứ 7 của câu thất dưới lại hiệp vần với chữ thứ 6 của câu lục

Ngày đăng: 21/05/2016, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w