Các bạn có thể tải về và áp dụng công thức với những công suất khác, bản đồ án này được 10đ trong đồ án môn học, đã được làm một cách kỹ càng về cả công thức, trích nguồn cũng như tiêu chuẩn, cảm ơn các bạn đã quan tâm và chúc các bạn kết thúc môn học với điểm A. Xin cảm ơn! Nguyễn Tuấn Linh
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGHÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
“ Tính toán thiết kế hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho thành
phố Hưng Yên trong giai đoạn 2019 - 2030 ”
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tuấn Linh
Chuyên ngành : Thiết kế công trình xử lý môi
trườngGiảng viên hướng dẫn : Tiến sĩ Vũ Thị Mai
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Trang 2Những năm gần đây Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế đô thi hóa
và hiện đại hóa rất nhanh, đồng thời dân số ngày một tăng lên.Chính vì vậy khối lượngrác trong khu dân cư và đô thị ngày tăng Lượng chất thải rắn này nếu không được xử lýmột cách hợp lý sẽ gây ra hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trường sống Ví dụnhư chất thải rắn không được thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm không khí, là nguồn lâynan dịch bệnh, làm ô nhiễm môi trường nước, mất mĩ quan môi trường Nước rỉ rác từcác bãi chôn lấp hợp vệ sinh gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm Mặc dù môi trường cókhả năng tự đồng hóa các chất ô nhiễm nhưng khả năng đồng hóa này chỉ có giới hạn,khi hàm hàm lượng các chất ô nhiễm quá cao sẽ dẫn tới mất khả năng cân bằng sinhthái Như vậy vấn đề cần quan tâm đó là phải có hệ thống xử lý chất thải rắn hợp lýnhằm giảm thiểu môi ô nhiễm môi trường Đảm bảo cuộc sống cho người dân xungquanh
Tỉnh Hưng Yên là một trong những cửa ngõ của Hà Nội, Hưng Yên có 23 kmquốc lộ 5A, tiếp giáp với các tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình và thủ đô
Hà Nội; với diện tích 930,03 km², tỉnh Hưng Yên gồm có 01 thành phố, 01 thị xã và 08huyện Ngay từ khi tái lập tỉnh năm 1997 và Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa, tỉnh đã có nhiều điều kiện phát huy tiềm năng phát triển kinh tế-xã hội, tăng về tỷtrọng về công nghiệp, giảm về tỷ trọng nông nghiệp, đa dạng hóa các ngành nghề hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Thành phố Hưng Yên là trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh Hưng Yên, nằm ởtrung tâm của vùng đồng bằng sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.Hưng Yên là thành phố đô thị loại III với tổng số 17 xã, phường trực thuộc (07phường và 10 xã) Thành phố có tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, cuộc sống của ngườidân ngày càng được cải thiện, nhu cầu cuộc sống vật chất và sử dụng tài nguyênngày càng lớn kéo theo sự gia tăng lượng chất thải rắn nói chung và lượng rác thảisinh hoạt nói riêng ngày càng nhiều Công tác quản lý chất thải rắn đang trở thànhvấn đề môi trường cấp bách của thành phố Hưng Yên
Trong đồ án môn học “Quản lý Chất thải rắn và Chất thải nguy hại” lần này, emxin được đưa ra đề xuất phương án, tính toán và kèm theo đó là bản vẽ của hệ thống thugom, xử lý Chất thải rắn sinh hoạt cho khu dân cư – cụ thể là Thành Phố Hưng Yên Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Vũ Thị Mai, giảng viên
bộ môn Công Nghệ Môi Trường, khoa Môi Trường, Trường Đại học Tài Nguyên vàMôi Trường Hà Nội Cô là người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và chỉ bảo em trongsuốt quá trình thực hiện đồ án này
Đây là lần đầu tiên được thực hiện đồ án về thu gom và xử lý Chất thải rắn, do vậybáo cáo cũng như bản vẽ kèm theo không tránh hỏi nhiều sai sót Qua đợt bảo vệ lần
Trang 3này, mong hội đồng đưa ra những nhận xét, góp ý bổ sung để em có thể đúc kết đượcnhững bài học, kinh nghiệm quý báu cho học tập và công việc sau này.
Em xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Linh
Nguyễn Tuấn Linh
Trang 4SỐ LIỆU ĐẦU BÀI
Tiêu chuẩn thải rác(kg/người.ngđ)
Từ năm thứ 1 - 5
Từ năm thứ 6 - 10
Từ năm thứ 1 - 5
Từ nămthứ 6 - 10
Tiêu chuẩn thải rác (kg CTR/ tấn)
Loại hình nhà máy
Khu vực bệnh viện và trường học
Số giường bệnh Tiêu chuẩn thải Tỷ lệ chất thải
nguy hại(%CTR)
Số học sinh Tiêu chuẩn thải
- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của bệnh nhân giống như thành phần CTR
SH chung, thành phần rác thải của học sinh giông thành phần CTR SH chung
- Các nhà máy đều có trạm xử lý nước thải sinh hoạt
A THUYẾT MINH
1 Mạng lưới thu gom CTR:
- Tính toán tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt và CTNH phát sinh trong khu
vực trong giai đoạn 10 năm
Trang 5- Tính toán tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt và CTNH thu gom được
- Đề xuất và vạch tuyến mạng lưới thu gom CTR SH
- Tính toán các thông số của mạng lưới thu gom: số chuyến, nhân công, chi phí
2 Xử lý chất thải rắn:
- Đề xuất phương án phân loại CTR tại nhà máy
- Đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn (ngoài chôn lấp, bắt buộc phải có
1-2 công nghệ xử lý khác)
- Tính toán các công trình trong khu xử lý
B BẢN VẼ
1 Mạng lưới thu gom: (1 bản vẽ A1)
- Vạch tuyến mạng lưới thu gom chất thải rắn sinh hoạt (thể hiện đầy đủ cácchuyến, vị trí thùng, khối lượng rác phát sinh,….)
- Chú thích các hạng mục có trong bản vẽ
2 Khu vực xử lý chất thải rắn: (3 bản vẽ A1)
- Bản vẽ tổng mặt bằng khu xử lý
- Bản vẽ chi tiết cấu tạo nhà ủ
- Bản vẽ chi tiết cấu tạo ô chôn lấp
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay
ở nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việcphân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản
lý CTR Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng nhưtrong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, công sở,trường học, công trình công cộng, các hoạt động xây dựng đô thị và các nhà máy côngnghiệp
1.2 Thành phần của chất thải rắn
1.2.1 Thành chất vật lý
CTRSH ở các đô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là một hỗnhợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Để xác định được thành phần của CTRSHmột cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ thuộc rấtnhiều vào tập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức độ tiện nghi của đời sốngcon người, theo mùa trong năm,…
Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị xử
lý, công nghệ xử lý cũng như hoạch định các chương trình quản lý đối với hệ thống kỹthuật quản lý CTR
Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phần rấtphức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do đó tỷ trọng của rác khá cao
1.3 Phân loại CTR
CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:
Trang 7- Phân loại dựa vào nguốn gốc phát sinh như: rác thải sinh hoạt, văn phòng,thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải rắn trong quá trình xây dựng hay đậpphá nhà xưởng.
- Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thểcháy hoặc không có khả năng cháy
Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể phân loại chất thải rắn thành banhóm lớn: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại
Đối với rác thải đô thị do đặc điểm nguồn thải là nguồn phân tán nên rất khóquản lý, đặc biệt là các nơi có đất trống
Bảng 1.1 Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh
Hộ gia đình Rác thực phẩm, giấy, caton, nhựa, túi nylon, vải, da, rác vườn, gỗ,
thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt nhưpin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa…
Khu thương mại Giấy, caton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại;
chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ…),
đồ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi…), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin,dầu nhớt xe, săm lớp, sơn thừa…
Công sở Giấy, caton, nhựa, túi nylon gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại;
chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt, xe, sămlớp, sơn thừa…
Trang 81.4 Ảnh hưởng của CTR tới môi trường
1.4.1 Ảnh hưởng tới môi trường nước
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủynhanh chóng Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồnnước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ dichuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trongquá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh Các chất gây ônhiễm môi trường tiềm tàng trong nước rác gồm có: COD: từ 3000 45.000 mg/l, N-NH3: từ 10 800 mg/l, BOD5: từ 2000 30.000 mg/l, TOC (Carbon hữu cơ tổngcộng: 1500 20.000 mg/l, Phosphorus tổng cộng từ 1 70 mg/l … và lượng lớncác vi sinh vật, ngoài ra có có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn tới môi trườngnước nếu như không được xử lý
1.4.2 Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng …) trong điều kiệnnhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm 70 80%) sẽ đượccác vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấuđến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người
1.4.3 Ảnh hưởng tới môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong haiđiều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩmtrung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4 …
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môitrường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm
Trang 9Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môitrường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loạinặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầmlàm ô nhiễm tầng nước này.
Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su … nếu không có giải pháp xử lýthích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
1.4.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúngcách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làmmất mỹ quan đô thị
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ ngườihoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi,chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vikhuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con ngườinhư: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguyhiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguyhại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, PCB, hợp chất hữu cơ bịhalogen hóa…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đềnghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm khôngkhí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyềnbệnh cho người
Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trởdòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước đôthị
Trang 10CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN
Số liệu đầu bài
Tỉnh Hưng Yên
Tỷ lệ thu gom đạt 100%
Tốc độ tăng dân số 1%/năm (số liệu 2017 )
Tổng diện tích khu dân cư: 7,6696 km2
Tính toán, vạch tuyến thu gom cho khu dân cư trên giai đoạn
2019-2030 khi có sử dụng phương pháp phân loại tại nguồn
2.1 Tính toán lượng rác thải phát sinh
- Lượng rác thải phát sinh:
R s h=N q g
1000 .365(t ấ n/năm)Trong đó:
N là số dân trong giai đoạn đang xét ( người)
q là tỉ lệ tăng dân số (%)
g là tiêu chuẩn thải rác (kg/người ngày đêm)
- Lượng rác được thu gom:
Trang 11Từ bảng thành phần chất thải rắn khu đô thị A cho thấy:
- Rác có thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy khá cao chiếm phần lớn khối lượng chất thải rắn Vì vậy ta có thể dễ dàng lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp
- Thành phần khối lượng chất thải rắn cũng thay đổi theo các năm với tốc độ gia tăng dân số khác nhau Và thay đổi theo nhu cầu, theo sự tăng trưởng kinh tế, mức sống của của người dân
- Dự đoán thành phần chất thải rắn của khu đô thị A sẽ thay đổi nhương không đáng kểtrong 20 năm
- Ta có thể đưa ra được phương án xử lý thích hợp nhất
2.2 Dự báo mức độ phát sinh khối lượng rác sinh hoạt tại huyện A đến năm 2030.
Căn cứ vào tiêu chuẩn xả thải hàng ngày bình quân theo đầu người tại khu vực 1 trong 5năm đầu là 1,06 kg/ng.ngđ và 5 năm sau là 1,28 kg/ng.ngđ, tại khu vực 2 trong 5 năm đầu là1,45 kg/ng.ngđ và trong 5 năm tiếp là 1,41 kg/ng.ngđ, hiệu suất thu gom ở cả 2 khu vực là90% Tỷ lệ gia tăng dân số qua các năm là 1.06 Việc dự báo khối lượng rác của khu đô thịđến năm 2024 như sau:
Lượng rác thu gom= (lượng rác phát sinh) x (hiệu suất thu gom)
Lượng rác thải phát sinh của một năm
R sh=(1+ q) g 365( kg/ năm )¿
Trong đó:
N là số dân trong năm đang xét ( người)
Trang 12 Lượng rác được thu gom trong một năm:
R shtg=R sh × P(kg/n ă m)
Trong đó: P là tỷ lệ thu gom (100%)
Theo tổng cục thông kê mật độ dân số trung bình 2593 người/km2 và tổng diện tích các ô dân cư là 20,24 km2 với diện tích khu vực 1 là 8,883 km2 và khu vực 2 là 11,356 Theo trên dân số ước tính năm 2019 là 52483 người (kv1:23034 ; Kv2: 29449) với tỉ lệ gia tăng dân số1%/năm ta có bảng 2
Trang 13Bảng 2 Dự báo khối lượng rác sinh hoạt của người dân phát sinh và thu gom của thành phố Hưng Yên đến năm 2030
Năm
CTR
Hiệ u suất thu gom
Lượng ctr thu gom
Dân số
Tiêu chuẩn thải
Lượng CTR
Dân số
Tiêu chuẩn thải
Lượng CTR
Trang 142029 2544
18577.04
Trang 152.3 Tính toán chất thải từ xí nghiệp công nghiệp
Có 1 xí nghiệp, số liệu tính toán cho 1 xí nghiệp là:
- Công thức tính lượng rác phát sinh cảu công nhân trong nhà máy:
Rshcn=N.g.300/1000 (tấn/năm)Trong đó: Rshcn: chất thải rắn sinh hoạt phát sinh do công nhân
N : số công nhân (người)
g: tiêu chuẩn thải rác SH (tính theo KV2)
p: tỉ lệ thu gom rác
- Công thức tính lượng rác phát sinh trong quá trình sản xuất của nhà máy
Rsx=P.T.300/1000 (tấn/năm)Trong đó: Rshcn: chất thải rắn phát sinh trong sản xuất của nhà máy
P: sản lượng sản xuất (tấn/ngđ)
T: tiêu chuẩn thải rác (kg/tấn P)
p: tỉ lệ thu gom rác(100%) Với 1 năm sản xuất là 300 ngày (đã trừ các ngày nghỉ lễ, cuối tuần)
- Lượng rác thu gom = lượng rác phát sinh x tỷ lệ thu gom
Bảng 3 Dự báo khối lượng rác công nghiệp thu gom của đô thị A đến năm 2023
Số CN Tiêu chuẩn thải
Rác phát sinh
Rác thu gom lượng SX Sản
Tiêu chuẩn thải
Rác phát sinh
Rác thu gom
Người kg/ng.ngđ tấn/năm tấn/năm tấn/ngđ kg/tấnsp tấn/năm tấn/năm
Trang 16- Công thức tính:
Ryt=G.gyt 365/1000 (tấn/ngđ)
Trong đó: G: số giường bệnh
gyt: tiêu chuẩn thải rác y tế (kg/gb.ngđ)
Rác bệnh viện trong các năm là như nhau
Bảng 4 Dự báo khối lượng rác bệnh viện thu gom của đô thị A đến năm 2023
Rác bệnh viện
Năm giường Số
bệnh
Tiêu chuẩn thải
Rác phát sinh
Tỷ lệ CTNH Lượng CTNH Lượng chất thải còn lại
giường kg/g.ngđ tấn/năm % CTR tấn/năm tấn/năm
Trang 17Trong đó: Rshcn: chất thải rắn sinh hoạt phát sinh do học sinh
N : số học sinh (người)
g : tiêu chuẩn thải rác SH (kg/hs.ngđ)
p : tỉ lệ thu gom rác (100%)Giả sử 1 năm học sinh chỉ học 250 ngày, được nghỉ hè, các ngày lễ tết
Bảng 5 Dự báo khối lượng rác trường học thu gom của đô thị A đến năm 2023
Rác trường học
sinh
Tiêu chuẩn thải
Rác phát sinh
Rác thu gom
Người kg/hs.ngđ tấn/năm tấn/năm
Trang 18CHƯƠNG 3 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THU GOM
I Phương án quản lý rác tại nguồn
1 Đề xuất phương án thu gom
a) Phương án 1: Rác thải sinh hoạt không được phân loại tại nguồn.
Tại các hộ dân không thực hiện phân loại rác vô cơ và hữu cơ mà đổ chung rác sinhhoạt Khi các xe đẩy tay đi thu gom tại ngõ thì rác cũng được thu tổng hợp Hệ thống thu gomchỉ có chung 1 loại xe đẩy tay và xe ép rác
Rác từ các điểm tập kết được đội vận chuyển xúc lên các xe ép rác Khi thùng xe đầychặt sẽ được chở đến khu vực xử lý rác Theo lịch bố trí từ trước, các xe vận chuyển sẽ tớiđiểm tập kết sau khi đội vệ sinh đã tập hợp rác, trên các tuyến đã quy định cho mỗi xe…
b) Phương án 2: Rác thải sinh hoạt được phân loại tại nguồn.
Các hộ dân thực hiện phân loại rác vô cơ và rác hữu cơ tại nhà, để riêng thành các thùngkhác nhau, khi đem đổ rác sẽ để tách 2 vị trí Trong hệ thống thu gom quy định sẵn xe đẩy tay
và xe ép rác chỉ phục vụ thu rác vô cơ hoặc hữu cơ
Rác được thu tại ngõ ngách bằng các xe đẩy tay và di chuyển đến các điểm tập kết Từcác điểm tập kết rác được xúc lên các xe ép rác thể tích 14 m3, hệ số nén r =1.8 Khi thùng xeđầy chặt sẽ được chở đến khu xử rác Theo lịch bố trí từ trước, các xe vận chuyển sẽ tới điểmtập kết sau khi đội vệ sinh đã tập hợp rác, trên các tuyến đã quy định cho mỗi xe…
Do điều kiện của khu đô thị chưa thuận tiện cho việc phân loại rác tại nguồn, ta tiếnhành vạch tuyến theo phương án 1: thu gom không phân loại tại nguồn
Vạch tuyến mạng lưới thu gom
Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom
o Xác định những chính sách, luật lệ và đường lối hiện hành liên quan đến hệthống quản lý chất thải rắn, vị trí thu gom và tần suất thu gom
o Khảo sát đặc điểm hệ thống thu gom hiện hành như là : số người của đội thugom, số xe thu gom
o Ở những nơi có thể, tuyến thu gom phải được bố trí để nó bắt đầu và kết thúc ởnhững tuyến phố chính Sử dụng rào cản địa lí và tự nhiên như là đường ranhgiới của tuyến thu gom
o Ở những khu vực có độ dốc cao, tuyến thu gom phải được bắt đầu ở đỉnh dốc và
đi tiến xuống dốc khi xe thu gom chất thải đã nặng dần
Trang 19o Tuyến thu gom phải được bố trí sao cho container cuối cùng được thu gom trêntuyến đặt ở gần bãi đổ nhất.
o Ctr phát sinh ở những vị trí tắc nghẽn giao thông phải được thu gom vào thờiđiểm sớm nhất trong ngày
o Các nguồn có khối lượng CTR phát sinh lớn phải được phục vụ nhiều lần vàothời gian đầu của ngày công tác
o Những điểm thu gom nằm rải rác (nơi có khối lượng CTR phát sinh nhỏ) có cùng
số lần thu gom, phải tiến hành thu gom trên cùng 1 chuyến trong cùng 1 ngày
Hình thức thu gom
Hình thức thu gom được sử dụng là thu gom sơ cấp Sử dụng xe đẩy tay dung tích
660 l thu gom rác tại các hộ gia đình
Rác từ hộ gia đình sẽ được người dân mang ra ngoài đường, nới đặt thùng rác cóphân loại tại nguồn mỗi ngày một lần Xe thu gom sẽ đi lần lượt qua các vị trí đặt thùngrác phân loại để lấy rác Sau đó đưa về điểm hẹn và được vận chuyển về bãi rác hoặc nhàmáy xử lý bằng hình thức thu gom thứ cấp – xe thùng cố định
Hình thức thu gom CTR thứ cấp là thu gom một bên lề đường bên phải và lần lượt
đi qua các điểm tập kết rác tại khu vực
Mỗi ngày thu gom 1 ca, mỗi ca làm việc 8h
+ Ca: 16h đến 24h
Xe đẩy rác 660 lít bánh xe lớnThông tin sản phẩm:
Model: XG 660 MGBKích thước:
Dài: 1320 mmRộng: 970 mmCao: 1100 mm
Trang 20Hình 3.1 Xe đẩy tay thu gom CTR Sinh hoạt
Dùng hệ thống thu gom container cố định [1]
Tính toán số xe đẩy tay phục vụ cho từng khu vực
M : khối lượng riêng của CTR M = 420 kg/m3
Vthùng : Thể tích xe đẩy tay, Vthung = 660l = 0.66 m3
Trang 21Phương án 1 : không phân loại tại nguồn
Trang 22a Rác sinh hoạt
Bảng 3.2 Thống kế số xe đẩy tay phục vụ thu gom CTR sinh hoạt đến năm 2030
Số ô Diện tích (km2) Dân số(2030) Lượng rác phát sinh(kg)Trong 2030 Thể tích rác(m3) Số xe đẩytay
Số xe đẩytay mà xe
ép rác tảiđược
Số tuyến Ghi chú
Trang 243.1.2. Hệ thống thu gom thứ cấp
Thu gom thứ cấp: Là quá trình thu gom từ những thiết bị thu gom của thành
phố đưa đến những nơi tái chế, xử lý (nhà máy tái chế chất dẻo, PVC, PE, phân hữu
cơ hay bãi chôn lấp, ) Trong đó bao gồm rác thải được các xe chuyên dùng chuyênchở đến các nhà máy xử lý, đến bải chôn lấp, những nhà máy tái chế
Sử dụng hệ thống xe ép rác thùng cố định để thu gom toàn bộ lượng rác từ hộgia đình, trường học, rác sinh hoạt của bệnh viện, rác sinh hoạt của công nhân và rácsản xuất trong nhà máy Các thông số kỹ thuật như sau:[3]
Chiều dài (mm): 8240
Chiều rộng (mm): 2500
Chiều cao (mm): 3280
- Tỉ số ép rác : 2 với rác thông thường
- Cơ cấu khoá: Khoá liên động, tự động khoá, mở khi nâng hạ
- BV môi trường : Kín khít, chống rò rỉ, có thùng thu nước rác 120 lít
- Chiều dày vỏ thùng chứa: 6 (mm)
https://www.otophuman.vn/san-pham/xe-ep-rac-14-khoi-hino-fg8jjsb-330.html
Trang 253.1.3 Vạch tuyến thu gom và tính toán thời gian yêu cầu cho một chuyến đối với loại xe thùng cố định cho tuyến thu gom CTR
Vạch tuyến mạng lưới thu gom bằng xe ép rác được thể hiện trên bản đồ
Công thức tính: [1]
Tcđ = Pcđ + s + a + b.xTrong đó :
s là thời gian tại bãi đổ, h/ch
a là hằng số thực nghiệm, h/ch
b là hằng số thực nghiệm, h.km
x là khoảng cách vận chuyển 2 chiều trung bình, km
Pcđ là thời gian lấy tải cho 1 chuyến, h/ch
P cđ=C t (uc )+(n p−1) (dbc )
Trong đó:
Ct là số xe đẩy tay đổ bỏ trên 1 chuyến thu gom, xe/ch
uc là thời gian lấy tải trung bình cho một xe đẩy tay, h/xe
np là số vị trí để xe đẩy tay trên một chuyến thu gom, vị trí/ch
dbc là thời gian TB hao phí để lái xe giữa các vị trí để xe đẩy tay, h/vị trí
dbc = a’ + b’.x’ trong đó: a’, b’ là hệ số thực nghiệm; x’ khoảng cách lái xe TBgiữa 2 vị trí
Tính toán thời gian công tác trong ngày khi kể đến yếu tố không sản xuất
Trang 26t1 : thời gian lái xe từ trạm điều vận đến vị trí để xe đẩy tay đầu tiên để lấy tải
trên tuyến thu gom đầu tiên trong ngày, h, t1 = 0,3h
t2 : thời gian lái xe từ vị trí để xe đẩy tay cuối cùng trên tuyến thu gom sau
cùng của ngày công tác đến trạm điều vận, h, t2 = 0,4h
W : hệ số không kể đến sản xuất Chọn W = 0,15
Tính toán thời gian cho từng tuyến
TUYẾN 1 : TDV – 1.1 – 1.2 – 1.3 – 1.4 – 1.5 – 1.6 – 1.7 – 1.8 – BCL
L = 17,025km
Bảng 3.3 Thời gian thu gom trên tuyến số 1
Chiều dài tuyến : 17.025 km
C t = 49 (xe đẩy tay)
T cđ=3.317+0.133+0.034+0.01802 ×(4.457+1.828)=3.6(h /ch)
Như vậy xe ép rác trong tuyến số 1 có thời gian làm việc là 3.6 h/ch
Trang 28 Tuyến 2: TDV – 2.1 – 2.2 – 2.3 – 2.4 – 2.5 – 2.6 - 2.7 – 2.8 - BCL
L = 14.84 km
Bảng 3.4 Thời gian thu gom trên tuyến số 2
Chiều dài tuyến : 14.84 km
C t = 49 (xe đẩy tay)
Trạm xe tới điểm đầu thu gom : 3.622 km
Từ điểm thu gom cuối tới trạm xử lý : 1.556
km
P cđ=49 ×0.05+( 8−1) ×(0.06+0.04164 ×1.38)=3.272(h/ch)
s = 0.133 (h/ch)Thời gian cần thiết cho 1 chuyến:
T cđ=3.272+0.133+0.034 +0.01802×(3.622+1.556)=3.532(h/ch)
Như vậy xe ép rác trong tuyến số 2 có thời gian làm việc 3.532 h/ch
Trang 29 Tuyến 3:TDV – 3.1 – 3.2 – 3.3 – 3.4 – 3.5 – 3.6 – 3.7 – 3.8 – 3.9 – TXL
L = 18.624 km
Bảng 3.5 Thời gian thu gom trên tuyến số 3
Chiều dài tuyến : 18.624 km
C t = 52 (xe đẩy tay)
Trạm xe tới điểm đầu thu gom : 2.28 km
Từ điểm thu gom cuối tới trạm xử lý : 6.928
km
P cđ=52 × 0.05+ (9−1 )× (0.06+0.04164 ×1.177 )=3.472(h /ch)
s = 0.133 (h/ch)Thời gian cần thiết cho 1 chuyến:
T cđ=3.472+0.133+0.034 +0.01802×(2.28+6.928)=3.8(h /ch)
Như vậy xe ép rác trong tuyến số 3 có thời gian làm việc 3.8 h/ch.
Trang 30 Tuyến 4: TDV – 4.1 – 4.2 – 4.3 – 4.4 – 4.5 – 4.6 – 4.7 – 4.8 – BCL,
L = 18.362 km
Bảng 3.6 Thời gian thu gom trên tuyến số 4
Chiều dài tuyến : 18.362 km
C t = 48 (xe đẩy tay)
Trạm xe tới điểm đầu thu gom : 2.014 km
Từ điểm thu gom cuối tới trạm xử lý :
5.463 km
P cđ=48 ×0.05+ (8−1) ×(0.06+0.04164 ×1.555)=3.273(h/ch)
s = 0.133 (h/ch)Thời gian cần thiết cho 1 chuyến:
T cđ=3.273+0.133+0.03+0.01802×(5.463+2.014)=3.57(h /ch)
Như vậy xe ép rác trong tuyến số 4 có thời gian làm việc 3.57 h/ch.
Trang 31Thể tích xe đẩy tay
Hệ số sử dụng
Thể tích xe
ép rác Hệ số nén
Số xe
ép rác lý thuyết
Thời gian hoạt động
Số xe thu gom chọn
Phương án 2 : phân loại tại nguồn
Dựa vào thành phần rác lượng rác hữu cơ : 80,93% còn lại 19,07%
Trang 32Số ô Diện tích
(km2) Dân số
Lượng rácphát sinh(kg)
Thể tích rác(m3)
Thể tích ráchữu cơ
Số xe đẩy taycho rác hữucơ
Thể tích rác
vô cơ
Số xe đẩytay cho rác
vô cơ
Số xeđẩy tay
mà xe
ép ráctải được