1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2016

21 466 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần tự làm dàn bài tóm tắt từng chương. Việc làm này nhiều em tưởng rằng mất thời gian, nhưng thật ra rất tiết kiệm thời gian và rất hiệu quả để nhớ lâu và nắm vững phần lý thuyết (vì chỉ tốn thời gian lần đầu để hệ thống từng chương, những lần sau khi ôn tập rất dễ nhớ lại kiến thức của cả chương). Làm lại các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa và sách bài tập để nhớ sâu phần lý thuyết và tăng cường kỹ năng nhanh, nhạy trong việc làm các câu hỏi trắc nghiệm định lượng. Cố gắng giải những bài tập mà lần đầu tiên chưa giải được.

Trang 1

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H: 1; C: 12; N: 14; O : 16; Na: 23; Mg: 24; Al: 27; S: 32; K; 39; Ca: 40; Fe: 56; Cu: 64; Ag: 108; Ba: 137;

Câu 1: Dung dịch X gồm 0,12 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,05 mol SO42- Cho 400 ml dung dịch Y gồm KOH 0,6M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 12,44 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là:

Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 44,5 gam tristearin bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung

dịch sau phản ứng, thu được m gam xà phòng Giá trị của m là

Câu 3: Mì chính là một hợp chất hữu cơ có thể được sản xuất từ prolamin trong đậu xanh Oxi hóa hoàn

toàn 33,8 g mì chính thu được sản phẩm gồm 20,16 lít CO2(đktc), 2,24 lít N2 (đktc); 14,4 g H2O và 10,6 g

Na2CO3 Phần trăm khối lượng của cacbon trong mì chính là:

Câu 4: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 24, trong đó số hạt mang

điện gấp hai lần số hạt không mang điện Phát biểu không đúng là

A Trong tất cả các hợp chất, X có số oxi hoá là -2

B Liên kết hoá học trong phân tử X2 là liên kết cộng hoá trị không cực

C X tan ít trong nước

D X là chất khí ở điều kiện thường

Câu 5: Ankan X có 83,72% khối lượng Cacbon Số công thức cấu tạo của X là:

Câu 6: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại

kính chắn gió của oto thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ

Câu 7: Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư, thu được 53,4 gam muối Kim loại M

Câu 8: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (axit benzoic),

C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

Nhiệt độ sôi (°C) 100,5 118,2 249,0 141,0 Nhận xét nào sau đây là đúng ?

Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X Cho BaCl2 dư vào X, khối lượng kết tủa thu được là

Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau: Cho Fe vào dung dịch HCl; Đốt dây sắt trong khí clo; Cho Fe dư

vào dd HNO3 loãng ; Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư ; Cho Fe vào dd KHSO4 Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là:

Câu 11: Phát biểu nào nào sau đây không đúng về crom và hợp chất của nó?

A Màu của dung dịch K2Cr2O7 thay đổi khi cho dung dịch HCl hoặc dung dịch KOH vào

Trang 2

B Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

C Kim loại Zn khử được ion Cr3+ trong dung dịch về Cr2+

D Cr(OH)2 vừa tan được vào dung dịch KOH, vừa tan được vào dung dịch HCl

Câu 12: Trong khí quyển có các chất sau: O2, Ar, CO2, H2O, N2 Những chất nào là nguyên nhân gây ra sự

ăn mòn kim loại phổ biến?

A O2 và H2O B CO2 và H2O C O2 và N2 D O2, CO2, H2O

Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp các muối: KNO3, Cu(NO3)2, AgNO3 Chất rắn thu được sau phản ứng gồm:

Câu 14: Cho dung dịch Na2S vào dung dịch muối clorua X thấy xuất hiện kết tủa keo màu trắng đồng thời

có khí mùi trứng thối Công thức của X là

Câu 15: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 16: Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6

gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn Hai ancol đó là

Câu 19: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường kiềm?

Câu 20: Etilen có lẫn tạp chất là SO2, CO2, hơi nước Có thể loại bỏ tạp chất bằng cách nào dưới đây?

A Dẫn hỗn hợp khí lần lượt qua bình đựng dung dịch brom dư và bình đựng dung dịch H2SO4 đặc

B Dẫn hỗn hợp đi qua bình đựng dung dịch brom dư

C Dẫn hỗn hợp qua bình đựng NaOH dư và bình đựng CaO

D Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch natri clorua dư

Câu 21: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

Câu 22: Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

Câu 23: Trong phản ứng nào dưới đây cacbon thể hiện đồng thời tính oxi hoá và tính khử?

Khi thay đổi một trong các yếu tố (giữ nguyên các yếu tố khác):

(1) Tăng nhiệt độ (2) Tăng nồng độ Na2S2O3 (3) Giảm nồng độ H2SO4

(4) Giảm nồng độ Na2SO4 (5) Giảm áp suất của SO2

Có bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố trên làm tăng tốc độ của phản ứng đã cho ?

Trang 3

Câu 26: Chất X có công thức phân tử C4H6O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na Chất X có tên gọi là

Câu 27: Cho các khí sau: Cl2, CO2, H2S, SO2, N2, SO3, O2 Số chất khí làm mất màu nước Br2 là

Câu 28: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm như sau :

Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh :

Câu 29: Axit 2-hiđroxibutanđioic (axit malic) là một axit hữu cơ trong phân tử vừa có nhóm COOH , vừa

có nhóm OH, là thành phần chính gây ra vị chua của táo Số nhóm OH và nhóm COOH trong phân tử axit này là:

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại sắt có tính nhiễm từ (b) Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất (c) Fe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ (d) CrO3 là một oxit axit

Số phát biểu đúng là

Câu 31: Khi để một vật bằng gang trong không khí ẩm, vật bị ăn mòn điện hóa tại catot xẩy ra quá trình

nào sau đây ?

Câu 33: Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm

hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét Tơ nitron được tổng hợp từ monome nào sau đây ?

Câu 34: Dãy các chất đều làm mất màu nước Br2

nhóm –COOH Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của X là

A H2N-[CH2]3-COOH B H2N-CH2-COOH

C H2N-CH(CH3)-COOH D H2N-[CH2]2-COOH

Câu 36: Cho dãy các chất sau: metan, xiclopropan, etilen, axetilen, benzen, stiren Kết luận nào sau đây là

đúng khi nói về các chất trong dãy trên ?

A Có 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch kali pemanganat

B Cả 6 chất đều có khả năng tham gia phản ứng cộng

Trang 4

C Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

D Có 1 chất tạo được kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac

Câu 37: Hợp chất X có công thức phân tử C3H2O3 và hợp chất Y có công thức phân tử C3H4O2 Biết khi đun nóng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì 1 mol X hoặc 1 mol Y đều tạo ra 4 mol

Ag Tổng số công thức cấu tạo của X và Y thỏa mãn điều kiện bài toán là

Câu 38: Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO3 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, rồi cô cạn và nung sản phẩm đến khối lượng không đổi thì thu được 118,06 gam hỗn hợp chất rắn Nồng độ % của Mg(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất là

Câu 41: Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,12 mol H2SO4, thu được dung dịch Y và 224 ml NO (đktc) Cho 2,56 gam Cu vào Y, thu được dung dịch

Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5

Khối lượng muối trong Z là:

Câu 42: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hiđro (0,195 mol), axetilen (0,15 mol), vinyl axetilen (0,12

mol) và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với hidro bằng 19,5 Khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,21 mol AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa và 3,024 lít hỗn hợp khí Z (đktc) Khí Z phản ứng tối đa với 0,165 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của

m là?

Câu 43: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với

200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Các

phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 44: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4loãng

(2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng

(3) Sục khí ozon vào dung dịch KI

(4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3trong NH3dư, đun nóng

(5) Cho Fe3O4vào dung dịch H2SO4đặc, nóng

(6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2

(7) Cho FeS vào dung dịch HCl

(8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là

Câu 45: Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết vào X, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam gồm 5 khí (đktc), trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9 Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Trang 5

Câu 46: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(OH)2 và MgCO3 bằng một lượng dung dịch HCl 20% vừa đủ thu được 2,72 gam hỗn hợp khí và dung dịch Z chứa một chất tan có nồng độ 23,3% Cô cạn dung dịch Z rồi tiến hành điện phân nóng chảy thu được 4,8 gam kim loại ở catot Các phản ứng xảy ra

hoàn toàn Xem như các khí sinh ra không tan trong nước Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 47: Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C, H và O) thành ba

phần bằng nhau Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag Phần ba tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 0,448 lít

H2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của 0,15 mol hỗn hợp X là

Câu 48: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N) Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất) Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan Giá trị của m có thể

Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X; este đơn chức Y và anđehit Z (X, Y, Z đều

no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro) có tỉ lệ mol tương ứng 3:1:2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam nước Mặt khác cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag Giá trị m là:

Câu 50: Có các ứng dụng sau:

(1) Corinđon ở dạng tinh thể trong suốt, không màu, rất rắn, được dùng để chế tạo đá mài, giấy nhám, (2) Trong công nghiệp hạt nhân, flo được dùng để làm giàu 235

U (3) Hỗn hợp tecmit (Al, Fe2O3) được dùng để hàn gắn đường ray

(4) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học

(5) Hợp kim ferosilic được dùng để chế tạo thép chịu axit

(6) Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, được dùng trong kỹ thuật chân không

(7) Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh

(8) Gang trắng được dùng để luyện thép

Số ứng dụng đúng là:

-

- HẾT -

Trang 6

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H: 1; C: 12; N: 14; O : 16; Na: 23; Mg: 24; Al: 27; S: 32; K; 39; Ca: 40; Fe: 56; Cu: 64; Ag: 108; Ba: 137;

Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X Cho BaCl2 dư vào X, khối lượng kết tủa thu được là

Câu 2: Mì chính là một hợp chất hữu cơ có thể được sản xuất từ prolamin trong đậu xanh Oxi hóa hoàn

toàn 33,8 g mì chính thu được sản phẩm gồm 20,16 lít CO2(đktc), 2,24 lít N2 (đktc); 14,4 g H2O và 10,6 g

Na2CO3 Phần trăm khối lượng của cacbon trong mì chính là:

Câu 3: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 24, trong đó số hạt

mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện Phát biểu không đúng là

A Trong tất cả các hợp chất, X có số oxi hoá là -2

B Liên kết hoá học trong phân tử X2 là liên kết cộng hoá trị không cực

C X tan ít trong nước

D X là chất khí ở điều kiện thường

Câu 4: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các

loại kính chắn gió của oto thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ

Câu 5: Ankan X có 83,72% khối lượng Cacbon Số công thức cấu tạo của X là:

Câu 6: Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6

gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn Hai ancol đó là

A C3H5OH và C4H7OH B C3H7OH và C4H9OH

C C2H5OH và C3H7OH D CH3OH và C2H5OH

Câu 7: Cho phản ứng hóa học sau:

Na2S2O3 (l) + H2SO4 (l) → Na2SO4 (l) + SO2 (k) + S (r) + H2O (l)

Khi thay đổi một trong các yếu tố (giữ nguyên các yếu tố khác):

(1) Tăng nhiệt độ (2) Tăng nồng độ Na2S2O3 (3) Giảm nồng độ H2SO4

(4) Giảm nồng độ Na2SO4 (5) Giảm áp suất của SO2

Có bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố trên làm tăng tốc độ của phản ứng đã cho ?

Câu 8: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 9: Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

Câu 10: Dãy các chất đều làm mất màu nước Br2

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại sắt có tính nhiễm từ (b) Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất (c) Fe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ (d) CrO3 là một oxit axit

Trang 7

Số phát biểu đúng là

Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 44,5 gam tristearin bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn

dung dịch sau phản ứng, thu được m gam xà phòng Giá trị của m là

Câu 13: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường kiềm?

Câu 14: Trong khí quyển có các chất sau: O2, Ar, CO2, H2O, N2 Những chất nào là nguyên nhân gây ra

sự ăn mòn kim loại phổ biến?

Câu 16: Khi để một vật bằng gang trong không khí ẩm, vật bị ăn mòn điện hóa tại catot xẩy ra quá trình

nào sau đây ?

C O2 + 2H2O +4e → 4OH

-D Fe → Fe2+ + 2e

Câu 17: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (axit benzoic),

C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

Nhiệt độ sôi (°C) 100,5 118,2 249,0 141,0 Nhận xét nào sau đây là đúng ?

Câu 18: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp các muối: KNO3, Cu(NO3)2, AgNO3 Chất rắn thu được sau phản ứng gồm:

A K2O, CuO, Ag B KNO2, CuO, Ag C KNO2, CuO, Ag2O D KNO2, Cu, Ag

Câu 19: Etilen có lẫn tạp chất là SO2, CO2, hơi nước Có thể loại bỏ tạp chất bằng cách nào dưới đây?

A Dẫn hỗn hợp khí lần lượt qua bình đựng dung dịch brom dư và bình đựng dung dịch H2SO4 đặc

B Dẫn hỗn hợp đi qua bình đựng dung dịch brom dư

C Dẫn hỗn hợp qua bình đựng NaOH dư và bình đựng CaO

D Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch natri clorua dư

Câu 20: Phát biểu nào nào sau đây không đúng về crom và hợp chất của nó?

A Màu của dung dịch K2Cr2O7 thay đổi khi cho dung dịch HCl hoặc dung dịch KOH vào

B Kim loại Zn khử được ion Cr3+ trong dung dịch về Cr2+

C Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

D Cr(OH)2 vừa tan được vào dung dịch KOH, vừa tan được vào dung dịch HCl

Câu 21: Cho dung dịch Na2S vào dung dịch muối clorua X thấy xuất hiện kết tủa keo màu trắng đồng thời có khí mùi trứng thối Công thức của X là

Câu 22: Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B (MA < MB) Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 (đktc), thu được 17,92 lít CO2 (đktc) Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp Y là ?

Trang 8

Câu 25: Chất X có công thức phân tử C4H6O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y

có công thức phân tử C3H3O2Na Chất X có tên gọi là

Câu 26: Dung dịch X gồm 0,12 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,05 mol SO42- Cho 400 ml dung dịch

Y gồm KOH 0,6M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 12,44 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là:

Câu 27: Axit 2-hiđroxibutanđioic (axit malic) là một axit hữu cơ trong phân tử vừa có nhóm COOH , vừa

có nhóm OH, là thành phần chính gây ra vị chua của táo Số nhóm OH và nhóm COOH trong phân tử axit này là:

Câu 30: Cho dãy các chất sau: metan, xiclopropan, etilen, axetilen, benzen, stiren Kết luận nào sau đây

là đúng khi nói về các chất trong dãy trên ?

A Có 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch kali pemanganat

B Cả 6 chất đều có khả năng tham gia phản ứng cộng

C Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

D Có 1 chất tạo được kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac

Câu 31: Đun 3,0 gam CH3COOH với ancol isoamylic dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 3,25 gam este isoamyl axetat (có mùi chuối chín) Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

Câu 32: Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm

hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét Tơ nitron được tổng hợp từ monome nào sau đây ?

Câu 33: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm như sau :

Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh :

Câu 34: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

Câu 35: Amino axit thiết yếu X trong phân tử có mạch C không phân nhánh, có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của X là

A H2N-[CH2]3-COOH B H2N-CH2-COOH

C H2N-CH(CH3)-COOH D H2N-[CH2]2-COOH

Trang 9

Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau: Cho Fe vào dung dịch HCl; Đốt dây sắt trong khí clo; Cho Fe dư

vào dd HNO3 loãng ; Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư ; Cho Fe vào dd KHSO4 Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là:

200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Các

phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 40: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hiđro (0,195 mol), axetilen (0,15 mol), vinyl axetilen (0,12

mol) và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với hidro bằng 19,5 Khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,21 mol AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa và 3,024 lít hỗn hợp khí Z (đktc) Khí Z phản ứng tối đa với 0,165 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là?

Câu 41: Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO3 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, rồi cô cạn và nung sản phẩm đến khối lượng không đổi thì thu được 118,06 gam hỗn hợp chất rắn Nồng độ % của Mg(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất là

Câu 42: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các  - amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

Câu 43: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4loãng

(2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng

(3) Sục khí ozon vào dung dịch KI

(4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3trong NH3dư, đun nóng

(5) Cho Fe3O4vào dung dịch H2SO4đặc, nóng

(6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2

(7) Cho FeS vào dung dịch HCl

(8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là

Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X; este đơn chức Y và anđehit Z (X, Y, Z đều

no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro) có tỉ lệ mol tương ứng 3:1:2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam nước Mặt khác cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3, đun nóng thu được m gam Ag Giá trị m là:

Câu 45: Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X Cho

m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết vào X,

Trang 10

sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí T

có tổng khối lượng 1,84 gam gồm 5 khí (đktc), trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9

và 1/9 Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

(4) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học

(5) Hợp kim ferosilic được dùng để chế tạo thép chịu axit

(6) Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, được dùng trong kỹ thuật chân không

(7) Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh

(8) Gang trắng được dùng để luyện thép

Số ứng dụng đúng là:

Câu 47: Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3

và 0,12 mol H2SO4, thu được dung dịch Y và 224 ml NO (đktc) Cho 2,56 gam Cu vào Y, thu được dung dịch Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5

Khối lượng muối trong Z là:

Câu 48: Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C, H và O) thành ba

phần bằng nhau Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag Phần ba tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 0,448 lít

H2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của 0,15 mol hỗn hợp X là

Câu 49: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N) Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất) Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan Giá trị của m có thể là

HCl 20% vừa đủ thu được 2,72 gam hỗn hợp khí và dung dịch Z chứa một chất tan có nồng độ 23,3% Cô cạn dung dịch Z rồi tiến hành điện phân nóng chảy thu được 4,8 gam kim loại ở catot Các phản ứng xảy

ra hoàn toàn Xem như các khí sinh ra không tan trong nước Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

-

- HẾT -

Ngày đăng: 21/05/2016, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh : - Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2016
Hình v ẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh : (Trang 3)
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh : - Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2016
Hình v ẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh : (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w