Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Câu 1: Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch CuSO4 , phản ứng xong thu được chất rắn X gồm 2 kim loại vàdung dịch Y chứa 3 l
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN II
NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 153
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
(Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học)
Câu 1: Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch CuSO4 , phản ứng xong thu được chất rắn X gồm 2 kim loại vàdung dịch Y chứa 3 loại ion Nhận xét nào sau đây đúng :
A Zn chưa phản ứng hết, Fe chưa phản ứng , CuSO4 đã phản ứng hết
A X tan trong nước tạo dung dịch làm đỏ quì tím
B Y tan trong nước làm quì tím hóa xanh
C Liên kết X và Y thuộc loại liên kết cộng hóa trị
D Số electron độc thân trong nguyên tử Y gấp 2 lần trong nguyên tử X
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 1,62g Al trong 280 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch X và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) Cho 5,75g kim loại Na và 500 ml dung dịch HCl thu được dung dịch Y Trộn dung dịch X với dung dịch Y tạo thành 1,56g kết tủa Nồng độ mol của dung dịch HCl là :
Câu 4: Để phân biệt 3 loại dung dịch H2N-CH2-COOH , CH3COOH ; CH3CH2NH2 chỉ cần 1 thuốc thử là :
A Na kim loại B dd NaOH C Quì tím D dd HCl
Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Y và Z đều thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn
( MY< MZ) Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lit khí H2 Mặt khác , cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư , sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3V lit khí H2 ( thể tích các khí đo ở cùng điều kiện ) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là :
A 54,54% B 66,67% C 33,33% D 45,45%
Câu 6: Cho các phát biểu sau :
(1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 660C
(2) Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic
(3) Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol
(4) Phenol tan tốt trong etanol
(5) Phenol làm quí tím hóa đỏ
(6) Phenol phản ứng được với Brom ở điều kiện thường
Có bao nhiêu phát biểu đúng :
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng :
A Phèn chua được dùng là chất làm trong nước , khử trùng nước
B Phèn chua dùng trong ngành thuộc da và công nghiệp giấy
C Dung dịch NaHCO3 có môi trường axit
Trang 2D Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
A Phản ứng nghịch tỏa nhiệt , cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
B Phản ứng thuận tỏa nhiệt , cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
C Phản ứng nghịch thu nhiệt , cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
D Phản ứng thuận thu nhiệt , cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
Câu 10: Để đánh giá lượng axit béo tự do trong chất béo người ta dùng chỉ số axit Đó là số miligam KOH
cần dùng để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo Để trung hòa 14g một chất béo cần 15
ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của chất béo đó là :
Câu 11: Phát biểu đúng là :
A Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
B Tất cả các este khi phản ứng với dung dịch kiềm thì luôn thu được sản phẩm muối và ancol
C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
D Phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol khí có H2SO4 đặc là phản ứng 1 chiều
Câu 12: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch gồm Pb(NO3)2 0,05M ; AgNO3 0,10M và Cu(NO3)2
0,1M , sau 1 thời gian thu được 3,84g hỗn hợp kim loại và dung dịch X Cho 3,25g Zn vào dung dịch X , sau phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được 3,895g hỗn hợp kim loại và dung dịch Y Giá trị của m là :
A 1,428 B 2,242 C 2,856 D 1,575
Câu 13: Dung dịch X thu được khi trộn một thể tích dung dịch H2SO4 0,1M với một thể tích dung dịch HCl 0,2M Dung dịch Y chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M Đổ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y , khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch X có pH = a và m gam kết tủa Y ( Coi
H2SO4 điện ly hoàn toàn cả 2 nấc) Giá trị của a và m lần lượt là :
A 13 và 1,165 B 7 và 2,330 C 1 và 2,330 D 7 và 1,165
Câu 14: Cho các dung dịch sau : saccarozo ; propan-1,2-diol ; etylen glicol ; anbumin ; axit axetic ;
glucozo ; andehit axetic ; Gly-Ala Số dung dịch hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là :
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng :
A Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3
B Cacbon monoxit và silic dioxit là oxit axit
C Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3
D Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử , photpho đỏ có cấu trúc polime
Câu 16: Cho các chất : Na2CO3 ; NaHCO3 ; NaHSO4 ; HCl ; BaCl2 ; CuO ; Fe Số cặp chất có thể tác dụng trực tiếp với nhau ở nhiệt độ thường là :
Trang 3giá trị của a,b lần lượt là :
A 7 – 1 B 6 – 1 C 6 – 3 D 7 – 2
Câu 20: Hỗn hợp X gồm Zn , Mg và Fe Hòa tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl thu được
11,20 lit khí (dktc) Để tác dụng với vừa hết 23,40 g hỗn hợp X cần 12,32 lit khí Clo (dktc) Khối lượng của
Fe trong hỗn hợp là :
A 8,4g B 11,2g C 2,8g D 5,6g
Câu 21: Trong số các chất hữu cơ chứa (C,H,O) để có phân tử khối là 60 có : a chất tác dụng với Na giải
phóng H2 ; b chất tác dụng với dung dịch NaOH ; c chất tham gia phản ứng tráng bạc Giá trị của a,b,c lần lượt là :
A 2 ; 2 ; 0 B 2 ; 1 ; 0 C 3 ; 2; 1 D 4 ; 2 ; 2
Câu 22: Cho các phản ứng:
(1) C2H6 + Cl2
o t
C2H5Cl + HCl(2) C2H5OH + HBr C2H5Br + H2O
(3) C2H5OH + H2SO4
o t
C2H4 + H2O(4) C2H4 + Br2 C2H4Br2
(5) 2C2H5OH H SO t2 4 ,o
(C2H5)2O + H2O(6) 2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
Số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng thế là:
A (1);(5);(6) B (1);(4);(6) C (1);(2);(6) D (1);(2);(3);(5)
Câu 23: Trong số các chất : C2H5OH; CH3NH2 ; CH3NH3Cl ; CH3COONa ; CH3CHO ; CH2 = CH2 ;
CH3COOH ; CH3COONH4 ; C6H5ONa Số chất tác dụng với dung dịch HCl loãng là :
Câu 24: Cho mô hình thí nghiệm điều chế và thu khí như hình vẽ sau:
Phương trình phản ứng xảy ra trong bình đựng nước brom là:
A SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr B H2S + 4Br2 + 4H2OH2SO4 + 8HBr
Trang 4C 0,448 lit và 26,75g D 0,048 lit và 27,39g
Câu 28: Dãy các chất giảm dần theo tính axit là :
A CH2Cl2COOH > CH3CHClCOOH > CH2ClCH2COOH > CH3CH2COOH
B CH2ClCH2COOH > CH3CCl2COOH > CH3CHClCOOH > CH3CH2COOH
C CH3CH2COOH > CH3CCl2COOH > CH3CHClCOOH > CH2ClCH2COOH
D CH3CCl2COOH > CH3CHClCOOH > CH3CH2COOH > CH2ClCH2COOH
Câu 29: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+ ; a mol Al3+ ; b mol NO3- ; 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X sau khi kết thúc phản ứng thu được 3,732g kết tủa Giá trị của a,b lần lượt là :
A 0,02 và 0,12 B 0,120 và 0,020 C 0,012 và 0,096 D 0,02 và 0,012
Câu 30: Nhận xét không đúng là :
A Nước giải khát được nén khí CO2 ờ áp suất cao hơn sẽ có độ chua lớn hơn
B Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí
C Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
D Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khí cháy ở mặt đất
Câu 31: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào làm giảm mạch Cacbon :
A Poli (vinyl clorua) + Cl2 B Cao su thiên nhiên + HCl
C Poli ( vinyl axetat) + H2O D Amilozo + H2O
Câu 32: Chỉ dùng thêm quì tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây :
A Ba(NO3)2 ; NaOH ; NaCl ; HCl B NH4Cl ; NaCl ; AlCl3 ; HCl
C NaOH ; NaClO ; HCl ; NaCl D NaNO3 ; NaOH ; HNO3 ; Ba(NO3)2
Câu 33: Nhận xét không đúng là :
Trong số các các chất : Vinylaxetilen ; axit fomic ; etilen glicol ; axit glutamic ; axetandehit có :
A 3 chất tác dụng với AgNO3 / NH3 B 2 chất tác dụng với nước Br2
C 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc D 2 chất tác dụng với C2H5OH tạo este
Câu 34: Trung hòa 16,60 gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit fomic bằng dung dịch NaOH thu được
23,20g hỗn hợp 2 muối Nếu cho 16,60g hỗn hợp 2 axit trên tác dụng với dung dịch Na2CO3 thì thể tích CO2
(dktc) lớn nhất thoát ra là :
A 3,36 lit B 6,72 lit C 2,24 lit D 4,48 lit
Câu 35: 4 kim loại K ; Al ; Fe ; Cu được ấn định không theo thứ tự X ; Y ; Z và T Biết rằng X và Y được
điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối và Z tác
Trang 5dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội Các kim loại X,Y,Z,T theo thứ tự là :
A K,Al,Fe,Cu B K,Fe,Al,Cu C Al,K,Cu,Fe D Al,K,Fe,Cu
Câu 36: Hợp chất hữu cơ X (C,H,O) có MX < 140 Cho 2,76g gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ ,sau đó chưng khô phần hơi chỉ có H2O , phần rắn Y chứa 2 muối nặng 4,44g Nung nóng Y trong O2 dư thu được 0,03mol Na2CO3 ; 0,11 mol CO2 ; 0,05 mol H2O Số công thức cấu tạo có thể có của X là :
Câu 37: Hỗn hợp X gồm Ala-Ala ; Ala-Gly-Ala ; Ala-Gly-Ala ; Ala-Gly-Ala-Gly-Gly Đốt 26,26g hỗn hợp
X cần vừa đủ 25,872 lit O2 (dktc) Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được m gam muối khan Giá trị của m là :
Câu 38: Hỗn hợp A gồm andehit acrylic và 1 andehit đơn chức X Đốt cháy hoàn toàn 1,72g hỗn hợp A cần
vừa hết 2,296 lit khí Oxi Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 8,5g kết tủa Công thức cấu tạo của X là :
A HCHO B C2H5CHO C C3H5CHO D CH3CHO
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 8,9g amino axit X ( chỉ có 1 chức axit) , thu được 0,3 mol CO2 ; 0,35 mol H2O ;1,12 lit N2 (dktc) Biết X là sản phẩm của phản ứng thủy phân hoàn toàn peptit Công thức cấu tạo của X
Câu 41: Điện phân với điện cực trơ màng ngăn xốp dung dịch chứa 0,10 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl đến khi catot bắt đầu thoát khí thì dừng lại Thể tích khí (dktc) thu được ở anot bằng :
Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm andehit benzoic ; axetandehit ; etandial ; andehit acrylic
cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa m1 gam Ag Giá trị của m1 là :
A 54g B 216g C 108g D 97,2g
Câu 43: X là 1 ancol no mạch hở Cho m gam X tác dụng với CuO dư đun nóng , phản ứng xảy ra hoàn
toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 3,2g thu được hỗn hợp sản phẩm Y ( trong đó có chất hữu cơ D) Tỷ khối hơi của Y so với H2 là 18 Khi đốt cháy hoàn toàn x mol D thu được y mol CO2 và (y – x) mol H2O Giátrị của m là :
Câu 44: Có các phát biểu sau :
(1) Amilozo và amilopectin đều có cấu trúc mạch C phân nhánh
(2) Xenlulozo và tinh bột là 2 đồng phân cấu tạo
(3) Fructozo và Saccarozo đều có phản ứng tráng bạc
(4) Glucozo và Saccarozo đều làm mất màu nước brom
(5) Glucozo và Fructozo đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng
(6) Este chỉ được tạo ra khi có axit cacboxylic tác dụng với ancol
(7) Phản ứng thủy phân este luôn là phản ứng 1 chiều
(8) Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic
(9) Xà phòng là muối của natri hoặc kali với axit béo
Số phát biểu đúng là :
Trang 6Câu 45: Chất A có công thức phân tử là C3H12N2O3 Chất B có công thức phân tử là CH4N2O A,B lần lượt phản ứng với dung dịch HCl cũng cho ra một khí Z Mặt khác khi cho A,B tác dụng với dung dịch NaOH thì
A cho khí X còn B cho khí Y Phát biểu nào sau đây đúng :
A X,Y,Z phản ứng được với dung dịch NaOH
B MZ > MY > MX
C X,Y làm quì tím hóa xanh
D Z vừa phản ứng được với NaOH vừa phản ứng được với HCl
Câu 46: Cho 1,22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 ( có tỷ lệ mol là 1 : 2) tác dụng vừa đủ với 400 ml dung
dịch HCl 0,1 M thu được dung dịch Y Mặt khác khi đốt cháy 0,09 mol hỗn hợp X thu được m gam khí
CO2 ; 1,344 lit N2 (dktc) và H2O Giá trị của m là :
Câu 47: Hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic 2 chức , no , mạch hở ; 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng và 1 dieste tạo bởi axit và 2 ancol đó Đốt cháy hoàn toàn 4,84g X thu được 7,26g CO2 và 2,70g H2O Mặt khác , đun nóng 4,84g X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (dktc) có tỷ khối hơi
so với H2 là 19,5 Giá trị của m là :
Câu 48: Cho các thí nghiệm sau :
(a) Sục khí CO2 dư vào dd Natri Aluminat (g) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4
(b) Cho dung dịch NaHCO3 vào dd BaCl2 (h) Cho NH3 dư vào dd AlCl3
(c) Cho dd HCl dư vào dd natri Aluminat (i) Sục CO2 dư vào dd Ca(OH)2
(d) dd NaOH dư vào dd AlCl3 (k) Cho AgNO3 vào dd Fe(NO3)2 dư
(e) dd NaOH dư vào dd Ba(HCO3)2 (l) Sục khí H2S vào dd AgNO3
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là :
Câu 49: trộn 100 ml dung dịch X(KHCO3 1M ; K2CO3 1M) vào 100 ml dung dịch Y ( NaHCO3 1M và
Na2CO3 1M) thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch T ( H2SO4 1M và HCl 1M) vào dung dịch Zthu được V lit CO2 (dktc) và dung dịch E Cho Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch F thu được m gam kết tủa Giá trị của m và V là :
Chất rắn gồm 2 kim loại => đó phải là Fe và Cu => CuSO4 hết và Zn hết
Dung dịch có 3 ion => đó là Zn2+ ; SO42- và Fe2+ => Fe dư 1 phần
Câu 2: Đáp án : D
Hợp chất của Y với H là H2Y => Y thuộc nhóm VIA ( 3s23p4) [ có 2e độc thân ]
Vì phân lớp 3s của X và Y hơn kém nhau 1e => X : 3s1 => X là kim loại kiềm (IA)
[ có 1 e độc thân ]
Trang 7Câu 3: Đáp án : B
nAl = 0,06 mol ; nHNO3 = 0,28 mol
Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O
=> nAl3+ = 0,06 mol ; nH+ dư = 0,04 mol
Khi trộn X vào Y thì thu được kết tủa chính là Al(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,02 mol+) TH1 : Al3+ dư => nNaOH = 3nAl3+ pứ + nH+ = 3nAl(OH)3 + nH+ = 0,1 mol < 0,25 = nNa
Xét dung dịch X ta có : nNaOH = nNa ban đầu – nHCl => nHCl = 0,15 mol
=> CM(HCl) = 0,3M ( Có đáp án thỏa mãn )
Câu 4: Đáp án : C
H2N-CH2-COOH : không làm quì tím đổi màu ,
CH3COOH : làm quì tím hóa đỏ ,
CH3CH2NH2 : làm quì tím hóa xanh
(5) Phenol làm quí tím hóa đỏ
Sai Phenol không làm đổi màu quì tím
(6) Phenol phản ứng được với Brom ở điều kiện thường
Đúng
Câu 7: Đáp án : D
Phèn chua được dùng là chất làm trong nước , khử trùng nước
Sai Phèn chua không có khả năng khử trùng nước
Phèn chua dùng trong ngành thuộc da và công nghiệp giấy
Sai Phèn chua không được sử dụng trong công nghiệp giấy
Dung dịch NaHCO3 có môi trường axit
Sai Dung dịch NaHCO3 có môi trường bazo
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
Đúng
Câu 8: Đáp án : C
Trang 8Câu 9: Đáp án : B
Do bảo toàn về khối lượng và số mol hỗn hợp khí vế trái lớn hơn vế phải
=> MTrái < Mphải
Theo đề khi t0 tăng thì d/H2 ↓ => M ↓ => cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch
=> phản ứng nghịch thu nhiệt => phản ứng thuận tỏa nhiệt
Câu 10: Đáp án : B
nKOH = 0,0015 mol => mKOH = 0,084g = 84 mg
=> Chỉ số axit = 6,0
Câu 11: Đáp án : C
Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
Sai Thủy phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3
Tất cả các este khi phản ứng với dung dịch kiềm thì luôn thu được sản phẩm muối và ancol Sai Có thể là ancol hoặc andehit hoặc xeton
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Bảo toàn khối lượng : mZn + mmuối X = mKL(2) + mmuối Y => mMuối Y = 8,205g
Bảo toàn khối lượng với : mFe + mmuối ban đầu = mKL(1) + mmuối X
=> mFe = m = 1,575g
Câu 13: Đáp án : A
dd X : nH+ = 2nH2SO4 + nHCl = 0,02 mol
, dd Y : nOH = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,04 mol
=> Trong Y : nOH – nH+ = 0,02 mol = nOH- => COH = 0,1M => pH = 13
Trang 9Câu 14: Đáp án : B
Số dung dịch thỏa mãn : Saccarozo ; Propan-1,2-diol ; etylen glicol ; anbumin ; axit axetic ; glucozo
Câu 15: Đáp án : C
Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3
Sai Nitrophotka là hỗn hợp (NH4)2HPO4 và KNO3
Cacbon monoxit và silic dioxit là oxit axit
Sai CO là oxit trung tính
Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3
Đúng
Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử , photpho đỏ có cấu trúc polime
Sai P trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử
_ Chất phản ứng với NaOH : HCOOCH3 ; CH3COOH
_ Chất tráng bạc : HCOOCH3 ; HOCH2 – CHO
Trang 10Bảo toàn khối lượng : mX = mZ + mkhí hấp thu => mkhí hấp thu = mBình tăng = mX – mZ = 0,8g
Câu 26: Đáp án : B
nY = 0,06 mol MY = d/H2.MH2 = 36
Áp dụng qui tắc đường chéo : nN2O = nN2 = 0,03 mol
Giả sử trong muối có NH4NO3 với x mol
=> nNO3 trong muối KL = 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3 = 0,54 + 8x (mol)
, nH2 = 0,17 mol => nH+ dư = 0,08 mol
Trong dung dịch chắc chắn có Al3+ và Fe2+ với số mol lần lượt là x và y
=> mAl + mFe = 27x + 56y = 7,52 – 2,56 = 4,96g
Lại có : 3nAl + 2nFe = 2nH2 (Bảo toàn e) => 3x + 2y = 0,34
=> x = 0,08 ; y = 0,05 mol
, nNaNO3 = 0,02 mol
Khi cho NaNO3 vào thì xảy ra phản ứng với Cu trước Fe2+
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
=> Cu dư và trong muối có : 0,03 mol Cu2+ ; 0,02 mol Na+ ; 0,08 mol Al3+ ; 0,05 mol Fe2+ ; 0,18 mol SO42- ; 0,06 mol Cl-
Bảo toàn điện tích : nH+ + 3nAl3+ = nNO3- + 2nSO4 => 3a – b = -0,06
, nOH = nKOH + 2nBa(OH)2 = 0,168 mol ; nBa2+ = 0,012 mol
, mkết tủa = mBaSO4 + mAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,012 mol < 1/3( nOH – nH+)
=> Có hiện tượng kết tủa tan 1 phần => nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nOH- - nH+)
Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khí cháy ở mặt đất
Sai Càng lên cao không khí càng loãng , càng ít O2 => cháy chậm hơn
Câu 31: Đáp án : D
Câu 32: Đáp án : C
NaOH làm quì hóa xanh
NaClO làm quì hoá đỏ sau đó mất màu
HCl làm quì hóa đỏ
NaCl không làm đổi màu quì tím
Trang 11Câu 33: Đáp án : B
3 chất tác dụng với AgNO3/NH3 : Vinylaxetilen ; axit fomic ; axetandehit
3 chất tác dụng với nước Brom : Vinylaxetilen ; axit fomic ; axetandehit
2 chất tráng bạc : axit fomic ; axetandehit
2 chất tác dụng với C2H5OH tạo este : axit fomic ; axit glutamic
Câu 34: Đáp án : A
Xét tổng quát :
2RCOOH + Na2CO3 2RCOONa + CO2 + H2O
Ta có : nRCOOH (23 – 1) = mmuôi – maxit = 23,2 – 16,6
=> nRCOOH = 0,3 mol = 2nCO2 => VCO2 = 3,36 lit
Câu 35: Đáp án : D
Dựa vào đáp án ta thấy :
X đẩy được kim loại ra khỏi dung dịch muối => X là Al , không thể là K
Z không tác dụng với H2SO4 đặc nguội ngoài Al chỉ có thể là Fe
Câu 36: Đáp án : B
nNaOH = 2nNa2CO3 = 2.0,03 = 0,06(mol)
X phản ứng với NaOH thì sản phẩm là muối Nếu có sản phẩm khác thì đó là nước
X + NaOH → muối + H2O
mH2O(1) = mX + mNaOH - m(muối) = 2,76 + 40.0,06 - 4,44 = 0,72(g)
nH2O(1) = 0,72/18 = 0,04(mol)
Số mol C trong X: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 0,14(mol)
Số mol H trong X: nH = 2.nH2O(2) + 2.nH2O(1) - nNaOH = 2.0,05 + 2.0,04 - 0,06 = 0,12(mol)
Số mol O trong X: nO = (2,76 - 12.0,14 - 1.0,12)/16 = 0,06(mol) nC:nH:nO = 0,14 : 0,12 : 0,06 = 7 : 6 : 3 Công thức: (C7H6O3)n Mx < 140 ⇒ 138n < 140 ⇒ n = 1 nX = 2,76/138 = 0,02(mol) nNaOH/nX = 0,06/0,02 =
3 nH2O(1)/nX = 0,04/0,02 = 2
Một phân tử X phản ứng với ba phân tử NaOH tạo ra muối hai phân tử H2O
X là este của HCOOH với phenol có hai nhóm −OH gắn với vòng benzen
X: HCOOC6H4OH (ba vị trí ortho, meta, para) => 3CTCT HCOOC6H4OH + 3NaOH → HCOONa +
C6H4(ONa)2 + 2H2O
Câu 37: Đáp án : D
Ta có : Gọi số mol các chất lần lượt là :
+) Ala – Ala : x mol C6H12O3N2
+) Ala – Gly – Ala : y mol C8H15O4N3
+) Ala – Gly – Ala – Gly – Gly : z mol C12H21O6N5
Nếu phản ứng với KOH thì : mX + mKOH = mmuối + mH2O
và nKOH = 2x + 3y + 5z và nH2O = nX = 0,1 mol
=> mmuối = 26,26 + 56.0,38 – 18.0,1 = 45,74g (*)
Xét với 0,25 mol X gấp 2,5 lần lượng chất trong 0,1 mol X
Trang 12=> mmuối = 2,5mmuối (*) = 114,35g
Câu 38: Đáp án : D
nO2 = 0,1025 mol ; nCO2 = nCaCO3 = 0,085 mol
Bảo toàn khối lượng : mA + mO2 = mCO2 + mH2O
=> nH2O = 0,07 mol
Ta có : nO(A) = nA = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,035 mol
=> số H trong A trung bình là 4 = số H trong andehit acrylic => số H trong X cũng phải là 4
Câu 39: Đáp án : A
nN2 = 0,05 mol
Bảo toàn khối lượng : mX = mC + mH + mO + mN
=> nO(X) = 0,2 mol Mà trong X chỉ có 1 chức axit ( 1 nhóm COOH)
Ta thấy nAg = 2nCHO = 2nO(X)
Bảo toàn nguyên tố O : nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,5 mol
=> mAg = 108g
Câu 43: Đáp án : D
Do khi đốt D thì nCO2 – nH2O = nD => trong D có 2 p
Mà X là 1 ancol no => sau khi bị CuO oxi hóa thành andehit
=> D phải là andehit 2 chức
R(CH2OH)2 + 2CuO R(CHO)2 + 2Cu + 2H2O
( khối lượng chất rắn giảm chính là lượng O phản ứng )
=> nandehit = ½ nCuO = ½ nO pứ = 0,1 mol => nH2O = 0,2 mol
=> trong Y có MY = 36 => Mandehit = 72g => CH2(CHO)2
Trang 13=> ancol là CH2(CH2OH)2 => m = 7,6g
Câu 44: Đáp án : C
(1) Amilozo và amilopectin đều có cấu trúc mạch C phân nhánh
Sai Amilozo không phân nhánh
(2) Xenlulozo và tinh bột là 2 đồng phân cấu tạo
Sai Vì chúng không cùng khối lượng phân tử
(3) Fructozo và Saccarozo đều có phản ứng tráng bạc
Sai Saccarozo không có phản ứng
(4) Glucozo và Saccarozo đều làm mất màu nước brom
Sai Saccarozo không có phản ứng
(5) Glucozo và Fructozo đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng
Đúng
(6) Este chỉ được tạo ra khi có axit cacboxylic tác dụng với ancol
Đúng
(7) Phản ứng thủy phân este luôn là phản ứng 1 chiều
Sai Nếu thủy phân trong môi trường H+ thì là phản ứng 2 chiều
(8) Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic
Sai Phải là axit béo mới có thể tạo chất béo
(9) Xà phòng là muối của natri hoặc kali với axit béo
Xét 0,09 mol X : nN2 = 0,06 mol => nN(X) = 0,12 mol > nX
=> Trong X có 1 amin đơn và 1 amin 2 chức
Lượng chât trong 0,09 mol X gấp 3 lần trong 0,03 mol X
=> nCO2 = 3nC = 0,12 mol => mCO2 = 5,28g
Câu 47: Đáp án : B
Gọi CTPT trung bình của ancol là R’OH ; axit là R(COOH)2 ; este : R(COOR’)2
Với số mol lần lượt là a ; b ; c
Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O
=> nO2 = 0,16 mol ; nCO2 = 0,165 mol ; nH2O = 0,15 mol
Bảo toàn nguyên tố O : nO(X) = a + 4b + 4c = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,16 mol, nCOO = nNaOH pứ => 2b + 2c = 0,08 – 0,01 = 0,07 mol
Trang 14Các phản ứng tạo kết tủa :
(a) CO2 + 2H2O + NaAlO2 Al(OH)3 + NaHCO3
(e) 2NaOH + Ba(HCO3)2 Na2CO3 + BaCO3 + H2O
SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I
NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề