Đối với môn Địa lí, thường các em sợ nhất chính là số liệu. Tuy nhiên, không nhất thiết phải nhớ hết số liệu, mỗi ý chúng ta chỉ cần một dẫn chứng, nếu có hai số liệu (phần trăm hoặc số liệu thực tế), có thể chọn một trong hai. Nếu không thể nhớ chính xác các số liệu thì có thể nhớ gần đúng theo kiểu khoảng, gần bằng, lớn hơn... Ví dụ như nước ta có 2.360 con sông dài trên 10km thì các em có thể nhớ là hơn 2.000 con sông…
Trang 1b ĐỊA LÍ VIỆT NAM (2 vấn đề)
Bài 1:Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập……… 2
VẤN ĐỀ I: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Bài 2: Vị trí địa lí ,phạm vi lãnh thổ……… 6
Bài 6:Đất nước nhiều đồi núi……… 11
Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi(tiếp theo)……….16
Bài 8:Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển……….19
Bài 9:Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa……… 24
Bài 10:Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)……… 29
Bài 11:Thiên nhiên phân hóa đa dạng………34
Bài 12:Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)……… 39
Bài 14 : Sử dụng,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường……… 43
Bài 15:Sử dụng,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường(tiếp theo)……….48
VẤN ĐỀ II: ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 16:Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta……… 53
Bài 17: Lao động và việc làm……… 58
Bài 18:Đô thị hóa ở Việt Nam……….63
Trang 2Bài 1: Việt Nam Trên Đường Đổi Mới Và Hội Nhập
1 Công cuộc Đổi mới được manh nha từ năm :
D Tiểu thủ công nghiệp
3 Nội dung nào sau đây không phải là xu thế Đổi mới nền kinh tế - xã hội của nước ta :
A Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội
B Thực hiện chiến lược toàn diện về tang trưởng và xóa đói giảm nghèo
C Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
D Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
4 Thành tựu to lớn về mặt xã hội mà công cuộc Đổi mới ở nước ta đạt được là :
A Làm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số
B Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
C Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại hóa
D Công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều thành tựu to lớn
5 Việt Nam và Hoa kỳ bình thường hóa quan hệ vào năm :
A 1994
B 1995
C 1996
D 1997
Trang 36 Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại hóa là :
A Các vùng kinh tế trọng điểm được hình thành
B Các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn được phát triển
C Tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm
D Vùng sâu , vùng xa , vùng núi …được ưu tiên phát triển
7 Nước ta đã là thành viên của ASEAN từ năm :
9 , Trong bối cảnh toàn cầu hóa , một trong những động lực chủ yếu làm cho sản phẩm kinh tế nước
ta ngày càng có chất lượng hơn là:
A Nguồn vốn bên ngoài dồi dào
B Nhiều công nghệ hiện đại do bên ngoài đưa vào trong nước
C Nền kinh tế ở thế bị cạnh tranh càng được mở rộng
D Thị trường bên ngoài ngày càng được mở rộng
10 Thành tựu to lớn của nước ta trong công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực là :
A Đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu từ nước ngoài (ODA ,FDI)
B Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội được đẩy lùi
C Tỉ lệ tăng trưởng GDP khá cao
D Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng nhanh nhất trong cơ cấu kinh tế
Trang 411 Định hướng nào sau đây không phải là định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ?
A Đẩy mạnh công nghiệp hóa , hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế tri thức
B Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
C Thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục dân số - kế hoạch hóa gia đình
D Có các giải pháp hữu hiệu để bảo vệ tài nguyên , môi trường và phát triển bền vững
12 Thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới là :
A Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển biến rõ nét
B Đẩy mạnh hợp tác kinh tế - khoa học kĩ thuật
C Đẩy mạnh ngoại thương
D Thu hút được nhiều nguồn vốn FDI
13 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nên kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới ?
A Nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu
B Chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh
C Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
D Có tình trạng khủng hoảng kéo dài
14 Trên bản đồ thế giới nước Việt Nam nằm ở :
A Bán đảo Trung Ân , khu vực nhiệt đới
B Rìa phía Đông bán đảo Đông Dương , gần trung tâm Đông Nam Á
C Phía Đông Thái Bình Dương , khu vực kinh tế sôi động của thế giới
D Rìa phía đông châu Á , khu vực ôn đới
15 Khoán 10 được gọi là khoán :
A Gọn
B Việc làm
C Sản phẩm
D Câu B + C đúng
Trang 516 Sự kiện được xem là quan trọng của nước ta vào năm 2007 là :
A Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì
B Gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
C Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
D Tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
17 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ được thể hiện rõ rệt ở :
A Tỉ trọng của nông – lâm – ngư nghiệp giảm
B Hội nhập kinh tế được đẩy mạnh
C Một số mặt hàng được xuất khẩu lớn
D Các vùng chuyên canh nông nghiệp được phát triển
18 Những đổi mới kinh tế của đất nước ta bắt đầu từ lĩnh vực :
A Công nghiệp
B Nông nghiệp
C Dịch vụ
D Giao thông vận tải
19 Công cuộc Đổi mới của nước ta thực sự bắt đầu từ năm :
Trang 621 Thành tựu nào sau đây không thuộc lĩnh vực cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ?
A Các vùng kinh tế trọng điểm được hình thành
B Các vùng trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn được hình thành
C Công cuộc xóa đói , giảm nghèo có hiệu quả cao
D Vùng sâu , vùng xa , biên giới , hải đảo được ưu tiên phát triển
22 Năm 1995 , Việt Nam có sự kiện lớn nào đây ?
A Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ
B Việt Nam gia nhập ASEAN
C Việt Nam gia nhập WTO
Trang 7A Phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi
B Phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi,các hẻm núi
C Cửa khẩu là nơi có địa hình thuận tiện cho qua lại
D Thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia
6 Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam-Lào
Trang 89 Quần đảo của nước ta nằm ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là
C Tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí
D Nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí
11 Vùng biển ,tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu,dây cáp ngầm và tàu thuyền ,máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải
và hàng không như công ước quốc tế quy định được gọi là
Trang 914 Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc,trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa Châu Á ,nên
A Có nhiều tài nguyên khoáng sản
B Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
C Khí hậu có hai mùa rõ rệt
D Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt
15 Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
A Tiếp giáp với Biển Đông
B Trên vành đai sinh khoáng châu Á-Thái Bình Dương
C Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động,thực vật
D Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
16 Ý nghĩa kinh tế của ví trị địa lí nước ta là:
A Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa,hội nhập với các nước trên thế giới ,thu hút vốn đầu
tư của nước ngoài
B Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước
C Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á ,khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới
D Tất cả đều đúng
17 Do nằm ở trung tâm Đông Nam Á ,ở nơi tiếp xúc giữa nhiều hệ thống tự nhiên,nên nước ta có
A Đủ các loại khoáng sản chính của khu vực Đông Nam Á
B Nhiều loại gỗ quý trong rừng
C Cả cây nhiệt đới và cây cận nhiệt
D Tất cả đều đúng
18 Vùng đất là
A Phần đất liền giáp biển
B Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo
C Phần được giới hạn bởi những đường biên giới và đường bờ biển
D Các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển
Trang 1019 Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên:
A Khí hậu có hai mùa rõ rệt:mùa đông bớt nóng,khô và mùa hạ nóng , mưa nhiều
B Nền nhiệt độ cao,cán cân bức xạ quanh năm dương
C Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
D Có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt
20 Ý nghĩa văn hóa-xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam là
A Tạo điều kiện để nước ta thực hiện chính sách mở cửa,hội nhập ,thu hút vốn đầu tư nước ngoài
B Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình ,hợp tác hữu nghị và cùng phát triển vớicác nước Đông Nam Á
C Tạo điều kiện cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ,đường biển và đường hàng không
D Tạo điều kiện mở lối ra biển thuận lợi cho Lào,đông bắc Campuchia và tây nam Trung Quốc
21 Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng châu Á-Thái Bình Dương nên Việt Nam có nhiều
A Tài nguyên sinh vật quý giá
B Tài nguyên khoáng sản
C Bão và lũ lụt
D, Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ
22 Theo chiều Bắc-Nam ,phần đất liền nước ta nằm trong khoảng vĩ tuyến
B Khí hậu có hai mùa rõ rệt
C Thiên nhiên xanh tốt,giàu sức sống
D Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật
Trang 1124 Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng châu Á-Thái Bình Dương,nên Việt Nam có
A Nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
B Nhiều tài nguyên khoáng sản
C Nhiều vùng tự nhiên trên lãnh thổ
D Nhiều bão và lũ lụt,hạn hán
Đáp án:
1A ;2C ;3B ;4B ;5B ;6D ;7B ;8A ;9D ;10A ;11D ;12B ;13A ;14C ;15B ;16A ;17D ;18B ;19B ;20B ;21B ;22B ;23C ;24B
Bài 6:Đất Nước Nhiều Đồi Núi
1 So với diện tích đất đai nước ta, địa hình đồi núi chiếm :
B Dãy núi vùng Đông Bắc
C Vùng núi Nam Trường Sơn
D Cây A + C đúng
4 Hướng vòng cung là hướng chính của :
A Vùng núi Đông Bắc
Trang 12B Các hệ thống sông lớn
C Dãy Hoàng Liên Sơn
D Vùng núi Bắc Trường Sơn
5 Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng ?
A Miền núi có các cao nguyên ba dan xếp tăng và cao nguyên đá vôi
B Bên cạnh các dãy núi cao , đồ sộ , ở miền núi có nhiều núi thấp
C Bên cạnh núi , miền núi còn có đồi
D Miền núi có núi cao,núi trung bình ,núi thấp,cao nguyên,sơn nguyên
6 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là :
A Có địa hình cao nhất nước ta
B Có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam
C Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
D Gồm các dãy núi song song và so le hướng tây bắc – đông nam
7 Nét nổi bật của đại hình vùng núi Tây Bắc là :
A Gồm các khối núi và cao nguyên
B có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta
C Có bốn canh cung lớn
D Địa hình thấp và hẹp ngang
8 Địa danh nào sau đây đúng với tên của vùng núi có các bộ phận : phía đông là dãy núi cao , đồ sộ: phía tây là địa hình núi trung bình : ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi ?
A Tây Bắc
B Đông Bắc
C Trường Sơn Bắc
D Trường Sơn Nam
9 Địa danh nào sau đây đúng với tên của vùng núi có các bộ phận : những đỉnh cao trên 2000m năm ở thượng nguồn sông , các khối núi đá vôi đồ sộ nằm ở biên giới , vùng đồi núi thấp 500 –
Trang 13A Tây Bắc
B Trường Sơn Bắc
C Đông Bắc
D Trường Sơn Nam
10 Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là
12 Sự khác nhau rõ rệt giữa vùng núi Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam là :
A Địa hình cao hơn
B Hướng núi vòng cung
C Tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn
D Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên
13 Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán hình nguyên và đồi là :
A Được hình thanh do tác động của dòng chảy chia cắt thềm phù sa cổ
B Có cả đất phù sa cố lẫn đất badan
C Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo
D Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
14 Địa hình thấp và hẹp ngang , nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi :
A Tây Bắc
Trang 14B Đông Bắc
C Trường Sơn Bắc
D Trường Sơn Nam
15 Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là :
A Sông Chu
B Sông Mã
C Sông Cầu
D Sông Đà
16 Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế Việt Nam là rừng :
A Thưa , cây bụi gai khô hạn
B Mưa ôn đới núi cao
C Nhiệt đới gió mùa ở đồi núi thấp
D Á nhiệt đới trên núi
17 Câu trúc địa hình Việt Nam đa dạng , thể hiện ở :
A Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích
B Hướng núi tây bắc – đông nam chiếm ưu thế
C Địa hình có nhiều kiểu khác nhau
D Đồi núi thấp chiếm ưu thế
18 Đặc điểm chung của vùng đồi núi Bắc Trường Sơn là :
A Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
B Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam
C Gồm các dãy nũi song song và so le theo hướng tây bắc - đông nam
D Gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng đất đỏ ba dan ,
19 Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông bắc và Tây bắc là :
A Đồi núi thấp chiếm ưu thế
B Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
Trang 15C Có nhiều sơn nguyên , cao nguyên
D Có nhiều khối núi cao đồ sộ
20 Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng , nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây
A Lương thực
B Thực phẩm
C Công nghiệp,
D Hoa màu
21 Khả năng phát triển du lịch ở miền núi bắt nguồn từ :
A Nguồn khoáng sản dồi dào
B Tiềm năng thủy điện lớn
C Phong cảnh đẹp
D Địa hình đồi núi thấp
22 Cơ sở cho phát triển , nông nghiệp nhiệt đới , đa dạng hóa cây trồng ở miền núi nước ta là :
A Rừng giàu có về thành phần loài động , thực vật nhiệt đới ,
B Đất feralit diện tích rộng , có chiều loại khác nhau ,
C Nguồn nước dồi dào và cung cấp đầy đủ quanh năm
D Câu A + B đúng
23 Thích hợp đối với việc trồng các cây công nghiệp , cây ăn quả và hoa màu là địa hình của :
A Các cao nguyên badan và cao nguyên đá vôi
B Bán bình nguyên đồi và trung du
C Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới,
Trang 16C địa hình bị chia cắt mạnh , sườn dốc
D Thiên tai (lũ quét , xói mòn , trượt lở đất)
Đáp án : 1C ;2C ;3A ;4A ;5D ;6C ;7B ;8A ;9C ;10B ;11D ;12C ;13D ;14C ;15C ;16C ;17C ;18C 19B ;20C ;21C ;22D ;23D ;24C
Bài 7:Đất Nước Nhiều Đồi núi
1 Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm :
A Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên
B Có nhiều sông ngòi , kênh rạch
C Diện tích 40 000 km2
D Có hệ thống đê sông và đê biển
2 Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu long là ở đồng bằng này có :
A Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu long
B Hệ thống đê điều chia đồng bằng ra thành nhiều ô
C Hệ thống kênh rạch chằng chịt
D Thủy triều xâm nhập sâu gần như toàn bộ đồng bằng về mùa cạn
3 Ở đồng bằng sông Cửu long , về mùa cạn , nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng
C Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn
D Được hình thành do các sông bồi đắp
Trang 175 Ở đồng bằng ven biển miền Trung , từ phía biển vào , lần lượt có các dạng địa hình :
A Đồng bằng sông Cửu Long
B Đồng bằng ven biển miền Trung
8 Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của thiên nhiên khu vực đồng bằng ?
A Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới , đa dạng hóa cây trồng
B Cung các nguồn lợi khác về thủy sản , lâm sản , khoáng sản
C Địa bàn thuật lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày
D Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp , thành phố
9 Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là :
Trang 1810 Điểm khác của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là :
A Được hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu sông
B Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi
C Được bồi đắp bởi phù sa sông là chủ yếu
D Ven biển thường là dải cồn cát , đầm phá
12 Ở đồng bằng sông Hồng, vùng đất ngoài đê là nơi :
A Không được bồi phù sa hàng năm
B Có nhiều ở vùng trũng ngập nước
C Thường xuyên được bồi phù sa
D Có bậc ruộng cao bạc màu
13 Đồng bằng mở rộng ở cửa sông thu Bồn là :
A Phú yên
B Bình Định
C Quảng Nam
D Nghệ An
14 Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo , nhiều cát , ít phù sa , do :
A Trong sự hình thành đồng bằng , biển đóng vai trò chủ yếu
B Bí xói mòn , rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
C Đồng bằng nằm ở châu núi , nhận nhiều sỏi , cát trôi xuống ,
D Các sông miền Trung ngắn , hẹp và rất nghèo phù sa
Trang 1915 Con số 15 000 km2 là diện tích của :
A Đồng bằng sông Hồng
B Đồng bằng sông Cửu Long
C Đồng bằng ven biển miền Trung
D Câu A + C đúng
16 Thuộc vào đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ là các đồng bằng :
A Quảng Nam , Bình thuận ,
B Ninh Thuận , Quảng Ngãi
Đáp án:1A ;2B ;3B ;4D ;5A ;6C ;7A ;8C ;9C 10C ;11C ;12C ;13C ;14A ;15D ;16C ;17C ;18C
Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
1 Đặc điểm cơ bản của Biển Đông ít có ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta là :
A Vùng biển rộng , có đặc tính nhiệt đới ẩm , chịu ảnh hưởng của gió mùa
B Hình dạng tương đối khép kín
C Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
Trang 20D Đặc điểm hải văn thể hiện rõ đặc tính của vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa
2 Biển Đông là một vùng biển :
A Không rộng
B Mở rộng ra Thái Bình Dương
C Có đặc tính nóng ẩm
D Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa
3 Tính chất nhiệt đới gió mùa của Biển Đông được thể hiện qua yếu tố :
Trang 217 Thủy triều lên cao nhất và lấn sâu nhất ở :
A Đồng bằng sông Hồng
B Đồng băng miền Trung
C Đồng bằng sông Cửu Long
D Câu A + C đúng
8 Biểu hiện theo mùa của các yếu tố hải văn là :
A Nhiệt độ nước biển khác nhau giữa mùa khô và mùa mưa
B Độ mặn trung bình của nước biển tăng giảm theo mùa khô và mùa mữa
C Sóng trên Biển Đông mạnh vào thời kì gió mùa Đông Bắc
11 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta là :
A Mang lại độ ẩm cho khí hậu
B Tạo nên cảnh quan độc đáo cho bờ biển
C Vùng biển giàu tài nguyên
C Tất cả đều đúng
12 Đặc điểm sinh vật nhiệt đới của vùng Biển Đông là :
A Thành phần loài đa dạng
B Năng suất sinh vật cao
C Ít loài quý hiếm
D Câu A + B đúng
Trang 2213 Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta
A Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí
B Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn
C Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước
D Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc
14 Ở vùng ven biển , dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển :
A Vịnh cửa sông
B Các bờ biển mài mòn
C Các vũng , vịnh nước sâu
D Câu A + B đúng
15 Ở vùng ven biển , dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản :
A Các tam giác châu với bãi biển triều rộng lớn
B Vịnh cửa sông
C Các đảo ven bờ
D Các rạn san hô
16 Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn :
A Cho năng suất sinh vật cao
B Có nhiều loài cây gỗ quý
C Giàu tài nguyên động vật
D Phân bố ở ven biển
17 Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở :
A Bắc bộ
B Bắc Trung Bộ
C Nam Trung Bộ
D Nam Bộ
Trang 2318 Hiện nay , rừng ngập mặn bị thu hẹp , chủ yếu là do :
20 Dọc ven biển , nơi có nhiệt độ cao , nhiều nắng có vài sông nhỏ đổ ra biển thuận lợi cho nghề :
A Khai thác lấy thủy hải sản
D Nhiều loài sinh vật phù du ,
22 Biển Đông nắm trong vùng nội chí tuyến , nên có đặc tính là :
A Độ mặn không lớn
B Nóng ẩm
C Có nhiều dòng hải lưu
D Biển tương đối lớn
Trang 2423 Lượng ẩm cao do Biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta ?
A Xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độ vòng tuần hoàn sinh vật
B Làm cho quá trình tái sinh , phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng
C Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế
D Thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn )
Đáp án : 1D ; 2C ; 3D ; 4C; 5C; 6B; 7D;8D ; 9B ;10D ;11D ;12D ;13D ;14C ;15A ;16B; 17D ; 18A
;19C ;20C ;21C ;22B ;23C
Bài 9:Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
1 Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là do :
A , Nước ta ở trong vùng nội chí tuyền , nằm gần trung tâm gió mùa châu Á , tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn
B Trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta năm gần trung tâm gió mùa châu Á
C Trong năm Mặt Trời hai lần đi qua thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn
D Vị trí nước ta năm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn
2 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí :
A Trong vùng nội chí tuyến
B Gần trung tâm gió mùa châu á
C Tiếp giáp với Biển Đông
D Câu A + B đúng
3 Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là :
A Hằng năm , nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn
B Trong năm , Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời
C Tổng bức xạ lớn , cân bằng bức xạ dương quanh năm
D Trong năm , Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần
4 Nhiệt độ trung bình năm của nước ta từ :
Trang 25A Càng về Nam càng gần xích đạo , góc chiếu mặt trời lớn hơn
B Càng gần xích đạo , khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh dài hơn
C Càng vào Nam tác động của gió mùa Đông Bắc yếu hơn
Trang 26B 11 – 4.
C 12 – 4
D 1 – 4
10 Gió thổi vào nước ta mùa đông là :
A Gió mùa Đông Bắc
B Gió Mậu dịch nửa cầu Bắc
C Gió Tây Nam
D Câu A + B đúng
11 Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là :
A Gió Đông Bắc
B Gió Mậu dịch nửa cầu Bắc
C Gió Mậu dịch nửa cầu Nam
D Gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan
12 Nguyên nhân gây mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở Bắc Bộ là gió :
A Gió Mậu dịch nửa cầu Nam
B Gió Mậu dịch nửa cầu Bắc
C Gió Đông Bắc
D Gió Tây Nam từ vịnh Bengan
13 Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta :
A Thổi liên tục suốt mùa đông
B Chỉ hoạt động ở miền Bắc
C Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã
D Tạo nên mùa đông có 2 – 3 tháng lạnh ở miền Bắc
14 Bản chất của gió mùa đông bắc là :
A Khối khí cực lục địa
Trang 27B Khối khí xích đạo ẩm
C Khối khí vịnh Tây Bengan
D Khối khí chí tuyến nửa cầu Nam
15 Nửa sau mùa đông gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm , vì :
A Gió thôỉ qua lục địa Trung Hoa rộng lớn
B Gió thổi qua biển Nhật Bản và biển Hoàng Hải
C Gió di chuyển về phí đông
D Gió càng về gần phía Nam
16 Gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Tây Bengan xâm nhập trực tiếp vào nước ta thông thường trong khoảng thời gian :
18 Từ Vĩ tuyến 160B trở vào , về mùa Đông , gió thịnh hành là :
A Gió Đông Bắc thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc
B Gió Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc
C Gió mùa Đông Bắc thổi từ cao áp cận cực
D Gió Tây Nam thổi từ cao áp ở Ấn Độ Dương
19 Gió Tây Nam thôi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta từ ( tháng ) :
A 5 – 9
Trang 2822 Điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông bắc ở nước ta
A Thổi từng đợt , không kéo dài liên tục
B Gây ra hiện tượng phơn khi vượt qua dãy Trường Sơn ,
C Chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc
D Bị biến tính và gây suy yếu dần khi di chuyển về phía Nam
23 Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây nguyên là do hoạt động của :
A Gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam
B Gió mùa tây nam xuất phát từ vịnh Bengan
C Gió tín phong xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Băc
A Gió đông bắc xuất phát từ cao áp Xi – bê –ri
24 Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra :
A Gió mùa tây nam
Trang 29B Gió phơn tây nam
C Gió Mậu dịch Bắc bán cầu
D Gió Mậu dịch Nam bán cầu
Đáp án : 1A ; 2A; 3C; 4B; 5D; 6D ; 7A; 8C ;9B ;10D ;11A ; 12C ;13A ;14A ; 15B ;16A ;17D 18A ;19B ;20B ;21B ;22B ;23A ;24B
Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa(tiếp theo)
1 Biểu hiện của quang cảnh địa hình của vùng nhiệt đới gió mùa là :
A Các địa hình cácxtơ ( hang động cácxtơ , các suối cạn , thung khô , …)
B Vùng bán kính bình nguyên và đồi trung du
C Các hẻm khu vực , khe sâu , đất trượt , đá lở
D Câu A + C đúng
2 Do tác động của nền nhiệt độ cao lượng mưa lớn với hai mùa khô , ẩm , nên :
A Ở miền núi diễn ra quá trình xâm thực mạnh mẽ
B Ở ven biển , có nhiều vũng vịnh , đầm phá
C Ở đồng bằng châu thổ có sự mở mang nhanh chóng vùng hạ lưu
4 Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là :
A Bào mòn , rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá
B Tạo thành địa hình các-xtơ với các hang động ngầm
C Bề mặt địa hình bị cắt xẻ , hẻm vực , khe sâu
D Tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi
Trang 305 Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở :
A Hiện tượng xâm thực
B Hiện tượng bào mòn , rửa trôi đất
C Thành tạo địa hình cácxtơ
D Đất trượt , đá lở ở sườn dốc
6 Kết quả tác động của khí hậu đến địa hình nước ta làm cho :
A Tính chất trẻ của địa hình sâu sắc, rõ nét hơn
B Địa hình đồi ,bình nguyên mềm mại hơn
C Địa hình đa dạng hơn
8 Chế độ nước sông ngòi theo mùa , do :
A Độ dốc địa hình lớn , mưa nhiều
B Mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn
C Trong năm có hai mùa khô và mưa
D Đồi núi bị cắt xẻ , độ dốc và mưa nhiều
9 Sông ngòi nhiều nước , giàu phù sa do
A Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
B Mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn
C Trong năm có hai mùa khô , mưa đắp đổi nhau
D Diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều
Trang 3110 Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta :
A Mạng lưới sông ngòi dày đặc
B Sông ít nước
C Giàu phù sa
D Thủy chế theo mùa
11 Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi :
A Dòng chảy mạnh
B Tổng lượng cát bùn lớn
C Hệ số bào mòn nhỏ
D Tạo thành nhiều phụ lưu
12 Feralit là loại đất chính ở Việt Nam , vì nước ta :
A Có diện tích đồi núi lớn (3/4 diện tích đất đai):
B Có khi hậu nhiệt đới ẩm
C Chủ yếu là đồi núi thấp
D Trong năm có hai mùa mưa khô
13 Trong điều kiện nhiệt ẩm cao , quá trình phong hóa diễn ra với cường độ manh , tạo nên một lớpđất dày Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan làm đất chua , đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm Đó là quá trình hình thành đất ở vùng có khí hậu :
A Nhiệt đới khô
B Nhiệt đới ẩm
C Ôn đới hải dương
D Ôn đới lục địa
14 Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là :
A Khí hậu nhiệt ẩm cao , mưa theo mùa , địa hình nhiều đồi núi
B Khí hậu nhiệt ẩm cao , mưa theo mùa , địa hình nhiều đồi núi thấp
C Mưa theo mùa , xói mòn nhiều , địa hình đồi núi
D Địa hình nhiều đồi núi , mưa lớn và tập trung vào một mùa
Trang 3215 Quá trình Feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng :
A Ven biển
B Đồng bằng
C Vùng núi
D Đồi
16 Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là :
A Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
B Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
C Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
D Rừng thưa nhiệt đới khô
17 Thành phần loài nào sau đây không phải thuộc các họ cây nhiệt đới ?
19 Nền nhiệt ẩm cao tác động đến sản xuất nông nghiệp ở khía cạnh :
A Đa dạng hóa cây trồng , vật nuôi
B Tính mùa vụ của sản xuất
C Phòng trừ bệnh dịch
D Câu A + C đúng
Trang 3320 Các hoạt động của giao thông , vận tải , du lịch , công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng chủ yếu trực tiếp của :
A Sự phân mùa khí hậu
B Độ ẩm cao của khí hậu
C Các hiện tượng : dông , lốc , mưa đá …
D Tính thất thường của chế độ nhiệt ẩm
21 Hoạt động của gió mùa với tính thất thường trong chế độ nhiệt ẩm đã gây trở ngại cho sản xuất nông nghiệp :
A Mùa mưa thừa nước , mùa khô thiếu nước
B Năm rét sớm , năm rét muộn
C Năm úng ngập , năm hạn hán
D Tất cả đều đúng
22 Bề mặt địa hình bị cắt xẻ , hẻm vực , khe sâu ; đất bị bào mòn , rửa trôi ; các hiện tượng đất trượt , đá lở , … không phải là kết quả của hiện tượng :
A Xâm thực đất đá trên sườn đồi
B Sóng biển đập vào sườn ốc
C Rửa trôi đất đá trên sườn dốc
D Bào mòn đất đá trên sườn dốc
23 Đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta không phải biểu hiện ở :
A Quá trình feralit trong hình thành đất diễn ra mạnh mẽ
B Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa với thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế,
C Quá trình xâm thực – bồi tụ diễn ra với cường độ lớn
D Sông ngòi có nhiều ghềnh thác
24 Thủy chế theo mùa là hệ quả của chế độ :
A Nhiệt ẩm
B Mưa mùa
C Gió mùa
Trang 34D Câu A + C đúng
Đáp án : 1D ;
2D ;3C ;4A ;5C ;6D ;7C ;8C ;9B ;10B ;11B ;12B ;13B ;14A ;15D ;16C ;17A ;18C ;19D ;20A ;21D
;22B ;23D ;24B
Bài 11:Thiên nhiên phân hóa đa dạng
1 Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là do :
A Sự tăng lượng bức xạ mặt trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía Nam
B Góc nhập xạ tăng đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ
A Nhiệt độ trung bình càng tăng
B Biên độ nhiệt càng tăng
C Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm
D Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm
3 Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam , vì phía Bắc :