1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập vật lý lớp 12, luyện thi đại học môn vật lý

21 719 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 862,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên mặt mặt nước tại hai điểm A, B có hai nguồn sóng kết hợp hai dao động cùng pha, lan truyền với bước sóng λ, khoảng cách AB= 11λ.. 1/8 Năng lượng sóng cơ tỉ lệ với bình phương biên đ

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG

TP HCM

BÀI TẬP VẬT LÝ LUYỆN THI ĐẠI

HỌC CAO ĐẲNG ( Có đáp án chi tiết)

Trang 2

Câu 1 Hai nguồn sóng nước kết hợp cùng pha S1, S2 tạo ra 1 hệ vân giao thoa trên mặt

nước.Điểm M có vị trí MS1>MS2 là cực đại giao thoa bậc 2 Điểm N có vị trí NS1 =7cm, NS2 = 14cm là cực tiểu giao thoa Giữa M và N có 6 điểm cực đại Tìm λ

A 18,67mm B 17,96mm C 19,97mm D 15,34mm

AB

= 6,7 => Điểm cực đại trên AB gần B nhất có k = 6 λ

G ọi I là điểm cực đại trên đường tròn gần AB nhất Ta có: d 1I – d 2I

Câu 3 Giao thoa sóng n ước với hai nguồn A, B giống hệt nhau

là A 10,6mm B 11,2mm C 12,4mm D 14,5 Gi ải:

AB

= 6,7 => Điểm cực đại trên AB gần B nhất có k = 6 y λ

Ta có: d 1I – d 2I = 9 cm (1) Áp d ụng tam giác vuông d 2 = d 2 +

100 (2)

Gi ải (1) và (2) => d 2 = 10,6mm

Chúc em có k ết quả tốt nhất trong các đợt thi sắp tới

Câu 4 Trên mặt mặt nước tại hai điểm A, B có hai

nguồn sóng kết hợp hai dao động cùng pha, lan truyền

với bước sóng λ, khoảng cách AB= 11λ Hỏi trên đoạn

AB có mấy điểm cực đại dao động ngươc pha với hai

Trang 3

Có 11 điểm cực đai và ngược pha với hai nguồn Đáp án C

Câu 5 Tại một điểm trên mặt phẳng chất lỏng có một nguồn dao động tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng Coi môi trường tuyệt đối đàn hồi M và N là 2 điểm trên mặt chất lỏng, cách nguồn lần lượt là R1 và R2 Biết biên độ dao động của phần tử tại M gấp 4 lần tại N Tỉ số

R1 bằng R2

A 1/4 B 1/16 C 1/2 D 1/8

Năng lượng sóng cơ tỉ lệ với bình phương biên độ, tại một điểm trên mặt phẳng chất lỏng có một nguồn dao động tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng thì năng lượng sóng truyền đi sẽ được phân bố đều cho đường tròn (tâm tại nguồn sóng)

Công suất từ nguồn truyền đến cho 1 đơn vị dài N vòng tròn tâm

Trang 4

là d1 = 15 cm và d2 = 10 cm sẽ dao động với biên độ là bao nhiêu ?

Trang 5

Câu 9 Lúc t

= 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang có bước sóng là 6cm Tính thời điểm đầu tiên để điểm Mcách O mộtkhoảng 12 cm dao động ngược pha với trạng thái ban đầu của O Biết T

= 1s:t = 2,5s dễ thấy O và M cùng pha

sóng truyền tử O tới M hết 2T (vì khoảng cách hai bước sóng) để M

dao động ngược pha với trạng thái ban đầu t = 2T + T/2 = 2,5s

Câu 10 Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 25cm đang có sóng dừng, người ta thấy có 6 điểm nút kể cả hai đầu A và B Hỏi có bao nhiêu điểm trên dây dao động cùng biên độ, cùng pha với điểm M cách

Trang 6

Để tìm biểu thức sóng tổng hợp tại M ta làm như sau

Biểu thức của sóng tại A là uA = acosωt

Biểu thức sóng truyền từ A tới B uB = acos(ωt

Trang 7

Câu 12 Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương trình u

= acos(ωt) trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng λ = 3 cm Gọi O là trung điểm của

AB Một điểm nằm trên đường trung trực AB, dao động cùng pha với các nguồn A và B, cách

A hoặc B một đoạn nhỏ nhất là

A.12cm B.10cm C.13.5cm D.15cm Giải:

Biểu thức sóng tại A, B u = acosωt Xét điểm M trên

trung trực của AB:

Trang 8

Giả sử biểu thức của sóng tai A, B uA = acosωt uB = acos(ωt – π)

Trên AB có 14 điểm dao động với biên độ cực đại Trên đường elíp nhận A, B làm tiêu điểm có 28

điểm doa động với biên độ cực đại Đáp án B

Câu 14 Trên mặt nước tại hai điểm A, B có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha, lan truyền với

với 2 nguồn là

A 12 B 23 C 11 D 21

Gi ải:

AB = 11λ = 22.λ/2 ⇒ có 22 “bó sóng” Mỗi bó có 1 cực đại Hai bó liền kề dao động ngược pha nhau

⇒ có 11 cực đại ngược pha với nguồn

A

B λ/2

Câu 15 Trên mặt nước tại hai điểm AB có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha, lan truyền với bước sóng λ Biết AB = 11λ Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với hai nguồn trên đoạn AB( không tính hai điểm A, B)

A 12 B 23 C 11 D 21

Trang 9

Để M cực đại cùng pha nguồn thìcos =−1

Để M cực đại ngược pha nguồn thìcos =+1

Yêu cầu bài toán suy ra suy ra có 11 giá trị của

−SS1 2 ≤(d2 −d1)= 2kλ≤SS1 2 ⇒−5,5≤k≤ 5 , 5

anh Phong !

Trang 10

Câu 16 Trên 1 sợi dây mang sóng dừng 2 đầu cố định A, B là 2 nút Biên độ tại bụng 5cm

Những điểm có biên độ lớn hơn 2.5cm trong đoạn AB tạo thành đoạn CD dài 16cm Các điểm

vì C và D dao động với biên độ = ½ biên độ cực đại nên độ lên độ lệch pha

2m / s. Xét điểm M thuộc mặt nước nằm trên đường thẳng vuông góc với OO1 2 tại O1

Đoạn O1M có giá trị lớn nhất là bao nhiêu để tại M có dao động với biên độ cực đại:

A 20cm B 50cm C 40cm D 30cm

Trang 11

M là điểm có biên độ cực đại: cos = ± 1 -> = kπ

d2- d1 = kλ, với k nguyên dương d2- d1 = 20k (1)

d1 = d1max khi k = 1 -> d1max = 30 cm

Ch ọn đáp án D

Câu 18 Tại hai điểm A, B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động điều hòa theo phương trình u1=u2=acos(100πt)(mm) AB=13cm, một điểm C trên mặt chất lỏng cách điểm B một khoảng

1m/s Trên cạnh AC có số điểm dao động với biên độ cực đại là

Trang 12

Vậy

Câu 19 Trên mặt một chât lỏng có hai nguồn sóng kêt hợp cùng pha có biên độ 3a và 2a dao động vuông góc với mặt thoáng của chất lỏng.Nếu cho rằng sóng truyền đi với biên độ không thay đổi thì tại một điểm cách 2 nguồn những khoảng d1=8.75λvà d2=3.25λ sẽ có biên độ dao động

Trang 14

Do đó biên độ dao động tại M là a 0 = 3a - 2a = a Ch ọn đáp án A

Câu 20 Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10Hz.Dao động truyền đi với vận tốc 0.4m/s trên dây dài, trên phương này có hai điểm P và Q theo thứ tự đó PQ=15cm Cho biên độ a=10mm

Trang 15

và biên đọ không thay đổi khi sóng truyền Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ 0.5cm di chuyển theo chiều dương thì li độ tại Q là

12cm Vẽ vòng tròn đường kính 10cm, tâm tại C Số điểm dao đông cực đại trên đường tròn là A.7 B.6 C.8 D.4

Trang 16

Xét 2 nguồn kết hợp x1=A1cos(ωt +ϕ1),x2=A2cos(ωt +ϕ2 ),

Xét điểm M trong vùng giao thoa có khoảng cách tới các nguồn là d1, d2

Phương trình sóng do x1, x2 truyền tới M: x1M=

A1cos(ωt

Trang 17

Biên độ dao động tổng hợp cực đại A=A1+A2 khi: cos(ϕ1 −ϕ2 + 2π d2−d1

Trang 18

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Sóng cơ và sự truyền sóng cơ.

* Sóng cơ: Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất

+ Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng

Trừ trường hợp sóng mặt nước, sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn

+ Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng

Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn

Sóng cơ không truyền được trong chân không

+ Bước sóng : là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha Bước sóng cũng là quãng đường sóng lan truyền trong một chu kỳ:  = vT =

+ Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha là

+ Năng lượng sóng: sóng truyền dao động cho các phần tử của môi trường, nghĩa là truyền cho chúng năng lượng Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng

* Phương trình sóng

Nếu phương trình sóng tại nguồn O là uO = AOcos(t + ) thì phương trình sóng tại M trên

phương truyền sóng là: uM = AMcos (t +  - 2 ) = AMcos (t +  - )

Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong quá trình truyền sóng thì biên độ sóng tại O và tại M bằng nhau (AO = AM = A)

Độ lệch pha của hai dao động giữa hai điểm cách nhau một khoảng d trên phương truyền

sóng:  =

* Tính tuần hoàn của sóng

Tại một điểm M xác định trong môi trường: uM là một hàm biến thiên điều hòa theo thời gian t với

+ Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra là hai sóng kết hợp

+ Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm, ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau

Trang 19

+ Nếu tại hai nguồn S1 và S2 cùng phát ra hai sóng giống hệt nhau: u1 = u2 = Acost và nếu bỏ qua mất mát năng lượng khi sóng truyền đi thì thì sóng tại M (với S1M = d1; S2M = d2) là tổng hợp hai

sóng từ S1 và S2truyền tới sẽ có phương trình là: uM = 2Acos cos(t - )

+ Một hiện tượng đặc trưng nữa của sóng là hiện tượng nhiễu xạ Đó là hiện tượng sóng khi gặp vật cản thì sóng đi lệch khỏi phương truyền thẳng và đi vòng ra phía sau vật cản

3 Sóng dừng.

* Sự phản xạ sóng: Khi sóng truyền đi nếu gặp vật cản thì nó có thể bị phản xạ Sóng phản xạ cùng

tần số và cùng bước sóng với sóng tới

+ Nếu đầu phản xạ cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới

+ Nếu vật cản tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới

Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp bằng nữa bước sóng

+ Để có sóng dừng trên sợi dây với hai nút ở hai đầu (hai đầu cố định) thì chiều dài của dây phải bằng một số nguyên nữa bước sóng

+ Để có sóng dừng trên sợi dây với một đầu là nút một đầu là bụng (một đầu cố định, một đầu tự do) thì chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lẻ một phần tư bước sóng

4 Sóng âm.

* Đặc trưng vật lí của âm

+ Sóng âm là những sóng cơ học dọc truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn

+ Nguồn âm là các vật dao động phát ra âm

+ Tần số dao động của nguồn cũng là tần số của sóng âm

+ Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz

+ Âm có tần số dưới 16 Hz gọi hạ âm

+ Âm có tần số trên 20000 Hz gọi là siêu âm

+ Nhạc âm là âm có tần số xác định, tạp âm là âm không có một tần số xác định

+ Âm không truyền được trong chân không

Trang 20

+ Trong một môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền âm thay đổi, bước sóng của sóng âm thay đổi còn tần số của âm thì không thay đổi

+ Âm hầu như không truyền được qua các chất xốp như bông, len, , những chất đó được gọi là chất cách âm

+ Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian; đơn vị W/m2: I

Với nguồn âm có công suất P và âm phát ra như nhau theo mọi hướng thì cường độ âm tại điểm

cách nguồn âm một khoảng R là: I = ; với 4R2 là diện tích mặt cầu bán kính R

+ Miền nghe được: là miền nằm giữa ngưỡng nghe và ngưỡng đau

+ Đại lượng L = lg với I0 là chuẩn cường độ âm (âm rất nhỏ vừa đủ nghe, thường lấy chuẩn cường

độ âm I0 = 10-12 W/m2 với âm có tần số 1000 Hz) gọi là mức cường độ âm của âm có cường độ I Đơn vị của mức cường độ âm là ben (B) Trong thực tế người ta thường dùng ước số của ben là đêxiben (dB): 1dB = 0,1 B

+ Khi một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f0 thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt

âm có tần số 2f0, 3f0, có cường độ khác nhau Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất, các âm có tần số 2f0, 3f0, … gọi là các họa âm thứ 2, thứ 3, … Biên độ của các họa âm lớn, nhỏ không như nhau, tùy thuộc vào chính nhạc cụ đó Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó

+ Về phương diện vật lí, âm được đặc trưng bằng tần số, cường độ (hoặc mức cường độ âm) và đồ thị dao động của âm

* Đặc trưng sinh lí của sóng âm: Độ cao, độ to, âm sắc

+ Độ cao: là một đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số âm, không phụ thuộc vào năng lượng âm + Độ to: là 1 đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm

+ Âm sắc: là đặc trưng của âm giúp ta phân biệt được các âm phát ra từ các nguồn khác nhau Âm sắc liên quan đến đồ thị dao động âm

Âm sắc phụ thuộc vào tần số và biên độ của các hoạ âm

5 Hiệu ứng Đốp-ple.

Hiệu ứng Đốp-ple là sự thay đổi tần số sóng thu được ở máy thu so với tần số sóng phát ra từ nguồn khi có sự chuyển động tương đối giữa nguồn sóng với máy thu

* Nguồn âm đứng yên, máy thu chuyển động với vận tốc v M :

Trang 21

+ Máy thu chuyển động ra xa nguồn âm thì thu được âm có tần số:

* Nguồn âm chuyển động với vận tốc v S , máy thu đứng yên:

+ Máy thu chuyển động lại gần nguồn âm với vận tốc vM thì thu được âm có tần số:

Với v là vận tốc truyền âm trong môi trường, vM là vận tốc của máy thu trong môi trường, vS là vận tốc của nguồn âm trong môi trường và f là tần số của âm

Như vậy: Tần số của âm sẽ tăng khi nguồn và máy thu chuyển động lại gần nhau và tần số âm sẽ

giảm đi khi nguồn và máy thu chuyển động ra xa nhau

Ngày đăng: 24/09/2015, 22:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w