1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài thu hoạch bdtx thcs modul 3,6,16,18 chuẩn

24 2,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có đầy đủ nội dung . bạn chỉ cần tải về viết tên và in ra Bài thu hoạch mo dul 3,6,16,18 Nội dung đã đầy đủ. Môđun 3 GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁ BIỆT Học sinh cá biệt: học sinh có những thái độ, hành vi không phù hợp với giá trị, nội quy, truyền thống của tập thể, không thực hiện tròn bổn phận và trách nhiệm của ngưởi học sinh, hoặc thiếu văn hóa, đạo đức trong quan hệ ứng xử với mọi người, đồng thời không có động cơ học nên kết quả học tập yếu, kém… được lặp lại thường xuyên và trở thành hệ thống được coi là cá biệt.

Trang 1

Bài thu hoạch mo dul 3,6,16,18

Nội dung đã đầy đủ.

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức và kỹ năng:

- Liệt kê được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt; các phương pháp giáodục và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt

- Sử dụng và phối hợp được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt; cácphương pháp giáo dục và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt cótính đến đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT và đặc điểm cá nhân

2 Về thái độ

- Tin rằng mọi học sinh đều có thể thay đổi theo hướng tích cực và tôn trọng học sinh cá biệtnhư những nhân cách có giá trị

- Cam kết, giúp đỡ, hỗ trợ học sinh cá biệt thay đổi niềm tin và hành vi không mong đợi

II NỘI DUNG

1 Tìm hiểu về học sinh cá biệt ở lứa tuổi Trung học phổ thông.

a Những tác động tích cực và tiêu cực đến học sinh

Từ gia đình, bạn bè và môi trường sống: ảnh hưởng của gia đình; ảnh hưởng của nhómbạn; ảnh hưởng của môi trường sống

b Những khó khăn về từng phương diện của học sinh

Học tập; sức khỏe; hoàn cảnh gia đình; tâm lý cá nhân; không tự nhận thức, không địnhhướng được những giá trị đích thực; thiếu hoặc mất niềm tin vào khả năng và giá trị của bảnthân; bị lôi kéo, áp lực của nhóm bạn tự phát, những thói quen tiêu cực  Giáo viên tìm hiểuđể kịp thời hỗ trợ, khích lệ các em hành động đúng, tránh những hành vi không mong đợi

Trang 2

c Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của từng học sinh cá biệt

Theo quan điểm Gardner, con người có 8 dạng năng lực/ trí thông minh và theo nhàtâm lý học Maslow, con người 5 tầng nhu cầu (tài liệu trang 112,113)

Học sinh nói chung và học sinh cá biệt nói riêng đều có thể có đầy đủ hoặc một số cácnăng lực, các nhu cầu ở những mức độ đã nêu  Giáo viên tìm hiểu để tạo điều kiện và hỗ trợcác em phát triển năng lực, đồng thời đáp ứng được những nhu cầu chính đáng, khích lệ các

em

d Niềm tin, quan niệm của học sinh về các giá trị trong cuộc sống

Giáo viên tìm hiểu để tác động làm thay đổi những niềm tin và giá trị không hợp lýđang chi phối hành vi ứng xử của các em

e Khả năng nhận thức, nhu cầu, động cơ học tập

Giáo viên tìm hiểu để có chiến lược tiếp cận phù hợp

f Tính cách với những đặc điểm cơ bản

Giáo viên coi trọng khám phá những nét tích cực để phát huy nhằm triệt tiêu những néttiêu cực

g Hành vi, thói quen chưa tốt và những nguyên nhân

Giáo viên hỗ trợ học sinh thay đổi thói quen, hành vi trên cơ sở khắc phục nhữngnguyên nhân gây ra chúng

2 Phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt

a Thực hành bài tập

“Tự nhận thức bản thân” cho từng học sinh trên lớp, trong đó có học sinh cá biệt

b Trò chuyện với học sinh cá biệt ngoài giờ học

Giáo viên cần thể hiện sự quan tâm lắng nghe để hiểu hơn là để đáp lại, giữ bình tĩnhvà kiên nhẫn không cắt ngang, tránh tranh cãi hoặc phê phán, thể hiện thiện chí muốn lắngnghe

Năm yếu tố chính của lắng nghe tích cực:

- Tập trung chú ý

- Thể hiện rằng bạn đang lắng nghe

- Cung cấp thông tin phản hồi

- Không vội đánh giá

Trang 3

- Đối đáp hợp lý.

- Cùng với lắng nghe tích cực giáo viên cũng cần dạy cho học sinh biết cách phản hồi hay bàytỏ cảm xúc, chia sẻ cảm xúc của bản thân với những người khác Điều này sẽ giúp học sinhthoát khỏi tình trạng căng thẳng

c Các phương pháp thu thập thông tin khác

- Tổ chức cho học sinh viết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân và cuộc sống theo quanniệm riêng

- Quan sát các em trong quá trình cùng tham gia vào các hoạt động với học sinh

- Tìm hiểu về học sinh cá biệt thông qua nhóm bạn thân

- Tìm hiểu về học sinh thông qua gia đình, cán bộ lớp, các bạn ngồi xung quanh, các giáo viênbộ môn, những người hàng xóm…

3 Hướng phối hợp xử lý, lưu trữ, khai thác thông tin về từng học sinh cá biệt

a Xử lý phân tích thông tin thu được

Kết hợp, đối chiếu, so sánh thông tin thu được từ các nguồn khác nhau, trên cơ sở đó,phân tích, đánh giá để giữ lại những thông tin được kiểm chứng từ nhiều nguồn, sau đó tổnghợp, khái quát hóa để có những nhận định cơ bản về học sinh  Đây là cơ sở để đánh giá chẩnđoán về một học sinh cụ thể

- Đánh giá chẩn đoán: là một thành phần quan trọng trong công tác giáo dục Chẩn đoán tronggiáo dục không chỉ để nhận dạng các khó khăn và các thiếu hụt trong kiến thức, nhân cách củahọc sinh mà còn để nhận dạng các điểm mạnh, các năng lực đặc biệt của học sinh Giáo viênchẩn đoán nhằm giúp học sinh học tốt hơn chứ không phải để “dán nhãn” học sinh

- Các kết quả của chẩn đoán được sử dụng để lập nên một kế hoạch dạy học, giáo dục nhằmloại bỏ các trở ngại của việc học và phát triển nhân cách các em Kế hoạch giáo dục cá nhân làvăn bản xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và các điều kiện thực hiện theotiến độ thời gian để tiến hành giáo dục

b Lưu giữ kết quả đánh giá

Để lập hồ sơ từng học sinh cá biệt Hồ sơ học sinh gồm có: Phiếu đặc điểm gia đình họcsinh; Phiếu theo dõi sự phát triển cá nhân từng học sinh qua từng tuần, tháng, học kỳ, năm học;Các kết quả/thông tin sau thu thập được về học sinh thông qua các phương pháp /kỹ thuật tìmhiểu đặc thù; Học bạ; Sổ liên lạc => Các thông tin có thể lưu giữ dưới dạng các file mềm

Trang 4

c Hướng khai thác thông tin về học sinh

Thông tin về học sinh cá biệt được khai thác để xác định biện pháp tác động, dự báochiều hướng phát triển dưới tác động của các ảnh hưởng; dự kiến kết quả đạt được cũng nhưnhững nguy cơ để từ đó có biện pháp phòng ngừa

4 Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng học sinh cá biệt

a Chưa có mục đích học tập rõ ràng, chưa nhận thức được trách nhiệm, bổn phận của bản thân

Học sinh chưa nhận thức được “Học để làm gì? Vì điều gì mà phải học?”, hoặc chưahài hòa giữa quyền và bổn phận trách nhiệm của mỗi con người trong cuộc sống Do chưađược giáo dục đầy đủ hoặc chưa đúng cách, bản thân thiếu tự giác chấp nhận những bổn phận,trách nhiệm của mình bên cạnh việc được hưởng thụ các quyền lợi từ gia đình, nhà trường, xãhội  các em đến trường , đi học là ý muốn của gia đình, cha mẹ, không nhận thức đi học là

cơ hội để thành công và hạnh phúc sau này  các em thiếu tự giác, thiếu trách nhiệm với việchọc tập và tu dưỡng

b Có niềm tin sai về giá trị của con người và cuộc sống

Không tin vào việc học, quan niệm tiền bạc và quyền uy mới là những thước đo làmnên giá trị con người và cuộc sống

- Trong quá trình thích nghi với môi trường mới, nếu học sinh lỡ vi phạm, mắc lỗi, các em rơivào cảm giác không an toàn  giảm hứng thú, động cơ học tập thậm chí chán, bỏ học

- Phương pháp học tập không hiệu quả cũng là nguyên nhân gây chán nản và mất động cơ họctập

5 Rối loạn hành vi xã hội của học sinh cá biệt

a Các mức độ rối loạn hành vi xã hội

- Dửng dưng trước tình cảm của những người xung quanh

Trang 5

- Coi thường các chuẩn mực cũng như các nghĩa vụ xã hội.

- Hung tợn, có thể dùng vũ lực

- Không có khả năng cảm nhận tội lỗi và không thể rút ra những bài học có ích từ kinh nghiệmsống, ngay cả sau những lần bị phạt do phạm lỗi

- Có năng khiếu trong việc kết tội những người xung quanh hoặc biện hộ cho những hảnhđộng đi ngược lại chuẩn mực của mình

b Các biểu hiện của rối loạn hành vi xã hội

- Côn đồ, rất thích đánh nhau

- Hung hãn, tàn bạo với mọi người và với súc vật

- Phá hoại mọi tài sản sở hữu

- Ăn cắp, ăn trộm, đốt phá

- Bỏ học, Bỏ nhà đi bụi

- Rất hay lên cơn thịnh nộ, giận dữ

- Hay khiêu khích, châm chọc mọi người xung quanh

- Thường xuyên và công khai không chịu nghe lời

c Phân loại rối loạn hành vi thành ba nhóm

- Nhóm rối loạn hành vi được giới hạn bởi những điều kiện gia đình: thể hiện sự quậy phátrong gia đình, nguyên nhân do cha mẹ đối xử với con cái quá khắc nghiệt, thô bạo hoặc chiềuchuộng con cái quá mức; do các thành viên trong gia đình quá thờ ơ dửng dung với nhau; dogia đình có quá nhiều các vấn đề xã hội

- Nhóm rối loạn hành vi không được chấp nhận bởi nhóm xã hội: côn đồ, thích đánh nhau,tống tiền, tấn công bằng vũ lực, tàn bạo với động vật… Dạng rối loạn này là do sự tổn hại vềcác mối quan hệ của trẻ với nhóm bạn, trẻ bị cô độc hắt hủi, không được đón nhận trong cộngđồng

- Nhóm rối loạn hành vi được chấp nhận bởi nhóm xã hội: các rối loạn hành vi đi ngược lạichuẩn mực xã hội, các hành động quậy phá của những trẻ thường ngày vẫn hòa nhập tốt vớicác bạn cùng trang lứa

 Nhóm rối loạn hành vi thứ nhất nguyên nhân chủ yếu nằm ở chính gia đình gia đình họcsinh, nhóm thứ hai và ba, nguyên nhân gia đình chỉ mang tính trung gian

d Đặc điểm của học sinh có nguy cơ cao bị rối loạn hành vi xã hội

Trang 6

- Các kiểu hành vi chống lại chuẩn mực xã hội thường gặp ở các em trai nhiều hơn các em gái.

- Các học sinh có những rối loạn về thần kinh, đặc biệt là hội chứng tăng động

- Các học sinh có trình độ phát triển trí tuệ thấp, thường bị cha mẹ quở trách vì kết quả học tậpkém.Để tìm kiếm sự cảm thông, các em ra bên ngoài và dễ dàng gia nhập vào bất cứ bangnhóm nào

- Các em có yếu tố di truyền từ gia đình( bố mẹ bị rối loạn hành vi, nghiện ma túy, tâmthần…)

- Do chính tính cách của học sinh( thô bạo, vô cảm, ích kỷ, tự ti, tự cao…)

 Rối loạn hành vi xã hội rất hiếm khi được giải quyết nhanh chóng Việc điều chỉnh, chỉnhtrị phụ thuộc vào nguyên nhân của rối loạn, theo đó hoặc sẽ thực hiện liệu pháp gia đình nếurối loạn thuộc nhóm 1, hoặc thực hiện liệu pháp với nhóm bạn, giúp học sinh thay đổi hình ảnhbản thân nếu rối loạn thuộc nhóm 2 và 3

6 Tìm hiểu cách thức giáo dục học sinh cá biệt.

a Giáo viên phải tiếp cận cá nhân và xây dựng quan hệ tin cậy, tôn trọng, thân thiện với học sinh cá biệt

- Thể hiện sự hiểu biết, trân trọng, thông cảm và chấp nhận trẻ.

- Tập trung vào điểm mạnh của trẻ

- Tìm điểm tích cực và nhìn nhận tình huống theo cách khác tích cực

- Tập trung vào những điểm cố gắng , tiến bộ của trẻ

- Thực hiện trước khi một hành động diễn ra, không chỉ khi thành công mà cả khi khó khănhoặc thất bại

 Giáo viên sẽ khơi dậy ở học sinh nhu cầu muốn khẳng định khả năng và giá trị của bảnthân, muốn hoàn thiện nhân cách Từ đó các em được khích lệ để tự tin và có động cơ hoạtđộng

b Giúp học sinh biết nhận thức đúng về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân

Để học sinh có những ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ, trong các tình huống, cần

giúp học sinh nhận thức đúng bản thân, trong đó phải xác định được “ Ta là ai? Ta có điểm mạnh, điểm yếu gì?”

- Nhận thức được những giá trị đối với bản thân: nhận thức được điều gì có ý nghĩa và quantrọng đối với bản thân, và những điều đó có phải thực sự là chân giá trị của con người và đời

Trang 7

người không? Rất quan trọng nữa là cần nhận thấy bên cạnh những hạn chế nhất định, mình làngười có giá trị thì học sinh mới có nhu cầu, động lực để hoàn thiện bản thân.

- Tự tin về giá trị và những điểm mạnh của mình để làm điểm tựa cho những hành vi và ứngxử một cách tích cực: Trên cơ sở làm cho học sinh nhận thức được những điểm mạnh, giá trịcủa bản thân, giáo viên cần khích lệ để các em tự tin phát huy những điểm mạnh và giá trị đó,đồng thời cố gắng khắc phục những hạn chế, những niềm tin vào những cái phi giá trị hoặcphản giá trị để thay đổi hành vi, thói quen xấu, tiêu cực theo hướng lành mạnh và tích cực lên

c Giúp học sinh nhận thức được hậu quả của những hành vi tiêu cực và tất yếu phải thay đổi thói quen, hành vi cũ

Quá trình thay đổi hành vi là một quá trình khó khăn đòi hỏi sự kiên trì của học sinh cábiệt và sự khuyến khích, hỗ trợ của giáo viên, gia đình, bạn bè Có thể chia quá trình đó ra 5bước:

- Nhận ra hành vi có hại;

- Quan tâm đến hành vi mới;

- Đặt mục đích thay đổi;

-Thử nghiệm hành vi mới;

- Đánh giá kết quả

d Quan tâm, hỗ trợ các em vượt qua những khó khăn và đáp ứng nhu cầu chính đáng của học sinh cá biệt

- Quan tâm giúp đỡ học sinh cá biệt khi gặp khó khăn; phụ đạo bồi dưỡng thêm để các em cóthể nắm được những kiến thức, kỹ năng cơ bản, vận dụng phương pháp tự học bộ môn Điềunày rất quan trọng vì nó giúp học sinh dần thành công trong từng nấc thang chiếm lĩnh kiếnthức Từ đó từng bước tạo cho học sinh niềm vui, niềm tin về khả năng học tập của bản thân.Giáo viên cùng học sinh đặt ra những mục tiêu phù hợp với khả năng học tập của học sinh vàgiúp học sinh đạt được những mục tiêu đó, giúp các em củng cố niềm tin có thể vươn lên tronghọc tập

Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu cho học sinh, giáo viên cần lưu ý: Thái độ, hành vi củagiáo viên để học sinh thấy được an toàn, yêu thương, hiểu, thông cảm, tôn trọng, có giá trị

e Động viên, khích lệ, tạo động lực cho học sinh cá biệt tạo động lực học tập và hoàn thiện nhân cách

Trang 8

f Tránh sử dụng củng cố tiêu cực

g Sử dụng hệ quả tự nhiên và hệ quả logic

h Phương pháp ứng xử đối với một số loại hành vi có mục đích điển hình

i Lập kế hoạch phát triển cá nhân, khơi dậy hoài bão và ý thức tự giáo dục của học sinh

k Áp dụng mô hình thay đổi nhận thức – hành vi để cải thiện niềm tin, suy nghĩ chưa hợp lý của học sinh cá biệt

l Áp dụng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực đối với cả tập thể lớp và học sinh cá biệt

m Thiết lập mối quan hệ thân thiện, gần gũi, chặt chẽ giữa giáo viên với cha mẹ học sinh

7 Phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt

a Đánh giá hành vi không đồng nhất với đánh giá nhân cách

b Đánh giá theo quan điểm tích cực đối với học sinh cá biệt

c Đánh giá sự tiến bộ của chính học sinh cá biệt theo quá trình

d Đánh giá cuối cùng theo chuẩn quy định

III KẾT LUẬN

Người giáo viên chủ nhiệm thật sự thành công khi biết nắm bắt tâm lí học sinh, nắmđược hình tình tâm lí học sinh và cách giáo dục học sinh, đặc biệt là những học sinh cábiệt Do được phân công chủ nhiệm lớp 11A, là lớp ngoan, học giỏi, không có học sinhcá biệt nên tôi chưa vận dụng được những kiến thức mà mình đã nghiên cứu, học tập Hivọng đây là tài liệu quý giá giúp tôi thành công ở công tác chủ nhiệm trong những nămsau

Trang 9

-Kĩ năng cập nhật và sử dụng thông tin về môi trường giáo dục vào quá trình giáo dục và dạy học học sinh THCS để đạt được hiệu quả tối ưu.

Môi trường học tập là các yếu tố có tác động đến quá trình học tập của HS bao gồm:

-Môi trường vật chất: Là không gian dìễn ra quá trình dạy học gồm có đồ dùng dạy

học như bảng, bàn ghế, sách vở, nhiệt độ ánh sáng, âm thanh, không khí

-Môi trường tinh thần: Là mối quan hệ giữa GV với HS, HS với HS, giữa nhà

trường-gia đình - xã hội Các yếu tố tâm lí như động cơ, nhu cầu, hứng thú, tính tích cực học tập của HS và phong cách, phương pháp giảng dạy của GV trong môi trường nhóm, lớp.

Môi trường học tập rất đa dạng, cần được tạo ra ở nhà trường, gia đình, xã hội Môi trường sư phạm là tập hợp những con người, phương tiện đảm bảo cho việc học tập đạt kết quả tốt Môi trường sư phạm là nội dung cơ bản của môi trường nhà trường Như vậy, môi trường học tập là toàn bộ các yếu tố vật chất, không gian và thời gian, tình cảm và tinh thần - nơi HS đang sinh sống, lao động và học tập, có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sự hình nhân cách của HS phù hợp với mục đích giáo dục.

-Môi trường học tập theo truyền thống: Nhà trường là môi trường đơn độc tĩnh lặng và trật tự Bầu không khí này là kết quả của áp lực theo định nghĩa hẹp của nền giáo dục chính quy, cửa vào giới hạn cho một số người và theo phong cách giáo huấn, mô phạm (nói, nghe) đối với việc học tập.

-Trường học đổi mới có cơ cấu tổ chức hoàn toàn trái ngược với phong cách truyền thống chúng thường được mở rộng hơn, ồn ào hơn và đôi khi như những trung tâm với các hoạt động Các trường học như thế thường là kết quả của cả hai sự thay đổi:

Định nghĩa trường học và cách hiểu mới về điều kiện môi trường để củng cố việc học.

Có ba tiêu chuẩn để đánh giá môi trường học tập của nhà trường: Mối liên hệ giữa nhà trường với công đồng

Trang 10

xung quanh, cấu trúc và cách sử dụng các tòa nhà và sân bãi, cách tổ chức không gian học lập trong tòa nhà.

Dạy học có tính thụ động Dạy học có tính tích cực

1 GV truyền đạt kiến thúc 1 GV tổ chúc hướng dẫn HS lĩnh hội.

2 GV độc thoại và phát vấn 2 Đối thoại GV- HS, HS- HS.

3 GV áp đặt kiến thúc cỏ sẵn 3 HS hợp tác với GV khẳng định kiến thức HS tìm ra

4 H s thụ động nhận thúc 4 HS tự tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình

5 HS học thuộc lòng 5 HS học cách học, cách giải quyết vấn đề, cách sống và trưởng thành.

6 GV độc quyền đánh giá cho

điểm cố định.

6 HS tự đánh giá, tự điều chỉnh làm cơ sở để giáo viên

cho điểm cơ động.

-Nhà trường mong muốn mở rộng các phản hồi của HS về quá trình học tập thường khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động của nhà trường, không

gian hấp dẫn vui vẽ, đầy màu sắc, sân trường được sử dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động

-Cuộc cách mạng trong xây dựng trường học: Một tòa nhà sinh động, năng nổ thể hiện một trung tâm học tập chủ động, sáng tạo.

-Không gian lớp học: Cách truyền thổng là sắp xếp phòng học sao cho tất cả mọi cái

nhìn và sự chú ý tập trung vào người thầy, các hoạt động trùng khớp với cách sắp xếp đồđạc

Toàn bộ hệ thống môi trường học tập, môi trường dạy học, môi trường giáo dục trong trường phải được tiếp cận hệ thống, đó là các quan hệ thầy - trò, quan hệ trò - trò, quan hệ nhóm lớp của HS, quan hệ của HS với nhà quản lí, mà bản chất của các mối quan hệ là dựa trên quan hệ pháp luật, nhân văn, đạo đức, cộng đồng hợp tác.

Học tập là hoạt động quan trọng của lứa tuổi học sinh THCS Hiệu quả học tập của học sinh phụ thuộc khá lớn vào MTHT Bởi vậy, việc xây dựng MTHT cho học sinh là một việc làm quan trọng để hoàn thành các mục tiêu đặt ra cho cấp học Đặt nền móng vững chắc cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh THCS.

* Các biện pháp xây dựng MTHT mang tính truyền thống cho học sinh THCS:

Biện pháp 1: Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường , gia đình, xã hội.

- Giáo dục có nhiều lực lượng tham gia trong đó có 3 lực lượng quan trọng nhất : Gia đình – nhà trường – xã hội.

- Gia đình là nơi sinh ra , nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em Giáo dục gia đình dựa trên tình cảm huyết thống, các thành viên gắn bó với nhau trong suốt cuộc đời.

- Giáo dục xã hội là giáo dục trong môi trường nơi trẻ sinh sống Mỗi địa phương có trình đọ phát triển, đặc thù có truyền thống và bản sắc văn hóa riêng.

Trang 11

- Tuy nhiên quá trình giáo dục phải lấy nhà trường làm trung tâm Giáo dục nhà trường có mục đích và nội dung giáo dục toàn diện.

Biện pháp 2: Tạo môi trường tương tác giữa người dạy – người học; người học – người

học qua việc sử dụng PP dạy học tích cực.

Dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của người học dựa trên quan điểm: “ Dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm” Dạy học cần khai thác tối đa tiềm năng của người học; Dạy học tạo ra cho người học một môi trường để họ có thể tự khám phá Môi trường đó gồm các thành tố:

-Các hình thức học tập đa dạng.

-Nội dung học tập phù hợp với khả năng, thiên hướng của người học.

-Quan hệ thày trò, bạn bè với tinh thần hợp tác dân chủ.

Giáo viên đóng vai trò chủ đạ, là người tổ chức hướng dẫn, học sinh tự tìm hiểu, tự phát hiện và giải quyết vấn đề Người học là chủ thể của hoạt động học, tự tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình.

Biện pháp 3: Sử dụng kết hợp các hình thức tổ chức dạy học trong quá trình dạy học.

+ Hình thức dạy học trên lớp.

+ Hình thức dạy học ngoài lớp.

+ Hình thức dạy học theo nhóm.

+ Hình thức dạy học cá nhân.

*Các biện pháp xây dựng môi trường học tập hiện đại cho học sinh THCS có ứng dụng CNTT: Công nghệ thông tin tạo ra một cuộc cách mạng mở:

+ Yếu tố thời gian không còn là một ràng buộc Việc học cá nhân hóa tùy thuộc vào mục đích của từng người.

+ Người học có thể tham gia vào giờ giảng ngoài không gian của trường.

+ Người học không chỉ thu nhận thông tin mà còn học cách chiếm lĩnh thông tin tùy theo nhu cầu và biến nó thành kiến thức của mình thông qua việc khai thác, xử lý, sử dụng các nguồn thông tin đa chiều.

+ Tăng cường khả năng khả năng trao đổi giữa người dạy và người học; Người học – người học : Việc sử dụng diễn đàn hay Email cho phép Giáo viên và học sinh trao đổi ngoài thời gian giảng dạy, các học sinh cũng dễ dàng trao đổi với nhau Như vậy bất cứ

ai quan tâm đến vấn đề này cũng có có thể tham khảo , khai thác các kiến thức của các thành viên tham gia vào quá trình học tập.

+ Có tính hấp dẫn cao vì trong các bài giảng tích hợp văn bản, đồ họa, âm thanh Bởi thế người học có thể thu nhận thông tin qua nhiều giác quan tạo sự hưng phấn.

Tất cả hình thức tổ chức dạy học được sử dụng ở trường THCS đã nêu trên có liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn nhau Mọi hình thức tổ chức dạy học có chức năng và vai trò nhất định trong quá trình dạy học ở trường phổ thông, song hình thức dạy học trên lớp là hình thức tổ chức dạy học cơ bản Chính vì vậy muốn xây dựng môi trường học tập mang tính truyền thống cho học sinh trung học cơ sở thì cần phải nắm rõ và đổi mới PPDH.

-Đổi mới PPDH là sự cải tiến hoàn thiện các phương pháp dạy học đang sử dụng để

Trang 12

góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học; là việc bổ sung phối hợp nhiều phương pháp để khắc phục mặt hạn chế của các phương pháp dạy học đang sử dụng nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra, đồng thời là sự thay thế phương pháp đang sử dụng bằng phương pháp dạy học mới tối ưu, kết hợp với việc sử dụng các phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại từ đó hình thành nên các ‘‘kiểu” dạy - học mới với mong muốn đem lại hiệu quả cao hơn Cho dù đổi mới ở mức độ nào thì việc dạy học cũng phải hướng đến “ lấy người học làm trung tâm” Thực hiện có hiệu quả phương châm ‘‘học đi đôi với hành”, ‘‘lý luận gắn với thực tiễn” phải khai thác tối đa kinh nghiệm của người học Đổi mới PPDH là sự sử dụng hợp lý, sáng tạo cách dạy, cách truyền thụ để học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu nhất từ đó giúp người học vừa nắm chắc kiến thức, vừa có kỹ năng thực hành

-Chỉ có đổi mới PPDH mới là động lực làm thay đổi căn bản chất lượng đào tạo nguồn nhân lực toàn diện đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH đặt ra Sử dụng hợp lý các phương tiện dạy học truyền thống, đa phương tiện nhằm góp phần huy động tối

đa các giác quan của người học, tham gia vào quá trình dạy học.

-Cần phải quán triệt chu đáo, tạo chuyển biến trong nhận thức của gv, phải xem đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp thiết và cũng là một hoạt động khoa học sáng tạo để nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học của người giáo viên Đây là yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục, đào tạo nói chung và sự nghiệp giáo dục ở nhà trường nói riêng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Mặt khác, cần coi đây là thách thức mà đội ngũ giáo viên cần phải đáp ứng nhưng cũng là cơ hội phát triển của mỗi giáo viên và của mỗi nhà trường.

* Các phương pháp dạy học truyền thống luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học Đổi mới không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp truyền thống mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng.

1 Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống.

Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học này người giáo viên trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, chẳng hạn như kỹ thuật mở bài, kỹ thuật trình bày, giải thích trong khi thuyết trình, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập

2 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học.

Không có một phương pháp dạy học toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung dạy học Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học.

Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng Tình

Ngày đăng: 20/05/2016, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w