1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thu hoạch BDTX THPT modul 8, 10

38 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kĩ năng này có tầm quan trong rất lớn trong công tác tham vấn, tư vấn, hướng dẫn.Nếu giáo viên sử dụng các hành vi không lời một cách phù hợp sẽ tạo điều kiện cho việcgiao tiếp được

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN Module THPT8: Kỹ năng tham vấn, tư vấn, hướng dẫn và một số phương pháp tiếp

cận cơ bản trong hướng dẫn cho học sinh THPT

Năm học:

Họ và tên: Đơn vị:

Câu 1: Nêu các ý chính về kỹ năng giao tiếp không lời và kỹ năng giao tiếp bằng lời trong hoạt động tham vấn, tư vấn, hướng dẫn cho học sinh THPT?

1 CÁC KĨ NĂNG GIAO TIẾP KHÔNG LỜI.

Kĩ năng giao tiếp không lời là khả năng sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ trong giaotiếp Theo Mehrabian, 1971, ảnh hưởng của thông điệp được đưa ra bởi phương tiện phingôn ngữ trong giao tiếp là rất lớn: 55% là do biểu đạt khuôn mặt và cơ thể; 30 % làgiọng nói (cách nói) và chỉ có 15% là do ngôn từ

Các kĩ năng này có tầm quan trong rất lớn trong công tác tham vấn, tư vấn, hướng dẫn.Nếu giáo viên sử dụng các hành vi không lời một cách phù hợp sẽ tạo điều kiện cho việcgiao tiếp được thuận lợi và giúp giáo viên xây dụng mối quan hệ tin cậy với học sinh,giúp các em cởi mở hơn trong việc chia sẻ những vấn đề của mình

Các kĩ năng giao tiếp không lời thường được sử dụng trong tham vấn, tư vấn, hướng dẫnhọc sinh THPT là:

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ cơ thể và cử chỉ

Nét mặt là phuơng tiện giao tiếp rất quan trọng Giáo viên cần giữ nét mặt vui vẻ, có thểmỉm cười khi gặp học sinh Khi học sinh có chuyện buồn, giáo viên có thể dùng nét mặt

để bày tỏ chia sẻ Khi giao tiếp, giáo viên nên ngồi đối diện, hướng về phía học sinh,

Trang 2

không nên cúi người gần quá khiến các em bất an Giáo viên cũng không nên ngồikhoanh tay, bắt chéo chân, như vậy sẽ làm giảm sự thoải mái của học sinh Đồng thời khicần có thể nắm tay, vỗ vai an ủi các em nhưng cần tránh thường xuyên vì dễ gây hiểulầm.

- Giọng nói và tốc độ nói

Cảm xúc và tình cảm của người nói thường thể hiện rõ rệt nhất qua giọng nói và tốc độnói của họ Nói chung mỗi người có giọng nói khác nhau phù hợp với cảm xúc mà họđang trải qua Trong tham vấn, tư vấn, giáo viên nên nói với giọng bình tĩnh, trầm, nhẹnhàng và tốc độ đều thể hiện sự cởi mở, chân thành, quan tâm và trìu mến

- Sử dụng không gian và thời gian trong giao tiếp

Không gian và thời gian giao tiếp cỏ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình thamvấn, tư vấn và hướng dẫn Giáo viên nên chọn phòng tham vấn ở nơi yên tĩnh, bày trítrong phòng phải nhẹ nhàng, thoải mái Ngoài ra, ánh sáng trong phòng cần nhẹ nhàng,tránh gay gắt gây khó chịu Khoảng cách ngồi hợp lí giữa giáo viên và học sinh khi thamvấn là 60-80 cm Khi tham vấn, giáo viên cần để cho học sinh có thời gian trình bày,không thúc giục Tránh các hành động như xem giờ liên tục hay ngắt buổi nói chuyện độtngột Khi đặt câu hỏi, nên dành cho thân chủ thời gian trả lời, không liên tục hỏi làm họcsinh hoang mang Cần chú ý các khoảng lặng vì học sinh rất thường đưa ra các thông tin,nội dung quan trọng để phá vỡ im lặng Khi cần có thể chủ động chuyển đề tài một cáchnhẹ nhàng

2 CÁC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CÓ LỜI.

Kĩ năng giao tiếp có lời là kĩ năng sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong giao tiếp, giúpgiáo viên khuyến khích học sinh bộc bạch và chia sẻ suy nghĩ của ho Khi đã dựng đượclòng tin với học sinh, việc sử dụng các kĩ năng giao tiếp bằng lời sẽ giúp giáo viên khaithác những thông tin quan trọng để cùng với học sinh làm rõ vấn đề và xác định các kếhoạch khác nhau nhằm cải thiện tình huống của học sinh

2.1 Kĩ năng đặt câu hỏi

Các câu hối rất cần thiết để bất đầu cuộc thảo luận với một người hoặc một nhóm Trongcông tác tham vấn /tư vấn /hướng dẫn, việc đặt ra các câu hối để học sinh trả lời một cách

tự nhiên, thoải mái và chia sẻ thông tin với giáo viên là rất quan trọng, sử dụng câu hỏiđúng giúp giáo viên tránh được việc hỏi quá nhiều câu hỏi và khai thác được nhiều thôngtin trong thời gian cho phép

Có 2 loại câu hỏi:

Trang 3

a Câu hỏi mở : Thường bắt đầu bằng các từ “ Cái gì “, “Thế nào”, “Ở đâu”/ “Tại sao”

“Có thể “ … Đây là những câu hỏi mà học sinh tự biểu đạt câu trả lời, có thể cung cấpthông tin đầy đủ cho giáo viên để tiếp cận với hoàn cảnh của học sinh Đây là các câu hỏi

mà học sinh không thể trả lời có hoặc không

Ví dụ một số câu hỏi mở:

Em muốn nói gì hôm nay? (dùng mở đầu buổi tham vấn)

Những việc làm nào gần đây của thầy giáo khiến em nghĩ thầy không có cảm tình vớimình? (câu hỏi để khai thác dẫn chứng cụ thể)

Môn học nào làm em thấy mệt mỏi nhất? (câu hỏi chẩn đoán vấn đề)

Theo con thì cách nào tốt nhất để giải quyết tình trạng nghiện game của mình hiện nay?(câu hỏi khai thác giải pháp từ thân chủ)

b Câu hỏi đóng: Những câu hỏi mà học sinh có thể chọn một trong các câu trả lời sẵn cónhư “có” hoặc “không” ; “đúng” hoặc “sai” Hạn chế của câu hỏi này là học sinh khôngthể giãi bày tình huống của mình, khiến giáo viên phải sử dụng thêm câu hỏi Tuy nhiên,

nó giúp giáo viên có thể thu được thông tin nhanh, cụ thể, chốt vấn đề bị dài dòng, tảnmạn và giúp học sinh tập trung hơn vào chủ đề của cuộc nói chuyện

Việc sử dụng các câu hỏi đóng và câu hỏi mở một cah1 hợp lí sẽ giúp giáo viên khai thácvấn đề một cách cụ thể, sâu sắc từ đó giúp học sinh cảm thấy thoải mái và hỗ trợ giảiquyết tình huống cho học sinh một cách phù hợp nhất

Lưu ý khi sử dụng câu hỏi:

- Không hỏi hấp tấp, vội vàng

- Không hỏi các câu hỏi áp đặt phán đoán của giáo viên lên học sinh, điều này sẽ khiếnhọc sinh khó chịu vì bị áp đặt

- Không sử dụng quá nhiều câu hỏi “Tại sao” khiến học sinh cảm thấy như bị tra hỏi, dồnép

2.2 Kĩ năng khuyến khích và diễn đạt lại

- Khuyến khích là đưa ra những phản hồi ngắn bằng động tác như gật đầu hay các kíchthích bằng lời nhẹ nhàng Những kích thích bằng lời này thường là những câu ngắn, cótác dụng khuyến khích học sinh trình bày thêm như “ Cô luôn ở cạnh em”; “ Cô đangnghe em nói” hay “ừm”; “thế à”; “chắc chắn rồi” …

- Diến đạt lại là nhắc lại ý chính và suy nghĩ của học sinh bằng việc sử dụng chính những

Trang 4

từ ngữ cửa học sinh Ví dụ học sinh nói : Em cảm thấy sợ bị đuổi học thì giáo viên sẽdiễn đạt lại: Sợ bị đuổi học?

- Khuyến khích và diễn đạt lại giúp giáo viên kích thích học sinh trình bày sâu và chi tiếthơn đồng thời cũng có thể kiểm tra nhận thức của giáo viên về vấn đề xem đã đúng ýmuốn bày tỏ của học sinh chưa

- Lưu ý khi diễn đạt lại cần linh hoạt khi sử dụng từ ngữ, tránh gây nhàm chán

nó được phản ánh bởi người khác và là cách có hiệu quả nhất để thể hiện sự thông cảm,

sự quan tâm của giáo viên với học sinh

- Phản ánh cảm xúc là một trong những kĩ năng quan trọng vì nó giúp học sinh đối diệnchứ không tránh né cảm xúc Khi đối mặt, học sinh sẽ có dịp trải qua đầy đủ cảm xúc củamình và sẽ dễ chịu hơn khi giải tỏa được những cảm xúc ấy Khi giải tỏa được cảm xúc,các em sẽ có thể nhìn vấn đề rõ ràng để có thể có lựa chọn tích cực trong tương lai

- Để phản ánh cảm xúc, trước tiên giáo viên phải xác định cảm xúc đang tồn tại ở họcsinh mà mình muốn phản ánh là gì, tránh nhập nhằng cảm xúc của cá nhân và cảm xúcmuốn phản ánh Cần xác định cảm xúc của học sinh thông qua :

+ Thông điệp của cơ thể : tư thế ngồi, nét mặt, điệu bộ của tay chân …

+ Âm sắc, âm điệu của lời nói: mức độ nhấn mạnh về mặt âm thanh của các từ, sự nóilặp, cố tình nói nhỏ hay ngập ngừng

+ Dựa vào những từ hoặc cụm từ chỉ cảm xúc: những từ hay cụm miêu tả những cảm xúc

ở con người như hạnh phúc, vui, buồn, căng thẳng, mệt mỏi, giận dữ, cô đơn

Khi cần hiểu rõ hoặc hiểu chính xác hơn cảm xúc của học sinh, giáo viên cần dùng 1 sốcách hỏi như: Điều đó có sát thực không? Đó có phải là cách mà em đã cảm nhận không?

- Khi phản ánh cảm xúc cũng cần chú ý các “thông điệp kép” (tư thế thể hiện cảm xúc vàngôn từ của họ không trùng khớp và các cảm xúc phức tạp (tình cảm có đặc tính pha trộn,vừa oán hận nhưng vẫn yêu quý …)

- Khi đối mặt với các cảm xúc phức tạp của học sinh, giáo viên cần giúp đỡ để họ nhìn ra

và phân tích được những cảm xúc thầm kín của mình Đây chính là điều quan trọng trong

Trang 5

tiến trình giúp đỡ

2.4 Khả năng tóm lược:

Cô đọng và sắp xếp các ý chính mà học sinh trình bày từ đó là bước đệm để chuyển sanghướng giải quyết hay một vấn đề mới Để thực hiện tốt, cần chú ý lắng nghe trong suốtquá trình học sinh nói và tìm ra điểm mấu chốt của vấn đề thật nhanh để tóm tắt khoa học

và súc tích nhất

2.5 Kĩ năng diễn đạt một cách quyết đoán:

Diễn đạt một cách quyết đoán rất quan trọng trong tham vấn, tư vấn, hướng dẫn vì nó thểhiện sụ tự tin nơi giáo viên nhưng cũng đồng thời thể hiện đuợc sự tôn trọng của giáoviên với học sinh, chính điều này, sẽ duy trì được mối quan hệ tích cực giữa học sinh vàgiáo viên, tạo điều kiện để quá trình trợ giúp thành công Khi thực hiện kĩ năng này, giáoviên thường sử dụng thông điệp “ tôi” thay vì “em” “Tôi nghĩ rằng thay đổi là một ý hay”thay vì nói “nhưng”

Giáo viên thường sử dụng kĩ năng này khi:

- Diễn đạt cảm xúc của chính bản thân mình

- Nói điều mà giáo viên muổn nỏ xảy ra

- Diễn đạt nỗi bận tâm cho học sinh

Câu 2: Hoạt động tham vấn và tư vấn cho học sinh diễn ra theo các giai đoạn nào? Những điểm cần lưu ý trong mỗi giai đoạn là gì?

1 Hoạt động tham vấn: gồm 3 giai đoạn

a Giai đoạn 1: Thiết lập quan hệ

Mục đích của giai đoạn này là tạo mối quan hệ tin tưởng, xác định sơ bộ vấn đề, xâydụng mục tiêu, kế hoạch tham vấn, hợp đồng

- Khi tìm đến dịch vụ tham vấn là lựa chọn sau cùng của thân chủ, sau khi đã tận dụngnhững nguồn trợ giúp khác từ gia đình, bạn bè nên nhìêu thân chủ hết sức hoang mang,đắn đo, có người kì vọng quá nhìêu, có người không dám đặt nhiều hi vọng vào dịch vụtham vấn Nhà tham vấn lại chưa hiểu rõ hoàn cảnh và khả năng của thân chủ vì vậy, haibên vấn đi đến được sự thoả thuận về tính chất đặc trưng của dịch vụ tham vấn, nhữngđiều kiện được áp dụng cho hai phía, các thủ tục thao tác và những vấn đề nảy sinh xungquanh quá trình tham vấn Tất cả những cái đó sẽ được thể hiện trong hợp đồng tham vấn

- Các đề mục cần có của hợp đồng: địa chỉ văn phòng, số điện thoại; giới thiệu ngắn gọn

Trang 6

về mục đích của bản hợp đồng; kinh nghiệm và chức năng của tham vấn viên; hình thứcvận hành và các bước thao tác trong suốt quá trình tham vấn; điều kiện để trở thành thânchủ; trách nhiệm và quyền lợi của thân chủ; lịch hẹn ca tham vấn; thời gian của suốt quátrình tham vấn (3 tháng hay 6 tháng); thủ tục giới thiệu tham vấn viên mới hay dịch vụkhác nếu cần thiết; giá biểu và phương thúc thanh toán; hồ sơ thân chủ và việc quân lí hồsơ; vấn đề bảo mật tin tức; thủ tục khiếu nại nếu có; chữ kí của hai bên.

* Những điểm cần lưu ý:

Một số điều nhà tham vấn nên tránh: cho lời khuyên ngay lập tức; lên lớp hay giảng dạy;hỏi quá nhiều những câu hỏi không liên quan, ngoài lề, kể chuyện cá nhân, đời riêng củanhà tham vấn

Những thao tác cần tránh khi tham vấn: ngắt câu thân chú; trông ngang, trông ngửa; cholời khuyên; ngồi quá xa; dạy đời; đùa giỡn khiếm nhã; mắng mỏ; vào hùa; hỏi quá nhìêucâu tại sao; ra lệnh, cửa quyền; trả lời điện thoại; dùng tiếng lóng; ngáp vặt; nhắm mắt;…

; phân tích quá mức cần thiết; kể chuyện bản thân quá nhiều; xem nhẹ hoặc gạt bừachuyện thân chú

b Giai đoạn 2: Thực hiện qua trình tham vấn thông qua sự tương tác này mà nhà tham

vấn giúp thân chủ thay đổi, giúp thân chủ có cách nhìn mới, lối tư duy mới, cách nghĩmới, cảm xúc mới, từ đó dẫn đến hành vi mới lành mạnh và tích cực

Thay đổi cách nhìn, thiết kế lại khung tư duy: thông qua các kĩ thụât trị liệu nhà tham vấn

có thể khám phá những vấn đề này, giúp thân chủ nhìn nhận lại vấn đề một cách tích cựchơn, cung cấp một cách nhìn mới

* Thuyết phục thân chủ: bao gồm những hướng dẫn có chọn lọc, có trọng tâm về nhữngđiều cần làm, việc nên làm

* Những điểm cần lưu ý:

- Thuyết phục không phải là áp đặt.Thuyết phục có ý nghĩa như việc kích thích và độngviên thân chủ làm theo những thao tác đúng Nói cách khác, đây là quá trình động viênchuyện nên làm và gạt bỏ những thói quen trong tư duy và hành vi trong quá khứ

- Liều lượng thuyết phục nên tăng dần, bắt đầu là những động viên nhỏ, sau tăng dần vìthân chủ cần có thời gian để thích nghi với hoàn cảnh và lịch hoạt động mới

* Mối quan hệ trong tham vấn

Mối quan hệ trong tham vấn là mối quan hệ có tổ chức, có tinh thần tôn trọng và có tínhtrung thực xuất phát từ cả hai phía

Trang 7

- Nhà tham vấn thực sự muốn giúp và tận tâm với trách nhiệm.

- Thân chủ cũng thật sự đóng góp vào tiến trình tham vấn một cách tích cực và thiết thực

- Luôn đi sát hợp đồng, đạt mục tiêu xử lí vấn đề một cách hiệu quả

- Không tạo ra sự gắn kết quá sâu giữa nhà tư vấn và thân chủ

c Giai đoạn 3 (Kết thúc tham vấn)

Quá trình tham vấn kết thúc khi nhà tham vấn và thân chủ nhận thấy cuộc tham vấn đãđạt được thành công, các thoả thuận trong bản hợp đồng đã được thực hiện Cuộc thamvấn cũng có thể kết thúc khi quan hệ tham vấn không hiệu quả hoặc có những vấn đề phátsinh vượt quá khả năng của nhà tham vấn

* Những điểm cần lưu ý:

-Những điểm cần lưu ý khi kết thúc một quan hệ tham vấn:

+ Kiểm tra xem các vấn đề cần tháo gỡ đã được xử lí

+ Nhân tố gây căng thẳng đã được xóa

+ Kiểm tra khả năng độc lập của thân chủ, khả năng hòa nhập của họ

+ Kiểm tra khả năng ứng xử

+ Khả năng tính toán, dự định

+ Thân chủ có tìm thấy ý nghĩa cuộc sổng

- Những cản trờ thường gặp:

+ Thân chủ không muốn chấm dứt

+ Nhà tham vấn không muốn kết thúc

+ Hai bên cùng thoả thuận và nhất trí

+ Ghi nhận những kinh nghiệm tích cực

Trang 8

2 Hoạt động tưvấn: 5 giai đoạn

a Giai đoạn 1: Thiết lập mối quan hệ trong tư vấn

- Thiết lập mối quan hệ trong tư vấn được bắt đầu bằng việc thâm nhập tổ chức, chủ yếuliên quan đến những nhà tư vấn bên ngoài tổ chức

- Đối với nhà tư vấn bên ngoài, việc thâm nhập thường bắt đầu bằng sự khảo sát ban đầucủa cả hai bên, khảo sát nhu cầu của tổ chức và kĩ năng của nhà tư vấn, diễn ra bằng hìnhthức giới thiệu chính thức với các thành viên trong tổ chức

- Những sự kiện quan trọng thường có tác động lớn đến sự chấp nhận nhà tư vấn Một ca

tư vấn thanh công truớc đó sẽ có tác dụng giúp cho nhà tư vấn dễ dàng được chấp nhậnhơn

- Sự e ngại cửa người thực hành tư vấn đối với nhà tư vấn cũng sẽ được giảm đi qua mốiquan hệ liên nhân cách trong quá trình thục hiện tư vấn

- Nếu không có bước thâm nhập tổ chức thì bước đầu của việc thiết lập một mối quan hệhiệu quả là bàn về vai trò của nhà tư vấn và ngựời thực hành tư vấn trong hoạt động tưvấn Trong quá trình kiến tạo mối quan hệ, nhà tư vấn cần nhận thức một cách rõ ràng vềtầm quan trọng của mối quan hệ bình đẳng ngang bằng, không phân thứ bậc giữa nhà tưvấn và người thực hành tư vấn

- Với những nhà tư vấn bên trong tổ chức, việc khơi đầu hoạt động tư vấn dễ dàng hơn vìmối quan hệ đã có từ trước với các thành viên trong tổ chức Tuy nhiên, không nên vì đãquen biết người thực hành tư vấn mà bỏ qua việc thảo luận về các công việc của hoatđộng tư vấn và việc xác định vai trò của nhà tư vấn Thành công cửa giai đoạn này chính

là việc nhà tư vấn/nhà quản lí, giáo viên và người thực hành tư vấn/giáo viên, phụ huynhđạt được một sự thoả thuận về những cách thức mà nhà tư vấn có thể áp dụng đối với vấn

đề mà người thực hành tư vấn đang gặp phải, phải có sự rõ ràng và đồng ý từ cả hai phía,trách nhiệm của mỗi bên

* Những điểm cần lưu ý về nội dung cơ bản của một hợp đồng:

+ Mục tiêu và những kết quả mong đợi đối với hoạt động tư vấn

+ Nhận diện người thực hành tư vấn

+ Sự bảo mật của dịch vụ tư vấn và giới hạn mức độ bảo mật

+ Khung thời gian

+ Thời gian nhà tư vấn sẵn sàng

Trang 9

+ Trình tự yêu cầu làm việc đối với nhà tư vấn.

+ Không gian cho nhà tư vấn

+ Liên lạc với nhà tư vấn thế nào khi cần thiết

+ Khả năng tái thương lượng trong tình huống có sự thay đổi

+ Những chi phí liên quan

+ Sự đánh giá của nhà tư vấn đối với các nguồn và các loại thông tin có trong tổ chức.+ Những người mà nhà tư vấn sẽ làm việc

b Giai đoạn 2: Đánh giá vấn đề

Hoạt động đầu tiên diễn ra trong giai đoạn đánh giá là khảo sát các nhân tố có liên quan

Có ba chủ đề chính đó là:

- Đặc điểm của thân chủ:

+ Hành vi gì của thân chủ được quan tâm?

+ Nhận thức của thân chủ như thế nào để góp phần giải quyết vấn đề?

+ Nếu thân chủ là một đứa trẻ, các vấn đề về phát triển có cần được cân nhắc không?+ Thân chủ nhận thức như thế nào về người thực hành tư vấn?

- Đặc điểm của người thực hành tư vấn:

+ Khó khăn có phải là một trong những vấn đề về thiếu kiến thức, kĩ năng, tính kháchquan hay là sự tự tin?

+ Người thực hành tư vấn nhìn nhận về vấn đề như thế nào?

+ Người thực hành tư vấn mong muốn gì cho bản thân và cho thân chủ?

+ Người thực hành tư vấn có những kĩ năng can thiệp gì?

- Đặc điểm liên quan đến môi trường:

Môi trường trực tiếp tác động

+ Các mặt nào của môi trường củng cố hay nuôi dưỡng hành vi của thân chủ?

+ Những nguồn lực có sẵn có thể sử dụng trong quá trình giải quyết vấn đề

+ Những thúc ép nào trong môi trường trực tiếp cần phải tính đến?

Môi trường lớn

Trang 10

+ Có các mặt thuộc về cấu trúc nào góp phần nảy sinh vấn đề không?

+ Có nhân tố nào nằm bên ngoài môi trường trực tiếp có tác động đến hành vi của thânchủ không?

+ Có sự thay đổi nào được đề nghị cho thân chủ hoặc cho người thực hành tư vấn phùhợp với quy tắc và mong đợi cửa tổ chức không?

c Giai đoạn 3: Tìm kiếm và lựa chọn giải pháp

Khi nhà tư vấn và người thực hành tư vấn cùng đánh giá vấn đề thì họ sẽ có nhận thứcsâu hơn về vấn đề Trên cơ sở đó họ sẽ đưa ra những mong đợi (mục tiêu) của tư vấn vàxác định các giải pháp để đạt mục tiêu đó

Hai nhân tố quan trọng mà nhà tư vấn cần chú ý, đó là:

- Sự thống nhất về giải pháp: Hoạt động can thiệp có thể được thay đổi cho phù hợpnhưng sự thay đổi này phải không làm ảnh hường đến hiệu quả hoạt động, vì vậy, nhà tưvấn cần tính đến mức độ hiểu biết và kĩ năng cửa người thực hành tư vấn

- Tính có thể chấp nhận được của một hoạt động can thiệp cụ thể Nhà tư vấn nên hỏi mộtcách rõ ràng về mức độ có thể tham gia hoạt động can thiệp

* Những điểm cần lưu ý khi lựa chọn giải pháp:

(1) Nên lựa chọn cách tiếp cận can thiệp tích cức trước khi sử dụng đến các biện pháp épbuộc hoặc miễn cưỡng về hành vi

(2) Lựa chọn hoạt động can thiệp ít phức tạp và ít mang tính ép buộc nhất

(3) Khi người thực hành tư vấn nhất thiết phải áp dụng một kĩ năng mới thì cần phải thiết

kế cho phù hợp nhất với cấu trúc và công việc của tổ chức

(4) Khuyến khích áp dụng các hoạt động can thiệp đòi hỏi ít tốn thời gian nhất, khôngxâm phạm đến hoạt động của tổ chức và được người thực hành tư vấn đánh giá là đạtđuợc hiệu quả

(5) Theo một chiến lược lâu dài, cần giúp người thực hành tư vấn tiếp cận được với cácnguồn lực hiện có hoặc phát triển các nguồn lực mới ngay trong bản thân tổ chức

(6) Tập trung vào kết quả can thiệp để đạt đến sự thay đổi ở mức độ cao nhất trong tổchức

d.Giai đoạn 4: Thực hiện giải pháp

Là giai đoạn quyết định trong hoạt động tư vấn

Trang 11

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN Module THPT10: Rào cản học tập của các đối tượng học sinh THPT

Năm học:

Họ và tên: Đơn vị: 1.1 Khó khăn tâm lí và rào cản tâm lí trong học tập

- Khó khăn tâm lí là những trở ngại về mặt tâm lí trong quá trình con người thực hiện vàđạt được mục đích của hoạt động

Trong sự phát triển giai đoạn lứa tuổi, hoạt động học tập của học sinh THPT giúp các emtiếp thú những tri thức khoa học, kinh nghiệm, kĩ năng, kĩ xảo góp phần to lớn vào sựhình thành và phát triển nhân cách Tuy nhiên, không phải việc học lúc nào cũng diễn ramột cách thuận lợi mà có những lúc gặp khó khăn, bế tắc mà bản thân học sinh khó giảiquyết được, dẫn tới việc học tập trì trệ và kết quả không cao, không đạt được mục đích đề

Trang 12

ra Đó là khi các em đang gặp những khó khăn tâm lí trong học tập.

- Khó khăn tâm lí trong học lập chính là các trở ngại về mặt tâm lí trong quá trình học tậplàm cho học sinh khó đạt hoặc không đạt được mục tiêu học tập Khó khăn tâm lí đượcbiểu hiện ở các mặt:

4- Mặt nhận thức: chú thể chưa nhận thức đầy đủ về nhiệm vụ hoạt động của minh, chưađánh giá đúng khả năng của bản thân trong hoạt động (Đánh giá quá cao hay quá thấpkhả năng của bản thân trong hoạt động)

+ Mặt xúc cảm - tình cảm: Thiếu khả năng kiỂm chế xúc cảm, tình cảm, thử ơ với hoạtđộng

- Mặt hành vi: Những người có khó khăn tâm lí trong hoạt động thường biểu hiện cáchành vi lung tung, nói năng thiếu chính kiến, hoạt động thiếu lôgic, hành vi diễnn ra bộcphát, không làm chủ được trong quá trình hoạt động

- Có cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan dẫn đến những khó khăn tâmlí:

- Nguyên nhân chủ quan có thể là: Những yếu tố bên trong xuất phát từ bản thân nội tâmmỗi cá nhân khi tham gia vào hoạt động: Đó là sự thiếu hiểu biết sâu sắc về hoạt động,vốn kinh nghiệm hạn chế, việc thực hiện các thao tác không phù hợp trong quá trình hoạtđộng

- Nguyên nhân khách quan có thể là: Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới quá trìnhhoạt động; Đó là những điều kiện, phương tiện hoạt động, môi trường

Mức độ của khó khăn tâm lí trong học tập có cả mức độ thấp là những yêu cầu, thú tháchcác phẩm chất tâm lí học sinh để đạt được mục tiêu và cả mức độ cao làm cản trở độnglực tiến hành các hành động học tập đạt đến mục tiêu học lập Khi ở mức độ cao ấy khókhăn tâm lí trở thành những rào cản tâm lí

1.1.Khái niệm về rào cản tâm lí và rào cản tâm lí trong học tập

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, sự bùng nổ về thông tin kéo theo nội dunghọc tập của học sinh ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, phức tạp và nhiều chiều tácđộng Nội dung, hình thức tổ chức dạy học và giáo dục học sinh còn nhiều bất cập đặcbiệt là sự quá tải của chương trình so với khả năng tâm lí, thể chất của học sinh Mặtkhác, từ phía học sinh, hiểu biết của các em về bản thân còn hạn chế, nên ngày càng cónhiều học sinh gặp không ít khó khăn trong học tập, tu dưỡng, trong việc tìm tòi và địnhhướng giá trị cho bản thân mình cũng như trong các mối quan hệ với bạn bè, với cha mẹ

và với các thầy cô giáo Học sinh THPT với những đặc điểm đặc trưng nổi trội trong sự

Trang 13

phát triển tâm lí lứa tuổi thì việc gặp phải những khó khăn tâm lí là tất yếu Một số khókhăn tâm lí ở một mức độ nào đó có thể trở thành động lực cho hoạt động của học sinh,làm cho các em phấn chấn hơn, cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập, trong cuộc sống.Tuy nhiên, cũng có một số khó khăn tâm lí ở mức độ cao, phức tạp và nhiều chiều có thểcho học sinh cảm thấy nản chí, không muốn vượt qua, không có động lực tiến hành mọihoạt động của mình lúc đó, nhũng khó khăn tâm lí này thực sự trở thanh thách thức, trởngại với các em - tức là các em đang phải đối mặt với những rào cản tâm lí.

Rào cản tầm lí là những khó khăn tâm lí ở mức độ cao, trở thành những thách thức, trởngại ở mức độ nhỏ, làm giảm động lực hoạt động của con người, ảnh hưởng tiêu cực đếnkết quả của hoạt động

Rào cản tâm lí trong học tập chẳng qua là nhũng khó khăn tâm lí trong học tập nhưng ởmức độ cao, có ảnh hưởng đến động lực tiến hành các hành động học tập ở học sinh và cóảnh hưởng đến kết quả học tập của các em

2 Nhiệm vụ

* Nhiệm vụ 1: phân tích khái niệm khó khăn tâm lí và khó khăn tâm lí trong học tập

- Đọc và tiếp nhận các thông tin cho hoạt động

- Tìm các ví dụ và các luận cú làm rõ khái niệm và một số biểu hiện về khó khăn tâm lí

và khó khăn tâm lí trong học tập

- Phân tích được khái niệm về khó khăn tâm lí trong học tập

*Nhiêm vụ 2: Làm rõ khái niệm rào cản tâm lí và rào cản tâm lí trong học tập

- Đọc và tiếp nhận các thông tin cho hoạt động

- Chỉ ra khái niệm rào cản tâm lí và rào cản tâm lí trong học tập trên cơ sở có sự phân tích

về sự khác biệt giữa khái niệm khó khăn tâm lí và khó khăn tâm lí trong học tập

* Nhiêm vụ 3: Phân tích một hoặc một số ví dụ về khó khăn tâm lí trong học tập và ràocản tâm lí trong học tập

- Đọcvà tiếp nhận các thông tin cho hoạt động

- Phân tích vào một ví dụ để làm nổi bật sự khác biệt của khó khăn tâm lí trong học tập vàrào cản tâm lí trong học tập để hình dung ra những biểu hiện của rào cản tâm lí trong họctập

3 Đánh gi á

Câu hỏi 1 Khó khăn tâm lí và khó khăn tâm lí trong học tập là gì?

Trang 14

Câu hỏi 2 Rào cản tâm lí và rào cản tâm lí trong học tập là gì?

Câu hỏi 3: Hãy chia sẻ và phân tích một tình huống mà anh (chị) biết học sinh đang gặprào cản tâm lí trong học tập

HOẠT ĐỘNG 2: Phân tích nhong biểu hiện của rào cản tâm lí trong học tập của học sinhTHPT

1 Thông tin

Cũng gần giống với khó khăn tâm lí trong học tập nhưng ở một mức độ cao, rào cản tâm

lí trong học tập có một số biểu hiện cơ bản như sau:

1.1 Về mặt nhận thức

Nhận thức là nhân tố rất quan trọng trong đời sống tâm lí con người Nhận thức giúp conngười hiểu biết được các sự vật hiện tượng, trên cơ sở đó con người bày tỏ thái độ tìnhcảm và có những hành vi tương ứng Trong thực tiến hoạt động, đúng trước những vấn đềphức tạp của cuộc sống, đặc biệt trong lĩnh vực học tập không phải bất kì lúc nào conngười cũng có nhận thức đúng, mà còn có lúc chưa đúng, chưa hoàn chỉnh, dẫn tới nhữngkhó khăn, trở ngại thậm chí sai lầm trong hoạt động Đối với học sinh THPT, trong môitrường học tập mới, phức tạp hơn so với môi trường học tập ở THPT, ở học sinh xuấthiện những rào cản tâm lí trong học tập, đó là:

- Nhận thức chưa đầy đủ về nhiệm vụ học tập ở THPT Khi học sinh hiểu biết đầy đủ, sâusắc về đối tượng hoạt động của mình, thì hoạt động đó sẽ đạt hiệu quả cao hơn Việc nhậnthức chưa đầy đủ về nhiệm vụ học tập được cơi là một rào cản lớn làm hạn chế kết quảhọc tập của các em

- Chủ thể đánh giá chưa đúng về bản thân Một điều quan trọng là trong quá trình học tậplĩnh hội tri thức; chủ thể cần đánh giá chính xác năng lực của bản thân, xác định đượcđiểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn cho mình phương pháp học tập sao cho phù hợp.Nếu đánh giá quá cao dẫn tới tự cao tự đại, xem thường nhiệm vụ học tập, xem thườngngười khác Nếu đánh giá quá thấp, sẽ có mặc cảm tự ti, lo sợ ảnh hưởng tới kết quả họctập

- Đánh giá chưa đúng những vấn đề cần học tập: Trong quá trình làm quen với việc họctập ở THPT, học sinh chưa đánh giá chính xác những vấn đề trong học tập, quá coi trọnghoặc quá xem nhẹ, phức tạp vấn đề dẫn tới trong quá trình học tập các em không tự tinvào bản thân, sợ mác sai lầm trong quá trình học tập hoặc đánh giá thấp nội dung học tậpnên chưa cố gắng hoặc thụ động trong quá trình học tập, do đó kết quả học tập thường bịảnh hưởng

Trang 15

1.2 về mặt xúc cảm - tình cảm

Đây là thái độ con người thể hiện trong quá trình học tập Thông thường những học sinh

ít gặp rào cản tâm lí trong học tập thường biết làm chú trạng thái cảm xúc của bản thân Ởmột mức độ nhất định, biểu hiện ở sự kiềm chế, biết tạo ra hứng thú, cảm xúc tích cựccho bản thân, biết điều khiển, điều chỉnh những diễn biến tâm lí của mình, đồng thời cóphương pháp học tập phù hợp với mới trường học tập mới để đạt mục đích học tập Đốivới những học sinh gặp phải những rào cản tâm lí trong quá trình học tập thường cónhững biểu hiện như: thiếu khả nàng kiềm chế xúc cảm, tình cảm, thử ở với việc họchành

1.3 Về mặt hành vi

Đây là biểu hiện cụ thể của chủ thể hoạt động học, là sự phối hợp vận động của toàn bộcác cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là bộ não và sự tham gia của các giác quan trong quátrình học tập Mặt khác, hành vi còn bị quá trình nhận thức và xúc cảm - tình cảm chiphối, chính vì vậy, nếu nhận thức và xúc cảm - tình cảm đúng có thể dẫn đến hành vi thểhiện trong quá trình học tập đúng Ngược lại nhận thức và xúc cảm- tình cảm chưa đúngthì hành vi học tập có thể chưa đúng hoặc thiếu chính xác

2 Nhiệm vụ

Nhiêm vụ 1: Làm rõ những biểu hiện về mặt nhận thức của rào cản tâm lí trong học tập:

- Đọc và tiếp nhận các thông tin cho hoạt động

- Tìm các ví dụ những biểu hiện về mặt nhận thức của rào cản tâm lí trong học tập

- Phân tích được biểu hiện về mặt nhận thức của rào cản tâm lí trong học tập

Nhiêm vụ 2: Làm rõ những biểu hiện về mặt xúc cảm, tình cảm và hành vi của rào cảntâm lí trong học tập

- Đọc và tiếp nhận các thông tin cho hoạt động

- Tìm các ví dụ những biểu hiện về xúc cảm, tình cảm và hành vi của rào cản tâm lí tronghọc tập

- Phân tích được biểu hiện về mặt xúc cảm, tình cảm và hành vi của rào cản tâm lí tronghọc tập

3 Đánh giá

Câu hỏi 1: Biểu hiện của rào cản tâm lí trong học tập về nhận thức là như thế nào?

Câu hỏi 2: Nêu biểu hiện của rào cản tâm lí trong học tập về mặt xúc cảm, tình cảm và

Trang 16

là một trong những vấn đề hết sức quan trọng, có thể sắp xếp các nguyên nhân đó thành 2nhóm: Nhóm nguyên nhân chủ quan và nhóm nguyên nhân khách quan.

-Nguyên nhân chủ quan:

4- Thiếu kinh nghiệm sống và học tập một cách độc lập

+- Bản thân chưa tích cực chủ động

+- Không tự tin vào bản thân

4- Bản thân chưa có phương pháp học tập hợp lí

4- Bản thân không hứng thú với học tập

4- Có cảm giác thiếu sự quan tâm của gia đình, nên chểnh mảng học tập

4- Kiến thức lớp dưới học chưa chắc

4- Chưa biết cách làm quen với cách học tập mới ở THPT

-Nguyên nhân khách quan:

4- Môi trường học tập ở trường THPT khác THCS

4- lĩnh chất học tập ở cấp THPT

4- Lượng tri thức phải tiếp thu ở TH PT quá lớn

4- Kiến thức ỞTHPTkhô hơn so VỒĨTHCS

Trang 17

4- Chịu ảnh hưởng lớn từ cách học ở cấp THCS.

4- Bố trí thời gian học trên lớp cho các môn học chưa hợp lí

4- Khó khăn về điều kiện vật chất, phương tiện liên quan đến hoạt động học tập

4- Chưa quen với phương pháp giảng dạy của giáo viên ở trường

4- Thiếu sách, giáo trình, tài liệu tham khảo

4- Chưa biết tổ chức hoạt động học tập

+ Hoàn cảnh gia đinh khó khăn

4- Thiếu thời gian học tập

4- Áp lực, kì vọng từ cha mẹ, thầy cô giáo quá lớn

1.2.Ảnh hưởng của những rào cản tâm lí tới việc học tập của học sinh trung học phổthông

Rào cản tâm lí của học sinh THPT xuất phát từ phía chú quan và khách quan gây nên.Song mức độ ảnh hưởng của chúng là khác nhau Điều này cũng cho thấy rằng rào cảntâm lí trong học tập của học sinh THPT là hiện tượng tâm lí có thực Việc nhận thức đầy

đủ những nguyên nhân sẽ giúp cho chúng ta có một số những biện pháp tác động nhấtđịnh để phòng, tránh những rào cản tâm lí đó mà các em đang gặp phải, giúp các em họctập có kết quả cao hơn

Thông thường, rào cản tâm lí có ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình học tập của học sinh

Nó làm giảm động lực học tập, không xác định rõ ràng được động cơ học tập và khônghình thành được động Cữ học tập tích cực, làm trì trệ quá trinh tiến hành các thao tác,hành động học lập và không dạt được mục đích học tập

2.Nhiệm vụ

*Nhiêm vụ l: Phân tích được các nguyên nhân của rào cản tâm lí trong học tập của họcsinh THPT

-Đọc và tiếp nhận các thông tin cho hoạt động

-Phân tích được các nguyên nhân chủ quan và khách quan của rào cản tâm lí trong họctập của học sinh THPT

*Nhiêm vụ 2: Làm rõ những ảnh hưởng của rào cản tâm lí tới học tập của học sinh THPT.-Đọc và tiếp nhận các thông tin cho hoạt động

-Phân tích được một số ảnh hưởng có thể có của rào cản tâm lí tới học tập của học sinh

Trang 18

4.Đánh giá

Câu hỏi 1: Nêu các nguyên nhân của rào cản tâm lí trong học tập của học sinh THPT.Câu hỏi 2: Nêu ảnh hưởng của rào cản tâm lí tỏi ho c tập của học sinh THPT

I.THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO NỘI DUNG 1

1.Khó khăn tâm lí và khó khăn tâm lí trong học tập

Khó khăn tâm lí là những trở ngại về mặt tâm lí trong quá trình con người thực hiện vàđạt được mục đích của hoạt động

Khó khăn tâm lí trong học tập đó chính là các trở ngại về mặt tâm lí trong quá trình họctập làm cho học sinh khó đạt hoặc không đạt được mục tiêu học tập

2.Rào cản tâm lí và rào cản tâm lí trong học tập

Rào cản tâm lí là những khó khăn tâm lí ở mức độ cao, trở thành những thách thức, trởngại ở mức độ lớn, nó làm giảm đi động lực hoạt động của con người, ảnh hưởng TIÊUcực đến kết quả của hoạt động

Rào cản tâm lí trong học tập chẳng qua là những khó khăn tâm lí trong học tập nhưng ởmức độ cao, có ảnh hưởng đến động lực tiến hành các hành động học tập ở học sinh và cóảnh hưởng đến kết quả học tập của các em

3 Một số tình huống

Tình huống 1: ỞTHCS, Yến là một học sinh học giỏi rất cả các môn học, đặc biệt là ởmôn Văn Nhưng khi bắt đầu vào THPT, Yến càng học càng thấy khó và kết quả học tậpngày càng sa sút mặc dù Yến vẫn chăm chỉ làm bài tập và chú ý nghe thầy cô giảng bàitrên lớp Yến cảm thấy rất bối rối trong cách học của mình Dường như việc thay đổiphương pháp, môn học, trường mới, bạn mới Yến chưa thấy quen

Tình huống 2: Hoa là một học sinh lớp 10 với thành tích học tập tương đối tốt Bố Hoamất từ khi Hoa còn rất nhỏ Tuy rất nóng tính nhưng mẹ Hoa rất thường yêu Hoa và làmtất cả mọi điều vì Hoa Thời gian gần đây, mẹ Hoa rất bận bịu với công việc buôn bán.Hôm ấy, mẹ Hoa rất bực tức khi nghe điện thoại thông tin không hay về công việc làm ăncủa mình Hoa vừa đi học về, hỏi mẹ xin tiền đi dự sinh nhật bạn thân Mẹ Hoa khôngnhững không cho tiền, không cho đi sinh nhật lại còn mắng Hoa Mẹ nói rằng Hoa đuađòi với chúng bạn không chịu học hành, không biết chọn bạn mà chơi, không biết thương

mẹ khi mẹ phải vất vả kiếm tiền Hoa rất bực tức với mẹ và cãi lại mẹ trước khi vềphòng của mình

Trang 19

II ĐÁNH GIÁ SAU KHI HỌC XONG NỘI DUNG 1

Bài tập 1 Toàn rất rụt nè và e ngai khi phát biểu ý kiến Nhiều bài tập, Toàn có thể nhanhchóng giải được nhưng ngại không dám giơ tay phát biểu vì sợ bị sai mọi người trong lớpchê cười Cũng chính vì điều này mà Toàn bị các thầy cô giáo thường đánh giá Toàn làhọc kém Điều này làm cho Toàn cảm thấy rất căng thẳng và càng cảm thấy khó khăn hơntrong việc phát biểu ý kiến xây dụng bài của mình

Phân tích về tình huống trên và xác định mức độ khó khăn tâm lí trong học tập mà Toànđang gặp phải

Bài tập 2 Hãy đưa ra một ví dụ về rào cản tâm lí đề học sinh trong lớp cùng:

-Nhận diện về rào cản tâm lí trong học tập trong ví dụ đó

-Phân tích những trải nghiệm có thể trải qua khi đối mặt với rào cản tâm lí đó trong họctập

-Chia sẻ cảm xúc, sự căng thẳng của bản thân với tình huống tạo ra rào cản tâm lí đó.-Hình dung ra các cách ứng phó, phòng tránh đối với rào cản tâm lí trong học tập đượcnÊu ra trong ví dụ

Bài tập 3: Phân tích những nguyên nhân và ảnh hưởng của rào cản tâm lí đến học tập củahọc sinh THPT

Ngày đăng: 08/06/2019, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w