Tìm hiểu quản trị mạng trong windows server 2008
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I 6
CÁC VẤN ĐỀ TRONG QUẢN TRỊ MẠNG 6
CHƯƠNG II 9
QUẢN TRỊ MẠNG TRÊN WINDOWS SERVER 2008 9
CHƯƠNG III 22
TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ TRÊN WINDOWS SERVER 2008 22
3.1Dịch vụ DNS 22
3.2Dịch vụ DHCP 26
3.3Dịch vụ Web 31
3.5Mô hình thực nghiệm 40
Trang 22.2 Các lựa chọn trong chính sách mật khẩu 19
Danh mục các hình vẽ:
Số hiệu
2.3 Quá trình cài đặt Active Directory Domain Service 13
Trang 33.4 Hộp thoại Dynamic Update 26
3.10 Xác nhận các thông tin trước khi cài đặt DHCP 29
3.14 Nhập địa chỉ default gateway của scope 31
3.17 Xác nhận thông tin trước khi cài đặt 333.18 Kiểm tra sau khi cài đặt IIS service 33
3.22 Đặt IP và Port mặc định cho FTP site 353.23 Các mức bảo vệ file và ngăn chặn truy cập 36
3.25 Thiết lập quyền hạn cho người truy cập đối với file 37
Trang 43.33 Kết thúc quá trình cài đặt 413.34 Kiểm tra tạo thành công Send Connector 41
Trang 5ra nhiều hệ điều hành như : Windows Server 2000, Windows Server 2003, WindowsServer 2008,…để điều hành , quản lý mạng máy vi tính Cùng với nhu cầu trao đổithông tin thì yêu cầu khả năng bảo mật thông tin đó cũng ngày càng tốt hơn Nhưchúng ta cũng biết quản trị mạng máy tính là công việc khảo sát nhu cầu, tư vấn, phântích, thiết kế, xây dựng và quản trị hệ thống cáp truyền dẫn, thiết bị mạng, máy chủ,các ứng dụng mạng cũng như hệ thống an toàn thông tin theo yêu cầu doanh nghiệp.
Do vậy Windows Server 2008 là một sự lựa chọn đúng đắn
Windows Server 2008 xây dựng trên sự thành công và sức mạnh của hệ điềuhành đã có trước đó là Windows Server 2003 và những cách tân có trong bản ServicePack 1 và Windows Server 2003 R2 Mặc dù vậy Windows Server 2008 hoàn toàn hơnhẳn các hệ điều hành tiền nhiệm Windows Server 2008 được thiết kế để cung cấp chocác tổ chức có được nền tảng sản xuất tốt nhất cho ứng dụng, mạng và các dịch vụ web
từ nhóm làm việc tới những trung tâm dữ liệu với tính năng động, tính năng mới có giátrị và những cải thiện mạnh mẽ cho hệ điều hành cơ bản
Trong đề tài “ Tìm hiểu quản trị mạng trong Windows Server 2008” nhómchúng em xin trình bày gồm những phần chính sau :
Chương I: Các vấn đề trong quản trị mạng Trình bày những vấn đề cơ bản nhấttrong quản trị mạng mà chúng ta cần biết
Chương II: Quản trị mạng trên Windows Server 2008 Giới thiệu về windowsserver 2008, nâng cấp server, quản lý tài khoản người dùng và nhóm sau cùng là chínhsách hệ thống
Chương III: Triển khai dịch vụ trên Windows Server 2008 Giới thiệu một sốdịch vụ như DNS, FTP, DHCP, Web và Mail
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, nhóm em xin gửi lời cảm ơn sâu sắcđến cô giáo Lê Thị Hồng Vân, người đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo nhóm em trongsuốt quá trình làm chuyên đề Đồng thời, nhóm em cũng xin gửi lời cảm ơn đến cácthầy cô giáo trong tổ phụ trách chuyên đề 2 đã động viên và giúp đỡ nhóm em rấtnhiều trong thời gian qua Do thời gian chuẩn bị có hạn nên không thể tránh khỏinhững thiếu sót, nhóm em rất mong nhận được sự đóng góp qúy báu của thầy cô vàcác bạn để chuyên đề được hoàn thiện hơn nữa
Trang 6CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ TRONG QUẢN TRỊ MẠNG
1.1. Khái niệm
Quản trị mạng máy tính là công việc khảo sát nhu cầu, tư vấn, phân tích, thiết
kế, xây dựng và quản trị hệ thống cáp truyền dẫn, thiết bị mạng, máy chủ, các ứngdụng mạng cũng như hệ thống an toàn thông tin theo yêu cầu doanh nghiệp Bên cạnh
đó, người làm công tác quản trị mạng còn phải có khả năng lập hồ sơ quản lý, chẩnđoán, sửa chữa, khắc phục các sự cố và bảo trì hệ thống mạng
1.2. Nhu cầu và mục tiêu của quản trị mạng
Hiện nay, hầu như công ty, doanh nghiệp nào cũng đều có máy tính nối mạngnội bộ và kết nối internet, chưa kể rất nhiều công ty có website riêng hoặc có tham giabán hàng qua mạng trên các gian hàng trực tuyến Do đó, đặt ra yêu cầu về bảo mật dữliệu cũng như yêu cầu về một hệ thống mạng đủ an toàn, hoạt động hiệu quả để phục
vụ cho các hoạt động của công ty, doanh nghiệp Vì vậy nhu cầu tuyển dụng các nhânviên quản trị hệ thống mạng máy tính là khá lớn
Mục tiêu của việc quản trị mạng là đảm bảo sự ổn định của hệ thống tường lửa,phát hiện và sửa các lỗi trên hệ thống mạng, kiểm tra, giám sát hệ thống nhằm pháthiện những tấn công trái phép từ bên ngoài, đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt.1.3. Những nội dung cơ bản trong quản trị mạng
Quản trị mạng bao gồm các công việc:
- Thiết lập cấu hình, quản trị tài nguyên: Bao gồm việc quản lý kiểm soát cấu hình,quản lý các tài nguyên cấp phát cho các đối tượng sử dụng khác nhau
- Quản trị người dùng và các dịch vụ mạng: Bao gồm các công việc quản lý người
sử dụng trên hệ thống, trên mạng lưới và đảm bảo dịch vụ cung cấp có độ tin cậycao, chất lượng đảm bảo theo đúng các chỉ tiêu đề ra
- Quản trị hiệu suất hệ thống mạng: Bao gồm việc quản lý, giám sát hoạt độngmạng lưới, đảm bảo hoạt động các thành phần hệ thống ổn định Các công việcquản lý, giám sát hoạt động của mạng lưới cho phép người quản trị tổng hợp, dựbáo sự phát triển mạng lưới, dịch vụ, các điểm yếu, điểm mạnh của toàn mạng,các hệ thống và dịch vụ đồng thời giúp khai thác toàn bộ hệ thống mạng với hiệusuất cao nhất
- Quản trị bảo mật, an toàn mạng: Bao gồm việc giám sát, bảo mật và khắc phục
sự cố mạng giúp các hệ thống để đảm bảo phòng tránh các truy nhập trái phép.1.4. Các môi trường hỗ trợ
Trang 7Thêm vào đó, Windows Server được thử nghiệm rất nhiều trong các hãng phần cứng.Khả năng tương thích và tối ưu hoá phần cứng cũng như được sự hỗ trợ từ các hãngphần cứng tốt hơn.
1.4.2 Linux Server
Đầu tiên, chúng ta có thể nhận thấy đây là một hệ thống mã nguồn mở miễnphí Bên cạnh đó, với Linux chúng ta có thể tương tác vào mã nguồn mở để thay đổihoặc xây dựng những sản phẩm thích hợp với nhu cầu của mình Có đến hơn 70% máychủ Web Server sử dụng Linux Apache vì các tính năng mạnh mẽ, an toàn
Vì là mã nguồn mở cho nên có khá nhiều hệ điều hành được xây dựng dựa trênnền tảng của Linux như Cent OS, Backtrack, Fedora, Ubuntu… Mỗi sản phẩm sẽ cónhững mặt mạnh và yếu riêng nhưng theo thống kê và đánh giá thì Ubuntu là mộttrong những lựa chọn tốt nhất cho End User khi chuyển từ Windows sang Linux, cònđối với phiên bản server thì chúng ta có thể chọn RedHat, Suse hoặc cent OS
1.4.3 So sánh giữa hai môi trường Windows Server và Linux Server
Lợi thế của máy chủ Windows
Các công nghệ Net như ASP.Net, VB.Net rất thích hợp với nền tảng này Nếutrang web của bạn được xây dựng dựa trên công nghệ Net của Microsoft thì
sẽ phải lựa chọn một kế hoạch máy chủ Windows
Nếu bạn cần một cơ sở dữ liệu lớp doanh nghiệp thì có một số đặc tính khácnhau chạy trên nền tảng Linux nhưng nếu cần sử dụng cơ sở dữ liệu MSSQL,thì máy chủ Windows là sự lựa chọn tốt nhất
Cơ sở dữ liệu Access chỉ có thể thực hiện được trên máy chủ Windows.Access chỉ có thể chạy trên nền tảng Windows của Microsoft và do đó nó sẽkhông hiển thị trên máy chủ Linux Nếu trang web của bạn đặc biệt cần đặctính này thì sẽ phải lựa chọn sử dụng máy chủ Window
Bạn đang sử dụng một số dịch vụ chia sẻ của Microsoft thì máy chủ Windows
là sự lựa chọn đáng tin cậy
Những kế hoạch Windows thường tiêu tốn nhiều chi phí bởi bản quyền bắtbuộc của Microsoft
Lợi thế của máy chủ Linux
Linux là một sản phẩm phần mềm nguồn mở và do đó nó không cần những chiphí cao cho việc cấp giấy phép so với các hệ điều hành khác; Bạn có thể tùythích tải xuống và sử dụng nó miễn phí
Một trang web trên Linux có thể dễ dàng được chuyển đổi sang trang web trênWindow một cách nhanh chóng Đồng thời, trang web có thể dễ dàng thay đổikhi yêu cầu của người dùng tăng lên
Máy chủ web Linux rất kinh tế khi mà Linux là hệ điều hành miễn phí Thôngthường chỉ mất chi phí phân phối phát sinh bởi máy chủ hoặc chủ sở hữu
Khi mà các ngôn ngữ lập trình như PHP, MySQL, hay Perl… được yêu cầutrên trang web của bạn thì máy chủ Linux là giải pháp hiệu quả, đáng tin cậy
và chi phí thấp nhất Trừ phi ngôn ngữ lập trình được nạp vào nhiều, điều này
Trang 8sẽ không thể theo dõi được Có lẽ diễn đàn này được đặt trên host LINUX vìngôn ngữ viết bộ mà nguồn này là PHP.
Có nhiều loại cơ sở dữ liệu chạy trên máy chủ Linux, nhưng phổ biến nhất và
có lẽ được ưa chuộng nhất trong số các nhà cung cấp máy chủ web đó làmSQL, MySQL và PostgreSQL Những cơ sở dữ liệu này có quan hệ tự nhiên,
và cho phép tối ưu truyền thông trang web trên diện rộng để khai báo dữ liệunhanh chóng
Bởi vì hầu hết các nhóm máy chủ Linux được hỗ trợ bản mật hơn Windowscho nên máy chủ Linux đã trở thành sự lựa chọn phổ biến hơn đối với các nhàthiết kế web và lập trình viên
Trang 9CHƯƠNG II QUẢN TRỊ MẠNG TRÊN WINDOWS SERVER 2008
2.1 Tổng quan về Windows Server 2008
2.1.1 Giới thiệu về Windows Server 2008
Microsoft Windows Server 2008 là thế hệ kế tiếp của hệ điều hành WindowsServer, có thể giúp các chuyên gia công nghệ thông tin có thể kiểm soát tối đa cơ sở hạtầng của họ và cung cấp khả năng quản lý và hiệu lực chưa từng có, là sản phẩm hơnhẳn trong việc đảm bảo độ an toàn, khả năng tin cậy và môi trường máy chủ vững chắchơn các phiên bản trước đây Windows Server 2008 cung cấp những giá trị mới chocác tổ chức bằng việc bảo đảm tất cả người dùng đều có thể có được những thành phần
bổ sung từ các dịch vụ từ mạng Windows Server 2008 cũng cung cấp nhiều tính năngvượt trội bên trong hệ điều hành và khả năng chuẩn đoán, cho phép các quản trị viêntăng được thời gian hỗ trợ cho công việc của doanh nghiệp
2.1.2 Những thay đổi về chức năng của Windows Server 2008
So với Windows Server 2003, phiên bản Windows Server 2008 có những tính năngmới sau:
Công cụ quản trị Server Manager
Windows Server Core
PowerShell
Windows Deloyment Services
Terminal Services
Netword Access Protection
Read – Only Domain Controller
Công nghệ ảo hóa Hyper-V
Windows Firewall with Advance Security
2.1.3 Nâng cấp lên Windows Server 2008
Bảng 2.1 Những phiên bản được hỗ trợ nâng cấp lên Window Server 2008
Những phiên bản trước
Nâng cấp lên Windows Server 2008
Microsoft Windows Server 2003 R2 Standard, Enterprise
hoặc Datacenter Edition
Hỗ trợ đầy đủ
Trang 10Microsoft Windows Server 2003 Service Pack 1(SP1)
Standard, Enterprise hoặc Datacenter Edition Hỗ trợ đầy đủ
Microsoft Windows Server 2003 Service Pack 2 (SP2)
Standard, Enterprise hoặc Datacenter Edition
2008 Server Core không được hỗ trợ Việc nâng cấp chỉ thực hiện được ở những phiênbản giống nhau Khi nâng cấp lên phiên bản Windows Server 2008, mọi cấu hình thiếtlập, file và các chương trình đều được giữ lại
2.2 Nâng cấp server lên Domain Controller
2.2.1 Giới thiệu dịch vụ Active Directory (AD)
Active Directory là một dịch vụ thư mục (Directory Service), nó là một phầnkhông thể thiếu trong kiến trúc Windows Active Directory là một hệ thống chuẩn vàtập trung, dùng để tự động hóa việc quản lý mạng dữ liệu người dùng, bảo mật và cácnguồn tài nguyên được phân phối, cho phép tương tác với các thư mục khác ActiveDirectory cung cấp một tham chiếu, được gọi là Directory Service, đến tất cả các đốitượng trong một mạng, gồm có user, groups, computer, printer, policy và permission
Với người dùng hoặc quản trị viên, Active Directory cung cấp một khung nhìnmang tính cấu trúc để từ đó dễ dàng truy cập và quản lý tất cả các tài nguyên trongmạng
2.2.2 Nâng cấp Server thành Domain Controller (DC)
Giống như Windows Server 2003 sẽ vẫn cần chạy dcpromo từ nhắc lệnh Run,tuy nhiên cần phải cài đặt Active Directory Domain Controller role, đầu tiên cài đặtrole, sau đó chạy dcpromo
Trang 11Trước kia trong Windows Server 2003 để Add thêm các dịch vụ như DNS,DHCP… thì ta phải vào Add/Remove Windows Components thì trong WindowsServer 2008 đã được thay thế bằng công cụ Server Manager với các Roles & Features
Mặc định khi mới cài Windows Server 2008, các Roles và Features chưa đượcthêm vào
Để cài đặt Role, vào Server Manager Roles Add Roles
Hình 2.1 Giao diện Server Manager
Xuất hiện trang Before You Begin, nhấn Next để tiếp tục
Trong màn hình Select Server Roles, click chọn Active Directory Domain Services và
ấn Next
Hình 2.2 Chọn Active Directory Domain Service
Màn hình Confirmation nhắc nhở chúng ta rằng sau khi cài đặt Active DirectoryDomain Service hoàn tất thì phải chạy dcpromo mới nâng cấp lên DC Server được.Nhấn Install và quá trình cài đặt diễn ra
Trang 12Hình 2.3 Quá trình cài đặt Active Directory Domain Service
Màn hình sau khi cài đặt Active Directory Domain Services hoàn tất Ấn Close để kếtthúc quá trình cài đặt
Hình 2.4 Kết thúc quá trình cài đặt
Tiếp theo, vào menu Start, đánh dcpromo vào hộp tìm kiếm và ấn Enter Thao tácnày sẽ khởi chạy Welcome to the Active Directory Domain Service InstallationWizard Ấn Next
Trong cửa sổ Choose a Deloyment Configuration, chọn Create a new domain in anew forest để tạo một Forest mới sau đó ấn Next.
Trang 13Hình 2.5 Tạo một Domain mới
Trong cửa sổ Name the Forest Root Domain, nhập vào tên của miền trong hộp nhậpliệu FQDN of the forest room domain Nhấn Next để tiếp tục
Hình 2.6 Đặt tên Domain
Tại màn hình Set Forest Functional Level, chọn Level cao nhất là Windows Server
2008 để tận dụng mọi ưu việt từ phiên bản này Ấn Next
Trang 14Hình 2.7 Tùy chọn Forest Functional Level
Trong trang Additional Domain Controller Options, Chọn DNS server và ấn Next.Trong Directory Service Restore Mode Administrator Password, nhập mật khẩu hệthống vào các hộp nhập liệu Password và Confirm password
Hình 2.8 Đặt Password cho hệ thống
Tiếp tục ấn Next và quá trình nâng cấp diễn ra
Trang 15Hình 2.9 Quá trình nâng cấp
Cuối quá trình Windows sẽ yêu cầu Restart hệ thống để hoàn tất quá trình nâng cấp
2.2.3 Đăng nhập máy trạm (Clients) vào Domain
Sau khi nâng cấp Server thành Domain Controller ta tiến hành đăng nhập(Join)các máy trạm vào Domain vừa tạo
Tại các máy trạm, trước hết ta cấu hình IP và DNS cho máy trạm bằng cáchClick phải vào My Network places Properties Chọn Manager network connections
Click phải vào biểu tượng card mạng chọn Properties Chọn Internet ProtocolVersion 4 (TCP/IPv4) Properties
Hình 2.10 Cấu hình IP và DNS
Sau khi cấu hình IP và DNS, kích chuột phải My Computer Properties ChangeSettings Change
Trang 16
Hình 2.11 Join máy trạm vào Domain
Nhập tên Domain và ấn OK, sau đó hệ thống sẽ yêu cầu nhập User name vàPassword của Administrator Domain Sau khi nhập chính xác User name và Passwordcủa Administrator Domain Hệ thống sẽ khởi động lại và tiến hành đăng nhập vàoDomain
2.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
2.3.1 Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm
- Tài khoản người dùng (user account) là một đối tượng đại diện cho người dùngtrên mạng, được phân biệt với nhau thông qua Username Username giúp hệthống mạng nhận dạng người dùng để có thể đăng nhập vào hệ thống và truy cậpcác tài nguyên mạng mà username đó được phép
- Tài khoản nhóm (group account) là đối tượng đại diện cho một nhóm người,dùng để quản lý các đối tượng người dung Việc phân bổ các người dung vàonhóm giúp ta dễ dàng phân quyền trên các tài nguyên mạng
2.3.2 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
a) Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
Quản lý tài khoản người dùng cục bộ:
Tài khoản người dùng cục bộ (local user account) là tài khoản người dùng trênmáy tính cục bộ và chỉ được phép logon, truy cập các tài nguyên trên máy tính cục bộ.Nếu muốn truy cập các tài nguyên trên mạng, người dùng phải chứng thực với máydomain controller hay máy tính chứa tài nguyên chia sẻ
- Tạo tài khoản người dùng cục bộ
Trang 17Nhấp phải vào My Computer chọn Manage Chọn tiếp Configuration LocalUser and group Users Nhấp phải vào Users chọn New User Hộp thoại New Userxuất hiện.
Hình 2.12 Tạo tài khoản người dùng
Sau khi điền đầy đủ thông tin, nhấp Create để tạo người dùng mới
- Một số thao tác khác với tài khoản người dùng cục bộ
+ Xóa tài khoản
+ Khóa tài khoản
+ Đổi tên tài khoản
+ Thay đổi mật khẩu
+ Thêm vào nhóm…
Quản lý tài khoản nhóm cục bộ:
- Tạo tài khoản nhóm cục bộ
Tương tự như tạo tài khoản người dùng cục bộ, Trong Local user and group chọnGroups Nhấp phải chọn New Group
Trang 18Hình 2.13 Tạo tài khoản nhóm cục bộ
- Một số thao tác khác với tài khoản nhóm cục bộ
+ Xóa tài khoản nhóm
+ Thêm người dùng vào nhóm
+ Xoá người dùng ra khỏi nhóm…
b) Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên miền
Quản lý tài khoản người dùng trên miền:
Tài khoản người dùng miền (domain user account) là tài khoản người dùng trênActive Directory và được đăng nhập trên máy trạm bất kỳ thuộc vùng Tài khoản này
có thể truy cập các tài nguyên trên mạng
- Tạo tài khoản người dùng trên miền:
Start Administrator Tool Active Directory Users and Computers Nhấp chuộtvào tên Domain chọn Users New User
Trang 19- Một số thao tác khác đối với tài khoản người dùng trên miền
+ Đổi tên tài khoản
+ Thay đổi mật khẩu
+ Điều chỉnh thời gian đang nhập…
Quản lý tài khoản nhóm trên miền:
- Tạo tài khoản nhóm trên miền:
Nhấp chuột vào tên Domain chọn Users New Group
Hình 2.15 Tạo tài khoản nhóm trên miền
- Một số thao tác khác đối với tài khoản nhóm trên miền
+ Xóa tài khoản nhóm
+ Thêm người dùng vào nhóm
+ Xoá người dùng ra khỏi nhóm
Trang 20a) Password Policy (Chính sách mật khẩu)
Vào Aministrator Local Sercurity Policy Account Policy
Các lựa chọn trong chính sách mật khẩu
Bảng 2.2 Các lựa chọn trong chính sách mật khẩu
định
Enforce Password History Số lần đặt mật khẩu không được trùng
Maximum Password Age Quy định số ngày nhiều nhất mà mật
khẩu người dùng có hiệu lực 42Minimum Password Age Quy số ngày tối thiểu trước khi người
dùng có thể thay đổi mật khẩu 1Minimum Password Length Chiều dài ngắn nhất của mật khẩu 7Passwords Must Meet
Complexity Requirements Mật khẩu phải có độ phức tạp như: có ký tự hoa, thường, có ký số phépChoStore Password Using
Reversible Encryption
Mật khẩu người dùng được lưu dưới
phép
b) Account Lockout Policy (Chính sách khóa tài khoản)
Chính sách khóa tài khoản (Account Lockout Policy) quy định cách thức vàthời điểm khóa tài khoản trong vùng hay trong hệ thống cục bộ Chính sách này giúphạn chế tấn công thông qua hình thức logon từ xa
Vào Aministrator Local Sercurity Policy Account Lockout Policy
Các lựa chọn trong chính sách khoá tài khoản
Bảng 2.3 Mô tả các chính sách khóa tài khoản
Account Lockout
Threshold Quy định số lần đăng nhập trước khi tài khoản bị khóa 0 (tài khoản sẽ không bịkhóa)
Account Lockout
Duration Quy định thời gian khóa tài khoản Là 0, nhưng nếu Account Lockout
Threshold được thiết lập thì giá trị này là 30 phút
Trang 21Counter After lần đăng nhập thất bại Account Lockout
Threshold được thiết lập thì giá trị này là 30 phút
2.4.2 Local Policy
Chính sách cục bộ (Local Policy) cho phép bạn thiết lập các chính sách giámsát các đối tượng trên mạng như người dùng và tài nguyên dùng chung Đồng thời dựavào công cụ này bạn có thể cấp quyền hệ thống cho các người dùng và thiết lập các lựachọn bảo mật
a) Audit Policy
Chính sách kiểm toán (Audit Policy) giúp bạn có thể giám sát và ghi nhận các
sự kiện xảy ra trong hệ thống, trên các đối tượng cũng như đối với các người dùng.Bạn có thể xem các ghi nhận này thông qua công cụ Event Viewer, trong mụcSecurity
b) User Rights Assignment
Tương tự đối với hệ thống Windows Server 2003, bạn có hai cách cấp quyền hệthống cho người dùng là: gia nhập tài khoản người dùng vào các nhóm tạo sẵn (built-in) để kế thừa quyền hoặc bạn dùng công cụ User Rights Assignment để gán từngquyền rời rạc cho người dùng
Hình 2.16 Công cụ User Rights Assignment
Để thêm, bớt một quyền hạn cho người dùng hoặc nhóm, bạn nhấp đôi chuộtvào quyền hạn được chọn, nó sẽ xuất hiện một hộp thoại chứa danh sách người dùng
và nhóm hiện tại đang có quyền này Bạn có thể nhấp chuột vào nút Add để thêmngười dùng, nhóm vào danh sách hoặc nhấp chuột vào nút Remove để xóa người dùngkhỏi danh sách