• Nghiên cứu mô tả là phương tiện dùng để: đưa ra các giả thuyết về liên hệ giữa yếu tố tiếp xúc và bệnh tật, không giúp chứng minh giả thuyết... Nghiên cứu tương quan• Các đặc điể
Trang 1DỊCH TỄ HỌC MÔ TẢ
Trương Bá Nhẫn
Trang 2• Nghiên cứu này thường phản ánh:
sự phân bố của bệnh và tử vong,
các yếu tố liên hệ đến tình trạng sức khỏe của cộng đồng
• Nó giúp mô tả 1 cách có hệ thống các chỉ số sức khỏe
• Nó rất hữu ích cho các nhà hoạch định các kế hoạch y
tế để giải quyết các vấn đề sức khỏe cộng đồng.
• Nghiên cứu mô tả là phương tiện dùng để:
đưa ra các giả thuyết về liên hệ giữa yếu tố tiếp xúc và bệnh tật,
không giúp chứng minh giả thuyết
Trang 3Các loại nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu tương quan (correlational study,
ecology study): Sự tương quan giữa 1 vấn đề sức khỏe với 1 yếu nào đó trong các cộng đồng khác nhau
Báo cáo ca bệnh (case report) và loạt ca bệnh (case series)
Nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional study)
⇒ Không chứng minh được giả thuyết về mối liên
hệ, nhưng rất có giá trị và phù hợp với 1 số
hoàn cảnh nhất định
Trang 4Nghiên cứu tương quan
• Định nghĩa:
Nghiên cứu tương quan là sự khảo sát mối liên hệ
giữa 1 yếu tố quan tâm và bệnh hay tử vong trong những cộng đồng khác nhau
Ví dụ: NC tỷ lệ tử vong do bệnh động mạch vành và số lượng thuốc lá bán ra bình quân cho 1 người trong năm
1960 ở 44 bang ở Hoa Kỳ
Người ta nhận thấy ở bang nào bán nhiều thuốc lá thì tỷ
lệ tử vong cao và ngược lại
→ hút thuốc lá là 1 trong các nguyên nhân làm tăng tỷ lệ tử vong của bệnh động mạch vành ở Hòa Kỳ
Trang 5Nghiên cứu tương quan
• Các đặc điểm quan trọng của nghiên cứu
Sự tương quan giữa tiếp xúc và bệnh tật ở cá nhân không thể xác định được
Tương quan giữa tiếp xúc trung bình ở 1 nhóm
↔ tỷ suất bệnh tất và tử vong trung bình của
nhóm đó
Trang 6Nghiên cứu tương quan
• Đo lường kết hợp:
Hệ số tương quan (r) giúp đo lường sự tương quan giữa tỷ suất bệnh tật đối với các mức độ tiếp xúc khác nhau trong mỗi cộng đồng
Biểu đồ phân tán (scatter plot) giúp nhận diện 1 cách trực quan sự tương quan giữa tiếp xúc và bệnh tật
Tuy nhiên, nguy cơ bị bệnh hay tử vong trong mỗi cá thể có hay không có tiếp xúc thì không thể xác định được
Trang 7Nghiên cứu tương quan
• Một số điểm cần lưu ý trong thiết kế:
Số liệu dùng trong nghiên cứu tương quan được thu
thập từ các báo cáo có sẵn cả về bệnh (tử vong) và tiếp xúc
Bệnh tật (tử vong) và tiếp xúc có thể thu thập từ 1
nguồn / các nguồn thông tin khác nhau.
Nếu được thì nên thu thập số liệu tiếp xúc và bệnh
tật trong cùng 1 thời điểm.
Nếu có sự tương phản rỏ rệt về yếu tố tiếp xúc trong
các cộng đồng khác nhau ở trong 1 vùng sinh thái thì kết luận về mối tương quan giữa tiếp xúc và bệnh tật có thể có giá trị hơn
Trang 8Nghiên cứu tương quan
Trang 9Nghiên cứu tương quan
• Nhược điểm:
Không có thông tin về bệnh tật và tiếp xúc trên từng cá thể vì vậy mà không thể kết luận chắc chắn được liệu yếu tố nghiên cứu có tương
quan thật sự với bệnh tật không
Không thể kiểm soát được yếu tố gây nhiểu vì không có thu thập thông tin trên từng cá thể
Trong nghiên cứu này, mức độ tiếp xúc cao hay thấp miêu tả mức độ tiếp xúc trung bình của
quần thể, chứ không phải trên mỗi cá thể
Trang 10Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
• Báo cáo ca bệnh:
Là 1 loại nghiên cứu dùng để mô tả các đặc tính của 1 căn bệnh hiếm, thể lâm sàng hiếm của 1 căn bệnh, diễn tiến đặc biệt của bệnh do trị liệu, hay hiệu quả trị liệu
trong trường hợp đặc biệt
Báo cáo ca bệnh thường gặp trong y văn hay tạp chí Nó cung cấp thông tin về các thể lâm sàng hiếm, bệnh mới, hiệu quả của phương pháp trị liệu mới
Báo cáo ca bệnh có thể là đầu mối giúp nhận diện ra
bệnh mới hay tác dụng phụ của thuốc trị liệu
Từ kết quả này có thể gợi ý để hình thành giả thuyết về bệnh
Trang 11Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
dáng đến sự phân bố bệnh tật
Trang 12Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
• Báo cáo loạt ca:
Là sự tổng hợp các thông tin từ các ca bệnh
xuất hiện trong 1 khoảng thời gian ngắn
Báo cáo loạt ca bệnh:
rất hữu ích giám sát dịch dịch bệnh
có thể giúp nhận ra bệnh mới.
Kết luận về 1 đặc tính nào đó của bệnh tật thì chính xác
Giả thuyết về mối liên hệ giữa bệnh và một yếu
tố quan tâm được rút ra có sức thuyết phục cao hơn
Trang 13Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
Ví dụ: Tháng 5 năm 1981, người ta nhận thấy có
5 ca bệnh viêm phổi do Pneumocystis carinii ở nhóm đồng tính luyến ái nam ở Los Angeles
Sau đó 1 tháng, xuất hiện tiếp 4 ca bệnh
sarcoma Kaposi ở nhóm này
→Đây là 1 hiện tượng lạ vì cả hai bệnh này
thường xảy ra ở:
người già,
những người bị bệnh ung thư,
có sử dụng thuốc ức chế miễn dịch
Trang 14Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
• Việc phát hiện này đã gợi ý:
có 1 dịch bệnh mới xuất hiện
có biến cố nào đó làm suy giảm miễn dịch của những người tình dục đồng giới nam.
giám sát và nghiên cứu kỹ lưỡng về sau người ta chứng minh được tình trạng
nhiểm virus HIV/AIDS
Trang 15Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
• Việc giám sát đã nhận ra những đàn ông đồng ái tính là nhóm nguy cơ cao của bệnh
• Các báo cáo loạt ca bệnh sau đó gợi ra rằng
HIV/AIDS liên quan đến:
→tiêm chích ma tuý,
→quan hệ tình dục ở nhóm giới nam,
→quan hệ tình dục với nhiều đối tượng
→do truyền máu
→mại dâm
→lây truyền từ mẹ sang con
Trang 16Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
Giúp hình thành giả thuyết
• Nhược điểm: Không giúp kiểm định giả
thuyết vì không có nhóm so sánh.
Trang 17Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
• Một số điểm lưu ý :
Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh là loại NC phổ biến nhất trong lâm sàng và DTH
Số liệu thường có sẵn nên chi phí NC không cao
Tiêu chuẩn để xác định vấn đề sức khỏe và yếu
tố NC phải được xác định rỏ ràng
Cỡ mẩu cần thiết trong báo cáo loạt ca bệnh tùy thuộc vào mức độ phổ biến của vấn đề, mục
tiêu
Trang 18Nghiên cứu cắt ngang
• Định nghĩa:
Là NC trong đó tình trạng mắc bệnh và tiếp xúc được đánh giá đồng thời ở cộng động ở 1 thời điểm xác định
Toàn bộ dân số (1 xí nghiệp, 1 nhà máy, ) hay 1 mẩu của dân số được đánh giá đồng thời:
có hay không có hiện diện của yếu tố NC (tiếp xúc)
và có hay không có sự hiện diện của bệnh tật quan tâm
Trang 19Nghiên cứu cắt ngang
Trang 20• Đo lường độ mạnh của sự kết hợp:
Không thể đo lường trực tiếp được nguy
cơ của bệnh do tiếp xúc với yếu tố NC
Ước lượng nguy cơ này thông qua đo
lường sự tương quan giữa:
bệnh hiện mắc
và sự hiện diện của yếu tố nghiên cứu (tiếp xúc)
Trang 21Nghiên cứu cắt ngang
Trang 22• Tỷ lệ hiện mắc bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố:
(a) Số mới mắc bệnh trong nhóm có tiếp xúc và không có tiếp xúc (I)
(b) Sự kéo dài của bệnh (thời gian bệnh (D))
(c) và sự kéo dài của bệnh lại bị ảnh hưởng khả năng sống khi bị bệnh (survival), thành công của
sự trị liệu Vậy thì:
Prev ~ f ( I,D)
Trang 23Nghiên cứu cắt ngang
Trang 24 Tỷ số của tỷ lệ hiện mắc không đo lường trực tiếp nguy
cơ mắc bệnh, bởi vì:
a/(a + b) và c/(c + d) không phải là tỷ suất mới mắc
bệnh trong mỗi nhóm.
không biết rỏ tình trạng người bị hay không bị bệnh nhập
cư vào hay chuyển cư ra khỏi các nhóm
cũng không biết sự tiếp xúc có trước hay có sau khi
Trang 25Nghiên cứu cắt ngang
Cung cấp thông tin cho các quyết định hành
chánh đối với vấn đề tiếp xúc, cũng như những người bị ảnh hưởng của tiếp xúc ở 1 thời điểm
Trang 26Nghiên cứu cắt ngang
• Ưu điểm:
Cung cấp kết quả nhanh chóng và dể thực hiện, chi phí không cao
Cung cấp các chứng cứ chứng minh có sự kết hợp giữa các yếu tố quan tâm và bệnh
Đối với các yếu tố tiếp xúc có tính chất bất biến như màu da, màu mắt, giới tính thì NC cắt
ngang được xem như là NC phân tích
Trang 27Nghiên cứu cắt ngang
• Nhược điểm:
Chỉ có các ca đang mắc hay những người sống sót
được điều tra khảo sát
Không thể rút ra mối liên hệ nhân quả vì trình tự thời
gian giữa tiếp xúc và bệnh không xác định chắc chắn.
Vì tiếp xúc và bệnh tật được đo lường cùng 1 lúc nên có thể không xác định được sự tương quan giữa tiếp xúc
và bệnh tật là do hậu quả của sự tiếp xúc hay là do hậu quả của bệnh
Không phù hợp khi áp dụng cho các bệnh hiếm hay tiếp xúc hiếm được.
Trang 28Nghiên cứu cắt ngang
Trang 29• Giả sử trong 1 nhà máy có 2 phân xưởng sản xuất A và B Phân xưởng A là phân xưởng có tiếp xúc với chất độc hại, và phân xưởng B
không có tiếp xúc với hoá chất độc hại
Ở thời điểm ban đầu t0 mổi phân xưởng có 100 công nhân
Ở thời điểm t1
phân xưởng A có 80 CN khỏe và 20 CN bị bệnh
phân xưởng B có 95 CN khỏe và 5 CN bị bệnh
→ PrR = (20/100)/(5/100) = 4
Trang 30Nghiên cứu cắt ngang
Trang 31Nghiên cứu cắt ngang
• Một số điểm cần lưu ý trong thiết kế nghiên cứu này:
NC cắt ngang được xem là NC phân tích khi yếu tố
nghiên cứu (tiếp xúc) không thay đổi theo thời gian: màu
da, màu mắt, nhóm máu, chủng tộc, phái tính v.v và nó
có thể được dùng để kiểm định giả thuyết
Nếu quần thể nghiên cứu là nhỏ và nguồn nhân lực và tài chánh có sẵn đầy đủ thì NC toàn bộ quần thể
Nếu quần thể quá lớn, lựa chọn mẩu đại diện, và các giá trị được quan sát từ mẩu được sử dụng để ước lượng tham số của quần thể.
Trang 32Không gian: Bệnh thường xảy ra ở đâu?
Thời gian: Bệnh thường xảy ra vào lúc
nào?
Trang 33Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
• Tuổi: Có ảnh huởng đến sự phân bố của bệnh trong cộng đồng:
• Các bệnh như viêm tai giữa, quai bị, sởi, sốt
xuất huyết thường xảy ra ở trẻ nhỏ, mụn là vấn
đề của tuổi thiếu niên, các bệnh thóai hóa, bệnh tim mạch, tiểu đường và ung thư thường xảy ra
ở người lớn tuổi
• Trẻ sơ sinh hay mắt xuất huyết não màng não
do sang chấn sản khoa hay thiếu vitamin K
Trang 34Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
• Giới tính:
• Nhiều nghiên cứu cho thấy sự khác biệt
giới tính đưa đến ra những khác biệt trong phân bố sức khoẻ, bệnh tật và tử vong
• Tuổi thọ của nữ cao hơn nam
• Ung thư vú phần lớn xảy ra ở nữ
• Bệnh lý tuyến giáp thường xảy ra ở nữ
• Bệnh tim mạch thường xảy ra ở nam
Trang 35Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
• Giới tính:
• Các yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt
về giới tính của bệnh gồm:
• Yếu tố sinh học: vai trò hocmon sinh dục
và các rối loạn cân bằng nội tiết, sự khác biệt thể lực ảnh hưởng lên sức đề kháng
• Yếu tố xã hội như: nghề nghiệp, lối sống tiếp xúc với nhiều yếu tố có hại
• Yếu tố tâm lý như khả năng chống lại
stress, thói quen chăm sóc sức khoẻ
Trang 36Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
• Nhóm máu:
Đặc tính về nhóm máu cũng có liên hệ
đến tình trạng bệnh tật
Những người có nhóm máu O thì nguy cơ
bị mắc bệnh loét dạ dày tá tràng cao
những người thuộc các nhóm khác
Những người có hồng cầu hình liềm thì bị sốt rét
Trang 37Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
• Tình trạng hôn nhân:
Nhiều khảo sát dịch tễ cho thấy người đang
sống với vợ hoặc chồng có tỷ suất mắc bệnh
và tử vong thấp hơn những người độc thân, goá hoặc ly dị (nhất là đối với nam)
Bệnh mạch vành, loét dạ dày, vài bệnh nhiễm
trùng, tình trạng tự tử và tai nạn giao thông,
tỷ lệ tử vong các bệnh này ở người có gia
đình thấp hơn so với người cùng tuổi sống độc thân, goá hoặc ly hôn
Trang 38Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
Trang 39Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
• Dân tộc và chủng tộc
Chủng tộc hoặc dân tộc khác nhau có
những khác biệt về: di truyền, môi trường, lối sống và chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe
→ ảnh hưởng lên sự phân bố bệnh, và
khả năng mắc bệnh.
Trang 40Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
Người giàu thì cũng hay mắc các bệnh:
béo phì, xơ vữa mạch máu, tiểu đường
v.v
Trang 41Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
• Nghề nghiệp:
Những người làm nghề khai thác gổ thì dể bị bệnh số rét
Những người l hàm nghề sạc bình thì có tỷ lệ bị bệnh ngộ độc chì mãn tính cao hơn những người khác
Nhưng người làm các nghề có liên quan các yếu tố sau đây cũng hay mắc 1 số bệnh nghề nghiệp như là: tiếp xúc với tiếng ồn, hoá chất, sang chấn nghề nghiệp
Những người làm việc thường xuyên trong các hầm mỏ
dể bị bệnh bụi phổi.
Trang 42Mô tả bệnh tật theo đặc tính con người
• Các yếu tố văn hoá - xã hội – kinh tế
Tôn giáo, địa vị xã hội, thu nhập và nghề nghiệp, trình độ học vấn vv… các yếu tố này ảnh hưởng lên sức khoẻ thông qua: cách sống, tập quán,
dinh dưỡng, mức độ chăm sóc sức khoẻ
Tình trạng kinh tế xã hội thấp thường kéo theo
sự gia tăng tiếp xúc với các yếu tố độc hại, sức
đề kháng kém và sự chăm sóc y tế ít hơn, vì vậy cần mô tả các đặc trưng này
Yếu tố văn hóa cũng ảnh hưởng đến sức khỏe thông qua niềm tin về dinh dưởng, chăm sóc
sức khỏe, xử lý khi bị mắc bệnh
Trang 43Mô tả bệnh tật theo không gian
• Mô tả bệnh tật theo không gian hay nơi
chốn phải trả lời cầu hỏi: bệnh ở nơi
nào nhiều, tỷ suất mắc bệnh cao nhất ở đâu, bệnh từ đâu đến và sẽ lan tràn nơi nào?
• So sánh tần suất bệnh ở các địa phương khác nhau có thể phát hiện nguyên nhân
và các yếu tố có liên quan đến bệnh tật.
Trang 44Mô tả bệnh tật theo không gian
• Ở phạm vi toàn cầu:
Các bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu
đường, béo phì trước đây là bệnh của các nước phát triển nhưng hiện nay
đang gia tăng ở khu vực đang phát
triển do điều kiện sống được cải thiện, hình thái kinh tế xã hội thay đổi, điều này đặt ra những thách thức mới cho
hệ thống y tế từng quốc gia
Trang 45Mô tả bệnh tật theo không gian
• Dân số, địa lý, khí hậu: So sánh các biến
số về dân số, địa lý, khí hậu ở từng vùng,
ở từng nơi sẽ giúp việc lý giải vai trò các yếu tố môi trường-xã hội đối với sự phân
sự phân bố và lan tràn bệnh → góp phần quan trọng vào các kế hoạch phòng ngừa.
Trang 46Mô tả bệnh tật theo không gian
• Bùng phát dịch:
• Khi có sự gia tăng đột ngột tần số mắc bệnh
ở một nơi thì việc mô tả bệnh theo địa
Trang 47Mô tả bệnh tật theo không gian
• Ở các khu vực dân cư đông đúc, chật chội thì bệnh đường hô hấp hấp thường hay xảy ra, kể
cả bệnh lao
Trang 48Mô tả bệnh tật theo không gian
• Địa dư, có nhiều yếu tố có liên hệ mật thiết đến địa dư như:
• môi trường, khí hậu, độ cao,
• hàm lượng các chất vi lượng có trong đất, nước
• ô nhiểm môi trường
• nghề nghiệp, tập quán, và thói quen ở những
vùng khác nhau thì không hoàn toàn giống nhau
• sự phân bố của côn trùng, động vật gây bệnh
Trang 49Mô tả bệnh tật theo không gian
Những người sống ở vùng núi cao trên 2000 m thì thường ít khi bị bệnh sốt rét hơn những
người sống ở độ cao thấp hơn
Lý do là vì khi nhiệt độ xuống thấp hơn 16 0C thì
ký sinh trùng sốt rét không thể phát triển trong
cơ thể muỗi được
Vì vậy mà chu kỳ hữu tính của ký sinh trùng sốt rét trong muỗi không phát triển được
Trang 50Mô tả bệnh tật theo thời gian
• Bệnh này thường xảy ra vào lúc nào?
• Bệnh xảy ra vào mùa nào trong năm là
vấn đề thường được quan tâm
• Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết thường xảy ra vào mùa mưa
• Bệnh đường tiêu hoá như: tiêu chảy,
thương hàn, lỵ, viêm gan siêu vi A , thì hay xảy ra vào mùa hè
• Bệnh nhiểm trùng đường hô hấp như là: cúm, sởi, quai bị, bạch hầu, ho gà, thủy
đậu thường xảy ra vào mùa đông
Trang 51Mô tả bệnh tật theo thời gian
• Có nhiều nguyên nhân đưa đến sự phân bố
bệnh theo mùa:
Tiết túc truyền bệnh phát triển và hoạt động theo mùa
Hoạt động của con người cũng thường mang
tính chất theo mùa Mùa đông thì người ta
thường tụ tập ở trong nhà nên sự lây truyền
bệnh đường hô hấp thường xảy ra vào mùa này
Ngoài ra, khi thời tiết lạnh quá thì niêm mạc
đường hô hấp thường dể bị tổn thương tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập dể dàng
Trang 52Mô tả bệnh tật theo thời gian
• Tính chất chu kỳ của bệnh:
Bệnh sởi và bệnh cúm týp A có chu kỳ
dịch là 2-3 năm
Tính chất chu kỳ của dịch xuất hiện là do
sự thay đổi miễn dịch quẩn thể sau 1 vụ
dịch bệnh
Đồng thời tính chất chu kỳ cũng nói lên sự giám sát và kiểm soát bệnh không hiệu
quả