Công trình được xây dựng trên khu đất rộng do đó mặt bằng chuẩn bị cho công tác thi công là tương đối thoải mái. Vì vậy ta có thể dễ dàng sử dụng những biện pháp thi công yêu cầu mặt bằng lớn. Điều kiện về điện Công trình được xây dựng tại Bình Dương, do đó nguồn điện chính được lấy từ nguồn điện quốc gia và
Trang 1PHAÀN B :
Trang 2
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
Công trình có hai thang máy dùng chở người và một thang máy nâng hàng lên tầng ba Khoảng cách giữa các thang máy là khá lớn, nên hệ chịu lực của công trình là kết cấu khung không gian Tuy nhiên ta có thể tận dụng các vị trí thang máy để bố trí các lõi cứng nhằm giảm tiết diện khung và giảm bớt sự nặng nề của kết cấu Sự bố trí hệ thống cột như trên là hợp lí vì độ cứng theo các phương là gần bằng nhau
Toàn bộ hệ khung , dầm sàn ,lõi cứng ,cầu thang được đúc toàn khối Hệ thống sàn truyền tải trọng lên dầm Dầm truyền tải trọng lên khung.Toàn bộ tải trọng công trình truyền lên hệ thống móng với quan niệm công trình bên trên và hệ móng bên dươí là độc lập Tuy đây là quan niệm cũ, nhưng nó an toàn cho kết cấu và phù hợp với quy mô của một đồ án tốt nghiệp Ngoài kết cấu chịu lực nêu trên, ở tầng hầm còn có vách ngăn chắn đất (tường chắn) chịu tác động của áp áp lực đất
Chiều cao công trình tính đến hồ nước là 59m nên theo TCVN 2737-1995 phải tính gió động
CÁC SỐ LIỆU DÙNG ĐỂ THIẾT KẾ
I.CƯỜNG ĐỘ TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU
1 Bê tông
- Mác 300
- Rn = 130 kg/cm2
- Rk = 10kg/cm2
- Eb = 2,9×105 kg/cm2
2 Cốt thép
- Thép AI dùng cho sàn , cốt đai :
Ra = Ra’ = 2100 kg/cm2
Rađ = Rax = 0,8×Ra≈ 1700 kg/cm2
Ea = 2,1×106 kg/cm2
- Thép AII dùng cho móng :
Ra = Ra’ = 2700 kg/cm2
Rađ = Rax = 0,8×Ra≈ 2100 kg/cm2
Ea = 2,1×106 kg/cm2 -Thép AIII dùng cho cột ,dầm: Ra = Ra’ = 34000 kg/cm2
II.TRỌNG LƯỢNG RIÊNG CỦA CÁC VẬT LIÊU VÀ HỆ SỐ VƯỢT TẢI
Trang 3Theo “Sổ tay kết cấu công trình” của thầy Vũ Mạnh Hùng, hệ số vượt tải theo TCVN 2737-1995
RIÊNG
HỆ SỐ VƯỢT TẢI
III.HOẠT TẢI SỬ DỤNG VÀ HỆ SỐ VƯỢT TẢI : Theo TCXD 2737-1995
SỐ
ĐƠN VỊ
TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN
HỆ SỐ VƯỢT TẢI
5 Phòng máy biến thế, điềukhiển thông gió kg/m2 750 1,05
Trang 413 Đường xe chạy,sàn để xe kg/m2 500 1,2
PHẦN I :
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I.PHÂN LOẠI CÁC DẠNG SÀN TÍNH TOÁN
Dựa vào cấu tạo, điều kiện liên kết và kích thước các ô bản ta chia các ô bản thành 11 loại (hình vẽ) Căn cứ vào chiều dày bản sàn và chiều dày cuả dầm màsàn gối lên ta xác định được liên kết giữa chúng làngàm hay gối tựa
Chiều dày bản sàn dựa vào công thức :
D:Phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1; l:Nhịp sàn
m: Phụ thuộc vào loại sàn Chọn m=45
Ta chia ô bản như hình vẽ, chọn chiều dày các bản sàn từ 1 đến 10 là 10 mm.Chiều dày sàn 11 là 6 mm Tuỳ theo tỷ lệ chiều dài giữa cách cạnh của ô bản mà
ta có loại sàn bản dầm hay bản kê Nếu l2/l1>1.5 xem là bản dầm, nếu l2/l1< 1.5 thì xem là bản kê
II.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN:
1.Tĩnh tải : Theo “Sổ tay kết cấu công trình” của thầy Vũ Mạnh Hùng, hệ số
vượt tải theo TCVN 2737-1995
Tính cho hai loại : sàn bình thường và sàn có lớp chống thấm ( sàn vệ sinh ) Dựa vào các lớp cấu tạo sàn để xác định tĩnh tải cho từng loại sàn
LOẠI
δ
(KG/M 3 ) N
TẢI TIÊU CHUẨN (KG/M 2 )
TẢI TÍNH TOÁN(K G/M 2 )
Sàn phòng
bình
thường ,sàn
hành
lang,ban
công…
Sàn phòng
vệ sinh
m
l
D
hb =
Trang 5Tổng cộng 430 482.4
Ngoài các lớp cấu tạo như trên , một số ô sàn có tường ngăn không nằm trên dầm nên ta phải qui về tải trọng phân bố đều trên diện tích các ô sàn Tải
2737-1995) Các tường này tác dụng lên sàn dưới dạng các lực tập trung dọc theo tường, rất dễ gây nứt cho tường và phá hoại sàn ,vì vậy tại những nơi có tường không nằm trên dầm cần gia cường thép vuông góc với tường và đặt phía momen dương
Tải trọng tường quy về phân bố đều :
Trong đó :
Cụ thể đối với sàn điển hình, chỉ có các ô sàn vệ sinh là có tường ngăn không nằm trên dầm
Lớp vữa lót dày 2cm Lớp chống thấm dày 2 cm Lớp gạch lót dày 2cm
Lớp vữa trát trần dày 1 cm
CẤU TẠO SÀN VỆ SINH
CẤU TẠO SÀN BAN CÔNG CẤU TẠO SÀN BÌNH THƯỜNG
Lớp vữa trát trần dày 1 cm Lớp vữa lót dày 2cm Lớp gạch lót dày 2cm
Lớp vữa trát trần dày 1 cm Đan BTCT dày 6 cm Lớp vữa lót dày 2cm Lớp gạch lót dày 2cm Đan BTCT dày 10 cm
Đan BTCT dày 10 cm
S
H L n
=
Trang 6-Sàn vệ sinh ( ô sàn 5,6 ) :
-Sàn vệ sinh ( ô sàn 9 ) :
2.Hoạt tải
Căn cứ theo qui phạm TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG TCVN 2737-1995
SỐ
HỆ SỐ VƯỢT TẢI
TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
2.Tổng hợp tải trọng
Do một số ô sàn của hành lang trùng với sàn phòng vệ sinh nên để thiên an toàn ta lấy giá trị lớn nhất cuả hai loại để tính (tĩnh tải thì lấy sàn vệ sinh còn hoạt tải thì lấy cuả hành lang)
BẢNG TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN CÁC Ô SÀN
III.TÍNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP
Tính bản sàn theo bản kê 4 cạnh và bản loại dầm Các cạnh ô sàn tiếp giáp với nhau xem là ngàm đàn hồi Tuy nhiên có một số bản không tiếp giáp với bản bên cạnh nhưng do gối lên dầm lớn nên ta vẫn xem cạnh đó là ngàm
Đối với ô sàn 5 7.8 do hình dạng kháphức tạp nên ta xem là ô hình chữ nhật để giải chung với các ô còn lại
Chọn chiều dày lớp bảo vệ cho sàn như sau:
-Đối với thép theo phương cạnh ngắn chịu momen dương,chọn a=1.5 cm
-Đối với thép theo phương cạnh ngắn chịu momen âm, chọn a=1 cm
-Đối với thép theo phương cạnh dài chịu momen dương , chon a=2 cm
-Đối với thép theo phương cạnh dài chịu momen âm , chon a=1 cm
Với sàn bản dầm chọn a=1.5 cm
m / kg 243 4
5 3
3 3 ) 3 1 1 2 8 1 ( 180 1
1
×
× + +
×
×
=
m / kg 226 5
4 6 3
3 3 ) 5 1 5 1 6 2 ( 180 1
1
×
× + +
×
×
=
Trang 71 BẢN LOẠI KÊ BỐN CẠNH: (Bản liên tục)
Do là bản liên tục nên cần xét đến những tổ hợp bất lợi của hoạt tải Momen dương giữa bản có giá trị lớn nhất khi hoạt tải p đặt theo dạng ô cờ
a>Momen nhịp:
- Mômen nhịp theo phương l1 xác định theo công thức :
MI1 = mí1G0 + m11P0
-Mômen nhịp theo phương l2 xác định theo công thức:
MI2 = mi2G0 + m12P0
m11 , m12 : tra bảng ứng với sơ đồ liên kết 1 ( 4 cạnh kê tự do )
G0: tổng tải trọng trên sàn do tĩnh tải và nửa hoạt tải
P0 : tổng tải trọng trên sàn do nửa hoạt tải
ln= l1:Phương ngắn ld=l2: Phương dài
b> Mômen gối :(là momen âm)
-Mômen gối tựa theo phương nhịp l1 :
MiI = -ki1P
-Mômen gối tựa theo phương nhịp l2
MiII = -ki2P
Trong đó :
P = (p+g)ldln : tải trọng toàn phần trên sàn
Tra bảng và nội suy ta được kết quả như sau:
BẢNG TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
SỐ
2)
P (KG/M
2)
G0
d n
2
p g (
2 p
Trang 88 9 4.2 5.6 439.2 360 14563.6 4233.6 18797.2
BẢNG KẾT QUẢ NỘI LỰC
Ô SÀN
SƠ Đ
Tương tự tra bảng và nội suy ta được momen cho gối như sau:
Ô SÀN
SƠ ĐỒ
Trình tự tính toán cốt thép cho bản sàn như sau:
Chiều rộng b=1m=100cm
Ô
SÀ
N
CỐT THÉP NHỊP
µ
2 o
n.b.h R
M
o h R
M F
a
F
= µ
Trang 92 0.0374 0.9809 2.007 8a200 0.295 0.0316 0.984 1.589 6a150 0.236
Ô
SÀ
N
CỐT THÉP GỐI
µ
b>Bản loại dầm:
• Tính ô sàn 4 và 7:
Ta xem như các ô bản là ngàm theo phương ngắn và cắt 1 m theo phương ngắn để xét Ô bản chiụ tác dụng của tĩnh tải và hoạt tải
q=g+p :Tổng tĩnh tải và hoạt tải tính toán
l1: chiều dài theo phương nhắn
Ô
S
À
N
L1
2
)
Q
)
MNH
M)
Ô
SÀ
N
24
l
q M
2 1
`
nh =
12
l
q M
2 1
Trang 10(cm2) (cm2)
4 0.0496 0.975 2.62 8a180 0.33 0.0973 0.949 5.39 8a100 0.60
7 0.0172 0.991 0.91 6a200 0.22 0.0343 0.983 1.84 6a120 0.34
Cốt thép theo phương cạnh ngắn đặt theo cấu tạo với ô bản 4 là 6a150, với ô bản 7 là 6a200
• Tính ô sàn 11: Ô sàn 11 làm việc như 1 đầu consol 1 đầu gối tựa Để tính , cắt
một dải rộng 1m theo phương l1 =1,4m
Moment nhịp :
Cốt thép :
⇒ γI = 0,986
Moment gối :
Cốt thép :
Chọn φ6 là các cốt thép ở gối và nhịp của các ô 1,10 kéo qua
Chọn cốt thép theo nguyên tắc sau:
- Đối với thép nhịp ở các ô sàn gần nhau, chọn thép lớn nhất trong các ô để bố trí
- Đối với thép gối : chọn thép lớn nhất trong hai ô sàn kề nhau
1400
q=539.2 kg/m
kgm 31 74 ql 128
9
028 , 0 ) 5 4 ( 100 130
10 31 74 bh
R
M
2 2
0 n
I
×
×
×
=
=
2 0
a
I
5 4 986 , 0 2100
7431 h
R
M
×
×
= γ
=
kgm 1 132 8
ql M
2
0502 0 ) 5 4 ( 100 130
10 1 132 bh
R
M
2 2
0 n
I
×
×
×
=
=
2 0
a
I
5 , 4 974 , 0 2100
13210 h
R
M
×
×
= γ
=
Trang 1111 11
11 11