1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Unit 13 modal verbs động từ khuyết thiếu

18 772 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 614 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một trong số những bài giảng tiếng Anh cơ bản thuộc tập các tài liệu tiếng Anh được biên soạn dựa trên các tài liệu trên mạng Internet. Các phần trong bài giảng được chú giải hoặc dịch ra tiếng Việt.

Trang 1

Modal verb Động từ khuyết thiếu

Prepared by Nguyen Trung Kien

Trang 2

What are Modal Verbs?

 Modal verbs are special verbs which

behave very differently from normal verbs Here are some important differences:

1 Modal verbs do not take "-s" in the

third person

Examples:

 He can speak Chinese.

 She should be here by 9:00

2 Modal verbs do not go with “to”

Trang 3

What are Modal Verbs?

3 You use "not" to make modal verbs negative, even in Simple Present and Simple Past

Examples:

He should not be late

They might not come to the party

4 Many modal verbs cannot be used in the

past tenses or the future tenses

Examples:

He will can go with us Not Correct

She musted study very hard Not Correct

Trang 4

Common Modal Verbs

Can

Could

May

Might

Must Ought to

Shall

Should

Will

Would

Trang 6

Can, Could, May và Might

(Yêu cầu, cho phép, đề nghị và mời.)

a) Requests(lời thỉnh cầu): Yêu cầu người khác làm việc gì:

Chúng ta thường dùng can hoặc could khi chúng ta yêu cầu ai đó làm

một việc gì

- Can you wait a moment, please? (Anh làm ơn chờ một lát được không?)

- Ann,can you do me a favour? (Ann, giúp tôi được không?)

- Excuse me Could you tell me how to get to the station? (Xin lỗi, bạn có thể chỉ cho tôi đường đến nhà ga được không?)

- Do you think you could lend me some money? (Anh thấy có thể cho tôi mượn một ít tiền được không?)

- I wonder if you could help me (Tôi không biết là anh có thể giúp tôi được không?

Trang 7

a) Requests(lời thỉnh cầu):

Để yêu cầu có được một điều gì, bạn có thể nói:

Can I have……?/ Could I have…? / May I

have…? -

( In a shop) Can I have these postcards, please? (Trong một cửa tiệm) Tôi có thể xem những tấm thiếp này không?

- (At table ) Could I have the salt, please? (Ở bàn ăn) Làm ơn đưa cho tôi lọ muối

Trang 8

b) Permission: xin phép và cho phép:

- (On the telephone) Hello, can I speak to Tom, please? (Trong điện thoại) Alô, làm ơn cho tôi

nói chuyện với Tom được không?

- “Could I use your telephone?” “ Yes, of course” (Tôi có thể dùng điện thoại của bạn được

không?) (được tất nhiên rồi)

- “Do you think I could borrow your bicycle?”

“Yes, help yourself” (Tôi có thể mượn xe đạp của bạn được không?) (Được, cứ tự nhiên)

- “May I come in?” “Yes, please do” (Tôi vào được chứ)? (được, xin mời vào)

Trang 9

b) Permission: xin phép và cho phép:

Để cho phép, chúng ta dùng can hoặc may (nhưng không dùng could):

- You can (or may) smoke if you like (Bạn có thể hút thuốc nếu bạn muốn)

Dùng can/can’t để nói về điều đã được cho phép hoặc

không được cho phép:

- You can drive for a year in Britain with an international license (Bạn có thể lái xe trong vòng một năm ở nước Anh với một bằng lái quốc tế)

- If you’re under 17, you can’t drive a car in Britain (Nếu bạn dưới 17 tuổi, bạn không thể lái xe hơi ở nước Anh)

Trang 10

c) Offers( đề nghị) đôi khi chúng ta dùng

can để đề xuất được làm điều gì:

- “Can I get you a cup of coffee?” “That’s very nice of you” (Tôi lấy cho bạn một

tách cà phê nhé?) (Vâng, bạn tử tế quá)

- (In a shop) “Can I help you, madam?”

“No, thank you, I’m being served” (Trong một cửa tiệm) “Tôi có thể giúp gì cho bà, thưa bà? “ Không,cám ơn Có người phục

vụ tôi rồi’’

Trang 11

d) Đối với offer (lời đề nghị) và invitation (lời mời), chúng ta dùng would you like (không dùng “do you like’’)

- Would you like a cup of coffee? (not “do you like’’) (Bạn uống một tách cà phê nhé)

- Would you like to come to the cinema with us tomorrow evening?( not “ do you like to come’’) (Mời bạn tối mai đi xem phim với chúng tôi) I’d like (=I would like) là cách diễn đạt lịch sự điều bạn muốn, hoặc những gì bạn muốn làm

- I’d like some information about hotel, please (Xin cho tôi biết một số thông tin về khách sạn)

- I’d like to try on this jacket, please (Tôi muốn thử chiếc áo vét này)

Trang 12

May vs Might/Can vs Could

MAY/MIGHT for something possibly true or an uncertain prediction or intention MAY is stronger than MIGHT

EX: You may/might get stucked in traffic if you don't go early.

CAN/COULD for possible future actions.

=> CAN = stronger possibility

=> COULD = distant possibility

EX: We can/could have a party (suggestion)

EX: We may/might have a party (uncertain intention)

FOR UNCERTAIN PREDICTION about the future, use may/might/could NOT can CAN as generally possible

EX: Smoking can damage your health.

POSSIBILITY into the past

EX: May have missed the train (perhaps) ( 35%)

EX: The train might have been delayed (perhaps) 30%

EX: The letter could have got lost in the post (it is possible 50%)

Trang 13

a) Chúng ta dùng may hay might để nói về những sự việc

hoặc những hành động có thể sẽ sảy ra trong tương lai (future possibility)

Hãy xem các thí dụ sau:

- I’m not sure where to go for my holidays but I may go to Italy (= perhaps I will go) (Tôi không chắc chắn là sẽ đi nghỉ ở đâu nhưng

có thể tôi sẽ đi Ý (=có lẽ tôi sẽ đi)

- The weather forecast is not very good It might rain this afternoon (=perhaps it will rain) (Bản dự báo thời tiết không được khả

quan lắm Chiều nay trời có thể mưa)

(=có lẽ trời sẽ mưa)

Trang 14

a) Chúng ta dùng may hay might để nói về những sự việc

hoặc những hành động có thể sẽ sảy ra trong tương lai (future possibility)

- I can’t help you Why don’t you ask Tom? He might be able to help you (= perhaps he will be able to help) (Tôi không thể giúp bạn

được đâu Tại sao bạn không nhờ Tom? Anh ta có thể sẽ giúp bạn) (= có lẽ anh ta sẽ có thể giúp bạn)

Thể phủ định là may not hoặc might not (mightn’t)

- Ann may not come to the party tonight She isn’t feeling well (=

perhaps she won’t come) (Tối nay có thể Ann không đến dự tiệc

Cô ấy cảm thấy không được khoẻ) (= có lẽ cô ấy sẽ không đến)

- There might not be a meeting on Friday because the director is ill (= perhaps there won’t be a meeting) (Có thể sẽ không có buổi họp vào thứ Sáu vì ông giám đốc bị bệnh) (= có lẽ sẽ không có buổi

họp) Không có gì khác biệt khi bạn dùng may hoặc might Bạn có thể nói:

- I may go to Italy; hoặc I might go to Italy (Có thể tôi sẽ đồng ý)

Trang 15

b) Ngoài ra cũng có thể tiếp diễn

(continuous): may / might be doing.

- Don’t phone at 8.30 I’ll be watching the football match on television (Đừng gọi điện thoại vào lúc

8 giờ30 Lúc đó có thể tôi đang xem trận bóng

đá trên TV)

- Don’t phone at 8.30 I may (or might) be

watching the football match on television

(=perhaps I’ll be in the middle of watching it)

(Đừng gọi điện thoại vào lúc 8 giờ30 Lúc đó có thể tôi sẽ đang xem trận bóng đá trên tivi) (= có

lẽ tôi sẽ đang xem dở trận bóng đá)

Trang 16

Put “may, might, can or could” into the blanks!

 1 ………you please pass me that book over there?

2 When he was young he……….dance all night long

3 ……….you speak Chinese?

4 You……….at least come with us and meet our new

neighbour, don't you think?

5 She………drive but she takes the bus to go to work

6 In that country citizens……… now make suggestions openly, it is a new democracy

7 Nowadays, people…………travel very easily all over

Europe

8 … you please let me know your answer by the end of the week?

9 I don't know yet, but I …………come with you after all !

10 Children…… bring their teddy bears to school

Trang 17

1 COULD you please pass me that book over there?

2 When he was young he COULD dance all night long

3 CAN you speak Chinese?

4 You MIGHT at least come with us and meet our new

neighbour, don't you think?

5 She CAN drive but she takes the bus to go to work

6 In that country citizens CAN now make suggestions openly,

it is a new democracy.

7 Nowadays, people MAY travel very easily all over Europe

8 COULD you please let me know your answer by the end of the week?

9 I don't know yet, but I MIGHT come with you after all !

10 Children MAY bring their teddy bears to school

Trang 18

Choose the correct answers!

Ngày đăng: 19/05/2016, 04:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w