Đây là một trong số những bài giảng tiếng Anh cơ bản thuộc tập các tài liệu tiếng Anh được biên soạn dựa trên các tài liệu trên mạng Internet. Các phần trong bài giảng được chú giải hoặc dịch ra tiếng Việt.
Trang 1Present Perfect (Thời hiện tại hoàn
thành)
thành)
Prepared by Nguyen Trung Kien
Trang 2Present Perfect
Form (Công thức):
công thức cho câu khẳng định
có thể được tạo ra bằng cách chia trợ động từ to have tương ứng với các ngôi (hoặc ở dạng have hoặc has) và thêm đuôi
ED đối với hầu hết các động từ (trừ các động từ đặc biệt)
Trang 3Present Perfect
Form (Công thức):
I Have V + ed I have worked
You Have V + ed You have worked
He Has V + ed He has worked
She Has V + ed She has worked
It Has V + ed It has worked
We Have V + ed We have worked
They Have V + ed They have worked
Trang 4Present Perfect
Form (Công thức):
Ví dụ cho câu khẳng định của thời hiện tại
hoàn thành:
Tuy nhiên, với một số động từ chúng ta thực hiện chuyển động từ sang dạng quá khứ phân từ theo các cách khác nhau, để chia các động từ ở dạng quá khứ phân từ,
chúng ta cùng theo dõi bảng dưới đây:
Trang 5Present Perfect
Form (Công thức):
Các động từ có đuôi là Cách chia động từ Ví dụ
Phụ âm + y Đổi y thành i, sau đó thêm -ED try - tried cry - cried
Một phụ âm + Một
nguyên âm + một
phụ âm (trừ 2 phụ
âm w hoặc y)
Nhân đôi phụ âm cuối,
sau đó thêm -ED
tap - tapped commit - committed
[Các động từ có cấu trúc
đuôi khác] Thêm -ED
boil - boiled fill - filled hand - handed
Trang 6Present Perfect
Form (Công thức):
Ví dụ:
I have tried to phone the manager three times.
Jame has played tennis since she was fifteen.
Đối với các động từ đặc biệt khác (trong tiếng Anh
chúng ta gọi là các irregular verbs), chúng ta
có thể tham khảo bảng động từ bất quy tắc sau Thông thường, chúng được phân loại theo ba nhóm chính:
Trang 7Present Perfect
Form (Công thức):
Những động từ không thay đổi
khi chia ở dạng quá khứ đơn
cut - cuthit - hitfit - fit
Những động từ thay đổi phần nguyên âm
get - gotten
sit - satdrink - drunk
Những động từ thay đổi hoàn
toàn
catch - caughtbring - broughtteach - taught
Trang 8Present Perfect
Form (Công thức):
1.2 Câu phủ định:
động từ ở dạng quá khứ phân từ (past
participle) để có được một câu phủ định ở thời hiện tại hoàn thành đối với tất cả các động từ, kể cả các động từ đặc biệt và các động từ bất quy tắc
Trang 9Present Perfect
Form (Công thức):
I Have not + Vpp I haven’t sung
You Have not + Vpp You haven’t sung
He Has not + Vpp He hasn’t sung
She Has not + Vpp She hasn’t sung
It Has not + Vpp It hasn’t sung
We Have not + Vpp We haven’t sung
They Have not + Vpp They haven’t sung
Trang 10Present Perfect
Form (Công thức):
Ví dụ:
Nếu muốn sử dụng động từ ở dạng rút gọn, chúng ta sẽ rút gọn với trợ động từ “have/ has not” và chuyển chúng thành
“haven’t/hasn’t + Vpp” Ví dụ, I haven’t
slept all night.
Trang 12Present Perfect
Form (Công thức):
Ví dụ:
Has she left?
Have you been to Holland?
Để trả lời cho câu hỏi dạng YES – NO QUESTION này, chúng ta có hai cách sau:
Đồng ý hoặc chấp thuận với câu hỏi:
Yes, S + have/has.
Không đồng ý hoặc không chấp thuận với câu hỏi:
No, S + haven’t/hasn’t.
Trang 13Present Perfect
Form (Công thức):
Ví dụ:
Để trả lời cho câu hỏi:
Has she left?
Ta có hai cách sau:
Yes, she has hoặc No, she hasn’t
Tương tự, bạn hãy từ trả lời cho câu hỏi sau theo
hai cách Nhớ rằng, câu trả lời của bạn phải
chuyển từ ngôi “you” sang ngôi “I”.
Have you been to Holland?
Trang 14Present Perfect
2 (USES) Cách sử dụng thời Hiện tại hoàn thành
Chúng ta sử dụng thời hiện tại hoàn thành để:
2.1 USE 1a: Experience/Nói về sự trải nghiệm
You can use the Present Perfect to describe your
experience It is like saying, "I have the experience of " You can also use this tense to say that you have never had a certain experience The Present Perfect is NOT
used to describe a specific event./Chúng ta sử dụng thời
hiện tại hoàn thành để nói về sự trải nghiệm của mình Cũng giống như cách chúng ta nói, “tôi đã có kinh
nghiệm về…” Chúng ta cũng có thể sử dụng thời này để nói rằng chúng ta chưa từng có sự trải nghiệm nào đó Thời hiện tại Hoàn thành không được sử dụng để mô tả
về một sự kiện cụ thể.
Trang 152.1 USE 1a: Experience/Nói về sự trải nghiệm
Examples/Các ví dụ:
I have been to France /Tôi đã đến nước Pháp.
This sentence means that you have had the experience of being in France
Maybe you have been there once, or several times./ Câu này có nghĩa là bạn
đã có một sự trải nghiệm là được ở Pháp Có thể bạn đã đến đó 1 hoặc một vài lần rồi.
I have been to France three times./Tôi đã đến nước Pháp ba lần rồi.
You can add the number of times at the end of the sentence./Bạn có thể thêm vào cuối câu số lần (bạn làm điều gì đó)
I have never been to France /Tôi chưa từng đến Pháp.
This sentence means that you have not had the experience of going to
France./Câu này có nghĩa là bạn chưa từng có sự trải nghiệm là được đi tới nước Pháp.
I think I have seen that movie before.
He has never traveled by train.
Joan has studied two foreign languages.
A: Have you ever met him?
B: No, I have not met him.
Trang 162.2 USE 1b: Change Over Time/Sự
thay đổi theo thời gian
We often use the Present Perfect to talk about change that has happened over
a period of time./Chúng ta thường sử dụng thời hiện tại hoàn thành để nói
về sự thay đổi đã diễn ra trong một khoảng thời gian.
Examples/Các ví dụ:
You have grown since the last time I saw you
Em đã lớn hơn nhiều so với lần cuối tôi thấy em.
The government has become more interested in arts education
Chính phủ đã trở nên quan tâm hơn đến giáo dục nghệ thuật.
Japanese has become one of the most popular courses at the university
since the Asian studies program was established
Tiếng Nhật đã trở thành các khoá học được ưa chuộng nhất tại trường đại
học kể từ khi ngành học nghiên cứu Châu Á được thiết lập.
My English has really improved since I moved to Australia.
Tiếng Anh của tối đã thực sự cải thiện kể từ khi tôi chuyển đến Australia.
Trang 172.3 USE 1c: Accomplishments/Thành tựu
We often use the Present Perfect to list the accomplishments of
individuals and humanity You cannot mention a specific time./
Chúng ta thường sử dụng thời Hiện tại hoàn thành để liệt kê các thành tựu của mỗi cá nhân và của nhân loại Trong trường hợp này, thường chúng ta không đưa ra khoảng thời gian cụ thể nào.
Examples/Các ví dụ:
Man has walked on the Moon./Con người đã bước trên mặt trăng
Our son has learned how to read./ Con trai chúng tôi đã biết đọc.
Doctors have cured many deadly diseases./ Các bác sĩ đã chữa
được nhiều bệnh hiểm nghèo.
Scientists have split the atom./Các nhà khoa học đã chia nhỏ
được nguyên tử
Trang 182.4 USE 1d: An Uncompleted Action You Are Expecting
/Hành động chưa hoàn thiện mà bạn đang trông đợi
We often use the Present Perfect to say that an action which we
expected has not happened Using the Present Perfect suggests
that we are still waiting for the action to happen./ Chúng ta thường
sử dụng thời Hiện tại Hoàn thành để nói rằng một hành động mà chúng ta trông đợi đã không xảy ra Sử dụng thời Hiện tại Hoàn thành gợi ý rằng chúng ta vẫn mong chờ hành động đó sẽ xảy ra.
Examples/Các ví dụ:
James has not finished his homework yet./James vẫn chưa làm
xong bài tập về nhà.
Susan hasn't mastered Japanese, but she can communicate
/Susan vẫn chưa giỏi tiếng Nhật, nhưng cô ấy có thể giao tiếp.
Bill has still not arrived./ Bill vẫn chưa tới.
The rain hasn't stopped./ Mưa vẫn chưa tạnh
Trang 192.5 USE 1e: Multiple Actions at Different Times/Các hành động xảy ra
tại các thời điểm khác nhau.
We also use the Present Perfect to talk about several different actions which have occurred in the past at different times Present Perfect suggests the process is
not complete and more actions are possible./ Chúng ta cũng dùng thời Hiện tại
Hoàn thành để nói về một số các hành động khác nhau xảy ra tại các thời điểm khác nhau trong quá khứ Thời Hiện tại Hoàn thành cho biết quá trình đó chưa hoàn thiện và có thể vẫn còn có tiếp diễn những hành động đó.
Examples/Các ví dụ:
The army has attacked that city five times
Quân đội đã tấn công thành phố đó năm lần.
I have had four quizzes and five tests so far this semester
Cho đến giờ thì tôi đã có bốn bài thi vấn đáp và năm bài thi viết trong kỳ học này.
We have had many major problems while working on this project
Chúng tôi đã gặp phải nhiều vấn đề chính trong khi làm dự án này.
She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why
she is sick
Cô ấy đã gặp một số chuyên gia về vấn bệnh của cô ấy nhưng không ai biết tại
sao cô ấy bị ốm như vậy
Trang 20*GHI NHỚ:
When we use the Present Perfect it means that
something has happened at some point in our lives before now Remember, the exact time
the action happened is not important./ Khi
chúng ta sử dụng thời Hiện tại Hoàn thành,
điều đó có nghĩa rằng có điều gì đó đã xảy ra tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời của chúng ta trước thời điểm hiện tại Hãy nhớ
rằng, một thời điểm chính xác hành động đó
đã xảy ra là không quan trọng.
Trang 21*GHI NHỚ:
Sometimes, we want to limit the time we are
looking in for an experience We can do this
with expressions such as: in the last week, in the last year, this week, this month, so far, up
to now, etc./ Đôi khi, chúng ta muốn giới hạn
thời gian chúng ta tìm kiếm một sự trải nghiệm Chúng ta có thể thực hiện điều này với các
cách diễn đạt như: trong tuần qua, trong năm qua, tuần này, tháng này, cho đến bây giờ, cho đến nay, v.v…
Trang 22*GHI NHỚ:
Examples/Các ví dụ:
Have you been to Mexico in the last year?/Năm rồi bạn có đến Mê Hy Cô
không?
I have seen that movie six times in the last month./Trong tháng trước tớ
đã xem bộ phim đó tới sáu lần.
My car has broken down three times this week./ Xe của tớ đã hỏng ba lần
trong tuần này
"Last year" and "in the last year" are very different in meaning "Last year" means the year before now, and it is considered a specific time which
requires Simple Past "In the last year" means from 365 days ago until now
It is not considered a specific time, so it requires Present Perfect./ Hãy nhớ
rằng các trạng ngữ “Last year/năm ngoái” và “in the last year/Trong năm qua” rất khác nhau về nghĩa “Năm ngoái” có nghĩa là năm trước năm nay,
và được coi là một thời điểm cụ thể cần phải sử dụng thời Quá khứ Đơn
“Trong năm qua” có nghĩa là từ 365 ngày trước cho đến thời điểm hiện tại Trạng ngữ này không được coi là một thời điểm cụ thể, do đó cần sử dụng thời Hiện tại Hoàn thành.
Trang 232.5 USE 2 (Cách sử dụng thứ 2) Duration From the Past Until Now
(Non-Continuous Verbs)/Khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại (Dùng cho các động từ
không ở dạng tiếp diễn).
With Non-Continuous Verbs and non-continuous uses of
something started in the past and has continued up until now "For five minutes," "for two weeks," and "since
Tuesday" are all durations which can be used with the
Present Perfect./ Đối với các động từ không ở dạng tiếp
diễn và các cách sử dụng động từ không thuộc dạng tiếp diễn với các động từ sử dụng được cả trong hai trường hợp, chúng ta sử dụng thời Hiện tại Hoàn thành để chỉ ra một điều gì đó đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến thời điểm hiện tại “Trong năm phút”, “trong hai
tuần”, và “từ thứ Tư” đều là các khoảng thời gian có thể
sử dụng với thời Hiện tại hoàn thành.
Trang 242.5 USE 2 (Cách sử dụng thứ 2) Duration From the Past Until Now
(Non-Continuous Verbs)/Khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại (Dùng cho
các động từ không ở dạng tiếp diễn).
Examples/Các ví dụ:
bị cảm hai tuần nay
Cô ấy đã ở Anh được sáu tháng.
a little girl./Mary đã thích sô cô la từ khi cô
ấy còn nhỏ xíu.
Trang 252.5 USE 2 (Cách sử dụng thứ 2) Duration From the Past Until Now
(Non-Continuous Verbs)/Khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại (Dùng cho các động từ không ở dạng tiếp diễn).
Although the above use of Present Perfect is
normally limited to Non-Continuous Verbs and non-continuous uses of Mixed Verbs, the words
"live," "work," "teach," and "study" are
sometimes used in this way even though they
are NOT Non-Continuous Verbs./ Mặc dù cách
sử dụng trên của thời Hiện tại Hoàn thành
thường chỉ giới hạn cho các Động từ Không ở dạng tiếp diễn hoặc các cách sử dụng không
thuộc dạng tiếp diễn, các động từ như “live”,
“work”, “teach” và “study” đôi khi được sử dụng theo cách này ngay cả khi chúng là các động từ thuộc dạng tiếp diễn.
Trang 26ADVERB PLACEMENT/VỊ TRÍ TRẠNG NGỮ
The examples below show the placement for
grammar adverbs such as: always, only, never,
ever, still, just, etc./ Các ví dụ dưới đây cho biết
vị trí ngữ pháp của các trạng ngữ như: always, only, never, ever, still, just, v.v…
chỉ coi phim đó có một lần.
phải cậu chỉ coi phim đó có một lần không?
Trang 27Signal Words of Present Perfect/Cách nhận biết thời Hiện tại
Hoàn thành bằng các trạng từ
till now, up to now
Trang 28Sau đây là một số cách giải thích khác về cách sử dụng thời Hiện tại Hoàn thành:
Use of Present Perfect/Cách sử dụng thời Hiện tại Hoàn thành
puts emphasis on the result /Nhấn mạnh vào kết quả
action that is still going on /Hành động (đã xảy ra trong quá khứ
và) vẫn tiếp diễn.
action that stopped recently /Hành động vừa kết thúc gần đây
finished action that has an influence on the present /Hành động
kết thúc nhưng có tác động đến hiện tại
action that has taken place once, never or several times before
the moment of speaking /Hành động đã xảy ra một lần, chưa bao
giờ xảy ra hoặc đã xảy ra vài lần trước thời điểm nói