MÁY VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SỐ MÁY VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
Trang 1MÁY VÀ HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN SỐ
MÁY VÀ HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel: +84 8 7221223, Fax: +84 8 8960640
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel: +84 8 7221223, Fax: +84 8 8960640
Trang 2MÁY VÀ HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN SỐ
MÁY VÀ HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Trang 3MÁY VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SỐ
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG 9: MÁY ĐIỀU KHIỂN THEO CHƯƠNG
TRÌNH SỐ
Trang 4Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
NỘI DUNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Tel: +84 8 7221223, Fax: +84 8 8960640
9.1 Khái niệm
9.2 Đặc điểm của máy NC
9.3 Đặc điểm của máy CNC
9.4 Xu hướng phát triển các loại máy NC
9.5 Một số khái niệm và quy ước cơ bản trong máy NC và CNC
Trang 5Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.1 Khái niệm
Máy công cụ truyền thống:
Được con người điều khiển trực tiếp
Thao tác chủ yếu bằng tay
Theo dõi và quan sát quá trình gia công bằng mắt
Với máy truyền thống thì thời gian phụ khá lớn (chủ yếu là thời gian chỉnh máy) và phế phẩm nhiều dẫn tới năng suất làm việc không cao.
Trang 6Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.1 Khái niệm
Sử dụng chương trình điều khiển máy cứng như vấu
tỳ, công tắc hành trình, máy chép hình cam trên trục phân phối.
Ưu điểm: Giảm thời gian phụ
Nhược điểm: Thay đổi mẫu mã, kích thước sản
phẩm thì tốn nhiều thời gian để thay đổi chương trình
Máy tự động:
Các máy tự động loại này chỉ thích hợp cho việc
sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối
Trang 7Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.1 Khái niệm
trở nên phức tạp hơn việc áp dụng các máy tự động trong sản xuất không có hiệu quả kinh tế cao
Như vậy, cần phải có một loại máy có khả năng thay đổi chương trình điều khiển một cách nhanh chóng hơn, dễ dàng chuẩn bị, “mềm” và linh hoạt hơn so với cách điều khiển “cứng” như trong máy tự động
Máy điều khiển theo chương trình số (numerical control) ra
đời trong bối cảnh và yêu cầu thực tiễn này.
Trang 8Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.1 Khái niệm
Các chương trình được mã hóa dưới dạng số này chứa
đựng tất cả các lệnh điều khiển các chuyển động và hoạt
động của máy NC
đưa về bộ điều khiển để điều khiển một phần hay toàn bộ quá trình hoạt động của máy NC
băng đục lỗ, phim, băng từ, đĩa mềm, đĩa CD, đĩa cứng…
Trang 9Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
Trang 10Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.1 Đặc điểm sử dụng
NC có thể thay đổi chương trình điều khiển một cách linh hoạt, nhanh chóng, thuận tiện
chóng, đơn giản, không tốn nhiều chi phí
Đòi hỏi người lập trình có trình độ lập trình cao
Thích hợp cho các loại chi tiết từ đơn giản đến phức tạp
Trang 11Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
B > N : máy tự động
có chi phí thấp hơn
a: chi phí ban đầu máy tự động Hình 9.1 Tổn chi phí gia công trên máy NC và máy tự động
Trang 12Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.2 Đặc điểm cấu trúc
Trang 13Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.2 Đặc điểm cấu trúc
Không phụ thuộc vào tay nghề của người điều khiển Người điều khiển chỉ theo dõi kiểm tra các chức năng hoạt động của máy
dàng và do đó rút ngắn được thời gian phụ
Trang 14Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.3 Phân loại máy NC
Trang 15Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.4 Máy tiện NC
các loại máy NC
động cơ điện một chiều, ly hợp điện từ, nên xích truyền động ngắn và có thể tự thay đổi vận tốc cắt trong thời gian gia công
9.2.4.1 Đặc điểm chung
Trang 16Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.4 Máy tiện NC
Đặc tính kỹ thuật:
Đường kính lớn nhất có thể gia công:
- Trên thân máy: 400 mm
- Trên bàn máy: 215 mm
Chiều dài đường kính lớn nhất có thể gia công: l = 900 mm
Đường kính lỗ của trục chính: 53 mm
Số vòng quay của trục chính: n = 22,4 ÷ 2240 v/ph
Lượng chạy dao dọc: s 1 = 0,01 ÷ 2,8 mm/v
Lượng chạy dao ngang: s 2 = 0,005 ÷ 1,4 mm/v
Lượng di động bàn máy trên một xung dọc: s 1n = 0,01 mm
Lượng di động bàn máy trên một xung ngang: s 2n = 0,005 mm
Bước ren có thể cắt: t p = 0,01 ÷ 40,96 mm
Công suất động cơ chính: N = 11 kW
9.2.4.2 Máy tiện NC 16K20T1
Trang 17Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.4 Máy tiện NC
9.2.4.2 Máy tiện NC 16K20T1
Hình 9 4 Máy 16K20T1
Trang 18Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.4 Máy tiện NC
9.2.4.2 Máy tiện NC 16K20T1
Hình 9 5 Sơ đồ máy 16K20T1
Trang 19Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.5 Máy khoan – doa NC
9.2.5.1 Đặc điểm
Máy khoan: khoan đứng, khoan cần, khoan revolver, khoan nhiều trục,…;
khoan-doa-phay với những cơ cấu cấp dao tự động
Với việc sử dụng máy khoan-doa NC, năng suất lao động tang lên từ 1,5÷2 lần Và nếu sử dụng thêm cơ cấu thay dao tự động, năng suất có thể tăng lên từ 3÷4 lần
Trang 20Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.5 Máy khoan – doa NC
9.2.5.2 Máy khoan đứng NC 2P135 2 ∅2
Đặc tính kỹ thuật
Ren lớn nhất có thể cắt: M24
Đường kính lớn nhất của dao phay: 100 ∅ 35 mm
12 cấp vòng quay trục chính: n = 31,5 ÷ 1400 v/ph
Lượng chạy dao nhanh theo trục Z: 3850 v/ph
Kích thước bàn máy: 400 x 360 mm
Trang 21Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.5 Máy khoan – doa NC
9.2.5.2 Máy khoan đứng NC 2P135 2 ∅2
Hình 9 1 Máy khoan đứng NC 2P135 ∅2
Trang 22Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.6 Máy phay NC
9.2.6.1 Đặc điểm
điểm sau:
Năng suất gia công cao hơn gấp 3 lần
Rút ngắn được chu kì gia công và thời gian chuẩn bị sản
xuất
Giảm các công việc phải làm bằng tay, đặc biệt trong những
công việc tinh xác
Trang 23Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
- Đầu trược ngang (Y): 2÷1600 mm/ph
- Tốc độ chạy dao vô cấp của bàn máy trượt đứng: 2÷1600 mm/ph
Khối lượng: 1800 kG
Kích thước dài × rộng × cao: 3,38 × 2,80 × 1,95 m
Trang 24Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.6 Máy phay NC
9.2.6.2 Máy phay UWF802M
Hình 9.2 Máy phay UWF802M
Trang 25Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.1 Đặc điểm chung
bằng mã ký tự số, chử cái và các ký tự chuyên dụng khác
Ưu điểm của máy CNC:
máy CNC không phụ thuộc vào tay nghề thuần thục của người điều khiển
Máy CNC có tính linh hoạt cao trong công việc lập trình, tiết
kiệm được thời gian chỉnh máy, đạt được tính kinh tế cao ngay cả với loạt sản phẩm nhỏ
với hệ thống xử lý thông tin “điện tử - số hóa”
Trang 26Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
thành 3 nhóm:
Nhóm máy CNC phay – khoan – doa: có chuyển động chính
là chuyển động vòng của dao cắt, và hình dạng của nó tương tự như máy phay, khoan, doa ngang;
Nhóm CNC tiện – khoan hoặc tiện – khoan – phay: với
chuyển động chính là chuyển động vòng của phôi, và hình dạng gần giống máy tiện;
Nhóm CNC đặc biệt: với việc sử dụng các dạng gia công
khác nhau (trừ nguyên công bào) và có hình dạng, kích thước cũng rất khác nhau
Trang 27Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
Đặc tính kỹ thuật
Kích thước làm việc của bàn máy: 400 × 500 mm
Số lượng dao trên cơ cấp chứa: 30
Trang 28Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
9.3.2.1 CNC phay – khoan – doa 6904BM 2 ∅2
Hình 9.3 Hình dáng chung của máy CNC 6904BM ∅2
1 – Bệ máy; 2 – Trụ máy; 3 – Ụ trục chính; 4 – Bàn máy chữ thập;
5 – Cơ cấu chứa dao; 6 – Tay máy
Trang 292014 Tr 29
Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
9.3.2.2 CNC tiện – khoan – phay Ikegai
Trang 30Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
9.3.2.2 CNC tiện – khoan – phay Ikegai
Hình 9.4 Bộ phận lắp dao và phôi của CNC tiện – khoan – phay Ikegai
1 – Ụ trước; 2 – Bàn trượt; 3 – Đầu dao đặc biệt;
4 – Đầu revolver lắp các dao quay khi qia công;
5 – Đầu revolver lắp các dao cố định để tiện khoét lỗ.
Trang 31Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
9.3.2.3 CNC tổ hợp AOW
Đặc tính kỹ thuật
Bề mặt làm việc của bàn máy: 250 x 250 mm;
Số vòng quay lớn nhất của mâm cặp: 12 v/ph;
Côn trục chính: N40;
Số vòng quay trục chính: n = 20÷5000 v/ph;
Lượng di động lớn nhất của đầu truyền lực đứng: 180 mm;
Lượng di động lớn nhất của đầu truyền lực dọc: 180 mm;
Lượng di động lớn nhất của đầu truyền lực đứng: ±135 mm;
Số dao lắp được trong cơ cấu chứa: 15;
Công suất động cơ chính: N = 2,35 kW;
Lực chạy dao: P = 4000 N
Trang 32Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
9.3.2.3 CNC tổ hợp AOW
Hình 9.5 – Hình dáng chung CNC tổ hợp AOW
1 – Bàn máy quay; 2 – Đầu truyền lực; 3 – Đầu truyền lực; 4 – Giá đỡ;
5 – Giá đỡ; 6 – Bàn trượt; 7 – Bàn trượt; 8 – Cơ cấu cấp dao;
9 – Cơ cấu cấp dao; 10 – Cơ cấu khí ép; 11 – Cơ cấu khí ép.
Trang 33Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.4 Xu hướng phát triển các loại máy NC
Hệ thống NC hiện nay đã ở mức độ khá hoàn thiện Tuy nhiên, do đặc điểm của máy NC là tổ hợp các phần cứng rời rạc, và chương trình điều khiển còn dựa quá nhiều vào phần cứng
Máy NC không còn chiếm được vị trí quan trọng như ban đầu, thay vào đó là các hệ thống CNC, DNC,
hoàn thiện và đạt tốc độ xử lý cao do tiếp tục ứng dụng những thành tựu phát triển của các bộ vi xử lý µP
khiển khác nhau
Trang 34Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.4 Xu hướng phát triển các loại máy NC
Vật mang tin từ băng đục lỗ, băng từ, đĩa từ tiến tới đĩa
tin cậy và tuổi thọ cao
Việc cài đặt các cụm vi tính trực tiếp vào hệ NC để trở
thành hệ CNC (Computerized Numerical Control) đã tạo
nghiệp nhỏ
Màn hình ban đầu chỉ là đen trắng với các ký tự chữ cái và
con số nay đã dung màn hình màu đồ họa, độ phân giải cao (có thêm toán đồ và hình vẽ mô phỏng tĩnh hay động);
mở rộng để quản lý điều hành một cách tổng thể hệ thống sản xuất của một xí nghiệp hay của một tập đoàn công
nghiệp
Trang 35Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
được điều khiển thông qua chương trình được lập sẵn
Ba trục chuyển động chính được ký hiệu là các trục X, Y, Z
Hình 9 6 Quy tắc bàn tay phải
9.5 Một số khái niệm cơ bản và quy ước
trong máy NC và CNC
Trang 36Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
Hệ tọa độ thiết lập cho một số loại máy NC, CNC:
9.5 Một số khái niệm cơ bản và quy ước
trong máy NC và CNC
Trang 37Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
Hệ tọa độ thiết lập cho một số loại máy NC, CNC:
c) Máy tiện
9.5 Một số khái niệm cơ bản và quy ước
trong máy NC và CNC
Trang 38Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
không thay đổi được;
công Chuẩn này có thể thay đổi được;
P: chuẩn thảo chương – là chuẩn để lập chương trình gia công, có
thể trùng hoặc không trùng với chuẩn chi tiết và có thể thay đổi được.
Hình 9 7 Chuẩn máy M, chuẩn chi tiết W
và chuẩn thảo chương trên máy tiện
9.5 Một số khái niệm cơ bản và quy ước
trong máy NC và CNC
Trang 39Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.5 Một số khái niệm cơ bản và quy ước
trong máy NC và CNC
Mỗi xung sẽ tạo nên một lượng chuyển động là một
suất đơn vị BLU (basic length unit) trên một trục
tương ứng Như vậy, trong hệ thống này, một xung
tương ứng với 1 BLU.
Xung = BLU
BLU là khoảng di động nhỏ nhất đạt được của mỗi
trục máy.