1: Lí do chọn đề tài. Số phức ra đời do nhu cầu phát triển của Toán học về giải những phươngtrình đại số. Từ khi ra đời số phức đã thúc đẩy Toán học tiến lên mạnh mẽ và giải quyết được nhiều vấn đề của khoa học và kĩ thuật. Đối với học sinh bậcTrung học phổ thông thì số phức là nội dung còn rất mới mẻ, tuy nhiên nó thường xuyên xuất hiện trong các đề thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng. Với thời lượng không nhiều, học sinh chỉ mới biết được những kiến thức cơ bản của số phức. Với mong muốn tổng hợp lại các kiến thức cơ bản về số phức cũng như ứng dụng của nó vào việc giải các bài toán liên quan , nên chúng tôi chọn đề tài “Lý thuyết và phân dạng bài tập về số phức” làm đề tài nghiên cứu của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu số phức, các dạng biểu diễn của số phức, ứng dụng số phức để giải các bài toán liên quan. - Nâng cao sự hiểu biết và hiệu quả học tập của bản thân. 3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu về số phức và ứng dụng của số phức trong các dạng toán cụ thể là nghiên cứu kỹ cơ sở lý thuyết của số phức, sử dụng số phức vào giải một số bài toán, phân loại các dạng bài tập và đưa ra phương pháp giải cho từng dạng cụ thể. 4. Đóng góp của đề tài Hệ thống lại 1 số kiến thức về các dạng toán của số phức làm tư liệu tham khảo. 5. Cấu trúc của đề tài Phần I: Cơ sở lí thuyết về số phức. Phần II: Một số dạng toán về số phức và các ví dụ. Phần III: Bài tập hướng dẫn giải Phần IV Một số bài tập tự giải. 6. Tài liệu tham khảo.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ 1: Lí do chọn đề tài.
Số phức ra đời do nhu cầu phát triển của Toán học về giải những
phươngtrình đại số Từ khi ra đời số phức đã thúc đẩy Toán học tiến lên mạnh mẽ và giải quyết được nhiều vấn đề của khoa học và kĩ thuật Đối với học sinh bậcTrung học phổ thông thì số phức là nội dung còn rất mới mẻ, tuynhiên nó thường xuyên xuất hiện trong các đề thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng Với thời lượng không nhiều, học sinh chỉ mới biết được những kiến thức cơ bản của số phức Với mong muốn tổng hợp lại các kiến thức cơ bản về số phức cũng như ứng dụng của
nó vào việc giải các bài toán liên quan , nên chúng tôi chọn đề tài “Lý thuyết
và phân dạng bài tập về số phức” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu số phức, các dạng biểu diễn của số phức, ứng dụng số phức để giải các bài toán liên quan
- Nâng cao sự hiểu biết và hiệu quả học tập của bản thân
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về số phức và ứng dụng của số phức trong các dạng toán cụ thể
là nghiên cứu kỹ cơ sở lý thuyết của số phức, sử dụng số phức vào giải một
số bài toán, phân loại các dạng bài tập và đưa ra phương pháp giải cho từng dạng cụ thể
Trang 2z a bi
Kí hiệu Im z b.Tập hợp các số phức được kí hiệu là C
Chú ý: Mỗi số thực a dương đều được xem như là 1 số phức với phần ảo b
=0
Số phức z a bi có a=0 được gọi là số thuần ảo hay số ảo
Số 0 vừa là số thực vừa là số ảo
Mỗi số phức được biểu diễn hình học bởi 1 điểm M a b ; trên mặt phẳng
Trang 3Cho số phức z a bi số phức z a bi được gọi là số phức liên hợp với số phức trên Vậy z a bi a bi
Chú ý: z z z và z là 2 số phức liên hợp với nhau.
1.1.6 Mô đun của số phức
Cho số phứcz a bi ta kí hiệu z là mô đun của của số phức z đó là số thực không âm được xác định như sau, nếuM a b biểu diễn số phức ; z a bi thì
z z zz
1.1.8 Dạng lượng giác của số phức
Định nghĩa 1: Cho số phức z 0 Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểudiễn số z Số đo (radian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM đượcgọi là acgument của z
Định nghĩa 2: Dạng z r c ( os isin ) trong đó r > 0 được gọi là dạnglượng giác của số phức z 0 Còn dạng z=a+ bi (a b , ) được gọi là dạng
đại số của số phức z
1.1.9 Nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác
Định lý: Nếu z r c ( os isin ) , z'r c'( os ' isin ')( r0, ' 0)r thì
Trang 4[ ( osr c isin )] n r c n os isin và khi r=1 ta có
( osc isin ) n cosn isinn
b) Căn bậc hai của số phức dưới dạng lượng giác.
Từ công thức Moavro dễ thấy số phức z r c ( os isin ) trong đó r>0 có Hai căn bậc hai là:
c) Định nghĩa căn bậc n của số phức.
Xét số nguyên n 2và số phức w 0 Như trong trường hợp số thực , phương trình
Trang 52 ; n = +2k , k ;
là z z0, , ,1 z n1đến đây ta chứng minh phương trình có đúng n nghiệm phân
Trang 6PHẦN II: CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP VỀ SỐ PHỨC.
1.2.1 Dạng 1 Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức
Phương pháp giải Giả sử z a bi (a,bR) thay vào giả thiết tìm mối liên hệ nào đó đối với x y, Từ đó suy ra tập hợp các điểm biểu diễn cần tìm
Ví dụ 1: Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức thỏa mãn điều kiện sau
2 3
14
Ví dụ 2: Tìm tập hợp tất cả các điểm biểu diễn số phức sau
z i (i1)z (2) (Tuyển sinh ĐH năm 2010)
Giải Giả sử z a bi (a,b ) ; (1i z x y) (x y i ) từ giả thiết (2) ta suy ra Vậy tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là đường tròn tâm I(0,1) bán kính
Trang 7Ví dụ 4 Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức w 1 i 3z2 biết rằng
số phức z thỏa mãn z 1 2
GiảiGọi z= a+ bi (a, b ), w= x+ yi (x, y )
1.2.2 Dạng 2.Các bài toán liên quan đến đại lượng trong số phức
Phương pháp giải: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dùng định nghĩa môđun, số phức liên hợp để giải quyết bài toán
Ví dụ 1:Tìm phần ảo của số phức zbiết z ( 2 i) (12 2 )i
(tuyển sinh khối A năm 2010).
z i
i z
z a bi R Từ giả thiết bài toán ta suy ra
5(a bi i ) (2 i a bi)( 1)=(2 i a bi)( 1)
Trang 8Giải Giả thiết bài toán suy ra a2b2 2a2bi 3 6i
5 22
Trang 9GiảiĐặt z a bi (a,bR) z a bi Từ giả thiết (1) ta suy ra
z i.V
í dụ 2 :Tìm số phức z biết z2 (1 )i z11i (2)
GiảiĐặt z a bi (a,bR) z2 a2 b22abi từ (2)
Ví dụ 4) Tìm tất cả các số phức z biết z2 z2 z
GiảiGọi z= a+ bi (a,b ) ta có:
Trang 101.2.4 Phương trình bậc hai và phương trình quy về bậc hai
Phương pháp giải: Gọi x yi (x,y là căn bậc hai của )
Khi đó ta có
2
321
x xy
Trang 11Vậy căn bậc hai của 1 4 3i là ( 3 2 ) i
b)Tương tự căn bậc hai của 4 6 5i là (3+ 5 ) i
Trang 131.1.6.) Dạng lượng giác của số phức
Dạng lượng giác của số phức z a bi (a,b ) là z r c ( os isin ) với
Công thức Moivre với n nguyên dương,
( os isin ) n n( osn isin )
(1+i) có một acgumen bằng4 , do đó: (1+i)3 có một acgumen là 34
Trang 14
GiảiĐặt z1 (cos isin ) , z2 4(cos isin ) ( , 0;2
1 2 3cos 4 (3sin 4sin )
Trang 15Suy ra 3( 5 119) 5 119
Phần III Bài tập hướng dẫn giải.
Dùng các phương pháp trên để giải các bài toán sau.
Bài 1: Giải phương trình sau trên (ẩn z): z4 2z3 z2 2z 1 0
Trang 162z 1 1 i z1 1 i 2 2i
GiảiGọi z= a+ bi (a, b ) ta có 2z 1 1 i z1 1 i 2 2i
i z
Trang 17Ta xét bài toán trong mặt phẳng phức Gọi M là chân đường vuông góc hạ
từ điểm P xuống đường thẳng BC Ta quy ước chữ cái thường là tọa độ của
đỉnh đương ứng, chẳng hạn a là tọa độ của điểm A.
QRP=900 Hơn nữa p iq q nên RQ=RP
Bài 5) Giải hệ phương trình sau trên tập số phức: 12 22
Trang 19lượt là tọa độ của các điểm C,K,B Phép quay tâm B góc quay q=90 biếnđiểm C thành điểm A, do đó A có tọa độ là a b (1 i)ci.TT điểm N có tọa
độ là n b (1i) ki Từ đó suy ra tọa điểm E,trung điểm của đoạn thẳng AN
Hệ phương trình có hai nghiệm (x,y) là (2, -3) và (5,2)
Bài 9) Cho dãy số {xn} xác định bởi x0 = 1, x1 = 2, xn+1 = xn – xn-1 với mọi
Trang 201 ( ) 2
3 2
1 ( ) 2
3 2
1 , 2
3 2
Giải
Ta quy ước chữ cái thường là tọa độ của đỉnh tương ứng , chẳng hạn a là tọa
độ của đỉnh A Vì tam giác ADB, BEC, CFA là các tam giác đồng dạng cùng hướng nên d a e b f c z
1)a b a c b c với a,b
2)a 0 và b 0 ab0.
Từ (2) suy ra a2>0 với mọi a khác 0 ( theo quy tắc nhân dấu) Nói cách khác
Trang 21-1=i2>0 mặt khác 1=i2>0, từ đó 0=(-1)+1>0+1=1 (vô lí) Chứng tỏ trường không sắp thứ tự được.
Bài 12: Xác định tập hợp các điểm M trong mặt phẳng phức biểu diễn số
phức z sao cho số 2
2
z z
có acgumen bằng
3
.GiảiGọi z= x+ yi (x,y ) ta có
22
Trang 22Bài 13) : Trong mặt phẳng Oxy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z
thỏa mãn điều kiện z 3 4 i 2
Giải Đặt z= x+ yi (x,y ) z 3 4 ix 3 y4i
Trang 23Ta có: z 5 1hay (z1)(z4 z3 z2 z1) 0 Vì z1 nên do z khác 0 nên chia hai vế cho z2 ta được
2 2
i z i
i z i
Trang 24Bài 18) (A2013) Cho số phức z 1 3i.Viết dưới dạng lượng giác củaz.Tìm phần thực và phần ảo của số phức w (1 i z) 5.
GiảiChọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc tọa độ O trùng với tâm đường tròn (C)
đã cho, trục hoành đi qua các điểm A,B
+) Tập hợp các điểm A/ Ta có B=-A, A/+A=2M suy ra A/-B=2M
A/ B 2 M 2R vậy điểm A/ chuyển động trên đường tròn (C1) tâm
Trang 25Vậy điểm G chuyển động trên đường tròn (C2) tâm J=1B
3 bán kính
2R
3 .Bài 20) Biết rằng số phức z thỏa mãn uz 3 i z 1 3i là một số thực.Tìm giá trị nhỏ nhất của z
Giải Đặt z= x+ yi (x,y ) ta có ux3 y-1i x1 - y- 3i
Ta có: u x y 4 0 Tập hợpcác điểm biểu diễn của z là đường thẳng d: x-y-4=0, M(x;y) là điểm biểudiễn của z thì mô đun của z nhỏ nhất khi và chỉ khi độ dài OM nhỏ nhất
OM d
Tìm được M(-2;2) suy ra z=-2+2i
Bài 21) (CĐ 2013) Giải phương trình z2 (2 3 ) i z 1 3i0 trên tập hợp sốphức
GiảiPhương trình z2 (2 3 ) i z 1 3i0có biệt thức 1 i2
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là z z 1 21 i i.
Trang 26na S
sin2
na c S
Trang 27Điều kiện x> 0, y> 0 Đặt u 5xu v, 0
Một acgumen của 1+i là
4
Suy ra: một acgumen của
Trang 29Bài 27) Cho phương trình z2 mz 6i0.
Giải phương trình m4 2i
GiảiVới m4 2i phương trình có dạng z2 4 2i z 6i0
Phương trình có / (2 2)i 2 6i 8 6i (1 3 )i 2 Nên nó có 2 nghiệm là
Ta có : x2+1=(x-i)(x+i).Nhị thức x-i có nghiệm x = i , nhị thức x+i có
nghiệm x = -i Ta có P(i) = i4m+3 + i4n+2 + i4k+1 + i4p = -i-1+i+1 = 0, tương tự, ta tính được P(-i) = 0
Do đó P(x) chia hết cho x-i và chia hết cho x+i , nhưng vì x-i và x+i là hai đathức nguyên tố cùng nhau, suy ra P(x) chia hết cho tích (x-i)(x+i)= x2 + 1.Bài 29) Chứng minh rằng các bất đẳng thức:
Trang 30Do z1z2 z3 z1 z2 z3 nên ta có điều phải chứng minh.
b)Đặt z1 2cos cosx y isinx y ; z2 2sin sinx yisinx y Làm tương
tự như phần a) ta có điều phải chứng minh
Bài 30) Biết rằng số phức z thỏa mãn 2 2
Giải Gọi z= x+ yi (x,y R) ta có
điểm biểu diễn của z là đường tròn tâm I(0;-3) bán kính R 10
M là điểm biểu diễn của z thì z nhỏ nhất khi và chỉ khi OM nhỏ nhất, z
sin 5 16sin 20sin 5sin 1
os5 16cos 20cos 5cos 2
Trang 31Áp dụng công thức Moiver ta có: cosisin5 cos5isin5
Khai triển nhị thức c os isin5
sin516sin 20sin 5sin 1
Công thức (2) chứng minh tương tự
Bài 32) Cho các số thực a,b,c,d Chứng minh rằng với mọi số x ta đềucó: acosx+bsinx+ccos2x+dsin2x c2 d2 thì a=b=0
GiảiNếu c2 d2=0 thì kết quả hiển nhiên Vì vậy ta giả thiết r= c2 d2 >0
Lấy góc (0 )sao cho cos2 c ; sin2 d
Khi đó ta có acosx+bsinx+ccos2x+dsin2x= acosx+bsinx+ rcos2(x ) r x (*)Thay x bởi x+ vào bất đẳng thức trên ta có:
rcos2x+Acosx+Bsinx r x với A=acos bsin và B=cos asin
Từ (*) cho x=0 và x= ta được A=0
Từ đó suy ra rcos2x+Bsinxr x
r(1 sin ) 2x Bsinx r x
Trang 32 sin (2 sinx r x B ) 0 x
Nếu B0 ta chọn x0 sao cho 0 sinx0
2
B r
khi đó sinx (2 sin0 r x0 B) 0(mâu thuẫn)
(Trích đề thi tuyển sinh đại học,cao đẳng từ năm 2009 đến nay)
Bài 1) (ĐH A-2009) Gọi z1 và z2 là 2 nghiệm của phương trình z
2
+2z+10 =0.Tính giá trị biểu thức z12 z2 2 0
Trang 33Bài 2) (ĐH B -2009) Tìm số phức z thỏa mãn
z (2 i) 10 ; z.z 25
Bài 3 ( ĐH D 2009) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy tìm tập hợp điểm biểu diễn
số phức z thỏa mãn điều kiện
Trang 34Bài 10) (IMO 1997) Cho hình vuông ABCD Dựng về phía trong hình vuôngcác tam giác đều ABK, BCL, CDM, DAN Chứng minh rằng các trung điểmcủa đoạn thẳng KL,LM,MN,NK,BK,BL,CL,DM,DN,NA là đỉnh của thập nhịtam giác đều
Bài 11) Cho z=(3 3)
3 3
n
i i
a)Viết dạng lượng giác của số phức z
b)Với giá trị n nguyên dương nào thì z là số thực
Bài 12) Cho hai số phức z1; z2 thỏa mãn điều kiện: 1 1
Trang 35Bài 13) (Bất đẳng thức Ptolemy) cho tứ giác ABCD.Chứng minh rằng taluôn có AB.CD+AD.BC AC BD Dấu dẳng thức xảy ra khi và chỉ khi A,B,C,D theo thứ tự là đỉnh của một tứ giác lồi nội tiếp một đường tròn.
Bài 14) Tìm phần thực và phần ảo của số phức w= 2012
Bài 18) Cho số phức z thỏa mãn z2 6z13 0 Tính z 6
z i
Bài 19) (ĐH D 2012) Giải phương trình z2 3(1i z) 5i0
Bài 20) Chứng minh mọi số phức z ta có
Trang 36Bài 22) Các điểm A, B, C và A’, B’, C’ trong mặt phẳng phức biểu diễn theo thứ tự các số 1 – i ; 2 + 3i ; 3 + i và 3i ; 3 – 2i ; 3 + 2i CMR ABC và A’B’C’
là 2 tam giác có cùng trọng tâm
Bài 23) Tìm số phức z sao cho z 1 , z z 1
z z
a)H,O,G thẳng hàng và đường thẳng đi qua 3 điểm này được gọi là đường thẳng Euler
b)Chín điểm B1 ;B2 ;B3 ; P1;P2;P3; C1;C2;C3 cùng thuộc 1 đường tròn gọi là đường tròn Euler
Bài 25) a)Tìm căn bậc 5 của 1
b)Chứng minh rằng tổng giá trị của chúng bằng 1
Bài 26) Cho biết z 1 a
z
Tìm số phức z có môđun nhỏ nhất,môđun lớn nhất
,trong đó t là một số thực nào đó
Trang 37Bài 30) Cho nửa đường tròn đường kính AB=2R cố định Điểm C chuyển động trên nửa đường tròn Về phía ngoài tam giác ABC dựng tam giác ACD vuông cân ở A.Tìm tập hợp điểm D.
Bài 31) Cho lục giác ABCDEF, K là trung điểm của BD, M là trung điểm EF
Chứng minh rằng tam giác AMK đều
Trên đây là đề tài ‘Lý thuyết và phân dạng bài tập về số phức’ Trong đề tài
này chúng tôi đã cung cấp một số kiến thức cơ bản về số phức, các dạng bài toán cơ bản cũng như cách giải các dạng toán đó.Tuy nhiên đề tài sẽ không
Trang 38thể tránh khỏi thiếu sót , rất mong nhân được sự góp ý, phê bình từ thầy cô
và các bạn
Cuối cùng chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô đã góp ý , sửa đổi giúp chúng tôi hoàn thành đề tài này
Trang 39
Tài liệu tham khảo
1-Đoàn Quỳnh (1997) ,” Số phức với hình học phẳng” NXB Giáo Dục 2-
Nguyễn Văn Mậu –chủ biên (2009) ,” Chuyên đề số phức và áp dụng”
NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
3-Lê Hoành Phò (2008) “ Phân loại và phương pháp giải toán số phức “
NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
4-Phạm Thành Luân (chủ biên) (2005) “Số phức và các ứng dụng” NXB
Giáo Dục