1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đào tạo lực lượng thuyền viên đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty cổ phần hàng hải Đông Đô (Đông Đô Marine)

39 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng công ty hàng hải Việt Nam Vinalines là một trong 25 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam trong bảng xếp hạng VNR500 do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam ( Vietnam Report) công bố vào ngày 1512010. Để đạt được thành tích như trên, Tổng công ty cùng với các công ty con đã có những bước đi đúng đắn trong công tác đầu tư và phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh, phát triển đội tàu và đặc biệt là chú trọng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực. Với yêu cầu và tốc độ phát triển sản xuất từ năm 2010 trở đi, Tổng công ty hàng hải Việt Nam sẽ cần một lượng rất lớn lực lượng lao động bổ sung mà đặc biệt là đội ngũ thuyền viên. Trong khi đó năng lực hiện tại của các đơn vị đào tạo thuộc Tổng công ty trong đó có Công ty cổ phần hàng hải Đông Đô chưa thể đáp ứng được nhu cầu nhân lực của Tổng công ty và toàn ngành hàng hải. Bên cạnh đó là chất lượng thuyền viên được đào tạo tại các đơn vị không đồng đều, một số lượng không nhỏ thuyền viên sau khi ra trường phải mất thời gian làm quen công việc, nắm bắt công nghệ mới, đào tạo lại…Vấn đề đặt ra cho công tác đào tạo của Tổng công ty nói chung và Công ty cổ phần hàng hải Đông Đô nói riêng là: “ Làm thế nào để đáp ứng đủ lực lượng thuyền viên cho Tổng công ty cả về số lượng và chất lượng?”Căn cứ vào công tác đào tạo nguồn nhân lực, căn cứ vào nhu cầu nhân lực mà cụ thể là nhu cầu thuyền viên của Tổng công ty, căn cứ vào xu hướng chọn ngành nghề, trình độ đào tạo của xã hội hiện nay mà tôi đã lựa chọn đề tài báo cáo thực tập là:“Giải pháp đào tạo lực lượng thuyền viên đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty cổ phần hàng hải Đông Đô (Đông Đô Marine)”

Trang 1

Họ tên: Đỗ Hoàng Thanh Vân

Lớp: QTDN B- K10

MSSV: HD.1031264

Đề cương báo cáo chuyên đề thực tập

Tên đề tài:

Giải pháp đào tạo lực lượng thuyền viên đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty

cổ phần hàng hải Đông Đô (Đông Đô Marine)

Trang 2

Mở đầu: Giới thiệu đề tài

Tổng công ty hàng hải Việt Nam Vinalines là một trong 25 doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam trong bảng xếp hạng VNR500 do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giáViệt Nam ( Vietnam Report) công bố vào ngày 15-1-2010 Để đạt được thành tíchnhư trên, Tổng công ty cùng với các công ty con đã có những bước đi đúng đắntrong công tác đầu tư và phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh, phát triển độitàu và đặc biệt là chú trọng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực Với yêu cầu và tốc độ phát triển sản xuất từ năm 2010 trở đi, Tổng công ty hànghải Việt Nam sẽ cần một lượng rất lớn lực lượng lao động bổ sung mà đặc biệt làđội ngũ thuyền viên Trong khi đó năng lực hiện tại của các đơn vị đào tạo thuộcTổng công ty trong đó có Công ty cổ phần hàng hải Đông Đô chưa thể đáp ứngđược nhu cầu nhân lực của Tổng công ty và toàn ngành hàng hải Bên cạnh đó làchất lượng thuyền viên được đào tạo tại các đơn vị không đồng đều, một số lượngkhông nhỏ thuyền viên sau khi ra trường phải mất thời gian làm quen công việc,nắm bắt công nghệ mới, đào tạo lại…

Vấn đề đặt ra cho công tác đào tạo của Tổng công ty nói chung và Công ty cổ phầnhàng hải Đông Đô nói riêng là: “ Làm thế nào để đáp ứng đủ lực lượng thuyền viêncho Tổng công ty cả về số lượng và chất lượng?”

Căn cứ vào công tác đào tạo nguồn nhân lực, căn cứ vào nhu cầu nhân lực mà cụthể là nhu cầu thuyền viên của Tổng công ty, căn cứ vào xu hướng chọn ngànhnghề, trình độ đào tạo của xã hội hiện nay mà tôi đã lựa chọn đề tài báo cáo thựctập là:

“Giải pháp đào tạo lực lượng thuyền viên đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty cổ phần hàng hải Đông Đô (Đông Đô Marine)”

Với việc nghiên cứu những vấn đề thuộc công tác đào tạo nguồn nhân lực củaCông ty cổ phần hàng hải Đông Đô, tôi mong sẽ đề xuất được những biện pháphữu ích góp phần vào công tác đào tạo lực lượng thuyền viên cần thiết cả về sốlượng và chất lượng để cung ứng cho nhu cầu phát triển từ năm 2010 trở đi

Để thu thập và xử lý thông tin làm rõ các vấn đề nghiên cứu, tôi đã tiến hành một

số phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 3

- Phương pháp quan sát: qua sát môi trường đào tạo trên bờ, môi trường làmviệc dưới tàu của thuyền viên

- Phương pháp thống kê: thu thập, thống kê các số liệu về số lượng thuyềnviên, chi phí đào tạo…

- Phương pháp phân tích: những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác đàotạo…

- Phương pháp tổng hợp

Chuyên đề tập trung vào công tác đào tạo tại Trung tâm Quản lý- Đào tạo vàHuấn luyện lao động hàng hải Đông Đô chi nhánh Hải Phòng trong năm

2010 thông qua các số liệu thống kê ở các phòng ban đơn vị của công ty

Kết cấu nội dung chuyên đề gồm:

Chương 1: Thực trạng công tác đào tạo lực lượng thuyền viên tại công

ty cổ phần hàng hải Đông Đô

Phần này giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty vàcông ty con Phân tích, đánh giá công tác đào tào lực lượng thuyền viên củacông ty Nêu ra vấn đề cho công tác đào tạo

Chương 2: Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo lực lượng thuyền viên nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của công ty

Phần này là những kiến nghị đề xuất của bản thân người viết về công tác đàotạo lực lượng thuyền viên cho công ty trên cơ sở vấn đề tồn tại đã được phântích

Trang 4

Chương 1: Thực trạng công tác đào tạo lực lượng thuyền viên tại công ty cổ phần hàng hài Đông Đô

1 Giới thiệu chung về tổng công ty và công ty con

1.1 Vinalines và quá trình hình thành công ty cổ phần hàng hải Đông Đô

- Ngày 29/4/1995, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, tên viết tắt làVinalines được thành lập theo Quyết định số 250/TTg của Thủtướng Chính phủ, trên cơ sở sắp xếp lại một số doanh nghiệp vậntải biển, bốc xếp và dịch vụ hàng hải do Cục Hàng hải Việt Nam

và Bộ Giao thông vận tải quản lý Hoạt động theo điều lệ về tổchức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam do Chínhphủ phê chuẩn tại Nghị định số 79/CP ngày 22/11/1995

- Tại thời điểm thành lập, Tổng công Hàng hải Việt Nam gồm có 22Doanh nghiệp nhà nước, 2 Công ty cổ phần và 9 Công ty Liêndoanh với nước ngoài Vốn kinh doanh là 1.469 tỷ VND Sở hữuđội tàu gồm 49 chiếc, tổng trọng tải 369.696 DWT Sản lượng vậntải đạt 4 triệu tấn, bốc xếp đạt 12,3 triệu tấn

- Các hoạt động chính của Tổng công ty Hàng hải:

 Vận tải biển, khai thác cảng, đại lý vận tải, môi giới, giaonhận , kinh doanh vận tải đa phương thức, sửa chữa tàubiển, cung cấp dịch vụ hàng hải và các hoạt động khác liênquan

 Xuất khẩu, nhập khẩu nguyên vật liệu và thiết bị chuyênngành

 Cung cấp thuyền viên

 Tham gia liên doanh, hợp tác kinh tế với các đối tác trong

và ngoài nước theo đúng quy định của pháp luật

- Công ty cổ phần Hàng Hải Đông Đô tiền thân là Xí nghiệp liênhiệp Vận tải biển pha sông (VISERITRANS), được thành lập năm

1993 Ngày 29/4/1995, VISERITRANS chính thức trở thành

Trang 5

doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Hànghải Việt Nam (VINALINES) Từ tháng 10/20034, công ty đượcđổi tên thành Công ty Hàng Hải Đông Đô Sau khi thực hiện xongviệc cổ phần hóa theo Quyết định số 2315/QĐ-BGTVT ngày30/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Công ty Hànghải Đông Đô chính thức đổi tên và đăng ký hoạt động với tên gọimới là Công ty cổ phần Hàng hải Đông Đô kể từ ngày 25/12/2006.

1.2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty cổ phần hàng hải Đông Đô

Theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0103015196 ngày 25/12/2006

do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, lĩnh vữ hoạt độngkinh doanh của công ty là:

- Vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy

- Đại lý xăng dầu và vật tư kỹ thuật, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng xemáy và các phương tiện thiết bị kỹ thuật thủy bộ khác

- Đại lý hàng hóa

- Kinh doanh xếp dỡ kho và bãi cảng

- Kinh doanh vật tư thiết bị hàng hóa

- Trục vớt cứu hộ

- Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải

- Tổ chức nạo vét vùng nước cảng và khu vực lân cận, kết hợp tậnthu đất cát sản phẩm trong quá trình nạo vét

- Khai thác vật liệu xây dựng các loại

- Xây dựng các công trình dân dụng, kho tàng, bến bãi thuộc nhómC

- Xây lắp các cấu kiện công trình

- Thi công nền móng mặt đường bộ, đào lấp, san lấp mặt bằng, tạobãi và các dịch vụ xây dựng cơ bản khác

- Đại lý môi giới vận chuyển hàng hóa

- Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng và du lịch lữ hành

- Cung ứng thuyền viên (không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn,cung ứng nhân lực cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩulao động)

Trang 6

- Đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kì, bồi dưỡng nâng cao trình độcập nhật kiến thức, kỹ năng cho thuyền viên

- Quản lý vận hành, sửa chữa hạ tầng nhà ở và văn phòng

- Dịch vụ dọn vệ sinh, trang trí phong cảnh, trông giữ xe đạp, xemáy, xe ô tô

- Huấn luyện đào tạo và đưa người lao động đi làm việc tại nướcngoài

- Kinh doanh mua bán tàu biển và các trang thiết bị kỹ thuật, phụtùng vật tư hàng hải

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần hàng hải Đông Đô

Công ty có cơ cấu tổ chức như sau:

Trang 7

So với phần lớn các doanh nghiệp bạn, Công ty cổ phần Hàng hải Đông

Đô vốn là một doanh nghiệp chuyển đổi từ DNNN và có một quá trình phát triển không thật thuận lợi Tuy nhiên, những thành tựu phát triển rất ấn tượng trong hơn 06 năm gần đây đã cho thấy Công ty cổ phần Hàng hải Đông Đô là một doanh nghiệp đa ngành nghề, luôn giữ được nhịp độ phát triển ổn định liên tục và rõ ràng, có bản sắc văn hóa riêng và nhất là đang được quản lý - điều hành bởi một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản

lý có kinh nghiệm lâu năm, có đủ tâm và tầm, được đào tạo bài bản ở trong

và ngoài nước

Mặc dù có thể được đánh giá chỉ là một doanh nghiệp có quy mô trung bình

so với các đơn vị trong ngành cả về vốn, giá trị tổng doanh thu, quy mô hoạt động, giá trị tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận/vốn, nhưng Công ty cổ phần Hàng hải Đông Đô hoàn toàn lành mạnh về tài chính và đang thực hiện một chính sách đầu tư phát triển linh hoạt, nhưng có chiều sâu

3 Các dự án đầu tư- phát triển:

Trong năm 2010, Công ty cổ phần hàng hải Đông Đô đã có những dự án đầu

tư lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để đảm bảo tính thành công chocác dự án, một yêu cầu được đặt ra chính là chất lượng của đội ngũ cán bộ,nhân viên của công ty

3.1 Dự án đóng mới tàu Đông Phú – 12.599 DWT

Được sự chấp thuận của HĐQT công ty tại văn bản số 31/HĐQT ngày20/01/2010, Tổng giám đốc điều hành đã kí quyết toán đóng mới tàuĐông Phú với giá trị quyết toán là 13.508.940,59 USD, tương đươngtổng mức đầu tư 232.535.986.202 đồng

Đến nay, công ty đã giải ngân cho Công ty Đóng tàu Hạ Long193,048 tỷ đồng trong đó vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam 122,778

tỷ đồng, vay Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam 43,31 tỷ đồng, số cònlại 26,96 tỷ đồng là vốn đối ứng của công ty

3.2 Dự án bán tàu Đông Phong – 7.088 DWT

Sau khi được HĐQT Công ty phê duyệt chủ trương cho phép bán tàuĐông Phong – 7.088 DWT tại Quyết định sô 92/QĐ – HĐQT ngày17/09/2010, Tổng giám đốc điều hành đã chỉ đạo Hội đồng Mua bán

Trang 8

và thanh lý tài sản Công ty làm các thủ tục bán tàu này theo phươngthức “ Chào giá cạnh tranh trong nước và quốc tế” với giá sàn là4.000.000 USD.

Để chào bán trong nước, ngày 20/09/2010, Công ty đã gửi công văntới các đơn vị vận tải biển trong cùng Tổng công ty HHVN và các đơn

vị có quan tâm khác Tuy nhiên, đến ngày tham dự chào giá theo Quychế thì không có đơn vị nào tham gia Ngày 22/09/2010, Công ty chàobán tàu này ra thị trường quốc tế qua các công ty môi giới nhưSunscot, Island Shipbrokers, Quayside Shipbroking, PioneerShipbroker… Mặc dù có 8 công ty đăng kí tham gia giám định tàunhưng sau khi Công ty chính thức thông báo giá khởi điểm của tàu là

4 triệu USD thì đến ngày 20/10/2010 Công ty chỉ nhận được chào giámua 2 tàu của công ty Trung Quốc với cùng mức giá giá chào là 3,5triệu USD Vì vậy, việc chào bán tàu Đông Phong đã không thể hoàntất như mong muốn

Sau khi báo cáo HĐQT, Tổng giám đốc điều hành sẽ tiếp tục triểnkhai việc bán tàu này trong năm 2011

3.3 Dự án ĐT- XD- KT Nhà máy SCTB Đông Đô tại Hải Phòng

- Về việc bàn giao gói tín dụng của Dự án:

Sauk hi đạt được thỏa thuận với Ngân hàng NN & PTNN ViệtNam về việc chuyển giao gói tín dụng của Dự án cho Công tyVDS, ngày 2/8/2010 Ngân hàng NN & PTNT đã chính thức kí hợpđồng với VDS cung cấp gói tín dụng cho dự án

- Về việc bàn giao quyền quản lý sử dụng và giá trị các gói thầu:Công ty cổ phần Hàng Hải Đông Đô đã bàn giao quyền quản lý, sửdụng và đánh giá trị hạng mục hoàn thành cho Công ty VDS đốivới các gói thầu: số 01 – “ Nạo vét khu neo ụ nổi 8.850 DWT vàkhu quay trở tàu” ; số 06 – “ Rùa neo ụ nổi” ; số 04 – “ Đườngpontoon dẫn ra ụ nổi” Riêng gói tàu số 03 – “ Cầu tàu 10.000DWT và kè bảo vệ bờ” và Gói thầu số 05 – “ San lấp tạo bãi” bịảnh hưởng bởi sự cố sẽ được bàn giao theo thể thức nguyên trạng

để Công ty VDS tiếp tục thực hiện sau khi có kết luận về nguyênnhân sự cố của Đơn vị giám định

Trang 9

3.4 Dự án ĐT- XD Trung tâm QL- ĐT & HL hàng hải Đông Đô:

Thực hiện quyết định số 224/HĐQT ngày 30/11/2009 về phê duyệt

Kế hoạch đấu thầu của HĐQT Công ty, Tổng giám đốc điều hành đãchỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ hoàn tất thủ tục đấu thầu và đưa côngtrình vào thi công từ tháng 7/2010 Được sự chấp thuận của HĐQTCông ty tại quyết định số 114/QĐ – HĐQT ngày 14/10/2010, côngtrình đã được điều chỉnh lên quy mô 3 tầng với tổng giá trị dự toán là3.175.508.065 VNĐ Hiện công trình đang trong giai đoạn hoàn thiện,

dự kiến sẽ hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng năm 2011

3.5 Dự án bán 9 đầu kéo của Chi nhánh Công ty tại TP Hồ Chí Minh:

Thực hiện Quyết định phê duyệt chủ trương của HĐQT Công ty vềviệc bán 9 tàu kéo container, Chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí Minh

đã triển khai bán các phương tiện này theo hình thức chào giá cạnhtranh Số tiền thu được từ việc thanh lý 9 đầu kéo là 369 triệu đồng và

50 triệu đồng từ người chào giá bỏ cọc đã được HĐQT Công ty chophép Chi nhánh giữ lại để đầu tư 9 rơ mooc

3.6 Dự án đầu tư 9 rơ mooc của Chi nhánh Công ty tại TP Hồ Chí Minh:

Thực hiện Quyết định số 34/HĐQT ngày 22/4/2010 của HĐQT Công

ty về việc cho phép Chi nhánh Công ty tại TP Hồ Chí Minh bán 9 đầukéo container và đầu tư 9 rơ mooc, Tổng giám đốc đã chỉ đạo cácphòng nghiệp vụ phối hợp cùng Chi nhánh hoàn thiện các thủ tục đầu

tư và hoàn tất việc mua bán 5/ tổng sô 9 rơ mooc Hiện Chi nhánh đãđưa 5 rơ mooc này vào hoạt động, mang lại hiệu quả

3.7 Về việc xử lý khu đất tại 11 Biệt Thự ( Nha Trang)

Sau một thời gian dài thực hiện, đến nay UBND tỉnh Khánh Hòa đãcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở trên khu đấtnày cho Công ty Theo đó thuế đất hàng năm mà Công ty sẽ phải nộpchoc ho UBND tỉnh Khánh Hòa là 17,4 triệu đồng/ năm Trong năm

2011, Tổng giám đốc điều hành sẽ báo cáo và đề xuất HĐQT hướng

xử lý cụ thể cho khu đất nói trên

Trang 10

3.8 Về việc bán tài sản trên khu đất tại khu đất 9.755m2 thuộc quận Hải

An, TP Hải Phòng và khu đất 204,3m2 tại số 46B ngõ 230 LạcTrung, Hà Nội:

Được sự chấp thuận của HĐQT Công ty, Tổng giám đốc điều hành đãchỉ đạo Hội đồng mua bán và thanh lý tài sản Công ty hoàn thiện cácthủ tục chào giá bán các tài sản kém sinh lời tại 2 khu đất này, thu hồiphần vốn để đầu tư vào các dự án khác hiệu quả hơn Đến nay, cả 2 tàisản trên 2 khu đất đã được bán xong Theo đó:

- Tài sản trên khu đất Lạc Trung: 1.570.800.000 đồng ( đã gồm 10%thuế GTGT)

- Tài sản trên khu đất Hải An: 14.600.000.000 đồng ( chưa bao gồmthuế GTGT)

3.9 Dự án Nhà chung cư cao tần Lạc Trung:

Trên cơ sở ý kiến của HĐQT về việc quyết toán Hợp đồng hợp táckinh doanh Nhà chung cư cao tầng Lạc Trung và Hợp đồng mua bánsàn tầng 2 + tầng lửng thuộc Dự án, Tổng giám đốc điều hành đã kýquyết toán thanh lý 2 hợp đồng này Theo đó, phần lợi nhuận nà Công

ty được hưởng từ Dự án là 4.590.475.340 VNĐ Tổng giá trị Hợpđồng mua bán sàn tầng 2 + tầng lửng ( đã bao gồm thuế GTGT) là12.397.087.037 VNĐ Sau khi đối trừ phần lợi nhuận được hưởng từ

Dự án, số tiền Công ty còn phải trả cho Công ty cổ phần Đầu tư Xâydựng Hà Nội là 2.580.225.788 VNĐ Đến nay, Công ty đã trả cho Chủđầu tư được 2 tỷ đồng, số còn lại sẽ được thanh toán trong thời giantới để sớm hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữudiện tích sàn này

3.10 Các doanh nghiệp có vốn góp:

- Dong Do Marine Japan:

Thực hiện nghị quyết Đại hội cổ đông Công ty năm 2010 và cácnghị quyết có liên quan của HĐQT, đến nay Công ty đã hoàn tấtthủ tục chấm dứt hoạt động của DMJ

- Công ty cổ phần vận tải container Đông Đô - Cảng Hải Phòng( DHP Lines):

Trang 11

Mặc dù được sự hỗ trợ rất lớn của 2 cổ đông pháp nhân sáng lập, tuynhiên, do được thành lập vào đúng thời điểm suy thoái kinh tế nên kếtquả SXKD của DHP Lines từ khi thành lập đến nay đều bị thua lỗ.Tiếp tục thực hiện các hoạt động SXKD chính là: thuê tàu tổ chứctuyến vận chuyển container Hải Phòng- Hongkong- Hải Phòng, vận tải

bộ, logistics, giao nhận, khai thuê hải quan… ước tính kết quả SXKDnăm 2010 của DHP Lines như sau:

+ Doanh thu : 43.086.220.618 đồng

+ Chi phí : 45.594.217.198 đồng

+ Lợi nhuận : - 4.979.954.600 đồng

- Công ty cổ phần Phát triển hàng hải Đông Đô (DMDC)

+ Tiếp tục tự khai thác tàu Đông Bình với các mặt hàng đóng bao trêntuyến quốc tế ngắn, năm 2010, DMDC đã khai thác được 8 chuyến ( 4chuyến vận chuyển gạo tuyến TP HCM- Philippines, 1 chuyến vậnchuyển gạo tuyến Kohsichang- Philippines và 1 chuyến vận chuyểnđường tuyến Bangkok- Philippines, 1 chuyến gạo TP HCM-Chitagong) với doanh thu là 39.964.321.182 đồng

+ Ngoài hoạt động kinh doanh vận tải biển, DMDC còn tiếp tục thựchiện hoạt động “ đại lý tàu biển” và “ cung ứng lao động hàng hải” vớikết quả doanh thu:

 Đại lý tàu biển: 68.582.247 đồng

 Cung ứng lao động hàng hải: 459.646.201 đồng + Lợi nhuận: - 1.770.000.000 đồng

- Công ty TNHH Sửa chữa tàu biển Vinalines- Đông Đô ( VDS)

Cũng là doanh nghiệp mới được thành lập khi tình hình kinh tế thếgiới và trong nước ở giai đoạn khủng hoảng, việc hỗ trợ cho hoạt độngSXKD của VDS từ các thành viên sáng lập là rất hạn chế do bản thâncác thành viên sáng lập này cũng đang gặp rất nhiều khó khăn Hơnnữa, việc thành viên Vinalines vẫn chưa góp đủ số vốn như đã camkết, cộng với việc một số chủ tàu chưa trả đủ cho VDS số tiền sửachữa tàu hoặc đã đưa vào Nhà máy nhưng chưa có tiền sửa chữa… đãlàm cho tình hình SXKD năm 2010 của công ty ngày càng khó khănhơn

Trang 12

Trong năm 2010, VDS đã sửa chữa 12 tàu với tổng doanh thu dưkkiến 16,8 tỷ đồng, lợi nhuận dự kiến năm 2010 của Công ty là -7,2 tỷđồng.

4 Thực trạng đào tạo lực lượng thuyền viên của công ty

4.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty

Tính đến 30/11/2010, Trung tâm thuyền viên hiện đang quản lý 386 thuyền viên (tv) như sau:

- Thuyền viên đang đi trên các tàu của công ty 8 tàu : 170 tv

Trong đó thuê ngoài : 20 tv

- Thuyền viên đang đi trên khối tàu ngoài 2 tàu : 50 tv

Trong đó thuê ngoài : 21 tv

- Thuyền viên dự trữ, trong đó:

 Thuyền viên dự trữ luân phiên : 83 tv

 Thuyền viên đi học và đào tạo lại : 16 tv

Tổng số : 319 tv

 Thuyền viên dôi dư chờ giải quyết chế độ, chờ hưu, do sứckhỏe, gia đình, bằng cấp không phù hợp, trình độ yếu, ý thứckém, không tâm huyết… : 67 tv

 Phân loại thuyền viên theo trình độ:

- Đại học : 128 tv chiếm tỷ trọng 35%

- Cao đẳng : 25 tv chiếm tỷ trọng 5%

- Trung, sơ cấp : 233 tv chiếm tỷ trọng 60%

 Phân loại theo chức danh:

- Sỹ quan quản lý ngành boong

+ Thuyền trưởng : 19 người (thuê ngoài 3tv/ dôi dư 8tv)+ Đại phó : 15 người (thuê ngoài 5tv/ dôi dư 2tv)

- Sỹ quan quản lý ngành máy

+ Máy trưởng : 18 người (thuê ngoài 3tv/ dôi dư 6tv)+ Máy 2 : 16 người (thuê ngoài 1tv/ dôi dư 4tv)

- Sỹ quan vận hành ngành boong: 41 người (thuê ngoài 5tv/ dôi dư8tv)

- Sỹ quan vận hành ngành máy: 38 người (thuê ngoài 2tv/ dôi dư6tv)

- Thủy thủ: 103 người (thuê ngoài 9tv/ dôi dư 15tv)

Trang 13

- Thợ máy: 92 người (thuê ngoài 9tv/ dôi dư 17tv)

- Thợ điện: 14 người (thuê ngoài 2tv/ dôi dư 1tv)

- Cấp dưỡng, phục vụ viên: 26 người (thuê ngoài 2tv/ dôi dư 3tv)

- Thực tập: 5 người

4.2 Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong năm 2010

4.2.1 Công tác điều động thuyền viên:

Tính đến ngày 30/11/2010 kết hợp cùng phòng Hàng hải, Trungtâm QL-ĐT & HL hàng hải Đông Đô đã kiểm tra, hướng dẫn vàthực hiện điều động 388 thuyền viên đi về trên các tàu trong nước

và nước ngoài như Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc,Trung Quốc, Uruguay, Spain…

- Nước ngoài: 128 đi, về = 1.108.385.500 VNĐ (Trong đó chi phí vé

máy bay thay thuyền viên riêng tàu Đông Thanh tính đến ngày30/10/2010 gồm 13 thuyền viên và 2 thuyền viên bị tai nạn là

812.876.000 VNĐ)

- Trong nước: 210 đi, về = 47.113.000 VNĐ

 Cập nhật, gia hạn và làm mới 105 chứng chỉ, bằng cấp các loại;

33 hộ chiếu thuyền viên; 50 hộ chiếu phổ thông và 73 bằngPanama cho Sỹ quan thuyền viên

 Làm Crew Maritime Visa Úc cho 2 thuyền bộ tàu Minh An vàĐông Thanh

4.2.2 Công tác tuyển dụng:

Do tình hình SXKD nên năm 2010 trung tâm thuyền viên không tổchức tuyển dụng

4.2.3 Công tác đào tạo:

 Đào tạo trên bờ:

- Các lớp học Sỹ quan quản lý, Sỹ quan vận hành chuyên ngànhboong, máy: 17 thuyền viên tại trường ĐHHH và CĐHH trongnăm 2010

Trang 14

- Lớp cập nhật huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cho sỹ quan,thuyền viên boong, máy: 62 thuyền viên do Trung tâm QL-ĐT &HLLĐ Hàng hải Đông Đô giảng dạy từ tháng 5 đến tháng 8 năm2010.

- Khóa huấn luyện về “ Hải đồ điện tử” : 2 người tại trường ĐHHHtrong tháng 1 năm 2010

- Lớp VSUP- Short Course 2 người dự án nâng cao chất lượngthuyền viên VSUP- Hải Phòng trong tháng 3 và tháng 4 năm 2010

 Công tác đào tạo trên tàu:

Trong năm 2010, các tàu thuộc Công ty đã thực hiện đào tạo, cậpnhật và gửi đều đăn các Bản nhận xét, Báo cáo đánh giá, Báo cáohướng dẫn, Báo cáo huấn luyện thuyền viên và một số báo cáokhác… Tuy nhiên vẫn còn một số tàu chưa thực hiện được đầy đủviệc lập và gửi các báo cáo, nhận xét về Trung tâm:

- Báo cáo phân tích nhu cầu đào tạo (DMC-SOPM-04-01-GE-01):tàu Đông Ba, Đông Phong, Đông Phú, Đông Bình, Đông An vàĐông Mai

- Báo cáo đánh giá thuyền viên (DMC-SOPM-04-01-GE-02): tàuĐông Bình, Đông Du và Đông Mai

- Biểu mẫu hướng dẫn đào tạo (DMC-SOPM-04-02-GE-02): tàuĐông Phú và Đông Du

 Công tác quản lý hành chính:

- Duy trì công tác quản lý theo hệ thống ISM code

- Quản lý nhân sự, bằng cấp chuyên môn, hộ chiếu của toàn bộthuyền viên thuộc trung tâm

- Hỗ trợ và hoàn tất các giấy tờ, thủ tục liên quan về việc đăng kícho thuyền viên tham dự các khóa huấn luyện chuyên môn

- Hoàn thành tốt các công tác khác do giám đốc trung tâm phân công

Trang 15

Bảng Tổng hợp đào tạo và huấn luyện thuyền viên năm 2010

STT Nội dung đào

tạo

SL tham dự

Đối tượng

Thời gian

Đơn vị tổ chức

Họ và tên

Kinh phí đào tạo

Thuyềnviên

12/2010

1-TrườngĐHHH

Danhsáchkèmtheo

63.500.000đ

T.toánLCB &Học phícủa 4SQQL, 3SQVH

Thuyềnviên

8/2010

5-

TTQL-ĐT &

HLLĐHHĐôngĐô

Danhsáchkèmtheo

20.332.956đ

Do TTgiảngdạy,t.toánLCB choTV

3 Khóa huấn luyện

về “ Hải đồ điện

tử”

2người

Thuyềnviên

1/2010 Trường

ĐHHH

Danhsáchkèmtheo

3.000.000đ

Công tyt.toáncho TV

VSUP-Short Course

2người

Thuyềnviên

4/2010

3-DAnângcaoCLTVVSUP-HP

Danhsáchkèmtheo

Khôngmất kinhphí

đ

Tài liệucho TV

Tổng chi phí 83

người

92.745.956 đ

Trang 16

4.3 Đánh giá công tác đào tạo lực lượng thuyền viên của công ty

4.3.1 Đánh giá những kết quả đạt được

- Trong năm 2010, công tác đào tạo lực lượng thuyền viên của công

ty đã có những bước thành công rõ rệt Về cơ bản, Trung tâm cóthể đáp ứng được 87% nhu cầu về lực lượng thuyền viên Thuyềnviên đi trong năm 2010 theo nhận xét của Thuyền- Máy trưởng gửi

về, thuyền viên đã đi vào kỷ luật, có ý thức trách nhiệm cao, luônphấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ cũng là do công tác huấn luyện,đào tạo tại bờ tốt, bổ sung thêm được các kiến thức cần thiết khilàm việc trên tàu, nâng cao tinh thần đoàn kết, khắc phục khó khăn,vận hành tàu an toàn Trình độ chuyên môn của thuyền viên cũng

đã được nâng cao đáng kể, cụ thể là chi phí đào tại lại trong năm

2010 đã giảm so với các năm trước ( tính theo kết cấu chi phí đàotạo)

- Đội ngũ sinh viên tuyển về năm 2007, 2008 đã trưởng thành vượtbậc, một số đã được đề bạt lên sỹ quan, một số đang cho thực tập

sỹ quan để bù đắp những thiếu hụt từ trước

4.3.2 Những tồn tại và hạn chế và nguyên nhân:

Để làm rõ những hạn chế còn tồn tại trong nội bộ Công ty, đặc biệt

là những yếu điểm về vấn đền nguồn nhân lực, tác giả chuyên đềxin được liệt kê những tai nạn sự cố hàng hải, đội tàu trong năm

2010 có liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của các thuyền viên

- Vào 1300LT, ngày 21/3/2010, tàu Đông Phong bị cạn tại khu neocảng Ishikari- Japan Công ty đã phối hợp với bên bảo hiểm cũngnhư các bên liên quan khác để thuê đơn vị cứu hộ NIPPONSALVAGE TOKYO JAPAN kéo tàu ra cạn Đến 16/4/2010 lúc0800LT tàu mới thoát cạn thành công Tai nạn này được xác địnhnguyên nhân là do thuyền trưởng chủ quan, thiếu kinh nghiệm khiđánh giá tình hình thời tiết của đợt áp thấp này Thuyền trưởngkhông quan tâm đúng mức đến cảnh báo của các bên liên quan để

di chuyển tàu đến vị trí neo an toàn Hành động của thuyền trưởngđưa ra chưa đủ và hợp lý để phòng tránh trôi neo Các sỹ quanhàng hải không có tư vấn cho thuyền trưởng kể cả Đại phó là

Trang 17

người kề cần, trợ lý Việc quản lý và giám sát trực ca neo theo cácquy trình trong hệ thống QLAT của Công ty chưa đầy đủ và chưathực sự mẫn cán.

Tai nạn này đã làm phát sinh khoản chi phí 2.265.000USD ( chưatính hư hỏng thiết bị trạm đo dữ liệu song biển), làm công ty thiệthại 7,26 tỷ đồng ( bao gồm tiền off- hire, chi phí nhiên liệu, chi phícầu bến, chuyển nhiên liệu lên bờ, đại lý phí… Số tiền này bảohiểm không chi trả)

- Ngày 16/5/2010, thủy thủ Trịnh Văn Linh tàu Đông Thọ bị tai nạntại Yamada ( Japan) do bất cẩn trong khi cẩu hạ giá đỡ cần cẩuNo3, giá đỡ đầu cần đã va vào thủy thủ Nguyễn Văn Linh làm thủythủ này ngã ngồi xuống mặt boong Ban chỉ huy đã lập tức sơ cứu,

bó nẹp vết thương cho người bị nạn Sau đó báo về Công ty Cổphần Hàng hải Đông Đô và liên hệ với đại lý tại Yamada để đưathủy thủ Linh lên bệnh viện khám và điều trị Người bị nạn mất35% sức khỏe, chi phí cho tai nạn này khoảng 23.000 USD.Nguyên nhân là do người điều khiển cầu còn chủ quan, không thaotác chuẩn xác, không lường hết tình huống nguy hiểm tới nhữngngười đang làm việc trên boong, không có người đánh tín hiệu đểphối hợp với người điều khiển cẩu

- Ngày 7/7/2010, tàu Đông Mai đâm vào san hô ngầm tại cảngMoresby ( Papua New Guinea) ngày 7/7/2010, sự cố này đã làm hưhỏng toàn bộ phần mũi quả lê từ đường mớn nước 4.5m trở xuống

từ mũi tàu đến vách ngăn phía sau của két nước mũi ( FPT) tại côngiang 157 Tàu đã lên đà sữa chữa tại Dock Shipyard- PNG đếnngày 3/9/2010 mới đưa vào khai thác Tổn thất tổng cộng692.433,42 USD Sự cố làm công ty thiệt hại khoảng 3,7 tỷ đồng

do bảo hiểm không có nghĩa vụ chi trả tiền off- hire, chi phí nhiênliệu, phí đăng kiểm… Nguyên nhân xảy ra sự cố là do Thuyềntrưởng và Phó 2 không nghiên cứu đầy đủ các thông tin khi vựccảng mới đến lần đầu và chuẩn bị chuyến đi không đầy đù, để thiếuchi tiết chạy luồng/ 621 Khi tàu chạy trong luồng thuyền trưởng

và các sỹ quan boong không thực hiện đúng quy định của Công ty,không có sỹ quan cảnh giới mũi và sỹ quan trợ giúp Capt trênbuồng lái Thuyền trưởng thiếu kinh nghiệm và coi nhẹ an toàn

Trang 18

- Ngày 23/9/2010, 3/E Vũ Văn Triệu và thợ cả Lê Minh của tàuĐônh Thanh bị tai nạn do nổ thùng phuy LO tại khu neo cảngMONTEVIDEO- URUGUAY Ngay khi sự cố xảy ra, người bịnạn đã được tiến hành sơ cứu, tàu báo về công ty để cùng đại lý hỗtrợ tàu đưa người bị nạn đi bệnh viện kiểm tra, chữa trị tại bệnhviện British Hospital Chi phí của sự cố này khoảng 80.000 USD( P&I) Những nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn này là do thuyềnviên chưa coi trọng công tác an toàn, do tàu đã chế đường ống giólắp vào thùng phuy LO để dùng áp lực gió đẩy dầu vào két chứa,trong khi chuyển dầum thuyền viên không kiểm soát được áp lựcgió dẫn tới áp suất gió tăng cao gây nổ thùng phuy Do thuyền viênkhông tuân thủ quy trình nhận và chuyền nhiên liệu trongHTQLAT của công ty.

- Ngày 26/9/2010, thợ điện Trịnh Xuân Hùng tàu Đông Mai bị tainạn khi bảo dưỡng Container lạnh tại cảng Moresby Tàu đã sơ cứucho người bị nạn, báo về công ty để cùng đại lý hỗ trợ tàu đưangười bị nạn đi bệnh viện kiểm tra, chữa trị Chi phí của tai nạnnày là 3.223,88 USD Nguyên nhân chính vẫn là do thuyền viênchưa coi trọng an toàn, do sơ xuất, thuyền viên làm tuột tăng đơgiữ thanh chằng Container

- Ngày 21/7/2010, PSC Cảng Thượng Hải ( Trung Quốc) đã kiểmtra tàu Đông Du phát hiện máy xuồng cấp cứu không hoạt động vàtàu bị bắt lỗi 30 Công ty đã phối hợp với chính quyền hành chính,đại lý để giải phóng tàu, mua máy xuồng mới thay thế cho tàu Tổnthất tổng cộng là 43.193,22 USD và 395.200.000 VNĐ Nguyênnhân là do máy xuồng cũ, tay điều khiển hộp số bị kẹt, đơn vị bảodưỡng xuồng- TMS ( Trường ĐHHH) tại đà Phà Rừng có thửnhưng chưa phát hiện những ẩn tỳ của xuồng

Qua những tai nạn, sự cố liệt kê ở trên, ta có thể thấy nguyên nhânchính nhất dẫn đến những sự cố đáng tiếc này vẫn là ý thức, thái

độ làm việc của thuyền viên và trình độ chuyên môn của họ vẫncòn nhiều hạn chế Tuy chỉ là một vài cá nhân nhưng ảnh hưởngxấu lại rất lớn, gây tổn thất cho cả tập thể về nhiều mặt như thờigian, tiền bạc, công sức… Bên cạnh đó một số thuyền viên khôngtâm huyết với nghề, ý thức kỷ luật kém, gây mất đoàn kết nội bộ,

Trang 19

Trung tâm thuyền viên đang rà soát để thanh lọc và cho chấm dứthợp đồng lao động.Đội ngũ thủy thủ, thợ máy cũ có tay nghề cao,chuyên môn và tâm lý vững vàng nhưng do sức khỏe đã yếu,không thể đảm bảo công tác dài ngày trên biển Số lượng này hiệntại đang thiếu khá nhiều và số thủy thủ, thợ máy có trình độ đạihọc sẽ về học sỹ quan làm cho lực lượng thủy thủ, thợ máy bị thiếuhụt nên năm 2011 cần phải tuyển thêm thuyền viên có trình độtrung cấp và sơ cấp.

Ngày đăng: 18/03/2015, 05:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tổng hợp đào tạo và huấn luyện thuyền viên năm 2010 - Giải pháp đào tạo lực lượng thuyền viên đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty cổ phần hàng hải Đông Đô (Đông Đô Marine)
ng Tổng hợp đào tạo và huấn luyện thuyền viên năm 2010 (Trang 15)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w