2.1 Cảm biến chân không bằng phương pháp gián tiếp2.1.1 Cảm biến dùng tính dẫn nhiệt... 2.1.1.1a Cảm biến chân không dùng cặp nhiệtCặp nhiệt: Thay đổi nhiệt độ của dây tóc được ghi nhận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG NGÀNH VẬT LÝ KỸ THUẬT
Trang 3I MỞ ĐẦU VÀ TỔNG QUAN
Trang 4460-375TCN 1979 1644 1969 1973 1594 1967 1661 1648 1820 1930 1955
Handbook of Vacuum Technology, ISBN: 978-3-527-40723-1
Trang 6Không gian
Trang 7um
sens
or
Đầu tư ra sao?
Phát triển như thế nào?
Ứng dụng ra sao?
Trang 8NGUYÊN LÝ VÀ CẤU TẠO
Trang 9Phần II Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của các loại cảm biến chân không
Các loại cảm biến chân không
Trang 102.1 Cảm biến chân không bằng phương pháp gián tiếp
2.1.1 Cảm biến dùng tính dẫn nhiệt
Trang 112.1.1.1a Cảm biến chân không dùng cặp nhiệt
Cặp nhiệt: Thay đổi nhiệt độ của dây tóc được ghi nhận bởi một cặp nhiệt điện
Phạm vi: 5 đến 10-3 mbar (Trên 5, nhiệt
độ thay đổi sợi rất ít)
Ưu điểm: Sử dụng năng lượng rất thấp
Trang 122.1.1.1b Cảm biến chân không dùng phương pháp Pirani
Điện áp không đổi Pirani: Điện
áp đặt lên dây tóc là không đổi,
nhiệt độ thay đổi
Phạm vi: 10 đến 10-3 mbar
Vấn đề: ô nhiễm (bởi dầu, vv)
Trang 132.1.1.1b Cảm biến chân không dùng phương pháp Pirani
Trang 142.1.1.2 Cảm biến chân không dùng phép đo ion hoá
2.1.1.2a Phép đo ion hoá dùng phương pháp Hot cathode
Lý thuyết: Phát xạ nhiệt điện tử
Sự đốt nóng electron nhờ làm nóng dây tóc và tăng tốc cho chúng hướng tới một cái lồng lưới hình trụ Electron va chạm với các phân tử khí có trong môi trường và ion hóa một số trong số chúng.
Một dây nằm ở trung tâm của hình trụ thu thập các ion, tạo ra dòng điện Dòng điện tỉ lệ với áp suất cần đo Yêu cầu năng lượng của một dây tóc thông thường cho phát xạ 1mA là 10-15 W
Range: 10-3 đến 10-10 mbar
Giới hạn dưới: phát tia X từ lưới điện.
Giới hạn trên: Các phản ứng là phi tuyến tính và nguy cơ
cháy dây tóc.
Trang 152.1.1.2 Cảm biến chân không dùng phép đo ion hoá 2.1.1.2a Phép đo ion hoá dùng phương pháp Hot cathode
Trang 162.1.1.2a Phép đo ion hoá dùng phương pháp Hot cathode
Trang 18Ưu điểm: Phụ thuộc tuyến tính của bộ thu dòng về áp lực chính xác hơn, ổn định và dùng nhiều lần hơn CCG.
Các vấn đề:
• Phản ứng của các phân tử khí với dây tóc nóng, ảnh hưởng đến các thành phần của khí, độ tin cậy
(Nhiệt độ hoạt động thông thường 1700 ºC, đủ nóng để phá vỡ nhiều phân tử khí thành các mảnh nhỏ hơn)
• Tuổi thọ Filament (bị ảnh hưởng bởi bắn phá ion, hoạt động áp lực cao hoặc hiệu ứng hóa học)
• Delay (trạng thái cân bằng nhiệt) ( vài phút đến vài tuần)
Phức tạp hơn, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn, kích thước lớn hơn CCG rò rỉ hiện nay thông qua các lớp dẫn
Trang 192.1.1.2b Phép đo ion hoá dùng phương pháp Cole cathode
Range: 0,01 đến 10-7 mbar.
Lý thuyết: Các electron được phát ra từ một cathode lạnh (nhiệt độ phòng) khi chúng ta đặt một điện áp đủ lớn Nếu chúng ta gia tốc cho các electron để giải phóng chúng, chúng ta có thể có electron năng lượng có khả năng ion hóa khí trong hệ thống Chúng ta tăng quãng đường tự do trung bình của electron bằng cách áp dụng một từ trường Điều này làm tăng tỷ lệ ion hóa mỗi electron, và chúng ta
có được một dòng ion đó là đủ lớn để đo mà không cần khuếch đại.
Trang 202.1.1.2b Phép đo ion hoá dùng phương pháp Cole cathode
Ưu điểm: Nhanh hơn HCG
Không dùng Filament nên không sợ bị đốt cháy
Trang 22Độ nhớt và áp suất có thể được tính từ sự sụt giảm của tần số ν với thời gian từ công thức:
Trong đó:
r là bán kính của quả bóng,
ρK mật độ khí,
ν (t) tần số bóng tại thời điểm t,
ν (0) tần số ban đầu của phép đo,
α hệ số nghỉ,
v là vận tốc trung bình của các hạt khí
2.1.1.3 Cảm biến chân không dùng phương pháp Spining Rotor
Trang 23Phạm vi: áp suất khí quyển đến 10-6 mbar
Lý thuyết: Thay đổi điện dung giữa các điện cực
(hoặc điện cực) và cơ hoành
Vấn đề: Nhạy cảm với nhiệt độ, dầu
Ưu điểm: Độ ổn định cao, tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu
lớn
Đáp ứng nhanh, độ chính xác cao
2.1.1.3 Cảm biến chân không bằng phương pháp trực tiếp
Cảm biến chân không dùng áp kế điện dung
Trang 242.1.1.3 Cảm biến chân không bằng phương pháp phân tích khí
Phạm vi: toàn bộ áp suất
Lý thuyết: Dựa trên phân tích khí bằng cách ion hóa,
tách, và phát hiện các ion để xác định áp suất riêng phần
của các khí trong một hệ thống chân không
Vấn đề: Hệ thống phức tạp, tinh vi, công nghệ cao.
Ưu điểm: Đo được tất cả các loại áp suất từ khí quyển
cho đến chân không siêu cao
Độ chính xác cao
Ổn định
Trang 26III HỆ THỐNG VÀ ỨNG DỤNG
Trang 27CẢM BIẾN ĐƯỜNG ỐNG NẠP MAP
CẢM BIẾN ĐƯỜNG ỐNG NẠP MAP
Trang 31CẤU TẠO
GIÁ THÀNH
GIÁ THÀNH
VAI TRÒ
NGUYÊN LÝ
NHIỆM VỤ
Trang 32CẤU TẠO
Trang 33NGUYÊN LÝ
Trang 34VAI TRÒ TRONG HỆ THỐNG
Trang 35Standard AS52 Corolla | All Trac | 4 Cyl 1.6L
Corolla | Base | 4 Cyl 1.8L | 4 Cyl 1.6L
….
70.76$
Beck Arnley 158-0657 Corolla | All Submodels | All Engines
Celica | All Submodels | All Engines
Bảng giá một số loại cảm biến MAP của hãng TOYOTA
Giá trên tham khảo tại http://www.autopartswarehouse.com/shop_parts/map_sensor/toyota.html?redirect=1