1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch bài dạy KHTN 7 HỌC KÌ I CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

258 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy KHTN 7 HỌC KÌ I CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Trường học Trường THCS & THPT Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 7,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TMôn KHTN 7 gồm 3 phân môn Vật Lí, Hóa Học, Sinh học. Kế hoạch bài dạy full gồm đầy đủ các nội dung của công văn 5512, chuẩn kiến thức kĩ năng, có phần đánh giá theo đúng chương trình giáo dục phổ thông 2018, có rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Trang 1

Tuần

BÀI 1: MỞ ĐẦU PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn học: KHTN – Lớp: 7Thời gian thực hiện: 5 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn KHTN

 Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

 Thực hiện các kĩ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo

 Làm được báo cáo, thuyết trình

 Sử dụng được một số dụng cụ đo

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học tập

môn Khoa học tự nhiên

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đểu tích cực tham gia thảo luận các câu hỏi, nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải

quyết các vân để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

2.2 Năng lực khoa học tự nhiên:

- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập

môn Khoa học tự nhiên

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến

trình (quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập môn Khoa học tự nhiên …

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sửdụng được một số

dụng cụ đo (dao động kí, đóng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện)

3 Phẩm chất:

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị các hình ảnh liên quan

- Mô hình máy dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện

2 Học sinh:

- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là đọc và xem phần mở đầu bài học) a) Mục tiêu:

Trang 2

- Giúp HS nhận biết, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được kiến thức , kĩ năng đãhọc vào trong cuộc sống

- Giới thiệu được các phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập, một số kĩ năng học tậpmôn KHTN, biết được công dụng và hoạt động của một vài dụng cụ đo

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Cho HS đọc phần mở bài

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV

- Giáo viên: giải thích và dẫn dắt HS vào nội dung

bài mới

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS ghi tựa bài vào vở

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh lắng nghe:

- Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Vận dụng các phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong thực tế

- Tiến trình tìm hiểu tự nhiên hay phương pháp tìm hiểu tự nhiên phải thực hiện đủ 5 bước

b) Nội dung:

- Thiết lập được 5 bước khi tìm hiểu tự nhiên

- Ví dụ minh họa về phương pháp tìm hiểu tự nhiên khi nghiên cứu về sự sinh trưởng củathực vật

- Chú ý khi hướng dẫn HS ở bước 4 thực hiện kế hoạch Khi giả thiết sai thì quay lại bước 2:xây dựng giả thuyết mới Nếu giả thuyết đúng thì đưa ra kết luận

- Tìm hiểu các kĩ năng học tập môn KHTN: như quan sát, phân tích, liên kết, đo đạc, dự báo,báo cáo và thuyết trình

- Tìm hiểu 1 vài dụng cụ đo như máy dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổngquang điện

c) Sản phẩm:

- HS nắm được kiến thức, các bước để tiến trình tìm hiểu tự nhiên

- HS nắm được một số kĩ năng học tập môn KHTN

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 3

Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Từ việc quan sát sơ đồ các bước phương pháp tìm

hiểu tự nhiên trong SGK, GV hướng dẫn HS tìm hiểu

các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên qua

việc phân tích các tình huống giới thiệu trong SGK

GV yêu cầu HS nêu được một số ví dụ minh hoạ và

trả lời hoàn chỉnh cho các câu hỏi luyện tập

- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỏi

nhóm quan sát sơ đồ các bước phương pháp tìm hiểu

tự nhiên trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to

hình), hướng dẫn từng nhóm HS quan sát một cách

tổng quát đến chi tiết nội dung từng bước có trong sơ

đồ và các tình huống minh hoạ đưa ra trong SGK,

giúp các nhóm hoàn thành nhiệm vụ luyện tập

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiến hành quan sát 5 bước về phương pháp tìm

hiểu tự nhiên

- Chia nhóm theo yêu cầu của GV: phân tích và tìm

hiểu từng bước trong sơ đồ và cho ví dụ minh họa

trong từng bước

- Lưu ý các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên:

khi giả thuyết sai thì ta quay lại hình thành giả thuyết

mới

- Trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một

nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)

- HS: ất cả các nhóm đều thảo luận và chuẩn bị sẵn

sàng nội dung cần trình bày khi được GV gọi

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung: phương pháp tìm

hiểu tự nhiên được thực hiện qua 5 bước: quan sát và

đặt câu hỏi nghiên cứu, hình thành giả thuyết, lập kế

hoạch kiểm tra giả thuyết, thực hiện kế hoạch và kết

luận

I.Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên làcách thức tìm hiểu các sự vật, hiệntượng trong tự nhiên và đời sốngđược thực hiện qua các bước: (1)quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu,(2) hình thành giả thuyết, (3) lập

kế hoạch kiểm tra giả thuyết, (4)thực hiện kế hoạch và (5) kết luận

Hoạt động 2.2: Kĩ năng học tập môn KHTN

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Cho quan sát Hình 1.1, 1.2 cùng các thông tin

trong SGK, HS cần nêu được một số kĩ năng học tập

môn Khoa học tự nhiên

- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu

II Kĩ năng học tập môn KHTN

- Để học tốt môn KHTN, chúng tacần thực hiện và rèn luyện một số

kĩ năng: quan sát, phân loại, liênkết, đo, dự báo, viết báo cáo, thuyết

Trang 4

các nhóm quan sát Hình 1.1, 1.2 cùng các thông tin

trong SGK tìm hiểu các kĩ năng học tập môn KHTN

để thuyết trình phần hiểu của mình về từng kĩ năng

thông qua phiếu học tập số 1

- GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát và trả lời

câu hỏi trong phần luyện tập

- Sau khi biết được các kĩ nàng tìm hiểu cơ bản, GV

hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ năng viết báo cáo và

thuyết trình Cho HS viết báo cáo và thuyết trình tại

lớp để các bạn góp ý và nhận xét GV Chỉ ra cho HS

thấy sự thành công của việc tìm hiểu tự nhiên bảng

cách thuyết phục người nghe qua bài báo cáo và

- Trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập

- Lựa chọn một đề tài để viết báo cáo và thuyết

trình trình theo yêu cầu của GV

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một

nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)

- Hoàn thành và kiểm tra phiếu học tập của các

nhóm

- Đại diện nhóm thuyết trình và trả lời câu hỏi của

nhóm khác và GV

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét và chốt nội dung về các kĩ năng học

tập môn KHTN

- Nhận xét phần thuyết trình và rút ra kết luận làm

sao để bài thuyết trình của mình thuyết phục được

người nghe và sinh động

trình

Hoạt động 2.3: Một số dụng cụ đo

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS đọc thông tin và quan sát Hình 1.3

trong SGK để HS nhận biết được vai trò và ứng dụng

của một số dụng cụ đo Qua đó, HS sẽ biết cách sử

dụng một số dụng cụ đo phục vụ việc học tập ở môn

đồ thị của tín hiệu theo thời gian)

- Đồng hồ đo thời gian hiện sốdùng cổng quang điện có thể tựđộng đo thời gian

Trang 5

- GV cho HS quan sát hình 1.5 đồng hồ đo thời gian

hiện số và hình 1.6 cổng quang điện Sau đó đặt ra

các câu hỏi liên quan về cấu tạo và hoạt động của

dụng cụ để HS trả lời

- GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát và trả lời

câu hỏi trong phần luyện tập

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm để tìm hiểu về máy dao động

kí, đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện

- Trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một

nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)

- Trả lời theo yêu cầu của GV

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- HS làm được các bài tập GV giao

- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy

c) Sản phẩm:

- HS làm được bài tập và hoàn thành tốt sơ đồ tư duy

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trang 13

- Tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy

vào vở ghi

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Hoàn thành bài tập

- Viết được sơ đồ tư duy

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- làm bài tập vào vở và kiểm tra lẫn nhau

- GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến

cá nhân

Trang 6

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy

trên bảng

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.

b) Nội dung: Cho HS viết 1 bài báo cáo với nội dung tùy ý

c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu mỗi HS viết 1 bài báo cáo nộp cho GV sau

1 tuần

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các HS thực hiện theo yêu cầu của GV

* Báo cáo kết quả và thảo luận

Sản phẩm bài báo cáo của các HS

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp

và nộp sản phẩm vào tuần sau

PHIẾU HỌC TẬP Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn KHTN

Họ và tên: ………

Lớp: ……… Nhóm: ……

Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau H1 Nêu tên một số kĩ năng học tập môn KHTN?

H2 Hãy nêu sự khác biệt về các kĩ năng trên?

Bước 2: HS trao đổi trong nhóm 4 Trong kĩ năng thuyết trình, các em cần làm gì để bài thuyết trình của mình trở nên sinh động và hấp dẫn?

Trang 7

CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN

HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

BÀI 2: NGUYÊN TỬ

Môn học: KHTN – Lớp 7Thời gian thực hiện: 04 tiết

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và

giải thích tính trung hoà về điện trong nguyên tử

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các

hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theođúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ýkiến

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm

giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

2.2 Năng lực khoa học tự nhiên

Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford

-Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử) Nêu được khối lượng của mộtnguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình Rutherford - Bohr

để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hoà về điện Sử dụng

được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xác định được các loại hạt tạo thành củamột số nguyên tử học trong bài Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào sốlượng các hạt cơ bản trong nguyên tử

3 Phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cẩu trong chủ đề bài học

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Máy chiếu, máy tính, bảng nhóm, nam châm

- Các hình ảnh theo sách giáo khoa

- Phiếu học tập

- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm

- Đoạn video liên quan đến bài học :

+ https://youtu.be/5koD5U7Hobg

Trang 8

- Mẫu đá vôi, nước uống, nước ngọt có gas.

2 Học sinh:

- Học thuộc bài cũ

- Đọc, nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

- Tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Giúp học sinh biết chất được tạo ra từ đâu

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV cho học sinh quan sát mẫu vật, hình ảnh trên

màn hình và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Em hãy quát sát một số mẫu sau: (1) đá

vôi, (2) nước uống, (3) nước ngọt có ga Hãy cho

biết thành phần cấu tạo các chất này? Chất này

được tạo nên từ đâu?

Câu 2: Từ những vật thể đơn giản như cây bút,

quyển vở, chai nước cho đến những công trình nổi

tiếng như tháp Eiffel, đều được tạo nên từ chất

Mỗi chất lại được tạo nên từ những hạt vô cùng

nhỏ Những hạt đó là gì?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh thảo luận nhóm, quan sát hình ảnh, mẫu

vật và trả lời câu hỏi

- GV hỗ trợ HS khi cần thiết

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên học sinh chia sẽ câu trả lời

Mỗi học sinh trả lời một câu hỏi

- Mời học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung

* GV Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt học sinh vào nội

dung bài học Bài 2 : NGUYÊN TỬ

- GV giới thiệu mục tiêu bài học

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

Trang 9

Hoạt động 2.1.1: Tìm hiểu sơ lược khái niệm về nguyên tử

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm: 1 nhóm trưởng, 1 thư kí

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan

sát Hình 2.1, 2.2, 2.3 SGK, thảo luận nhóm để hoàn

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV cho đại diện 2 nhóm lên báo cáo và 2 nhóm

còn lại nhận xét Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV chốt lại kiến thức và đánh giá các nhóm

1 Mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

a Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử

Nguyên tử có kích thước vô cùngnhỏ, tạo nên các chất

Hoạt động 2.1.2: Tìm hiểu khái quát về mô hình nguyên tử

a) Mục tiêu:

- GV hướng dẫn học sinh quan sát Hình 2.4, 2.5 SGK trình bày được cấu tạo nguyên tử theo

mô hình Rutherford – Bohr

b) Nội dung:

- Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập 2.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm: 1 nhóm trưởng, 1 thư kí

- GV cho HS xem đoạn clip giới thiệu về Ernest

Rutherford cha đẻ của vật lí hạt nhân

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan

sát Hình 2.4, 2.5, 2.6 SGK thảo luận nhóm để hoàn

thành phiếu học tập số 2

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

b Khái quát về mô hình nguyên tử

- Mô hình Rutherford - Bohr:

Trong nguyên tử, các electron ở vỏđược sắp xếp thành từng lớp vàchuyển động xung quanh hạt nhântheo những quỹ đạo như các hànhtinh quay quanh Mặt trời

Trang 10

- HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm hoàn thành

phiếu học tập số 2

- GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ

học sinh khi cần

- Nguyên tử trung hòa về điện:

Trong nguyên tử, số proton bằngelectron

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thông qua phiếu

học tập số 2

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các

nhóm, cộng điểm cho những nhóm làm đúng nội

dung

- GV tổng hợp và hướng dẫn học sinh rút ra kết luận

SGK

- GV giới thiệu thêm về lịch sử khám phá và nghiên

cứu cấu tạo nguyên tử

- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Ai

nhanh hơn” Giáo viên chuẩn bị 4 bộ thẻ hình, nội

dung cho các nhóm ghép, đội nhanh hơn sẽ giành

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu về đơn vị amu và đặt vấn đề: Vì sao

người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối lượng

nguyên tử?

- GV Cho học sinh quan sát hình sau và so sánh khối

nguyên tử H và C dựa vào số hạt proton của nguyên

tử đó

2 Khối lượng nguyên tử

Khối lượng nguyên tử là khối lượngcủa một nguyên tử, được tính theođơn vị quốc tế amu

Trang 11

- Chia lớp học làm 4 nhóm thảo luận PHT số 3

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo

luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 3

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi

- Các nhóm thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học

tập số 3

Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình

bày, sẽ có điểm cộng

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày

- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các

nhóm, cộng điểm cho những nhóm làm đúng nội

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu bài tập lên, yêu cầu học sinh thảo luận

cặp đôi hoàn thành bài tập

Câu 1: Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ

thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh:

Trang 12

quanh hạt nhân và (9) thành từng lớp.

Câu 2: Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi

là khối lượng nguyên tử ?

- GV chiếu bài tập trắc nghiệm, học sinh sử dụng

- Mời đại diện giải thích

- GV kết luận về nội dung kiến thức

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của học

sinh, cộng điểm cho những học sinh trả lời đúng nội

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp làm 4 nhóm.

- Cho các nhóm bốc thăm tên nguyên tử

- Yêu cầu mỗi nhóm HS làm một mộ hình nguyên tử

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Tiết sau nộp mô hình nguyên tử cho cho giáo viên

Rút kinh nghiệm:

Trang 13

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 NHÓM ……

Câu 1: Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt thường? Bằng kính

lúp? Bằng kính hiển vi?

Câu 2: Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt, than chì có đặc điểm chung gì về

cấu tạo ?

Câu 3: Quan sát Hình 2.3, em hãy tìm hiểu về công trình cầu Long Biên và rút ra nhận xét ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 NHÓM ……

Câu 1: Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

Câu 2: Quan sát hình sau, hãy cho biết

nguyên tử nitrogen và potassium có

Câu 3: Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện ?

Câu 4: Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong hình minh hoạ sau:

Câu 5: Quan sát Hình 2.6, hãy hoàn thành bảng sau:

Trang 14

Số đơn vị điệntích hạt nhân

SốProton

Số electrontrong nguyên tử

Số electron lớpngoài cùng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử?

Câu 2: Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số electron và xác định khối lượng

nguyên tử magnesium (biết số neutron bằng 12)

Câu 3: So sánh khối lượng nguyên tử Sulfur (16p, 16n) và nguyên tử Oxygen (8p, 8n).

………

……… …

*Rút kinh nghiệm

Tuần:

CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN

HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 7Thời gian thực hiện: 03 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Phát biểu được khái niệm nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học

- Viết được kí hiệu hóa học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên

Trang 15

+ Tìm hiểu số lượng nguyên tố hóa học hiện nay.

- Tìm hiểu tự nhiên:

+ Kể tên các nguyên tố hóa học có ở xung quanh em

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Vận dụng kiến thức về các nguyên tố hóa học, kí hiệu hóa học để giải thích các vấn

đề trong cuộc sống (Ví dụ: Vì sao chúng ta nên dùng muối Iodine? Vì sao người già cần

bổ sung nhiều calcium?)

2.2 Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm về nguyên tố hóa học và kíhiệu nguyên tố hóa học

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tố hóa học

+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viêntrong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giảiquyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

3 Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân

- Cẩn thân, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

2 Video về cấu tạo than chì, kim cương, Hình 3.1, 3.2, 3.3Bảng 3.1 X

3 Bảng phụ ghi sẵn nội dung trò chơi” Hiểu ý đồng đội” X

4 20 thẻ hình và thông tin của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên X

7 Tìm hiểu về vai trò của một số nguyên tố hóa học đối vớicây trồng và con người. X

III Tiến trình dạy học

Trang 16

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

Quan sát video nói về cấu tạo của kim cương và

than chì trên máy chiếu và trả lời câu hỏi:

Một viên kim cương hay một mẫu than chì đều được

tạo nên từ hàng tỉ nguyên tử giống nhau Kim cương

và than chì đều được tạo nên từ một nguyên tố hoá

học, đó là nguyên tố nào?

Học sinh quan sát video và trảlời câu hỏi của giáo viên đưa ra

Thực hiện nhiệm vụ:

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát kĩ video kết

hợp với hình ảnh về mẫu than chì và kim cương để trả

lời câu hỏi

Học sinh trả lời các câu hỏi thành phần cấu tạo nên

than chì và kim cương

Giáo viên quan sát, theo dõi tiến trình

Yêu cầu học sinh nhận xét

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Kết luận:

Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được tạo nên từ hàng tỉ nguyên tử giốngnhau Kim cương và than chì được tạo từ một nguyên tố hóa học là Carbon Vậy nguyên

tố hóa học là gì?

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm nguyên tố hóa học

hydrogen?

Sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen là về số neutron

Câu 2: Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số proton.

Câu 3: Cho biết đặc trưng của một nguyên tố hóa học là gì?

Số proton đặc trưng của một nguyên tố hóa học.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhiệm vụ học tập:

Chia lớp thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: Quan sát Hình 3.1, em hãy cho biết sự

khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen?

- Nhóm 2: Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại

thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

- Nhóm 3: Cho biết đặc trưng của một nguyên tố hóa

- Sau khi thảo luận xong các nhóm rút ra kết luận

Thảo luận nhóm và hoàn thànhphiếu học tập số 1

Báo cáo, thảo luận:

- Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Trong khi 1 nhóm trình bày thì 2 nhóm còn lại lắng

Kết luận:

- Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là nguyên

tố hoá học

- Các nguyên từ của cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu số lượng nguyên tố hóa học hiện nay

a) Mục tiêu: Từ thông tin trong SGK, học sinh nêu được số lượng các nguyên tố hóa học đã

được xác định bởi các nhà khoa học

Trang 18

Hình 3.2 Phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong lớp vỏ trái đất và trong cơ thể người

Câu 1: Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất?

Nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất là oxygen.

Câu 2: Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người?

Nguyên tố chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người là oxygen

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

Chia lớp thành nhóm các cặp đôi, yêu cầu các

nhóm quan sát Hình 3.2 và thảo luận để giải

quyết các vấn đề trong phiếu học tập số 2

- Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất

trong vỏ Trái Đất?

- Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn

nhất trong cơ thể người?

Báo cáo kết quả:

- Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Trong khi 1 nhóm trình bày thì các nhóm

còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung

- Giáo viên kết luận nội dung kiến thức mà

các nhóm đã trình bày

- Trình bày phần thảo luận của nhóm

- Các nhóm còn lại nhận xét phần trìnhbày của nhóm bạn

Kết luận: Các nguyên tố hoá học có vai trò rất quan trọng đối với sự sống và phát triển của

Trang 19

Hoạt động 2.3: Kí hiệu hóa học

a) Mục tiêu: Hướng dẫn Học sinh ghi nhớ cách viết kí hiệu hóa học, học sinh nhận biết được

vì sao cần phải thống nhất cách viết kí hiệu hóa học Qua đó, học sinh nhận thức được việcviết đúng kí hiệu hóa học phục vụ cho nghiên cứu và học tập sau này

b) Nội dung:

- Giáo viên cho học sinh xem video giới thiệu về 20 nguyên tố hóa học đầu tiên

- Giáo viên chia lớp thành nhóm 4 đội, sử dụng trò chơi “Hiểu ý đồng đội” để học sinh viết kíhiệu của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên

c) Sản phẩm:

Câu hỏi : Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học? Các kí hiệu hoá học

của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?

Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn thống nhất trên toàn thế giới Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố.

Câu hỏi : Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả kí hiệu hoá học bằng một chữ cái đầu tiên trong

tên gọi các nguyên tố hoá học thì gặp khó khăn gì?

Do có một số nguyên tố có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu dùng một chữ cái đầu tiên thì rất khó phân biệt kí hiệu hóa học của các nguyên tố khác nhau nên trong nhiều trường hợp kí hiệu hóa học phải được biểu diễn bằng hai chữ cái để phân biệt.

+ Chuẩn bị 20 thẻ hình và thông tin của 20

nguyên tố hóa học đầu tiên

+ Mỗi lượt chơi gồm 2 học sinh /đội, 1 học sinh

viết kí hiệu hóa học còn học sinh còn lại đọc tên

nguyên tố có trong thẻ hình Mỗi lượt ghi 5 kí

hiệu hóa học bất kì có trong thẻ Đội về nhất là

đội ghi đúng kí hiệu hóa học nhiều nhất

- Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu

nguyên tố hoá học? Các kí hiệu hoá học của các

nguyên tố được biểu diễn như thế nào?

-Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả kí hiệu hoá học

bằng một chữ cái đầu tiên trong tên gọi các

nguyên tố hoá học thì gặp khó khăn gì?

Học sinh nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Hướng dẫn học sinh về thể lệ trò chơi “Hiểu ý

đồng đội”

- Dựa vào kí hiệu hóa học của các nguyên tố đã

được viết trong trò chơi, suy nghĩ, thảo luận để

giải quyết vấn đề giáo viên đưa ra

- Thực hiện trò chơi theo đúng thể lệ

- Trả lời vấn đề giáo viên đã đưa ra

Trang 20

- Nhận xét về quá trình tham gia trò chơi và

tuyên dương nhóm về nhất và ghi nhận sự cố

gắng của các nhóm còn lại

- Giáo viên kết luận nội dung kiến thức

kinh nghiệm cho những lần học tập sau

Tổng kết:

- Kí hiệu hoá học được sử dụng để biểu diễn một

nguyên tố hoá học và chỉ một nguyên tử của

nguyên tố đó

- Kí hiệu hoá học được biểu diễn bằng một hay

hai chữ cái (chữ cái đầu tiên viết in hoa và nếu

có chữ cái thử hai thì viết thường)

- Cho học sinh xem video về vai trò của các

nguyên tố hóa học đối với con người

- Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây

sinh trưởng và phát triển tốt, ta cần cung cấp

nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây Dựa vào

Bảng 3.1, hãy viết kí hiệu hoá học các nguyên tố

- Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân

- Làm bài tập mà giáo viên đưa ra

- Giáo viên trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng để trả

lời câu hỏi

Câu 1: Bổ sung các thông tin để hoàn thành bảng sau:

Học sinh nhận nhiệm vụ

Trang 21

Aluminium ?

Câu 2: Kí hiệu hoá học nào sau đây viết sai? Nếu sai, hãy sửa

lại cho đúng: H, Li, NA, O, Ne, AL, CA, K, N

Câu 3: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là

A CL B cl C cL D Cl

Câu 4: Cho dãy các kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe,

S Theo thứ tự tên của các nguyên tố lần lượt là:

A Oxygen, carbon, Aluminium, copper, iron

B Oxygen, calcium, neon, iron, Sulfur

C Oxygen, calcium, nitrogen, iron, Sulfur

D Oxygen, carbon, nitrogen, zinc, iron

Thực hiện nhiệm vụ:

- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bài tập - Học sinh trả lời câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- Cho học sinh trả lời, giải thích về câu trả lời

- Giáo viên tổng kết về nội dung kiến thức

- Lắng nghe câu trả lờicủa bạn và nhận xét củagiáo viên và rút kinhnghiệm để giải các bài tậpkhác

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu và trình bày được về sự khám phá ra một nguyên tố hóa học,

vai trò của nguyên tố hóa học đối với con người

b) Nội dung:

- Giáo viên đưa ra chủ đề thuyết trình

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và cho đại diện nhóm lên bốc thăm nội dung thuyết trình

c) Sản phẩm: Bài thuyết trình của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập: - Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm cử 1 học sinh là nhóm trưởng

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: soạn bài

thuyết trình trước lớp về nội dung mà nhóm được phân

Học sinh nhận nhiệm vụ

Nhóm trưởng lên bốc thăm nộidung thuyết trình và phân côngcông việc cho các thành viên

Trang 22

công trong nhóm.

Thực hiện nhiệm vụ:

- Giáo viên đưa ra nội dung để các chuẩn bị ở nhà

trong thời gian 1 tuần

1 Soạn một bài thuyết trình về sự khám phá ra một

nguyên tố do em tự chọn: người tìm ra, thời gian,

hoàn cảnh, tên gọi, cấu tạo, tính chất, ứng dụng

2 Soạn một bài thuyết trình về vai trò của một nguyên

tố hóa học đối với cơ thể con người và làm thế nào

để đảm bảo được việc bổ sung nguyên tố đó cho cơ

thể

- Hướng dẫn học sinh cách tìm kiến thức trên trang

internet, cách trình bày bằng file word hoặc powerpoit

để hoàn thành bài thuyết trình

Học sinh các nhóm chú ý lắngnghe, hoàn thành nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận:

- Trong thời gian 1 tuần các nhóm chuẩn bị và đại diện

nhóm nộp bài cho giáo viên

- Giáo viên chọn ra 2 nhóm tốt nhất về hai nội dung đã

giao thuyết trình trước lớp

- Nhận xét bài thuyết trình của mỗi nhóm và tuyên

dương nhóm làm tốt và ghi nhận sự cố gắng của các

nhóm còn lại

Các nhóm theo dõi bài thuyếttrình của các bạn và nhận xét

Lắng nghe nhận xét của GV vàrút kinh nghiệm cho những lầnhọc tập sau

Kết luận: GV dựa vào phần thuyết trình của học sinh nhận xét về yêu cầu cần đạt, năng

lực và phẩm chất

IV Củng cố - Dặn dò

- Tổng kết các kiến thức chính của bài học

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành bài tập 1,2,3,4,5 trang 21 SGK

- Các nhóm hoàn thành nội dung thuyết trình đã được phân công:

1 Soạn một bài thuyết trình về sự khám phá ra một nguyên tố do em tự chọn: người tìm ra,thời gian, hoàn cảnh, tên gọi, cấu tạo, tính chất, ứng dụng

2 Soạn một bài thuyết trình về vai trò của iodine đối với cơ thể con người và làm thế nào đểđảm bảo được việc bổ sung iodine cho cơ thể

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 4 Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Rút kinh nghiệm:

V Hồ sơ dạy học

1 Các RUBRIC đánh giá

- RUBRIC 1 đánh giá hoạt động 2.1 và 2.2

PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIỮA CÁC NHÓM Nhóm được đánh giá:

Trang 23

Khôngđạt (0đ)

TB(0,5đ)

Khá(1đ)

Tốt(1,5đ)

Rất tốt(2đ)Trả lời tốt các câu hỏi chất vấn

Nhiệt tình, trách nhiệm, tích cực trong hoạt

động

Thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ

Báo cáo lưu loát, hấp dẫn

Tính kỉ luật

Điểm tổng

- RUBRIC 2 đánh giá hoạt động 2.3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN DÀNH CHO CÁC NHÓM

Có 5 tiêu chí, mỗi tiêu chí 2 điểm Điểm tổng tối đa đạt được 10

STT

Tiêu chí

từng phần

Trả lời cả 2câu nhưngchưa chính xáchoàn toàn

Hoàn toànchính xác cả

Viết đúng kíhiệu hóa họccủa 5-10 ng/

tố

Viết đúng kíhiệu hóa học

nguyên tố

Viết đúng kíhiệu hóa họccủa 15-20ng/tố

Hoàn thànhsau thờilượng 30giây trở lại

Hoàn thành

lượng

Hoàn thànhtrước thờilượng

4

Báo cáo

kết quả Trình bàykhông rõ,

các nhómkhác khôngnghe được

Không góp

ý cho nhómkhác,khôngtrả lời đượccâu hỏi chấtvấn

Trình bàychưa lưuloát, còn rụtrè

Không có ýkiến góp ýcho nhómkhác, trả lờiđược câuhỏi chất vấn

Trình bày lưuloát nhưngchưa tự tin

Có góp ý chonhóm khácnhưng chưatích cực, trả lờiđược các câuhỏi chất vấn

Trình bàyvấn đề logic,khoa học, tựtin

Tích cựctrong góp ý,nhận xét cácnhóm khác,trả lời tốtcâu hỏi chấtvấn

Trật tự nhưngcòn vài bạn

Trật tự,nghiêm túc

Trang 24

nhiều bạnkhông thamgia thảoluận.

nhiều bạnnói chuyệnkhông thảoluận

không tham giathảo luận

Điểm tổng

- RUBRIC 3 đánh giá hoạt động 4

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CHO CÁC NHÓM

 Có 10 tiêu chí, mỗi tiêu chí 1 điểm Điểm tổng tối đa 10 điểm

Trả lời tốt các câu hỏi chất vấnĐưa ra cho nhóm bạn các câu chất vấn có giá trị

Có thái độ xây dựng khi chất vấn và trả lời chất vấn

Quá

trình làm

việc

Hoàn thành sản phẩm đúng thời hạnPhân công công việc trong nhóm hợp lí (theo quansát giáo viên)

Làm việc nhóm (hợp tác, chia sẻ, trách nhiệm, nhiệttình, …)

Kỉ luật Giữ gìn trật tự, nghiêm túc lắng nghe bài báo cáo

của các nhóm

Tổng

3 Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1 Câu 1: Quan sát Hình 3.1, em hãy cho biết sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên tử

hydrogen?

Câu 2: Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

Câu 3: Cho biết đặc trưng của một nguyên tố hóa học là gì?

Trang 25

Câu 2: Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người?

* Rút Kinh nghiệm

Tuần

CHỦ ĐỀ 1 NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN

HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

BÀI 4 SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 7Thời gian thực hiện: 7 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kì

- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, nhómnguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn

2 Về năng lực

2.1 Năng lực KHTN

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn cácnguyên tố hóa học

Trang 26

- Tìm hiểu tự nhiên:

+ Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì

+ Lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhómnguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khíhiếm trong bảng tuần hoàn

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyếtcác vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

3 Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

Quan sát video giúp HS hiểu được sơ lược về lịch sử tìm ra được bảng tuần hoàn các nguyên

tố hóa học Qua đó biết được các thông tin từ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa hoc

2) Tính đến nay, bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu nguyên tố?

3) Điều kì diệu trong bảng tuần hoàn hóa học do Mendeleev xây dựng là gì?

c) Sản phẩm:

Trang 27

1) Bảng tuần hoàn đầu tiên Mendeleev xây dựng có bao nhiêu nguyên tố và được sắp xếp dựatrên cơ sở nào?

⇨ Bảng tuần hoàn đầu tiên Mendeleev xây dựng có 63 nguyên tố và được sắp xếp theo

nguyên tử khối (nguyên tử lượng).

2) Tính đến nay, bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu nguyên tố?

⇨ Hiện nay có 118 nguyên tố hóa học

3) Điều kì diệu trong bảng tuần hoàn hóa học do Mendeleev xây dựng là gì?

⇨ Là các khoảng trống cho các nguyên tố chưa được tìm thấy, điều này giúp cho thế giới

thừa nhận bảng tuần hoàn của Mendeleev

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu HS quan sát video về lịch sử tìm ra bảng

tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1) Bảng tuần hoàn đầu tiên Mendeleev xây dựng có

bao nhiêu nguyên tố và được sắp xếp dựa trên cơ sở

- Chia lớp thành các nhóm cặp đôi, cho HS quan sát

video về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố

hóa học và thảo luận và trả lời các câu hỏi của GV đưa

ra

- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá ý

thức hoàn thành các nội dung

HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra

Kết luận: - GV đánh giá câu trả lời của HS.

- Để tìm hiểu rõ hơn thì cô và các em cùng đi vào bài 4 “Sơ lược bảng tuần

hoàn các nguyên tố hóa học”

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 2.1: Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

a) Mục tiêu: Quan sát Hình 4.1 trong SGK, GV hướng dẫn HS nhận xét số electron trong các

lớp vỏ của mỗi nguyên tố khi đi từ trái sang phải Qua đó, HS nêu được nguyên tắc xây dựngbảng tuần hoàn các nguyên tố hóa hoc

b) Nội dung:

- Sử dụng phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động nhóm.

- Chia lớp thành các nhóm cặp đôi, quan sát Hình 4.1 trong SGK (hoặc dùng máy chiếu),hướng dẫn HS quan sát một cách tổng quát đến chi tiết số electron ở các lớp vỏ, ở lớp vỏngoài cùng để giúp HS trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1

c) Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trang 28

Quan sát Hình 4.1, em hãy cho biết:

Câu 1: Nguyên tử của những nguyên tố nào có cùng số lớp electron?

Cùng 1 lớp electron: H, He.

Cùng 2 lớp electron: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.

Cùng 3 lớp electron: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar.

Cùng 4 lớp electron: K, Ca.

Câu 2: Nguyên tử của những nguyên tố nào có số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau.

Các nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng là: H, Li, Na, K.

Các nguyên tố có 2 electron ở lớp ngoài cùng là: Be, Mg, Ca.

Các nguyên tố có 3 electron ở lớp ngoài cùng là: B, Al.

Các nguyên tố có 4 electron ở lớp ngoài cùng là: C, Si.

Các nguyên tố có 5 electron ở lớp ngoài cùng là: N, P.

Các nguyên tố có 6 electron ở lớp ngoài cùng là: O, S.

Các nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng là: F, Cl.

Các nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng là: Ne, Ar.

Câu hỏi: Dựa vào cơ sở nào để xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn?

Các nhà khoa học dựa vào số proton mang điện tích dương trong hạt nhân để làm cơ

sở sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn.

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

- Chia lớp thành các nhóm cặp đôi, GV hướng dẫn

HS quan sát Hình 4.1, em hãy cho biết:

1) Nguyên tử của những nguyên tố nào có cùng số

lớp electron

2) Nguyên tử của những nguyên tố nào có số

electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau

- Dựa vào cơ sở nào để xếp các nguyên tố hoá học

trong bảng tuần hoàn?

HS chú ý lắng nghe và nhận nhiệmvụ

Trang 29

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Thực hiện nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1

- Quan sát hình theo sự hướng dẫncủa GV và hoàn thành PHT1

Báo cáo, thảo luận:

- Cho HS trình bày PHT số 1 và câu trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến

thức

- Trình bày câu trả lời và hoàn thànhPHT số 1

- Nhận xét phần trình bày của bạn

Kết luận: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuấn hoàn:

- Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân của nguyên tử.

- Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

- Các nguyên tố có tính chất hoá học tương tự nhau được xếp thành một cột.

2.2 Hoạt động 2.2: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

⇨ Mô tả cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a) Mục tiêu: Từ thông tin trong SGK và Hình 4.2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học HS

nêu được cấu tạo bảng tuần hoàn

b) Nội dung:

- Sử dụng phương pháp dạy học theo góc.

- GV cho HS xem video mô tả về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Hướng dẫn HS quan sát Hình 4.2 để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2

c) Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1) Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu cột dọc và bao nhiêu hàng ngang.

Có 18 cột dọc và 7 hàng ngang.

2) Tính chất và sự tuần hoàn của các nguyên tố phụ thuộc vào đâu?

Tính chất và sự tuần hoàn của các nguyên tố phụ thuộc vào cấu tạo nguyên tử của chúng.

3) Dựa vào thông tin được cung cấp trong video và Hình 4.2, em hãy cho biết bảng tuần

hoàn được cấu tạo như thế nào?

Bảng tuần hoàn được cấu tạo từ các ô nguyên tố, chu kì và nhóm.

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Các nhóm học sinh có 5 phút hoạt động cá nhân

tìm tòi kiến thức, 10 phút thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

3) Dựa vào thông tin được cung cấp trong video và Hình

4.2, em hãy cho biết bảng tuần hoàn được cấu tạo như thế

nào?

Thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát tìm hiểu bảng tuần hoàn để trả lời câu hỏi

HS cùng thảo luận nhóm vàthực hiện nhiệm vụ học tập

Báo cáo, thảo luận:

- Cho HS trả lời câu hỏi (gọi đại diện nhóm trả lới)

- GV kết luận nội dung kiến thức mà HS đã trình bày

- Trình bày câu trả lời

- Các bạn còn lại nhận xétphần trình bày của bạn

Kết luận: - GV đánh giá lại phần trả lời của các nhóm

- Bảng tuần hoàn được cấu tạo từ các ô nguyên tố, chu kì và nhóm

2.2 Hoạt động 2.2: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

⇨ Tìm hiều về ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

a) Mục tiêu:

Từ thông tin trong SGK và Hình 4.2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học HS nêu được ônguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b) Nội dung:

- Sử dụng phương pháp KWL để gợi mở cho học sinh tìm hiểu kiến thức về ô nguyên tố

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4.3 và trả lời câu hỏi vào bảng

c) Sản phẩm:

Trang 31

- Trong ô nguyên tố cho biếtthông tin gì?

- Số hiệu nguyên tử của mộtnguyên tố hoá học cho biếtnhững thông tin gì vềnguyên tố đó?

- Ô nguyên tố cho biết sốhiệu nguyên tử, tên nguyên

tố, kí hiệu hóa học và khốilượng nguyên tử

- Số hiệu nguyên tử cho biết

số proton (số điện tích hạtnhân) và số thứ tự củanguyên tố trong bảng tuầnhoàn

- Dựa vào ô nguyên tố, em

có thể biết được điều gì vềnguyên tố oxygen?

- Số hiệu nguyên tử của mộtnguyên tố hoá học cho biếtnhững thông tin gì vềnguyên tố đó?

Số hiệu nguyên tử: 8

Kí hiệu hóa học: OTên nguyên tố: oxygenKhối lượng nguyên tử: 16

- GV tổ chức dạy học cho HS theo phương pháp KWL,

phát cho mỗi bạn một mẫu bảng KWL GV hướng dẫn HS

hoạt động cá nhân để đánh giá khả năng tư duy, đọc hiểu

Thực hiện nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS quan sát tìm hiểu ô nguyên tố trong bảng

tuần hoàn để hoàn thành bảng KWL HS thực hiện hoàn thành bảngKWL

Báo cáo, thảo luận:

- Cho HS trả lời câu hỏi

- GV kết luận nội dung kiến thức mà HS đã trình bày và

nhận xét, đánh giá HS hoạt động cá nhân qua thang đo

HS trả lời các câu hỏi

Kết luận: Số hiệu nguyên tử = Điện tích hạt nhân = Số thứ tự ô = p = e

Oxygen

16

Trang 32

Các HS trong nhóm đều tham

gia hoạt động

Kết quả bài làm tốt

Trình bày kết quả tốt

2.2 Hoạt động 2.2: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

⇨ Tìm hiểu về chu kỳ trong bảng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a) Mục tiêu:

Từ thông tin trong SGK, HS nêu được cấu tạo chu kì, số lượng chu kì và phân loại chu kìtrong bảng tuần hoàn

b) Nội dung:

GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật khăn trải bàn

- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 4.4 và Hình 4.2 trong SGK (hoặctrên máy chiếu, LCD)

- GV hướng dẫn HS hoạt động, thảo luận và trả lời các câu hỏi trong PHT số 3:

2) Mỗi chu kì bắt đầu từ nhóm nào và kết thúc ở nhóm nào?

Bắt đầu một chu kì là nhóm IA và kết thúc một chu kì là nhóm VIIIA.

3) Em hãy chỉ ra sự tuần hoàn ở mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Trong cùng 1 chu kì, số e lớp ngoài cùng tăng từ 1 → 8 Sự lặp đi lặp lại giống nhau ở các chu kì người ta gọi là sự tuần hoàn.

4) Em hãy cho biết số nguyên tố có trong từng chu kì?

Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát Hình

4.4 và Hình 4.2 trong SGK (hoặc trên máy chiếu)

HS nhận nhiệm vụ

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV hướng dẫn HS hoạt động, thảo luận và trả lời các câu

hỏi trong phiếu học tập số 3:

1) Trong bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì? Trong đó có

bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn?

2) Mỗi chu kì bắt đầu từ nhóm nào và kết thúc ở nhóm

nào?

3) Em hãy chỉ ra sự tuần hoàn ở mỗi chu kì trong bảng

tuần hoàn các nguyên tố hoá học

4) Em hãy cho biết số ng/tố có trong từng chu kì?

Thực hiện nhiệm vụ:

- Quan sát tìm hiểu chu kì trong bảng tuần hoàn để trả lời

câu hỏi trong phiếu học tập

HS thực hiện quan sát hình4.4 và trả lời các câu hỏi

Báo cáo, thảo luận:

- Cho HS trả lời câu hỏi

- GV kết luận nội dung kiến thức mà HS đã trình bày

+ Mỗi chu kì đều bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm, kết thúc là

khí hiếm (trừ chu kì 1 và 7)

+ Trong cùng 1 chu kì, số e lớp ngoài cùng tăng từ 1 → 8

+ Số nguyên tố theo lớp: 2 – 8 – 8 – 18 – 18 – 36

+ Chu kì 1,2,3 là chu kì nhỏ; 4,5,6,7 là chu kì lớn

HS trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét phần trả lời

Kết luận: Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp

vào cùng một hàng ngang trong bảng tuần hoàn, gọi là chu kì.

=> Số thứ tự chu kì = số lớp e

2.2 Hoạt động 2.2: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

⇨ Tìm hiểu về nhóm trong bảng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a) Mục tiêu:

Từ thông tin trong SGK, HS nêu được cấu tạo nhóm, số lượng nhóm và phân loại nhóm trongbảng tuần hoàn

b) Nội dung:

Sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm thông qua kĩ thuật “bể cá”

- GV chia lớp thành 4 nhóm, chủ đề hoạt động là “Tìm hiểu về nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố” HS thảo luận, tìm hiểu kiến thức theo sự hướng dẫn của GV và hoàn thành

phiếu học tập số 4

Trang 34

c) Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1) Trong bảng tuần hoàn gồm có mấy nhóm? Mỗi nhóm có bao nhiêu cột?

Trong bảng tuần hoàn gồm có 2 nhóm: nhóm A và nhóm B

Nhóm A gồm có 8 cột.

Nhóm B gồm có 10 cột.

2) Quan sát Hình 4.5, cho biết những nguyên tố nào có tính chất tương tự nhau

Những nguyên tố thuộc cùng nhóm IA (của Li), nhóm VIIA (của F) và nhóm VIIIA (của He) sẽ có tính chất tương tự nhau trong cùng một nhóm.

3) Dựa vào Hình 4.2, hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong bảng:

thảo luận, đồng thời đóng

góp ý kiến của mình, trong suốt quá trình thảo luận vai

trò của người thảo luận trong nhóm và người ngồi bên

ngoài có thể thay đổi

- GV tổng hợp đánh giá của HS để đánh giá hoạt động

nhóm

HS chú ý lắng nghe nhiệm vụhọc tập từ giáo viên

Thực hiện nhiệm vụ:

- Yêu cấu HS quan sát tìm hiểu nhóm trong bảng tuần

Trang 35

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Điền các thông tin còn thiếu và trả lời câu hỏi để hoàn

thành PHT số 4

Báo cáo, thảo luận:

- Cho HS trả lời câu hỏi và trình bày các thông tin còn

thiếu trong PHT số 4

- GV kết luận nội dung kiến thức mà HS đã trình bày

HS trả lời câu hỏi và HS khác nhận xét

Kết luận: Nhóm là tập hợp các nguyên tố có tính chất hoá học tương tự nhau và được xếp

thành cột, theo chiều tăng dần vế điện tích hạt nhân

=> Nhóm A: STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng

e) Đánh giá

Nội dung quan sát Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Phân vân Không đồng

ý

Thảo luận sôi nổi

Các HS trong nhóm đều tham

gia hoạt động

Kết quả bài làm tốt

Trình bày kết quả tốt

g) Kết luận: Qua các hoạt động 2.2 GV rút ra kết luận cho HS:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có cấu tạo gồm các ô nguyên tố, chu kì và nhóm

- Tập hợp các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron trong nguyên tử theo hàng ngangđược gọi là chu kì Các nguyên tố trong chu kì được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạtnhân Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron

- Tập hợp các nguyên tố hoá học theo cột dọc, có tính chất hoá học tương tự nhau và sắp xếptheo chiều tăng dần điện tích hạt nhân được gọi là nhóm

2.3 Hoạt động 2.3: Các nguyên tố kim loại

⇨ Tìm hiểu các nguyên tố kim loại nhóm A

a) Mục tiêu: Quan sát Hình 4.6 và 4.7 trong SGK kết hợp với bảng tuần hoàn, GV hướng

dẫn HS liệt kê các kim loại trong nhóm IA và IIA

b) Nội dung:

- Sử dụng phương pháp dạy học thông qua trò chơi “Ai nhanh hơn” để tìm hiểu về các

nguyên tố nhóm A

- GV cho HS quan sát Hình 4.6 và Hình 4.7 trong SGK (hoặc trên máy chiếu)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm các thẻ nguyên tố ứng với các kim loại trongHình 4.6, Hình 4.7, yêu cầu các nhóm sắp xếp thẻ nguyên tố theo nhóm IA và IIA

Trang 36

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhiệm vụ học tập:

- Sử dụng trò chơi “Ai nhanh hơn” để tìm hiểu về các

nguyên tố nhóm A

- GV cho HS quan sát Hình 4.6 và Hình 4.7 trong SGK

(hoặc trên máy chiếu)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm các

thẻ nguyên tố ứng với các kim loại trong Hình 4.6,

Hình 4.7, yêu cầu các nhóm sắp xếp thẻ nguyên tố theo

nhóm IA và IIA Ghi điểm cộng cho nhóm trả lời

nhanh và đúng nhất

- Dựa vào bảng tuần hoàn (Hình 4.2), em hãy cho biết

vị trí (nhóm, chu kì) của các nguyên tố K, Mg, Al

HS nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS quan sát Hình 4.6, 4.7

- Nghiên cứu bảng tuần hoàn để trả lời câu hỏi

HS thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận:

- Nhận xét các nhóm thông qua kết quả của trò chơi.

- Cho HS trả lời câu hỏi

- GV kết luận nội dung kiến thức mà HS đã trình bày

- Trình bày câu trả lời

- Các bạn còn lại nhận xét phầntrình bày của bạn

Kết luận:

- Các nguyên tố kim loại nhóm IA (nhóm kim loại kiềm)

- Các nguyên tố kim loại nhóm IIA (nhóm kim loại kiềm thổ)

2.3 Hoạt động 2.3: Các nguyên tố kim loại

⇨ Tìm hiểu các nguyên tố kim loại nhóm B

a) Mục tiêu:

Từ thông tin trong SGK kết hợp với bảng tuần hoàn, HS xác định được vị trí của các nguyên

tố kim loại nhóm B trong bảng tuần hoàn

b) Nội dung:

- Sử dụng phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- GV cho HS quan sát Hình 4.2 và trong SGK (hoặc trên máy chiếu)

- Hướng dẫn HS quan sát để chỉ ra chị trí của các nhóm nguyên tố kim loại nhóm B và trả lờicâu hỏi

c) Sản phẩm:

Câu hỏi: Một kim loại ở thể lỏng trong điều kiện thường được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế

Đó là kim loại nào? Cho biết vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố kim loại đó

Kim loại thủy ngân (Mercury, Hg) có thể tồn tại ở dạng lỏng và được dùng làm nhiệt kế.

Kim loại Mercury thuộc chu kì 6, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 37

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhiệm vụ học tập:

Cho HS quan sát Hình 4.2 trong SGK (hoặc trên máy

chiếu) và yêu cầu HS chỉ ra các nhóm nguyên tố kim

loại nhóm B

- Một kim loại ở thể lỏng trong điều kiện thường được

ứng dụng để chế tạo nhiệt kế Đó là kim loại nào? Cho

biết vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố kim loại đó

HS nhận nhiệm vụ học tập

Thực hiện nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS quan sát để trả lời câu hỏi

- Theo dõi HS và hỗ trợ khi cần thiết

HS thực hiện nhiệm vụ trả lời cáccâu hỏi do GV đưa ra

Báo cáo, thảo luận:

- Cho HS trả lời câu hỏi

- GV kết luận nội dung kiến thức mà HS đã trình bày

HS trả lời câu hỏi

Kết luận: Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại tương ứng với 1 cột trong bảng tuần hoàn

(trừ nhóm VIIIB)

Mở rộng: Mỗi kim loại đều có vai trò và ứng dụng khác nhau trong đời sống, em hãy cho

biết những kim loại nào thường được sừ dụng để làm trang sức Dựa vào Hình 4.2, hãy chobiết vị trí (ô, chu kì, nhóm) của chúng trong bảng tuần hoàn?

e) Kết luận: Qua các hoạt động 2.3, GV rút ra kết luận cho HS:

Hơn 80% các nguyên tố hoá học trong bảng tuấn hoàn là kim loại, bao gồm một số nguyên

tố nhóm A và tất cả các nguyên tố nhóm B.

2.4 Hoạt động 2.4: Các nguyên tố phi kim

⇨ Chỉ ra vị trí của nhóm nguyên tố phi kim

a) Mục tiêu:

Từ thông tin trong SGK kết hợp với bảng tuần hoàn, GV hướng dẫn HS liệt kê các nhómnguyên tố phi kim Qua đó, HS nêu được vị trí các nhóm nguyên tố phi kim trong bảng tuầnhoàn

b) Nội dung:

Sử dụng phương pháp dạy học trực quan qua video và hình ảnh

- GV cho HS đọc thông tin trong SGK và xem video giới thiệu về một số phi kim

- Hướng dẫn HS thảo luận trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm:

Câu hỏi: Carbon, nitrogen, oxygen và chlorine là những nguyên tố phi kim phổ biến và gầngũi trong đời sống Em hãy cho biết vị trí (nhóm, chu kì) của chúng trong bảng tuần hoàn

+ Carbon thuộc nhóm IVA, chu kì 2 + Oxygen thuộc nhóm VIA, chu kì 2.

+ Nitrogen thuộc nhóm VA, chu kì 2 +Chlorine thuộc nhóm VIIA, chu kì 3.

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

Cho HS xem video giới thiệu về một số phi kim và yêu

cầu HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi:

HS lắng nghe và nhận nhiệm vụhọc tập

Trang 38

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Carbon, nitrogen, oxygen và chlorine là những

nguyên tố phi kim phổ biến và gần gũi trong đời sống

Em hãy cho biết vị trí (nhóm, chu kì) của chúng trong

bảng tuần hoàn

Thực hiện nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS quan sát video và đọc SGK để trả lời câu

Báo cáo, thảo luận:

- Cho HS trả lời câu hỏi

- GV kết luận nội dung kiến thức mà HS đã trình bày

HS trả lời câu hỏi và HS khácnhận xét

Kết luận: Các nguyên tố phi kim bao gồm:

- Nguyên tố hydrogen ở nhóm IA

- Một số nguyên tố nhóm IIIA và IVA

- Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm VA, VIA và VIIA

Mở rộng: Tìm hiểu qua thực tế, hãy cho biết nguyên tố phi kim nào có trong thành phần

của kem đánh răng Nguyên tố phi kim nào có trong thành phần muối ăn? Chúng thuộc chu

kì và nhóm nào trong bảng tuấn hoàn?

2.5 Hoạt động 2.5: Các nguyên tố khí hiếm

⇨ Chỉ ra vị trí của nhóm nguyên tố khí hiếm

a) Mục tiêu:

Quan sát bảng 4.1 trong SGK và video kết hợp với bảng tuần hoàn, GV hướng dẫn HS liệt kêcác nguyên tố khí hiếm trong nhóm VIIIA Qua đó, HS nêu được vị trí của nhóm VIIIA

b) Nội dung:

Sử dụng phương pháp dạy học trực quan qua video và hình ảnh

- GV cho HS quan sát bảng 4.1 trong SGK và video kết hợp với bảng tuần hoàn (hoặc trênmáy chiếu)

- Hướng dẫn HS quan sát và giúp HS thảo luận trả lời các câu hỏi

Cho HS quan sát bảng 4.1 trong SGK và video kết hợp

với bảng tuần hoàn (hoặc trên máy chiếu), thảo luận trả

lời câu hỏi:

Trang 39

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Thực hiện nhiệm vụ:

Yêu cầu HS quan sát hình và video trả lời các câu hỏi

theo yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và video trảlời câu hỏi

Báo cáo, thảo luận:

- Cho HS trả lời câu hỏi

- GV kết luận nội dung kiến thức mà HS đã trình bày HS trình bày phần trả lời

Kết luận:

Nhóm cuối cùng của bảng tuần hoàn là nhóm các nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA)

Mở rộng: Vào những dịp Tết hay lễ hội ở một số thành phố hoặc khu vui chơi giải trí công

cộng, chúng ta thường nhìn thấy những khinh khí cầu đủ màu sắc bay trên bầu trời Theo

em, người ta đã bơm khí nào trong số các khí: oxygen, helium, hydrogen vào khinh khícầu? Giải thích sự lựa chọn đó

dưới đây Nguyên tử của những nguyên tố nào có cùng số lớp electron?

Chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận và hoạt động nhóm

để trả lời câu hỏi trong PHT số 3:

Ba, Ar, Hg Hãy sắp xếp chúng vào bảng dưới đây

Nguyên tử của những nguyên tố nào có cùng số lớp

HS nhận nhiệm vụ học tập

Trang 40

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

electron?

Nhóm 2: Xác định vị trí (ô nguyên tố, chu kì, nhóm)

của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn:

a) Magnesium (Mg)

b) Neon (Ne)

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tham gia hoạt động nhóm và thảo luận

Hoạt động nhóm và thảo luận đểhoàn thành PHT số 3

Báo cáo, thảo luận:

- Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Trong khi 1 nhóm trình bày thì các nhóm còn lại lắng

nghe để nhận xét và bổ sung

- Trình bày phần thảo luận của nhóm - Các nhóm còn lại nhận xét phần trình bày của nhóm bạn

Kết luận: GV nhắc lại nội dung kiến thức về vị trí của các nguyên tố kim loại, phi kim và

khí hiếm

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập.

b) Nội dung: - GV cho HS làm việc cá nhân.

- Làm bài tập mà GV đưa ra

c) Sản phẩm: Đáp án của bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

- GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS tập trung đọc để trả

lời câu hỏi

Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hoá học

được sắp xếp theo

A thứ tự chữ cái trong từ điển

B thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân

C thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng

D thứ tự tăng dần số hạt neutron

Câu 2: Những nguyên tố hoá học nào sau đây thuộc

cùng một nhóm?

A O, S, Se B N, O, F

C Na, Mg, K D Ne, Na, Mg

Câu 3: Những nguyên tố hoá học nào sau đây thuộc

cùng một chu kì?

A Li, Si, Ne B Mg, P, Ar

C K, Fe, Ag D B, Al, In

Câu 4: Nguyên tố A ở ô số 3 ,chu kỳ 2 ,nhóm I Cấu tạo

nguyên tử của nguyên tố A là:

A Điện tích hạt nhân 3+, 2e lớp ngoài cùng, 1 lớp e

HS trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 26/04/2023, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w