1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng luật kinh tế file word đầy đủ

130 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

độc lập của chủ thể kinh doanh, là sự công nhận của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về việc ra đời của chủ thể kinh doanh, kể từ thời điểm đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp Giấy chứng

Trang 1

Chơng I

I- Khái niệm pháp luật kinh tế

Trong khoa học pháp lí hiện nay có một khái niệm cũng đang đợc bàn luận, đó là ranh giới của Luật kinh tế và Pháp luật kinh tế Có một số quan

điểm sau:

*Quan điểm một : Luật kinh tế là một ngành luật độc lập trong hệ

thống pháp luật và bởi vậy nó có đối tợng điều chỉnh riêng và phơng pháp

điều chỉnh riêng Đối tợng điều chỉnh chủ yếu của Luật kinh tế là:

- Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức quản lí, giải thể, phá sản DN

- Các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện các hành vi cạnh tranh

- Các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và thực hiện các giao dịch kinh tế

- Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp kinh tế

Phơng pháp điều chỉnh của Luật kinh tế là sự kết hợp giữa các phơng pháp mệnh lệnh, phơng pháp thỏa thuận và phơng pháp hớng dẫn

*Quan điểm hai : Pháp luật kinh tế tồn tại với t cách là một chế định

tổng hợp, bao gồm trong nó các qui định pháp lí điều chỉnh hàng loạt các mối quan hệ nảy sinh trong nền kinh tế Theo đó sự hiện diện của hệ thống pháp luật kinh tế trớc hết phải xuất phát từ chính những vấn đề đang đợc qui

định điều chỉnh bởi các qui phạm pháp luật hiện hành, chứ không thể bị giới hạn trong phạm vi truyền thống nhất định, nhất là khi những vấn đề lí luận mang nặng dấu ấn sự quản lí của Nhà nớc, cũng nh những vấn đề phát sinh thuộc các lĩnh vực lợi ích của Nhà nớc (lĩnh vực công) và mang nặng tính hành chính

Trên cơ sở hớng tiếp cận này, sự tồn tại của hệ thống pháp luật kinh tế phải thể hiện đợc yêu cầu cần coi pháp luật kinh tế là một hệ thống pháp luật chung hớng tới điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong đời sống kinh tế, từ hoạt động quản lí của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cho tới các hoạt

động cụ thể trong đầu t, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân; các hoạt động không chỉ diễn ra trong phạm vi của một quốc gia mà còn cả những mối giao

lu hợp tác kinh tế với những khía cạnh hết sức đa dạng Vì vậy những quan

hệ kinh tế do pháp luật kinh tế điều chỉnh rất đa dạng và phong phú, trong đó

có những quan hệ chủ yếu sau:

Trang 2

- Quan hệ phát sinh trong quá trình can thiệp và điều tiết của Nhà nớc

đối với các hoạt động kinh tế

- Quan hệ phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức, quản lí, giải thể, phá sản DN

-Quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện các hành vi cạnh tranh

- Quan hệ phát sinh trong tổ chức và thực hiện các giao dịch kinh tế

- Quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp kinh tế

- Quan hệ phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lí, sử dụng các quĩ tiền

tệ của Nhà nớcvà của các chủ thể khác

- Quan hệ phát sinh trong quá trình tạo việc làm và sử dụng sức lao

động

- Quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng đất đai…

Quan điểm về sự mở rộng phạm vi điều chỉnh của pháp luật kinh tế nh

đề cập ở trên không chỉ thể hiện thuần túy ở sự gia tăng các loại hình chủ thể, các ngành, lĩnh vực hoạt động trong các qui định pháp lí, mà điều quan trọng chính lại là cơ sở, các nguyên tắc, hình thức, phơng pháp …chi phối của các qui định pháp lí đó đối với các quan hệ kinh tế đã thực sự trở nên đa dạng và nhiều chiều hơn ở đây đã hình thành nên một khung pháp luật kinh

tế chung chứ không chỉ còn là sự tự giới hạn trong những khuôn khổ đối tợng

điều chỉnh và phơng pháp điều chỉnh của ngành Luật kinh tế nh đã và vẫn

đang đợc mặc nhiên thừa nhận

Nh vậy, khái niệm pháp luật kinh tế chính là sự biẻu hiện tập trung của tổng thể các yếu tố tạo thành khung pháp luật kinh tế

Pháp luật kinh tế là tổng thể các qui phạm pháp luật hớng tới điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lí và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Các qui phạm pháp luật kinh tế có mối liên hệ thống nhất nội tại, đồng thời cũng là sự phân chia thành các nhóm chế định pháp luật hay ngành luật và đợc thể hiện dới những hình thức nhất định.

II- Các nhóm chế định pháp lí chủ yếu về kinh doanh ở Việt nam hiện nay

Các nhóm chế định pháp lí về kinh doanh là bộ phận chủ yếu của pháp luật kinh tế, trong đó có các nhóm chế định chủ yếu sau:

1- Pháp luật về tổ chức, quản lí DN : gồm các qui phạm pháp luật qui

định điều kiện, thủ tục thành lập và đăng kí hoạt động cũng nh tổ chức, quản

lí các DN là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, DN t nhân

2- Pháp luật về hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kinh doanh: bên cạnh sự tồn tại của các DN, một loại hình trên thực tế cũng

đang đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với việc đảm bảo sự phát triển nhanh chóng và bền vững của nền kinh tế cũng nh đời sống xã hội, đó chính

Trang 3

là sự tham gia của các tổ chức, HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

Nhóm các qui phạm pháp luật này qui định quyền hạn và nghĩa vụ,

ph-ơng thức tham gia cũng nh trách nhiệm pháp lí áp dụng của các tổ chức, cá nhân trong các quan hệ kinh doanh thơng mại

3- Pháp luật về hợp đồng : Gồm các qui phạm pháp luật qui định quyền

hạn, trách nhiệm, thể thức của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tham gia giao kết, tổ chức thực hiện, giải quyết các tranh chấp, xử lí vi phạm các quan

hệ hợp đồng

4- Pháp luật về thơng mại : gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh các

quan hệ phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu

t, xúc tiến thơng mại của các thơng nhân

5- Pháp luật về lao động: gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh các

quan hệ phát sinh trong việc xác lập, tổ chức thực hiện, đảm bảo các quyền

và nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động và ngời lao động…

6- Pháp luật về cạnh tranh: gồm các qui phạm pháp luật qui định về

hành vi cạnh tranh, kiểm soát cạnh tranh, xử lí các vi phạm về cạnh tranh

7- Pháp luật về đất đai: gồm các qui phạm pháp luật qui định về đất

đai, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân đối với đất đai, quản lí Nhà nớc về đất đai, giải quyết tranh chấp, xử lí vi phạm về đất đai…

8- Pháp luật về sở hữu trí tuệ: bao gồm các qui phạm pháp luật điều

chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong việc xác lập, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ…Đây là mảng pháp luật tơng đối mới ở Việt nam và hiện đang có một vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật kinh tế

9- Pháp luật về tài chính: bao gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh

các mối quan hệ phát sinh trong quá trình Nhà nớc, các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc phân phối của cải xã hội, dới hình thức giá trị nhằm tạo lập, quản lí, sử dụng các quĩ tiền tệ nhất định Pháp luật tài chính bao gồm hai mảng cơ bản là mảng pháp luật tài chính công và mảng pháp luật tài chính t

10- Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế: bao gồm các qui phạm

pháp luật qui định về các loại tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thơng mại cũng nh qui định về các phơng thức và trình tự, thủ tục giải quyết các vụ tranh chấp kinh doanh thơng mại

11- Pháp luật về giải thể, phá sản DN, HTX : bao gồm các qui phạm

pháp luật qui định về việc giải thể, phá sản các DN, HTX …

II- Nội dung chủ yếu của pháp luật kinh tế

1-Xác lập và đảm bảo sự quản lí Nhà nớc đối với nền kinh tế

Quản lí Nhà nớc về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp quyền

và thông qua một hệ thống các chính sách với các công cụ quản lí nền kinh

tế, nhằm đạt đợc mục tiêu phát triển kinh tế đất nớc đã đặt ra trên cơ sở sử

Trang 4

dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nớc, trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Quản lí Nhà nớc về kinh tế là sự tác động của Nhà nớc đối với các chủ thể kinh doanh bằng các phơng pháp và nội dung do pháp luật qui định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh đạt đợc lợi nhuận tối đa,

đồng thời trên cơ sở đó mà đạt đợc các mục tiêu kinh tế, xã hội đã đợc đặt ra trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nớc

Nh vậy quản lí Nhà nớc về kinh tế là sự quản lí của Nhà nớc thông qua các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ( nhân danh quyền lực Nhà nớc ) đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, trên tất cả các lĩnh vực, các ngành kinh tế, các lãnh thổ kinh tế, các thành phần kinh tế và các chủ thể tham gia các quan hệ kinh tế Nhà nớc quản lí nền kinh tế thông qua các chính sách,công cụ,

trong đó trớc hết và chủ yếu là pháp luật

2- Xác lập và đảm bảo quyền tự do kinh doanh của các tổ chức, cá nhân

Sự ghi nhận quyền tự do kinh doanh cũng nh việc qui định và đảm bảo trên thực tế hoạt động đầu t, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân là động lực cơ bản cho sự ổn định và phát triển nền kinh tế

Thông qua các qui định hiện hành, có thể khái quát về quyền tự do kinh

doanh trên những nội dung chính sau:

- Ghi nhận quyền tự do và sự bình đẳng của mọi chủ thể trong các hoạt

động đầu t, kinh doanh

- Bảo đảm an toàn cho các nhà đầu t, kinh doanh

- Bảo đảm sự vận động nhanh chóng của các nguồn vốn đầu t

- Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh khi

có các tranh chấp hoặc vi phạm

III- Hình thức của pháp luật kinh tế

1-Khái niệm :

Hình thức của pháp luật kinh tế là cách thức thể hiện các qui tắc pháp lí nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nớc xác lập sự quản lí đối với các hoạt động kinh tế cũng nh các tổ chức hay cá nhân tiến hành các hoạt động kinh doanh

2-Hình thức pháp luật kinh tế của nớc Cộng hòa XHXN Việt nam

ở Việt nam, hình thức pháp luật kinh tế đợc qui định chủ yếu là các văn bản qui phạm pháp luật

Theo Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật năm 2008, văn bản qui phạm pháp luật bao gồm:

a - Hiến pháp , Luật , Nghị quvết của Quốc hội

b- Pháp lệnh, Nghị quyết của ủy ban thờng vụ Quốc hội

c- Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nớc

d- Nghị định của Chính phủ

e- Quyết định của Thủ tớng Chính phủ

Trang 5

g- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, Thông t của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

h - Thông t của Viện trởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao

i - Thông t của Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ

k- Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nớc

l - Nghị quyết liên tịch giữa ủy ban thờng vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan Trung ơng của tổ chức chính trị- xã hội

m - Thông t liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao với Viện ởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao; giữa Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án tòa án nhân dân Tối cao, Viện trởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao, giữa các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ.n- Văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân

tr-Khi nghiên cứu hình thức của pháp luật kinh tế là các văn bản qui phạm

pháp luật, bên cạnh sự cần thiêt phải thấy rõ đợc thẩm quyền của các chủ thể ban hành, tên gọi, trình tự, thủ tục ban hành, giá trị pháp lí, nội dung và phạm vi tác động…đối với từng hình thức văn bản nhất định thì đồng thời cũng cần lu ý một vấn đề đó là mối liên hệ chi phối lẫn nhau giữa các loại văn bản đó trong thực tiễn điều chỉnh Nắm rõ những nguyên tắc đó có ý nghĩa quan trọng để áp dụng pháp luật đợc đúng đắn.Ví dụ nh khi có hai văn bản cùng hiệu lực pháp lí song không thống nhất trong việc điều chỉnh các vấn đề có liên quan thì vận dụng văn bản nào để điều chỉnh?

Bên cạnh các nguyên tắc áp dụng các văn bản qui phạm pháp luật, khi thực hiện pháp luật kinh tế, các chủ thể cần lu ý nguyên tắc áp dụng luật chung và luật riêng( luật chuyên ngành)

Luật chung là các luật điều chỉnh các lĩnh vực chung nh Bộ luật dân sự,

Bộ luật tố tụng dân sự, Luật DN…làm cơ sở để ban hành các luật riêng, Ví dụ: điều chỉnh các quan hệ hợp đồng, Bộ luật dân sự đa ra các qui định có tính nguyên tắc nh: nguyên tắc giao kết hợp đồng, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, nguyên tắc thực hiện hợp đồng… đóng vai trò là luật chung; điều chỉnh về DN thì Luật DN đóng vai trò là luật chung…

Luật riêng là luật điều chỉnh những đặc thù của từng ngành, lĩnh vực cụ thể nh: Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật xây dựng…

Trong mối quan hệ giữa luật chung và luật riêng thì luật riêng đợc u tiên

áp dụng trong trờng hợp có sự khác nhau giữa luật chung và luật riêng Những vấn đề mà luật riêng không điều chỉnh thì áp dụng luật chung

3- Hình thức pháp luật áp dụng trong lĩnh vực kinh tế quốc tế

Cùng với việc xác lập và mở rộng các mối giao lu hợp tác kinh tế quốc

tế, đã đặt ra vấn đề là: việc điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh không phải chỉ giới hạn trong các văn bản pháp lí của một Nhà nớc mà còn bao gồm các văn bản pháp lí do nhiều quốc gia soạn thảo nên; những thói quen lâu đời đ-

Trang 6

ợc thừa nhận rộng rãi; pháp luật của một nớc thứ ba; thậm chí ở một số khu vực, các bản án hay sự giải thích của thẩm phán, trọng tài Việc lựa chọn và

áp dụng các hình thức pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế quốc tế phải tuân thủ những nguyên tắc và kĩ thuật đặc thù

Hình thức pháp luật chủ yếu đợc áp dụng trong lĩnh vực kinh tế quốc tế gồm:

- Điều ớc quốc tế: là các văn bản qui phạm pháp luật do hai hay nhiều

quốc gia cùng nhau kí kết hoặc phê chuẩn nhằm điều chỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…Tùy theo phạm vi điều chỉnh, cơ cấu chủ thể tham gia,…

Điều ớc quốc tế có tên gọi khác nhau: Hiến chơng, Công ớc, Điều ớc, Hiệp

định, Thỏa ớc, Nghị định th…

Các điều ớc quốc tế điều chỉnh các quan hệ kinh tế quốc tế có thể là

điều ớc song phơng( ví dụ Hiệp ớc thơng mại Việt nam -Hoa kì) có thể là đa phơng ( ví dụ Công ớc Newyork công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài , Hiệp ớc Viên về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế…)

Khi tổ chức, cá nhân Việt nam tham gia các quan hệ kinh tế quốc tế, trong trờng hợp điều ớc quốc tế mà Việt nam tham gia có qui định khác với pháp luật Việt nam thì áp dụng theo qui định của điều ớc quốc tế đó

- Tập quán quốc tế: là những qui tắc ứng xử hình thành một cách lâu

đời và mang tính phổ biến trong một lĩnh vực hoặc khu vực nhất định của đời sống kinh tế, thơng mại…

Trong trờng hợp quan hệ kinh tế quốc tế có yếu tố nớc ngoài không đợc pháp luật Việt nam, điều ớc quốc tế mà Việt nam là thành viên hoặc hợp

đồng giữa các bên điều chỉnh thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng tập quán quốc tế không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt nam

- Các nguồn luật quốc gia: là hệ thống pháp luật của một quốc gia đợc

dẫn chiếu điều chỉnh các quan hệ dân sự, kinh tế có yếu tố nớc ngoài

Các nguồn luật quốc gia chủ yếu đợc áp dụng trong lĩnh vực kinh tế quốc tế gồm:

- Luật nhân thân( Luật quốc t ị ch , luật nơi c trú)

Trang 7

- án lệ : là bản án đã tuyên hoặc một sự giải thích, áp dụng pháp luật

đ-ợc coi nh là một tiền lệ làm cơ sở để các thẩm phán sau đó có thể áp dụng trong các trờng hợp tơng tự…

Chơng 2

pháp luật về chủ thể kinh doanh

Đ1- những vấn đề chung về chủ thể kinh doanh

I-Khái niệm chủ thể kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế thị trờng, chủ thể kinh doanh là chủ thể chủ yếu

và thờng xuyên của pháp luật kinh tế Vì vậy việc xác định rõ chủ thể kinh doanh là gì, chủ thể kinh doanh có những đặc điểm nào, địa vị pháp lí của các loại hình chủ thể kinh doanh… có ý nghĩa to lớn cả về lí luận và thực tiễn đối với quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật kinh tế nói chung và pháp luật về chủ thể kinh doanh nói riêng

Có thể hiểu: chủ thể kinh doanh là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt

động kinh doanh theo qui định của pháp luật.

Chủ thể kinh doanh đợc phân biệt với các tổ chức cá nhân khác bởi các

đặc điểm sau:

II- Đặc điểm của chủ thể kinh doanh :

1 - Chủ thể kinh doanh có vốn đầu t kinh doanh

Vốn đợc coi là một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định tổ chức hay cá nhân có phải là chủ thể kinh doanh hay không Các tổ chức, cá nhân tồn tại trên thơng trờng nhng không có vốn đầu t kinh doanh thì không thể gọi là chủ thể kinh doanh

Vốn đầu t kinh doanh có thể là tiền Việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật, uy tín, kinh nghiệm kinh doanh và các tài sản khác theo qui định của pháp luật

2 - Chủ thể kinh doanh thực hiện hành vi kinh doanh

Hành vi kinh doanh có những dấu hiệu sau:

+ Là hành vi mang tính chất độc lập, thực hiện nhân danh chính chủ thể kinh doanh Chủ thể kinh doanh thực hiện hiện hành vi kinh doanh một cách

độc lập, nhân danh mình, vì lợi ích của chính mình và tự chịu trách nhiệm về hành vi kinh doanh đó Khi thực hiện hành vi kinh doanh, chủ thể kinh doanh không bị chi phối bởi ý chí của các chủ thể khác mà đợc quyết định bởi ý chí của chính chủ thể kinh doanh

Trang 8

+ Là hành vi mang tính chuyên nghiệp, thờng xuyên Chủ thể kinh doanh thực hiện hiện hành vi kinh doanh một cách thực tế, lặp đi, lặp lại, kế tiếp, liên tục và nhằm tạo ra thu nhập.

+ Là hành vi diễn ra trên thị trờng Kinh doanh phải gắn với thị trờng, thị trờng và kinh doanh luôn đi liền với nhau Thị trờng - nơi diễn ra hành vi kinh doanh phải là thị trờng hợp pháp, bởi vì hành vi kinh doanh là hành vi hợp pháp, hành vi đợc Nhà nớc bảo hộ Mọi hành vi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ sẽ không đợc coi là hành vi kinh doanh nếu chúng không diễn ra trên thị trờng hoặc diễn ra trên thị trờng bất hợp pháp

+ Là hành vi đợc thực hiện nhằm mục đích sinh lợi Mục tiêu của chủ thể kinh doanh là trực tiếp và chủ yếu thực hiện các hoạt động kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận Trong quá trình hoạt động, chủ thể kinh doanh có thể thực hiện các hoạt động nhằm các mục tiêu xã hội, không vì mục đích lợi nhuận nhng đó không phải là mục tiêu cơ bản của chủ thể kinh doanh

3 - Chủ thể kinh doanh thực hiện hạch toán kinh doanh

Chủ thể kinh doanh là tổ chức kinh tế kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, mà hành vi tìm kiếm lợi nhuận luôn chứa đựng khả năng và yêu cầu cần phải hạch toán Hạch toán kinh doanh nhằm mục đích tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về với nguyên tắc tự trang trải, lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi Hạch toán kinh doanh là một trong các phơng pháp đợc các chủ thể kinh doanh sử dụng trong quản lí kinh doanh

4- Chủ thể kinh doanh thực hiện nộp thuế vào ngân sách Nhà n ớc

Nghĩa vụ nộp thuế là hệ quả tất yếu của hành vi kinh doanh, hành vi hợp pháp đợc Nhà nớc thừa nhận và bảo hộ.Vì vậy, bất kì chủ thể kinh doanh nào cũng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nớc theo qui định của pháp luật thuế Tùy thuộc vào từng quan hệ kinh tế cụ thể mà các chủ thể kinh doanh phải nộp các loại thuế khác nhau khi có đủ các yếu tố cấu thành

do pháp luật qui định

Để thiết lập và duy trì một trật tự xã hội trong hoạt động kinh doanh, cũng nh để thiết lập một hành lang pháp lí bình đẳng và môi trờng kinh doanh lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh trong việc tìm kiếm lợi nhuận, tất yếu Nhà nớc phải quản lí đối với các chủ thể kinh doanh

Một trong những nội dung quản lí Nhà nớc dối với các chủ thể kinh doanh là qui định về ĐKKD của chủ thể kinh doanh Đăng ki kinh doanh là hành vi pháp lí phát sinh giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền với các tổ chức, cá nhân lấy hành vi kinh doanh làm nghề nghiệp chính của mình

Việc ĐKKD không chỉ là một thủ tục hành chính nhằm thực hiện sự quản lí Nhà nớc đối với các chủ thể kinh doanh mà còn là một thủ tục pháp lí thể hiện sự thừa nhận và bảo hộ của Nhà nớc đối với hành vi kinh doanh của các chủ thể này Đăng kí kinh doanh còn là hành vi khẳng định t cách pháp lí

Trang 9

độc lập của chủ thể kinh doanh, là sự công nhận của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về việc ra đời của chủ thể kinh doanh, kể từ thời điểm đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, chủ thể này có t cách chủ thể và có quyền tiến hành các hoạt động kinh doanh.

III- Phân loại chủ thể kinh doanh

Căn cứ vào vào nguồn luật điều chỉnh và hình thức pháp lí : chủ thể

kinh doanh bao gồm:

- Các chủ thể kinh doanh theo qui định của Luật DN

Luật DN qui định về việc thành lập, tổ chức quản lí và hoạt động của

DN, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và

DN : là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, đợc ĐKKD theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Kinh doanh : là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công

đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi

Trang 10

- Cơ quan Nhà nớc, đơn vị lực lợng vũ trang nhân dân Việt nam sử dụng tài sản Nhà nớc để thành lập DN kinh doanh thu lợi nhuận riêng cho cơ quan

đơn vị mình

- Cán bộ, công chức theo qui định của pháp luật về cán bộ, công chức

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt nam

- Cán bộ lãnh đạo, quản lí nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu Nhà nớc, trừ những ngời đợc cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lí phần vốn góp của Nhà nớc tại DN khác

- Ngời cha thành niên, ngời bị hạn hành vi năng lực dân sự hoặc bị mất hành vi năng lực dân sự

- Ngời đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh

- Các trờng hợp khác theo qui định của pháp luật về phá sản

b- Trình tự đăng ĐKKD:

*Ngời thành lập DN phải lập và nộp đủ hồ sơ ĐKKD tại cơ quan

ĐKKD có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính

xác của nội dung hồ sơ

* Cơ quan này có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận

ĐKKD trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ (nếu từ chối thì

thông báo bằng văn bản cho ngời thành lập DN biết, phải nêu rõ lí do và yêu cầu sửa đổi bổ sung )

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

đối với DN kinh doanh ngành, nghề mà theo qui định của pháp luật phải có vốn pháp định

+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với DN kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề

- Hồ sơ ĐKKD của công ty hợp danh gồm :

Trang 11

+ Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do cơ quan ĐKKD có thẩm quyền qui định

+ Dự thảo điều lệ công ty

+Danh sách thành viên, bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên

+Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền

đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải

có vốn pháp định

+ Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

-Hồ sơ ĐKKD của công ty TNHH gồm :

+ Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do cơ quan ĐKKD có thẩm quyền qui định

+ Dự thảo điều lệ công ty

+ Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo:

Đối với thành viên là cá nhân : bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ

chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

Đối với thành viên là tổ chức : bản sao quyết định thành lập, giấy

chứng nhận ĐKKD hoặc tài liệu tơng đơng khác của tổ chức ; văn bản

ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ngời đại diện theo ủy quyền

Đối với cổ đông là tổ chức n ớc ngoài : bản sao giấy chứng nhận

ĐKKD phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng kí không quá ba tháng trớc ngày nộp hồ sơ ĐKKD

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền

đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải

có vốn pháp định

+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

- Hồ sơ ĐKKD của công ty cổ phần gồm :

+ Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do cơ quan ĐKKD có thẩm quyền qui định

+ Dự thảo điều lệ công ty

+ Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo:

Đối với cổ đông là cá nhân : bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ

chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

Đối với cổ đông là tổ chức : bản sao quyết định thành lập, giấy chứng

nhận ĐKKD hoặc tài liệu tơng đơng khác của tổ chức; văn bản ủy

Trang 12

quyền, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ngời đại diện theo ủy quyền

Đối với cổ đông là tổ chức n ớc ngoài : bản sao giấy chứng nhận

ĐKKD phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng kí không quá ba tháng trớc ngày nộp hồ sơ ĐKKD

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền

đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải

+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

- Hồ sơ, trình tự thủ tục, điều kiện và nội dung ĐKKD, đầu t của nhà

đầu t nớc ngoài lần đầu tiên đầu t vào Việt nam

Đợc thực hiện theo qui định của Luật DN và pháp luật về đầu t Giấy chứng nhận đầu t đồng thời là giấy chứng nhận ĐKKD

* DN đợc cấp giấy chứng nhận ĐKKD nếu có đủ các điều kiện:

+ Ngành, nghề ĐKKD không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh

+ Tên của DN đợc đặt theo đúng qui định tại các điều 31, 32, 33, 34 của Luật DN

+ Có trụ sở chính theo qui định tại khoản 1 điều 35 của Luật DN

+ Có hồ sơ ĐKKD hợp lệ theo qui định của pháp luật

+ Nộp đủ lệ phí ĐKKD theo qui định của pháp luật

c- Cung cấp thông tin về nội dung ĐKKD

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận

ĐKKD hoặc chứng nhận thay đổi ĐKKD cq ĐKKD phải thông báo nội dung giấy chứng nhận đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khác cùng cấp ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã , thành phố thuộc tỉnhvà ủy ban nhân dân xã, phờng, thị trấn nơi DN đặt trụ sở chính

d- Công bố nội dung ĐKKD:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đợc cấp Giấy chứng nhận ĐKKD,

DN phải đăng trên mạng thông tin DN của cơ quan ĐKKD hoặc một trong các tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về các nội dung theo qui

định ở điều 28 Luật DN

Trờng hợp thay đổi nội dung ĐKKD, phải công bố nội dung những thay

đổi đó trong thời hạn và theo phơng thức trên

Trang 13

Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới đợc

ĐKKD.Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ cha thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và ngời lao động để một trong

số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này

* Tách DN :.

Công ty TNHH, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công

ty đợc tách mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách

Sau khi ĐKKD công ty bị tách và công ty đợc tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ cha thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trờng hợp công ty bị tách, các công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và ngời lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác

* Hợp nhất DN :

Hai hoặc một số công ty cùng loại có thể hợp nhất thành một công ty mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất

Sau khi ĐKKD công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại, công ty hợp nhất

đợc hởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ cha thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của các công ty

bị hợp nhất

* Sáp nhập DN :

Một hoặc một số công ty cùng loại có thể sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập

Sau khi ĐKKD, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, công ty nhận sáp nhập đợc hởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản

nợ cha thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công

b -Giải thể

Trang 14

* DN bị giải thể trong các trờng hợp sau:

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ mà không có quyết

định gia hạn

- Theo quyết định của chủ DN đối với DNTN; của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty

cổ phần, của hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH,

- Công ty không còn đủ số thành viên tối thiểu theo quy định của luật

DN trong thời hạn 6 tháng liên tục

- Bị thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD

*DN chỉ đợc giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa

- Lựa chọn hình thức, phơng thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

- Chủ động tìm kiếm thị trờng, khách hàng và kí kết hợp đồng

- Kinh doanh xuất khẩu , nhập khẩu

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

- Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh

- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của DN

- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không đợc pháp luật qui

định

- Khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo

- Trực tiếp hoặc thông qua ngời đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng theo qui định của pháp luật

- Các quyền khác theo qui định của pháp luật

b-Nghĩa vụ:

- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận ĐKKD; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo qui định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo qui định của pháp luật về kế toán

- Đăng kí mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật

Trang 15

- Đảm bảo quyền, lợi ích của ngời lao động theo qui định của pháp luật

về lao động, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho ngời lao động theo qui định của pháp luật về bảo hiểm

- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lợng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng kí hoặc công bố

-Thực hiện chế độ thống kê theo qui định của pháp luật về thống kê,

định kì báo cáo đầy đủ các thông tin về DN, tình hình tài chính của dn với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền theo mẫu qui định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, cha đầy đủ thì phải kịp thời sửa

đổi, bổ sung các thông tin đó

-Tuân thủ qui định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trờng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh

- Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật

1- Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) hai thành viên trở lên

1-Khái niệm: ( Theo điều 38 )

* Công ty TNHH có hai thành viên trở lên là DN trong đó:

- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lợng thành viên không vợt quá năm mơi

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN

- Phần vốn góp của thành viên chỉ đợc chuyển nhợng theo qui định tại các điều 43, 44, 45 của Luật DN

* Công ty có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp Giấy chứng nhận

ĐKKD

* Công ty không đợc quyền phát hành cổ phần

2-Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty ( Theo điều 46,47,48,55 )

Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty gồm có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (nếu có)

- Hội đồng thành viên: gồm các thành viên, là cơ quan có quyền quyết

định cao nhất của công ty Thành viên là tổ chức chỉ định ngời đại diện theo

ủy quyền ( bằng văn bản) tham gia Hội đồng thành viên

- Chủ tịch Hội đồng thành viên : Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc : là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

Trang 16

Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của công

ty, trừ trờng hợp điều lệ qui định Chủ tịch Hội đồng thành viên là đại diện theo pháp luật của công ty

- Ban kiểm soát: là cơ quan thay mặt các thành viên kiểm soát các hoạt

động của công ty Đối với công ty có trên 10 thành viênphải thành lập Ban kiểm soát, trờng hợp có ít hơn mời một thành viên có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty

3- Qui chế pháp lí về tài sản của công ty

-Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Vốn điều lệ của công ty do các thành viên góp Khi tham gia công ty, thành viên không nhất thiết phải góp vốn ngay Các thành viên có thể thỏa thuận một thời hạn để thực hiện việc góp vốn

Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn

nh đã cam kết Trờng hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải đợc sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan ĐKKD trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp nhận sự thay đổi

Ngời đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan ĐKKD trong thời hạn mời lăm ngày,

kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và ngời khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, trung thực, không đầy đủ

Trờng hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn cha góp đợc coi là nợ của thành viên đối với công ty; thành viên

đó phải chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại phát sinh do không góp đủ và

đúng hạn số vốn đã cam kết

Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên cha góp đủ số vốn

đã cam kết thì số vốn cha góp đợc xử lí theo một trong các cách sau đây :+ Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn cha góp;

+ Huy động ngời khác cùng góp vốn vào công ty;

+ Các thành viên còn lại góp đủ số vốn cha góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty Sau khi số vốn còn lại đợc góp đủ, thành viên cha góp vốn theo cam kết đơng nhiên không còn là thành viên của công

ty và công ty phải đăng kí thay đổi nội dung ĐKKD theo quy định của Luật DN

Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên đợc công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Trờng hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dới hình thức khác, thành viên đợc công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp

- Mua lại phần vốn góp

Trang 17

Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó bỏ phiếu không tán thành đối với qui định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau:

+ Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

+ Tổ chức lại công ty;

+ Các trờng hợp khác qui định tại điều lệ công ty;

Khi có yêu cầu của thành viên, nếu không thỏa thuận đợc về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trờng hoặc giá đợc định theo nguyên tắc qui định tại điều lệ công ty trong thời hạn mời lăm ngày, kể từ ngày nhận đợc yêu cầu Việc thanh toán chỉ đợc thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp đợc mua lại, công ty vẫn thanh toán

đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác

Nếu công ty không mua lại phần vốn góp theo qui định của pháp luật thì thành viên đó có quyền chuyển nhợng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc ngời khác không phải là thành viên

- Xử lí phần vốn góp trong các tr ờng hợp khác:

Trong trờng hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết thì ngời thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty

Trong trờng hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty đợc thực hiện thông qua ngời giám hộ

Phần vốn góp của thành viên đợc công ty mua lại hoặc chuyển nhợng trong các trờng hợp sau:

+ Ngời thừa kế không muốn trở thành thành viên

+ Ngời đợc tặng cho theo qui định của pháp luật không đợc Hội đồng thành viên chấp nhận làm thành viên

+ Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản

Trờng hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết hoặc không có ngời thừa kế, ngời thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đợc giải quyết theo qui định của pháp luật về dân sự

Trang 18

Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho ngời khác Trờng hợp ngời đợc tặng cho là ngời cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba thì đơng nhiên là thành viên của công ty Tr-ờng hợp ngời đợc tặng cho là ngời khác chỉ trở thành thành viên của công ty khi đợc Hội đồng thành viên chấp thuận.

Trờng hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì ngời nhận thanh toán có quyền sử dụng vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây :+ Trở thành thành viên của công ty nếu đợc Hội đồng thành viên chấp thuận;+ Chào bán và chuyển nhơng phần vốn góp đó theo quy định của pháp luật

+Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

Trờng hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm đợc phân chia cho các thành viên theo tỉ lệ tơng ứng với phần vốn góp của họ trong vốn

điều lệ công ty Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn Trong trờng hợp này, số vốn góp thêm đợc chia cho các thành viên khác theo tỉ lệ tơng ứng với phần vốn góp của họ trong vốn

điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác

Trờng hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải

đ-ợc sự nhất trí của các thành viên, trừ trờng hợp điều lệ công ty qui định khác

*Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn

điều lệ bằng các hình thức sau:

+ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỉ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày ĐKKD, đồng thời vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi dã hoàn trả cho thành viên

+ Mua lại phần vốn góp theo qui định của pháp luật

+ Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tơng ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan ĐKKD Cơ quan ĐKKD đăng kí việc tăng, giảm vốn điều lệ trong thời hạn mời lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc thông báo

- Điều kiện để chia lợi nhuận

Công ty chỉ đợc chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi,

đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của

Trang 19

pháp luật, đồng thời cần phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận

II- Công ty TNHH một thành viên

1- Khái niệm:

* Công ty TNHH một thành viên là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

* Công ty có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận

ĐKKD

* Công ty không đợc quyền phát hành cổ phần

2 - Cơ cấu tổ chức quản lí công ty:

- Cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty TNHH một thành viên là tổ

chức :

Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số ngời đại diện theo ủy quyền với nhiệm kì không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định của Luật DN và pháp luật có liên quan Ngời đại diện theo ủy quyền phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện qui định tại khoản 2

+ Trờng hợp một ngời đợc bổ nhiệm làm ngời đại diện theo ủy quyền thì ngời đó làm Chủ tịch công ty và cơ cấu tổ chức, quản lí công ty bao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

* Hội đồng thành viên : nhân danh chủ sở hữu công ty tổ chức thực hiện

các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trớc pháp luật

và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao theo qui định của Luật DN và pháp luật có liên quan

Chủ sở hữu công ty chỉ định Chủ tịch Hội đồng thành viên

*Chủ tịch công ty : nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền

và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trớc pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao theo qui định của Luật DN và pháp luật có liên quan

Trang 20

* Giám đốc hoặc Tổng giám đốc : do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch

công ty bổ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kì không quá năm năm để điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc pháp luật và Hội

đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm

vụ của mình

*Kiểm soát viên : do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một đến ba ngời với

nhiệm kì không quá năm năm Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trớc pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

Điều lệ công ty qui định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của công ty ngời đại diện theo pháp luật của công ty phải thờng trú tại Việt nam ; nếu vắng mặt quá ba mơi ngày thì phải ủy quyền cho ngời khác làm

đại diện theo nguyên tắc qui định tại điều lệ công ty

- C ơ cấu tổ chức quản lí của Công ty TNHH một thành viên là cá nhân:

Công ty TNHH một thành viên là cá nhân có Chủ tịch công ty, Giám

đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của công ty theo qui định tại điều lệ công ty

Chủ tịch công ty có thể kiêm hoặc thuê ngời khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc, đợc qui định tại điều

lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc kí với Chủ tịch công ty

3- Qui chế pháp lí về tài sản của công ty:

Chủ sở hữu công ty phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn nh đã cam kết, ờng hợp không góp đủ và đúng hạn thì phải chịu trách nhiệm về các khoản

tr-nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

Chủ sở hữu công ty phải xác định và tách biệt tài sản của mình và của công ty

Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cơng vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Chủ sở hữu công ty phải tuân thủ qui định của pháp luật hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty

Chủ sở hữu công ty chỉ đợc quyền rút vốn bằng cách chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, trờng hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dới hình thức khác thì

Trang 21

phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Trờng hợp chuyển nhợng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng kí chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần trong thời hạn mời lăm ngày kể từ ngày chuyển nhợng.

Chủ sở hữu không đợc rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn

Chủ sở hữu công ty là tổ chức : quyết định các dự án đầu t có giá trị

bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỉ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công

ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ vốn điều

lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty đã hoàn thành giải thể hoặc phá sản

Chủ sở hũu công ty là cá nhân : chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ

vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản

Công ty TNHH một thành viên không đợc giảm vốn điều lệ

Công ty TNHH hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu t thêm hoặc huy động thêm vốn góp của ngời khác Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ Trờng hợp tăng vốn

điều lệ bằng việc huy đông thêm phần vốn góp của ngời khác, công ty phải

Trang 22

của công ty Để tránh trờng hợp một thành viên có thể nắm quyền kiểm soát công ty, các thành viên có thể thỏa thuận trong điều lệ số lợng cổ phần tối đa

mà một thành viên có thể đợc mua

- Cổ đông của công ty là ngời sở hữu cổ phần của công ty Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số l-ợng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác, trừ trờng hợp qui định tại khoản 3 điều 81,và khoản 5 điều 84 của Luật DN

* Công ty có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận

Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT bầu Chủ tịch HĐQT, trờng hợp HĐQT bầu Chủ tịch thì Chủ tịch đợc bầu trong số thành viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, nếu điều lệ công ty không qui định khác

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: HĐQT bổ nhiệm một ngời trong số họ hoặc thuê ngời khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.Trờng hợp điều lệ công ty không qui định Chủ tịch HĐQT là ngời đại diện theo pháp luật thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của công ty Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trớc HĐQT và trớc pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao

- Ban kiểm soát: đối với công ty có trên mời một cổ đông hoặc có cổ

đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên nếu điều lệ công ty không qui định khác.Thành viên Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

3-Qui chế pháp lí về tài sản của công ty

a- Cổ phần, cổ phiếu:

Trang 23

*Cổ phần: Vốn điều lệ đợc chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Có các loại cổ phần:

- Cổ phần phổ thông: Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông Ngời sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông

Cổ đông phổ thông có quyền :

+Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện đợc ủy quyền, mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết

+ Đợc nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông+ Đợc u tiên mua cổ phần mới chào bán tơng ứng với tỉ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty

+ Đợc tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho ngời không phải là cổ đông, trừ trờng hợp qui định tại khoản 5 điều 84 Luật DN

+ Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác

+ Xem xét, tra cứu , trích lục, hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.+ Khi công ty giải thể hoặc phá sản, đợc nhận một phần tài sản còn lại t-

ơng ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty

+Các quyền khác qui định tại luật DN và điều lệ công ty

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc một tỉ lệ khác nhỏ hơn qui

định tại điều lệ công ty, có quyền :

• Đề cử ng ời vào HĐQT và Ban kiểm soát (nếu có)

• Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của HĐQT, báo cáo tài chính giữa năm và hàng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt nam và các báo cáo của ban kiểm soát

• Yêu cầu triệu tập họp đại hội đồng cổ đông trong tr ờng hợp qui định tại khoản 3 điều 79 Luật DN

• Yêu cầu ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến việc quản lí, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản, phải có họ tên, địa chỉ thờng trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thờng trú, quốc tịch,

số quyết định thành lập hoặc sổ ĐKKD đối với cổ đông là tổ chức; số lợng cổ phần và thời điểm đăng kí cổ phần của từng cổ đông, tổng số

cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỉ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề kiểm tra, mục đích kiểm tra;

Trang 24

- Cổ phần u đãi : Công ty cổ phần có thể có cổ phần u đãi ngời sở hữu

cổ phần u đãi là cổ đông u đãi Cổ phần u đãi là cổ phần đợc hởng những quyền u đãi nhất định so với cổ phần phổ thông

Cổ phần u đãi gồm các loại sau:

+Cổ phần u đãi biểu quyết : là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông , nhiều hơn bao nhiêu là do điều lệ công ty qui

định

Chỉ có tổ chức đợc Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập đợc quyền nắm giữ cổ phần u đãi biểu quyết u đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ

có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty đợc cấp Giấy chứng nhận

ĐKKD Sau thời hạn đó, cổ phần u đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phần phổ thông

Cổ đông sở hữu cổ phần u đãi biểu quết có quyền biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông và cá quyền khác nh cổ đông phổ thông, nhng không đợc chuyển nhợng cổ phần u đãi biểu quyết đó cho ngời khác

+Cổ phần u đãi cổ tức : là cổ phần đợc trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm

Cổ tức đợc chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thởng Cổ tức

cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố

định cụ thể và phơng thức xác định cổ tức thởng đợc ghi trên cổ phiếu của cổ phần u đãi cổ tức Cổ đông sở hữu cổ phần u đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội cổ đông, đề cử ngời vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

+Cổ phần u đãi hoàn lại : là cổ phần đợc công ty hoàn lại vốn góp bất

cứ khi nào theo yêu cầu của ngời sở hữu hoặc theo các điều kiện đợc ghi tại

cổ phiếu của cổ phần u đãi hoàn lại Cổ đông sở hữu cổ phần u đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội cổ đông, đề cử ngời vào Hội

đồng quản trị và Ban kiểm soát

+ Cổ phần u đãi khác: do điều lệ công ty qui định

Ngời đợc quyền mua cổ phần u đãi do điều lệ công ty qui định hoặc do

đại hội cổ đông quyết định

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty

- Số và ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD

- Số lợng cổ phần và loại cổ phần

- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu

Trang 25

- Họ, tên, địa chỉ thờng trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân,

Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thờng trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số ĐKKD của

cổ đông là tổ chức đối với cổ phiếu có ghi tên

- Tóm tắt về thủ tục chuyển nhợng cổ phần

- Chữ kí mẫu của ngời đại diện theo pháp luật và dấu của công ty

- Số đăng kí tại sổ đăng kí cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu

- Các nội dung khác theo qui định tại các điều 81,82,83 Luật dn đối với

cổ phiếu của cổ phần u đãi

b - Chào bán và chuyển nhợng cổ phần

Hội đồng quản trị quyết đinh thời điểm, phơng thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần đợc quyền chào bán Giá chào bán cổ phần không đợc thấp hơn giá thị trờng tại thời điểm chào bán hoặc giá trị đợc ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trờng hợp sau đây :

+ Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những ngời không phải là cổ

-Thông báo phải có họ, tên, địa chỉ thờng trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ

đông là cá nhân; tên, địa chỉ thờng trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số ĐKKD của cổ đông là tổ chức, số cổ phần và tỷ lệ cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty, tổng số cổ phần dự kiến phát hành và số cổ phần cổ

đông đợc quyền mua, giá chào bán cố phần, thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ kí của ngời đại diện theo pháp luật của công ty Thời hạn xác định trong thông báo phải hợp lý đủ để cổ đông đăng kí mua đợc cổ phần Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu mua do công ty phát hành

Cổ đông có quyền chuyển quyền u tiên mua cổ phần của mình cho

ng-ời khác Nếu phiếu đăng kí mua cổ phần không đợc gửi về công ty đúng hạn

Trang 26

nh thông báo thì cổ đông có liên quan coi nh đã không nhận quyền u tiên mua Trờng hợp số lơng cổ phần dự định phát hành không đợc cổ đông và ngời nhận chuyển quyền u tiên mua đăng kí mua hết thì số cổ phần dự kiến phát hành còn lại sẽ do Hội đồng quản trị quản lí Hội đồng quản trị có thể phân phối số cổ phần đó cho cổ đông của công ty hoặc ngời khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trờng hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc cổ phần đợc bán qua trung tâm giao dịch chứng khoán.

Cổ phần đợc coi là đã bán khi đợc thanh toán đủ và những thông tin về ngời mua theo quy định pháp luật đợc ghi đúng, ghi đủ vào sổ đăng kí cổ

đông; kể từ thời điểm đó ngời mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty

Sau khi cổ phần đợc bán, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu cho ngời mua Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu Trong trờng hợp này, các thông tin về cổ đông theo quy định pháp luật đợc ghi vào sổ

đăng ký cổ đông là đủ để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong công ty

Các cổ phần đợc tự do chuyển nhợng, trừ trờng hợp Luật DN có quy

định khác Việc chuyển nhợng đợc thực hiện bằng văn bản theo cách thông thờng hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu Giấy tờ chuyển nhợng phải đợc bên chuyển nhợng và bên nhận chuyển nhợng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Bên chuyển nhợng vẫn là sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của ngời nhận chuyển nhợng đợc đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông

Trờng hợp chỉ chuyển nhợng một số cổ phần trong cổ phiếu có ghi tên thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhợng và số cổ phần còn lại

Điều kiện, phơng thức và thủ tục chào bán cổ phần ra công chúng đợc thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán

c-Phát hành trái phiếu

Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty

Công ty không đợc quyền phát hành trái phiếu trong các trờng hợp sau

đây,trừ trờng hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác :

+ Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn ba năm liên tiếp trớc đó;

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trớc đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành

Trong trờng hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời

điểm phát hành, nhng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần

Trang 27

nhất Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình quyết định của Hội

đồng quản trị về phát hành trái phiếu

d-Mua cổ phần, trái phiếu

Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể đợc mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều

lệ công ty và phải đợc thành toán đủ một lần

e-Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình

Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông với giá thị trờng hoặc giá đợc tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn chín mơi ngày, kể từ ngày nhận đợc yêu cầu Trờng hợp không thỏa thuận đ-

ợc về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phần cho ngời khác hoặc các bên có thể yêu cầu một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá Công ty giới thiệu

ít nhất ba tổ chức định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn

đó là quyết định cuối cùng

f-Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần u đãi cổ tức đã bán theo quy định sau:+ Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng

số cổ phần từng loại đã đợc chào bán trong mỗi mời hai tháng Trong trờng hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định

+ Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không đợc cao hơn giá thị trờng tại thời điểm mua lại, trừ trờng hợp Luật DN có quy định khác Đối với cổ phần loại khác, nếu

Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không thỏa thuận khác thì giá mua lại không đợc thấp hơn giá thị trờng;

+ Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tơng ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty Trong trờng hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải đợc thông báo bằng phơng thức bảo đảm đến đợc tất cả cổ

đông trong thời hạn ba mơi ngày, kể từ ngày quyết định đó đợc thông qua+ Công ty chỉ đợc quyền thanh toán cổ phần đợc mua lại cho cổ đông theo quy định của Luật DN nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần đợc mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

g- Trả cổ tức:

Cổ tức trả cho cổ phần u đãi đợc thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần u đãi

Trang 28

Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông đợc xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức đợc trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty Công ty chỉ đợc trả cổ tức cho cổ đông khi đã hoàn thành nghĩa

vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật; trích lập các quĩ công ty và bù đắp đủ lỗ trớc đó theo qui định của pháp luật và điều lệ công ty; ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn

Cổ tức có thể đợc chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần hoặc bằng tài sản khác qui định tại điều lệ công ty Trờng hợp cổ đông chuyển nhợng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì ngời chuyển nhợng là ngời nhận cổ tức từ công ty

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

* Công ty hợp danh có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận ĐKKD

* Công ty hợp danh không đợc phát hành bất kì loại chứng khoán nào

2- Cơ cấu tổ chức quản lí công ty

Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty bao gồm: Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết

định cao nhất của công ty, có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty

Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty

Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức

điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty

Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm chủ tịch Hội

đồng thành viên đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty nếu điều lệ công ty không qui định khác Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ quản lí và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty với t cách là thành viên hợp danh; phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh, đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan Nhà nớc, đại diện cho công ty với t

Trang 29

cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong câc vụ kiện tranh chấp thơng mại hoặc các tranh chấp khác.

3- Qui chế pháp lí về tài sản của công ty

Tài sản của công ty bao gồm: tài sản góp vốn của các thành viên đã đợc chuyển quyền sở hữu cho công ty, tài sản tạo lập đợc mang tên công ty; tài sản thu đợc từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh các ngành nghề kinh doanh đã đăng kí của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện; các tài sản khác theo qui định của pháp luật

Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn nh đã cam kết, nếu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu bồi thờng thiệt hại cho công ty Trờng hợp

có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn cha góp đủ đợc coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trờng hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công

ty theo quyết định của Hội đồng thành viên

Tại thời điểm góp vốn đủ nh đã cam kết, thành viên đợc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Trờng hợp giấy chứng nhận bị mất, bị rách, bị cháy hoặc

bị tiêu hủy dới hình thức khác, thành viên đợc công ty cấp lại giấy chứng nhận

Thành viên hợp danh không đợc quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho ngời khác nếu không đợc sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại

VI-DN t nhân (DNTN )

1 -Khái niệm

DNTN là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN

DNTN không đợc phát hành bất kì loại chứng khoán nào

Mỗi cá nhân chỉ đợc quyền thành lập một DNTN

2- Cơ cấu tổ chức, quản lí của DN

- DN t nhân là loại hình DN do một cá nhân đầu t vốn thành lập và làm chủ, vì vậy chủ DN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của DN, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật Chủ DN có toàn quyền quyết định mô hình tổ chức và quản lí DN phù hợp với qui mô và đặc

điểm DN

- Chủ DN có thể trực tiếp hoặc thuê ngời khác quản lí điều hành hoạt

động kinh doanh Trờng hợp thuê ngời khác làm giám đốc thì chủ DN phải

đăng kí với cơ quan ĐKKD, và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của dn

Trang 30

- Chủ DN có thể là nguyên đơn, bị đơn hoặc ngời có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan trớc trọng tài hoặc tòa án trong các tranh chấp liên quan đến

DN Chủ DN là đại diện theo pháp luật của DN

3-Qui chế pháp lí về tài sản DN

- Đăng kí chính xác tổng số vốn đầu t, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ: loại tài sản, số lợng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản

- Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê đợc sử dụng vào hoạt động kinh doanh của DN, đều phải đợc ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán

và báo cáo tài chính của DN theo qui định của pháp luật

- Tăng hoặc giảm vốn đầu t của mình trong hoạt động kinh doanh, việc này phải đợc ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán Trờng hợp giảm vốn đầu t xuống thấp hơn vốn đã đăng kí thì chỉ đợc giảm vốn sau khi đã đăng kí với cơ quan ĐKKD

- Có quyền cho thuê, bán DN, tạm ngừng hoạt động DN theo qui định của pháp luật

*DN Nhà nớc: là tổ chức kinh tế do Nhà nớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ

hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, đợc tổ chức dới hình thức công ty Nhà

n-ớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

* Công ty Nhà nớc: là DN do Nhà nớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ,

thành lập, tổ chức quản lí, đăng kí hoạt động theo qui định của Luật DN Nhà nớc

Công ty Nhà nớc đợc tổ chức dới hình thức công ty Nhà nớc độc lập,Tổng công ty Nhà nớc

*Công ty cổ phần Nhà nớc : là Công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông

là các công ty Nhà nớc hoặc tổ chức đợc Nhà nớc uỷ quyền góp vốn, đợc tổ chức và hoạt động theo qui định của Luật DN Nhà nớc

*Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nớc một thành viên: là công ty

trách nhiệm hữu hạn do nhà nớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ , đợc tổ chức, quản lí, hoạt động theo qui định của Luật DN

Trang 31

*Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nớc có hai thành viên trở lên: là

công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là công ty Nhà nớc hoặc có thành viên là công ty Nhà nớc và thành viên khác là tổ chức

đợc Nhà nớc uỷ quyền góp vốn, đợc tổ chức và hoạt động theo qui định của Luật DN

*DN có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nớc: là DN mà cổ phần

hoặc vốn góp của nhà nớc chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nớc giữ quyền chi phối đối với DN đó

*DN có một phần vốn của nhà nớc: là DN mà phần vốn góp của nhà

nớc trong vốn điều lệ chiếm từ 50% trở xuống

*Công ty Nhà nớc giữ quyền chi phối DN khác.: là công ty sở hữu

toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần,vốn góp chiếm trên 50% vốn điều lệ của

DN khác, giữ quyền chi phối đối với DN đó

Quyền chi phối đối với DN : là quyền định đoạt đối với điều lệ hoạt

động, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lí chủ chốt, việc tổ chức quản lí và các quyết định quản lí quan trọng khác của DN đó

- Giám đốc : là ngời điều hành công ty, đại diện theo pháp luật của

công ty và chịu trách nhiệm trớc ngời bổ nhiệm, ngời kí hợp đồng thuê và

tr-ớc pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ đợc giao

- Phó giám đốc : giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và

uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và ủy quyền

- Kế toán trởng : có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty, giúp giám đốc giám sát tài chính tại công ty theo pháp luật về tài chính kế toán, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ

đợc phân công hoặc uỷ quyền

- Văn phòng và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ : có chức năng

tham mu giúp việc cho giám đốc, các phó giám đốc trong quản lí điều hành công việc

*Công ty Nhà nớc có Hội đồng quản trị:

Mô hình này đợc áp dụng đối với Tổng công ty Nhà nớc quyết định

đầu t và thành lập, Tổng công ty đầu t và kinh doanh vốn Nhà nớc, công ty Nhà nớc độc lập có qui mô lớn giữ quyền chi phối DN khác

Trang 32

Cơ cấu quản lí của Tổng công ty nhà nớc, công ty nhà nớc độc lập có Hội đồng quản trị bao gồm: Hội đồng quản trị , Ban kiểm soát, Tổng giám

đốc, các phó Tổng giám đốc, kế toán trởng và bộ máy giúp việc

- Hội đồng quản trị : là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nớc

tại tổng công ty nhà nớc, công ty nhà nớc độc lập có hội đồng quản trị, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác

định và thực hiện mục tiêu , nhiệm vụ và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện

Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch( phải là thành viên chuyên trách) và các thành viên (có thành viên chuyên trách và có thể có thành viên không chuyên trách), số lợng thành viên không quá bảy ngời do ngời thành lập công ty quyết định

Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên do ngời quyết định thành lập công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thay thế

- Ban kiểm soát : Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để giúp

Hội đồng quản trị kiểm tra tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản

lí, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội

đồng quản trị , quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao, báo cáo và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị Ban kiểm soát gồm trởng ban là thành viên Hội đồng quản trị và một số thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định Tổ chức công đoàn trong công ty cử một đại diện đủ tiêu chuẩn và điều kiện tham gia Ban kiểm soát

- Tổng giám đốc: là ngời đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động

hàng ngày của công ty theo mục tiêu kế hoạch phù hợp với điều lệ công ty và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trớc Hội

đồng quản trị và trớc pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao

- Phó tổng giám đốc : giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo

phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc tổng giám

đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công hoặc uỷ quyền

- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán của công ty,

giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại công ty theo pháp luật về tài chính

kế toán, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ

đợc phân công hoặc uỷ quyền

- Văn phòng và các phòng ban nghiệp vụ : có chức năng tham mu giúp việc

Hội đồng quản trị , Tổng giám đốc trong quản lí, điều hành công việc

3- Qui chế pháp lí về tài sản của công ty Nhà nớc:

Trang 33

- Vốn của công ty Nhà nớc bao gồm vốn do Nhà nớc đầu t tại công ty, vốn do công ty tự huy động và các nguồn vốn khác theo qui định của pháp luật Vốn Nhà nớc đầu t tại công ty bao gồm vốn ngân sách Nhà nớc và vốn

tự tích lũy đợc bổ sung vào vốn Nhà nớc

- Công ty Nhà nớc có quyền chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của công

ty để kinh doanh, thực hiện câc lợi ích hợp pháp từ tài sản của công ty theo qui định của pháp luật, sử dụng và quản lí các tài sản Nhà nớc giao, cho thuê

là đất đai, tài nguyên theo qui định của pháp luật về đất đai, tài nguyên

- Công ty có nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc và vốn công ty

tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số tài sản của công ty Ngời đại diện chủ sở hữu Nhà nớc chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn Nhà nớc đầu t tại công ty

4 -Tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể trong công ty nhà nớc:

- Chuyển công ty do Nhà nớc quyết định đầu t và thành lập thành Tổng công ty do các công ty tự đầu t và thành lập

- Khoán, cho thuê công ty nhà nớc

- Các hình thức khác theo qui định của pháp luật

b- Chuvển đổi sở hữu công ty nhà nớc:

Chuyển đổi công ty Nhà nớc áp dụng đối với công ty Nhà nớc hoạt động trong các ngành lĩnh vực Nhà nớc không cần giữ 100% vốn điều lệ để sử dụng có hiệu quả hơn số tài sản Nhà nớc đã đầu t ở công ty; huy động thêm các nguồn vốn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài công ty để hình thành công ty có nhiều nguồn vốn chủ sở hữu nhằm đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của công ty; tạo điều kiện cho ngời lao động góp vốn làm chủ công ty và có việc làm

Các hình thức chuyển đổi sở hữu công ty nhà nớc:

- Cổ phần hoá công ty nhà nớc

- Bán toàn bộ một công ty nhà nớc

Trang 34

- Bán một phần công ty nhà nớc để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, trong đó có một thành viên là đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nớc.

- Giao công ty nhà nớc cho tập thể ngời lao động để chuyển thành công ty cổ phần hoặc HTX

Theo qui định của pháp luật, Công ty Nhà nớc thực hiện lộ trình chuyển đổi hàng năm, nhng chậm nhất trong thời hạn bốn năm kể từ ngày Luật DN có hiệu lực, các công ty Nhà nớc thành lập theo qui định của Luật

DN Nhà nớc năm 2003 phải chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công ty

cổ phần theo qui định của Luật DN

c- Giải thể công ty nhà nớc

- Công ty nhà nớc bị xem xét giải thể trong các trờng hợp sau:

- Hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập mà công ty không xin gia hạn

- Công ty kinh doanh thua lỗ kéo dài nhng cha lâm vào tình trạng phá sản

- Công ty không thực hiện đợc các nhiệm vụ do nhà nớc giao, sau khi

đã áp dụng các biện pháp cần thiết

- Việc tiếp tục duy trì công ty là không cần thiết

I- Quyền thành lập, góp vốn mua cổ phần, và quản lí doanh nghiệp,

Tổ chức cá nhân Việt nam, tổ chức cá nhân nớc ngoài có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt nam theo qui định của luật doanh nghiệp, trừ trờng hợp qui định tại điều 2 luật doanh nghiệp

II- Trình tự đăng kí kinh doanh:

- Ngời thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng kí kinh doanh tại cơ quan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực chính xác của nội dung hồ sơ

- Cơ quan này có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận

đăng kí kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ (nếu từ chối thì thông báo bằng văn bản cho ngời thành lập doanh nghiệp biết, phải nêu rõ lí do và yêu cầu sửa đổi bổ sung )

* Hồ sơ đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp t nhân gồm :

+Giấy dề nghị đăng kí kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng

kí kinh doanh có thẩm quyền qui định

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứn thực cá nhân hơp pháp khác

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo qui định của pháp luật phải có vốn pháp định

Trang 35

+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề

* Hồ sơ đăng kí kinh doanh của công ty hợp danh gồm :

+Giấy dề nghị đăng kí kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng

kí kinh doanh có thẩm quyền qui định

+ Dự thảo điều lệ công ty

+Danh sách thành viên bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên

+Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền

đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải

có vốn pháp định

+ Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

*Hồ sơ đăng kí kinh doanh của công ty TNHH gồm :

+ Giấy dề nghị đăng kí kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan

đăng kí kinh doanh có thẩm quyền qui định

+ Dự thảo điều lệ công ty

+ Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo:

Đối với thành viên là cá nhân : bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ

chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

Đối với thành viên là tổ chức : bản sao quyết định thành lập, giấy

chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc tài liệu tơng đơng khác của tổ chức ; văn bản ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ngời đại diện theo ủy quyền

Đối với cổ đông là tổ chức nớc ngoài : bản sao giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng

kí không quá ba tháng trớc ngày nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền

đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải

có vốn pháp định

+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

* Hồ sơ đăng kí kinh doanh của công ty cổ phần gồm :

+ Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan

đăng kí kinh doanh có thẩm quyền qui định

+ Dự thảo điều lệ công ty

+ Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo:

Đối với cổ đông là cá nhân : bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ

chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

Trang 36

Đối với cổ đông là tổ chức : bản sao quyết định thành lập, giấy chứng

nhận đăng kí kinh doanh hoặc tài liệu tơng đơng khác của tổ chức ; văn bản ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ngời đại diện theo ủy quyền

Đối với cổ đông là tổ chức nớc ngoài : bản sao giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng

kí không quá ba tháng trớc ngày nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền

đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải

+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

* Hồ sơ, trình tự thủ tục, điều kiện và nội dung đăng kí kinh doanh,

đầu t của nhà đầu t nớc ngoài lần đầu tiên đầu t vào Việt nam

Đợc thực hiện theo qui định của luật doanh nghiệp và pháp luật về đầu

t Giấy chứng nhận đầu t đồng thời là giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

- Doanh nghiệp đợc cấp giấy chứng nhận ĐKKD nếu có đủ các điều kiện:

+ Ngành, nghề đăng kí kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh

+Tên của doanh nghiệp đợc đặt theo đúng qui định tại các điều 31, 32,

33, 34 của luật doanh nghiệp

+ Có trụ sở chính theo qui định tại khoản 1 điều 35 của luật doanh nghiệp

+ Có hồ sơ đăng kí kinh doanh hợp lệ theo qui định của pháp luật

+ Nộp đủ lệ phí ĐKKD theo qui định của pháp luật

- Công bố nội dung ĐKKD:

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận ĐKKD, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan

ĐKKD hoặc một trong các tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp

về các nội dungtheo qui định ở điều 28 luật doanh nghiệp

Trờng hợp thay đổi nội dung ĐKKD phải công bố nội dung những thay

đổi đó trong thời hạn và theo phơng thức trên

DOANH NGHIệP

II - HTX:

Trang 37

1- Khái niệm:

Theo điều 1 Luật HTX đã đợc Quốc hội khoá 9 kì họp thứ 4 thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực thi hành từ 1-7-2004:

HTX (HTX) là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên), có nhu cầu lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của Luật HTX để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt

động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nớc

HTX hoạt động nh một loại hình DN, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo qui định của pháp luật

II2- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX

l - Tự nguyện

Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo qui định của luật HTX, tán thành điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX, xã viên có quyền ra HTX theo qui định của điều lệ HTX

2 - Dân chủ, bình đẳng và công khai

Xã viên có quyền tham gia quản lí, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện công khai phơng hớng sản xuất, kinh doanh, tài chính phân phối và những vấn đề khác qui định trong điều lệ HTX

3 - Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi

HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động SXKD; tự quyết

định về phân phối thu nhập

sSau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của HTX, lãi đợc trích một phần vào các qũi, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX

đặt trụ sở chính của HTX, về việc thành lập, địa điểm đóng trụ sở, phơng ớng SXKD và kế hoạch hoạt động của HTX

Trang 38

h Sáng lập viên tiến hành tuyên truyền, vận động các cá nhân, hộ gia

đình, pháp nhân khác có nhu cầu tham gia HTX; xây dựng phơng hớng sản xuất, kinh doanh; dự thảo điều lệ HTX và xúc tiến các công việc cần thiết khác để tổ chức hội nghị thành lập HTX

- Hội nghị thành lập HTX do sáng lập viên tổ chức Thành phần tham gia Hội nghị bao gồm sáng lập viên và cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân khác

có nguyện vọng trở thành xã viên Hội nghị thảo luận và thống nhất về phơng hớng sản xuất, kinh doanh;, kế hoạch hoạt động của HTX, dự thảo điều lệ HTX;, tên, biểu tợng (nếu có) và lập danh sách xã viên

Hội nghị thảo luận và biểu quyết theo đa số các vấn đề sau:

+Thông qua danh sách xã viên, số lợng xã viên từ 7 trở lên

+Thông qua điều lệ, nội qui HTX

+Quyết định thành lập riêng hay không thành lập riêng bộ máy quản lí

và bộ máy điều hành HTX:

Đối với HTX thành lập một bộ máy vừa quản lí vừa điều hành thì bầu ban Ban quản trị và chủ nhiệm ; Chủ nhiệm HTX đồng thời là trTrởng ban quản trị; quyết định số lợng phó Phó chủ nhiệm HTX

Đối với HTX thành lập riêng bộ máy quản lí và bộ máy điều hành thì bầu ban Ban quản trị và trTrởng ban quản trị trong số thành viên ban quản trị; quyết định bầu hoặc thuê Chủ nhiệm HTX; quyết định số lợng phó Phó chủ nhiệm HTX

+Bầu ban kiểm soát và trTrởng ban kiểm soát trong số thành viên của banBan kiểm soát

+Thông qua biên bản hội nghị thành lập HTX

- Ngời đại diện theo pháp luật của HTX sẽ thành lập (Chủ nhiệm hoặc Trởng Ban quản trị) sẽ thành lập nộp hồ sơ ĐKKD tại cơ quan ĐKKD (cấp tỉnh hoặc cấp huyện, nơi HTX dự định đặt trụ sở chính, tuỳ theo điều kiện cụ thể của HTX)

Hồ sơ ĐKKD gồm :

• Đơn xin ĐKKD

• Điều lệ HTX

• Số lợng xã viên, danh sách ban quản trị, ban kiểm soát của HTX

• Biên bản đã thông qua tại hội Hội nghị thành lập HTX

HTX đợc cấp giấy chứng nhận ĐKKD khi có đủ các điều kiện qui định tại điều 15 Luật HTX

IV4 -Tổ chức và quản lí HTX

1 - Đại hội xã viên : có quyền quyết định cao nhất của HTX

Trang 39

Đại hội xã viên có thể họp thờng kì họp mỗi năm một lần do ban quản trị triệu tập trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày khoá số quyết toán nămhoặc bất thờng theo qui định ở điều 21.

HTX có nhiều xã viên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên; việc bầu đại biểu xã viên đi dự Đại hội đại biểu xã viên do điều lệ HTX qui định

Đại hội đại biểu xã viên và đại hội toàn thể xã viên ( gọi chung là đại hội xã viên ) có quyền và nhiệm vụ nh nhau

Đại hội xã viên bất thờng do ban quản trị hoặc ban kiểm soát của HTX triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết, vợt quá quyền hạn của ban quản trị hoặc của ban kiểm soát

2 - Ban quản trị HTX : là bộ máy quản lí HTX do đại hội xã viên bầu

trực tiếp gồm trTrởng ban quản trị và các thành viên khác Số, số lợng thành viên Ban quản trị do điều lệ HTX qui định

- Chủ nhiiệm, Phó chủ nhiệm,Trởng ban quản trị, kế toán trởng:

N ế u HTX thành lập bộ máy vừa quản lí, vừa điều hành:

+ Chủ nhiệm: do Hội nghị thành lập HTX bầu ra ( đồng thời là Trởng Ban quản trị) Chủ nhiệm là ngời đại diện theo pháp luật của HTX

+ Phó chủ nhiệm: do Ban quản trị bổ nhiệm

Nếu HTX thành lập riêng bộ máy quản lí và bộ máy điều hành:

+Trởng ban quản trị: do Hội nhị thành lập HTX bầu ra trong số thành viên Ban quản trị, là ngời đại diện theo pháp luật của HTX

+ Chủ nhiệm : do Ban quản trị bổ nhiệm hoặc thuê

+Phó Chủ nhiệm: do Ban quản trị bổ nhiệm

- Kế toán trởng: do Ban quản trị bầu hoặc thuê.(Nếu HTX có chức danh này)

3- Ban kiểm soát : là bộ máy giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của HTX

theo đúng pháp luật và điều lệ HTX Ban kiểm soát do đại hội xã viên bầu trực tiếp , số lợng do điều lệ HTX qui định, HTX có ít xã viên có thể chỉ bầu một kiểm soát viên

5 - Qui chế pháp lí về tài sản của HTX

Tài sản của HTX đợc hình thành từ vốn hoạt động của HTX.Vốn hoạt

động của HTX đợc hình thành từ vốn góp của xã viên, vốn đợc tích luỹ thuộc

sở hữu của HTX và các nguồn vốn hợp pháp khác

- Vốn góp của xã viên : khi gia nhập HTX xã viên phải góp vốn theo qui

định của điều lệ HTX Mức vốn góp của một xã viên vào vốn điều lệ không vợt quá 30% vốn điều lệ của HTX Xã viên có thể góp vốn một lần ngay từ

Trang 40

đầu hoặc nhiều lần ;mức, thời hạn góp vốn do điều lệ HTX qui định Mức vốn góp tối thiểu của xã viên đợc diều chỉnh của đại hội xã viên.

- Vốn đợc tích luỹ thuộc sở hữu của HTX Trong quá trình hoạt động kinh doanh, dịch vụ, HTX có quyền dùng các khoản lãi thu đợc từ các hoạt

động đó dể mua sắm tài sản của mình Nguồn vốn này đợc gọi là vốn đợc tích luỹ của HTX

- Các nguồn vốn hợp pháp khác : Để bổ sung vốn kinh doanh, HTX đợc vay vốn ngân hàng và huy động vốn bằng các hình thức khác theo qui định của pháp luật HTX còn đợc nhận và sử dụng vốn trợ cấp của nhà nớc, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc theo qui định của pháp luật

- Trong các trờng hợp sau, xã viên đợc HTX trả lại vốn góp theo hình thức, thời hạn trả lại vốn góp cho xã viên do điều lệ HTX qui định :

+ Xã viên là cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc

bị hạn chế năng lực hành vi dân sự ; xã viên là hộ gia đình không có ngời

đại diện đủ điều kiện theo qui định của điều lệ của HTX ; xã viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc không có ngời đại diện đủ điều kiện theo qui

định của điều lệ của HTX ; xã viên đã đợc chấp nhận ra khỏi HTX

+Xã viên bị đại hội xã viên khai trừ

+Các trờng hợp khác do điều lệ HTX qui định

-Trong HTX có bộ phận tài sản chung, bao gồm các công trình phục vụ sản xuất công trình phúc lợi, văn hóa, xã hội, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân c, đợc hình thành từ quĩ phát triển sản xuất, quĩ phúc lợi của HTX, các nguồn vốn do Nhà nớc trợ cấp, quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc, HTX đợc sử dụng tài sản đó để phục vụ hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu phát triển Khi giải thể HTX không chia cho xã viên vốn và tài sản chung do nhà nớc trợ cấp mà chuyển giao cho chính quyền địa phơng quản lí Đối với vốn và tài sản chung của HTX đợc hình thành từ các nguồn vốn và công sức của xã viên ; quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc thì do Đại hội xã viên quyết định

- Phân phối lãi : sau khi thực hiện xong nghĩa vụ đợc nộp thuế, lãi của HTX đợc phân phối nh sau :

+Trả bù các khoản lỗ của đợc năm trớc (nếu có) theo qui định của pháp luật về thuế

+ Trích lập quĩ phát triển sản xuất, quĩ dự phòng và các quĩ khác của HTX

+ Chia lãi cho xã viên theo vốn góp, công sức đóng góp của xã viên và phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX

Căn cứ vào kết quả kinh doanh và nhu cầu tích lũy để phát triển HTX,

đại hội xã viên quyết định cụ thể tỉ lệ phân phối lãi hàng năm để tạo lập các quĩ và chia lãi cho xã viên

Ngày đăng: 21/03/2017, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w