1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI

17 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 316 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song tựu chung đều thuộc trong một hoặc 3 nhóm sau: - Tài sản - Tình trạng sức khoẻ và tính mạng của con người - Trách nhiệm * Quyền lợi BH: - Quyền lợi BH được thể hiện ở chỗ: người đượ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI

Câu 1: Chức năng của bảo hiểm.

* Chức năng phân phối: của BH thể hiện ở chỗ: mọi đơn vị, mọi cá nhân tham

gia đóng góp xây dựng quỹ BH đều có thể được phân phối quỹ Kết quả phân phối dựa trên cơ sở mức độ thiệt hại và mức độ bảo đảm của BH đối với người được BH

- Chức năng phân phối có hai đặc điểm:

+ Vừa mang tính chất bồi hoàn, vừa mang tính chất không bồi hoàn cho người tham gia bảo hiểm

+ Mức độ và thời gian phân phối không được biết trước

* Chức năng giám đốc: Thông qua việc tham gia bảo hiểm thì người tham gia

bảo hiểm có thể xác định tương đối chính xác kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Xét ở góc độ quản lý nhà nước, thông qua các tổ chức bảo hiểm có thể giám sát sự chấp hành đường lối chính sách của các tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu

Câu 2: Tác dụng của bảo hiểm

- Tác dụng chủ yếu của BH là bù đắp về mặt tài chính, khắc phục hậu quả của rủi ro gây nên chứ không ngăn chặn được rủi ro xảy ra

- Tăng thu ngoại tệ, giảm chi phí ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh XNK và vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

- Bảo tồn vốn, ổn định và duy trì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp khi rủi ro xảy ra

Câu 3: Đối tượng và quyền lợi BH

* Đối tượng BH: là các đối tượng mà vì sự bảo toàn hay an toàn của đối tượng

đó đã dẫn đến việc ký kết hợp đồng BH giữa người BH và người tham gia BH Đối tượng BH là những mục tiêu mà các rủi ro BH có thể làm cho bị tai nạn tổn thất Đối tượng BH được thể hiện cụ thể và rõ nét trong các nghiệp vụ cụ thể Song tựu chung đều thuộc trong một hoặc 3 nhóm sau:

- Tài sản

- Tình trạng sức khoẻ và tính mạng của con người

- Trách nhiệm

* Quyền lợi BH:

- Quyền lợi BH được thể hiện ở chỗ: người được BH sẽ được BH bồi thường hoặc bù đắp khi đối tượng BH bị tổn thất, tai nạn do các rủi ro BH gây ra

- Quyền lợi BH chỉ có thể có khi đối tượng BH là có thật và trên thực tế đối tượng đó đã bị giảm giá trị, bị thay đổi so với ban đầu do các rủi ro BH gây ra

- Quyền lợi BH có thể thấp hơn hoặc bằng giá trị của đối tượng BH tuỳ theo từng hợp đồng quy định và tình hình tai nạn, tổn thất thực tế

Trang 2

Câu 4: Giá trị BH, Số tiền BH Tại sao số tiền BH không được lớn hơn giá trị BH? Giá trị BH (V): là giá trị của đối tượng BH lúc bắt đầu BH cộng cước phí, phí

BH và những chi phí có liên quan khác

Số tiền BH (CBH): khi thuê BH, người thuê BH có thể yêu cầu BH toàn bộ giá

trị BH hoặc chỉ yêu cầu BH 1 phần giá trị đó của BH đó mà ta gọi là số tiền BH

CBH <=V

Tại sao số tiền BH không được lớn hơn giá trị BH?

- Nếu CBH >V thì phần lớn hơn sẽ không được tính trong quá trình bồi thường

- Nếu CBH < V thì khi tổn thất xảy ra người BH chỉ trả theo tỷ lệ CBH/V

Nếu xảy ra tổn thất toàn bộ người mua BH sẽ thiệt thòi Điều này bất lợi khi xảy ra tổn thất toàn bộ ước tính

Nếu xảy ra tổn thẩt bộ phận thì người mua BH sẽ có lợi vì tổn thất bộ phận vẫn được người BH bồi thường 1 cách đầy đủ những chi phí BH lại thấp dẫn đến tiết kiệm được chi phí sản xuất

Câu 5: Tổn thất bộ phận Tổn thất toàn bộ Cho ví dụ

* Tổn thất bộ phận: là tổn thất chỉ 1 phần đối tượng được bảo hiểm theo

HĐBH, bị hhư hỏng, mất mát Tổn thất bộ phận có thể xảy ra về trọng lượng, số lượng, phẩm chất hoặc giảm giá trị thương mại

VD: tàu chở gạo trên đường sang Philippin, đến Philippin bị bão gạo bị thấm

nước, bị chua chỉ để làm thức ăn cho gia súc

* Tổn thất toàn bộ: là đối tượng theo HĐBH bị hư hỏng, mất mát thiệt hại hoàn

toàn và người BH phải bồi thường toàn bộ giá trị BH hay số tiền BH Tổn thất toàn bộ có thể phân ra: tổn thất toàn bộ thực sự và tổn thất toàn bộ ước tính

- TTTBTS: là toàn bộ đối tượng BH theo 1 HĐBH bị hư hỏng, mất mát, biến dạng, biến chất không còn như lúc BH, bị mất đi hay bị tước đoạt như 1 hòm kính bị vỡ, 1 con tàu bị đắm, hoa quả bị thối … hoặc đối tượng BH bị hư hỏng giảm 100% giá trị thương mại

- TTTBƯT: là tổn thất của đối tượng BH chưa đến mức TTTB nhưng đối tượng được BH được từ bỏ 1 cách hợp lý 1 tổn thất dược coi là TTTBƯT phải đủ 2 điều kiện:

+ Phải tuyên bố từ bỏ đối tượng BH và được chấp nhận

+ Chi phí cứu vãn lớn hơn hoặc bằng giá trị cứu vãn

Sở dĩ phải xác định TTTBƯT để có hành động từ bỏ đối tượng được BH nhằm cữu vãn 1 phần giá trị của đối tượng BH và giảm chi phí bồi thường cho người BH VD: 1 lô hàng da trên đường chở về HP, đến HK bị bão làm ướt gây thối Nếu cứ tiếp tục chở về tới HP thì sẽ bị thối toàn bộ Khi đó tại HK có thể coi là TTTB

Trang 3

Câu 6: Tổn thất chung Nguyên tắc xác định TTC Cho vd Chi phí TTC Cho vd.

* Tổn thất chung: là những tổn thất do những hành động TTC gây ra theo quy

tắc York Ăntưezp 1974 quy định: khi nào đó mà chỉ khi nào có 1 sự hy sinh chi phí bất thường được tiến hành 1 cách hữu ích và hợp lý vì an toàn chung trên biển lúc đó ta gọi là hành động TTC

* Nguyên tắc xác định TTC:

- Phải có nguy cơ đe doạ thực sự cho toàn bộ hành trình, sự hy sinh tổn thất phải

ở trong điều kiện bất thường

- Phải là hành động hy sinh tự nguyện cố ý có dụng ý của con người trên tàu

- Sự hy sinh tài sản và các chi phí bỏ ra phải hợp lý

- Vì an toàn chung của các quyền lợi trên tàu

VD: Tàu gặp bão phải vứt 1 số hàng xuống biển làm nhẹ tàu cho tàu chạy nhanh thoát bão Hành động trên là hành động TTC, các kiện hàng bị vứt xuống biển là

hy sinh TTC

* Chi phí TTC: là những chi phí phải trả cho người thứ 3 cho việc cứu tàu, cứu

hàng thoát nạn hoặc chi phí phát sinh do hành động TTC như: chi phí cứu nạn, chi phí tại cảng lánh nạn gồm chi phí ra vào cảng, chi phí dỡ hàng, chi phí lưu kho, chi phí sửa chữa tàu, chi phí xếp hàng, tiền lương thuỷ thủ, nhiên liệu tiêu thụ tại cảng lánh nạn …

VD: tàu đang hành trình bị mắc cạn, để làm nhẹ tàu và nhanh chóng về đến bến, thuyền trưởng lệnh vứt 1 số hàng để làm nhẹ tàu cho máy hoạt động hết công suất dẫn đến gãy trục cơ và nổ nồi hơi

Câu 7: Tổn thất riêng Chi phí TTR Cho vd

* Tổn thất riêng: là tổn thất mà chỉ riêng 1 quyền lợi phải gánh chịu cho 1 hành

trình TTR có thể là TTBP hoặc TTTB, có trường hợp TTR rất lớn như 1 vụ đám tàu, tất cả các quyền lợi của chủ hàng, chủ tàu, cước phí là TTR Để phân biệt TTR với các tổn thất khác, căn cứ 2 điều kiện: xét quyền lợi BH và nguyên nhân gây tổn thất

* Chi phí TTR: là những chi phí liên quan nhằm bảo tồn hàng hoá khỏi hư hại

thêm hoặc giảm bớt hư hại sau khi tổn thất đã xảy ra, bao gồm có thể là chi phí

dỡ, xếp, gửi hàng, phân loại, đóng gói, thay thế bao bì …

Sở dĩ người BH bồi thương những chi phí này vì trong đó có quyền lợi của người BH

BH chỉ có trách nhiệm với hàng hoá chứ không có trách nhiệm với bao bì trừ trường hợp người đó mua BH đối với bao bì

VD: tàu chở lương thực lánh nạn vào 1 cảng, ở đó đang có nạn đói, dân chúng yêu cầu tàu phải bán 1 số lương thực để cứu đói mới cho tàu chạy Như vậy việc tàu chạy phụ thuộc vào việc bán lương thực, nhưng nguy cơ đe doạ chỉ đối với lương thực chứ không phải là toàn bộ các quyền lợi trên hành trình đó, nên đó là TTR Chi phí TTR được tính độc lập với giá trị TTR, không được cộng chi phí TTR với giá trị TTR để đạt mức miễn thường

Trang 4

Câu 8: Các rủi ro riêng Tại sao gọi là riêng.

* Rủi ro riêng là rủi ro không được BH theo điều kiện BH thông thường trừ khi

có BH riêng Bao gồm:

Rủi ro chiến tranh: chiến tranh là hậu quả của biến động chính trị XH dẫn đến

dùng bạo lực để trấn áp, xung đột lẫn nhau BH chịu trách nhiệm về hậu quả do hành động đối địch có tính chiến tranh dù có hay không tuyên bố xảy ra Trách nhiệm của BH chiến tranh được giới hạn trong phạm vi kể từ khi bắt đầu xếp hàng lên tàu đến khi xếp dỡ hàng khỏi tàu Nếu hàng để chuyển tải thì thời gian hiệu lực được kéo dài thêm 15 ngày kể từ ngày bắt đầu dỡ hàng để chuyển tải Khi bồi thường tổn thất do rủi ro chiến tranh người ta không tính mức miễn đền

Rủi ro giặc cướp và cướp biển: theo ICC 1/1/1963 thì rủi ro giặc cướp được

xếp vào rủi ro chiến tranh Nhưng theo ICC 1/1/1982 rủi ro này được coi là rủi

ro hàng hải được BH

Rủi ro đình công: Hành động không làm việc một cách có tổ chức, phát sinh từ

những quyền lợi kinh tế, chính trị, và cả trong trường hợp công nhân bị cấm xưởng, gây rối loạn lao động, phá rối trật tự, bạo động vì lí do chính trị Được coi là rủi ro đình công thì trước hết mọi hành động và hậu quả sau đó phải xuất phát trực tiếp từ một cuộc đình công Thời hạn hiệu lực của BH đình công là 30 ngày sau khi dỡ xong hàng tại cảng đích ra khỏi phương tiện hoặc hàng đã được đưa vào kho của người mua nếu chưa hết thời hạn này

Câu 9: Các rủi ro loại trừ là những rủi ro nào Tại sao lại là loại trừ.

Rủi ro loại trừ là những rủi ro không được BH trong mọi trường hợp, gồm các

trường hợp sau:

- Do hành vi sơ suất, lỗi lầm, cố ý của người được BH gây nên.

- Những mất mát, hư hại và chi phí liên quan thuộc bản chất của hàng hoá

(nội tỳ) như bao bì, ký mã hiệu chưa đạt tiêu chuẩn, hàng tự bốc cháy…

- Sự hao hụt tự nhiên, hao hụt thương mại của hàng hoá như hàng lỏng dễ

bay hơi, hàng rời có thể thay đổi trọng lượng vì độ ẩm thay đổi…

- Sự chậm trễ hành trình: Ngay cả sự chậm trễ do một rủi ro được BH gây nên

làm thiệt hại quyền lợi về mặt thương mại của chủ hàng như bị mất thị trường, hàng sụt giá… hàng bị hư hỏng, do chậm trễ đều không thuộc trách nhiệm của BH

- Bị bắt, tịch thu, cầm giữ, câu thúc câu lưu: là trường hợp do tàu hoặc hàng

hoá vi phạm luật lệ hải quan, luật lệ xuất nhập khẩu làm thiệt hại đến người khác đang xảy ra tranh chấp chờ giải quyết, chính quyền địa phương buộc ra lệnh bắt giữ hoặc khám tàu

- Buôn lậu: là hành vi buôn bán hàng quốc cấm, hàng phi pháp, hàng trốn thuế,

hàng cấm vận…

- Phá bao vây là hành vi buôn bán hàng hoá vi phạm luật lệ của nước tuyên

bố bao vây Nước bao vây có quyền tịch thu, bắt giữ hàng của nước bị bao vây,

song không có quyền phản đối nước trung lập nhận chuyên chở hàng hoá đó

- Tàu không đủ khả năng đi biển: là tàu không có đầy đủ các trang thiết bị cần

thiết, sĩ quan thuỷ thủ, nhiên liệu, thực phẩm…

- Tàu đi lệch hướng: là tàu đi sai trình tự các địa điểm quy định trên hành trình.

Trang 5

Câu 10: Các rủi ro phụ là những rủi ro nào Tại sao lại gọi là rủi ro phụ.

Rủi ro phụ là những rủi ro thông thường đc BH với điều kiện rủi ro Những hư

hại xảy ra mà nguyên nhân là một sơ suất nào đó không phải là lỗi của người được BH, không phải do tự bản thân của hàng hoá thì thuộc rủi ro đc BH Rủi ro phụ bao gồm những rủi ro sau:

- Hấp hơi: là hiện tượng không khí trong hầm hàng hay khoang hàng chứa hàng

ẩm quá ngưng đọng lại thành nước và làm hỏng hàng

- Nóng: hàng bị nóng từ bản thân hàng hoá khác lây sang hay hàng xếp gần

nguồn phát nhiệt

- Lây hại: là hàng bị mất mùi tính chất do xếp gần hàng có hương vị trái ngược

nhau hoặc do kí sinh trùng từ hàng hoá khác lây sang

- Lây bẩn: là hàng bị tổn thất do các chất bẩn từ hàng hoá khác hay trong quá

trình xếp dỡ vận chuyển gây nên

- Rỉ: là hiện tượng oxi hóa 1 bộ phận của hàng hoá đc chế tạo bằng kim loại.

- Móc cẩu: là hàng hoá bị tổn thất do móc vào cần cẩu hoặc móc lôi hàng của

công nhân gây ra

Câu 11: Các rủi ro thông thường được BH.

Bao gồm các rủi ro sau:

* Hành vi phi pháp của thuyền trường và thuỷ thủ

Hành vi phi pháp bao hàm ý đồ xảo trá, lừa gạt, những hành động phạm pháp cố

ý của thuyền trưởng hoặc thuỷ thủ đoàn gây ra đối với hàng hoá hoặc con tàu có hại cho chủ tàu hoặc người thuê tàu Hành vi phi pháp không bao hàm những sai lầm về cách xét đoán hay cách giải quyết vấn đề hoặc những sai lầm do bất cẩn

* Tàu bị mất tích:

Một chiếc tàu không đến cảng đã quy định và sau một thời gian hợp lý không nhận được tìn tức về con tàu đó thì con tàu đó được coi là mất tích Thông thường người ta quy định không quá 3 lần thời gian cần thiết của hành trình, nhưng không được dưới 2 tháng, và không quá 6 tháng Nếu có chiến tranh thời gian hợp lý có thể kéo dài hơn

* Rủi ro vứt hàng xuống biển

Vứt hàng xuống biển là hành động ném hàng hoá hoặc một phần thiết bị của tàu xuống biển để làm nhẹ hay cứu tàu khi gặp nạn

* Rủi ro mất cắp, giao hàng thiếu

- Mất cắp: là hành động ăn cắp có tính chất bí mật Có thể mất nguyên kiện hàng

hoặc hàng hoá bên trong bao bì

- Giao thiếu hàng hoặc không giao hàng là hiện tượng toàn bộ một kiện hàng, một lô hàng hay một lượng hàng trong một kiện nào đó không được giao tại cảng đích và không có dẫn chứng về nguyên nhân tổn thất

* Rủi ro cướp biển (theo ICC 1/1/1982)

Cướp biển là những toán cướp có tổ chức, có tàu riêng, trang bị vũ khí, chuyên hoành hành trên mặt biển để cướp bóc tàu thuyền qua lại

* Dỡ hàng tại cảng lánh nạn: Cảng lánh nạn là mọi cảng chưa đến được cảng

đích, phải dỡ hàng xuống vì tàu có vấn đề không tiếp tục chở hàng được

Trang 6

Câu 12: Nêu nội dung các chế độ bảo đảm BH Cho vd.

Chế độ bảo đảm: là chế độ quy định ràng buộc trách nhiệm giữa người BH và

người được BH trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng BH Bao gồm:

* Chế độ bảo đảm BH theo nguyên tắc trách nhiệm vượt giới hạn: quy định

BH chỉ chịu trách nhiệm bồi thường cho những vụ tai nạn, tổn thất vượt quá mức mà 2 bên đã thoả thuận được mức miễn thường, và ngược lại

VD: trong 1 HĐBH cho 1 đối tượng có giá trị BH bằng số tiền BH là 1tr USD,

có quy định mức miễn thường là 3% số tiền BH Trong thời gian hiệu lực của

HĐ đối tượng BH gặp rủi ro được BH và có tổn thất Nếu tổn thất <= 3%, BH sẽ không bồi thường, và ngược lại

Thực tế đựoc phân chia ra làm 2 trường hợp: Miễn thường có khấu trừ và không khấu trừ

* Chế độ bảo đảm BH theo tỷ lệ: quy định số tiền bồi thường luôn được xác

định bằng 1 tỷ lêj giữa số tiền Bh và giá trị BH, trên cơ sở số tiền tổn thất thực tế VD: 1 HĐBH có: giá trị BH là 2tr USD, số tiền BH là 1.5tr USD Quy định áp dụng chế độ bảo đảm BH theo tỷ lệ

Trong năm nghiệp vụ đối tượng gặp rủi ro với tổn thất thực tế là 600k USD Khi

đó số tiền bồi thườn của BH được xác định: STBH = 600k * 1.5tr/2tr = 450k USD, phần tổn thất còn lại là 150k USD người được BH tự gánh chịu

* Chế độ đảm bảo BH theo rủi ro đầu tiên: quy định mỗi đối tượng BH được

phân chia thành 2 phần: từ 1 đến số tiền BH là rủi ro đầu tiên Từ số tiền BH đến giá trị BH được gọi là rủi ro thứ 2

VD: như trên Quy định áp dụng chế độ bảo đảm BH theo rủi ro đầu tiên Nếu thực tế xảy ra tổn thất < 1.5tr USD, BH sẽ bồi thường toàn bộ số tổn thất thực tế, ngược lại Bh chỉ bồi thường đúng bằng 1.5tr USD

Câu 13: Những chứng từ cần cung cấp cho công tác giám định và đòi bồi

thường tổn thất

* Hồ sơ yêu cầu giám định tổn thất:

1.Đơn yêu cầu giám định: nói rõ những nghi vấn, tình trạng hàng bị tổn thất, nguyên nhân xảy ra, địa điểm giám định, ngày tiến hành

2 Vận đơn đường biển B/L

3 Giấy chứng nhận BH

4 Hoá đơn mua hàng

5 Giấy chứng nhận phẩm chất hay bảng kê khai chi tiết hàng hoá

6 Giấy chứng nhận đóng gói và kiểm đếm hàng hoá

7 Biên bản kết toán giao nhận hàng với tàu (ROROC)

8 Giấy chứng nhận hàng hư hỏng đổ vỡ (COR)

9 Báo cáo hải sự và trích yếu nhật kí hàng hải

10 Thư khiếu nại người thứ ba có lỗi gây ra tổn thất cho hàng hoá

* Hồ sơ yêu cầu bồi thường:

1 Đơn BH

2 Vận đơn đường biển

3 Hoá đơn thương mại

4 Biên bản giám định

5 Các chứng từ có liên quan đến tổn thất hoặc chi phí

Trang 7

Câu 14: Nêu rõ nội dung TTR; hư hỏng chưa sửa chữa.

Tàu bị hư hại nhưng còn khả năng đi biển, sửa chữa có thể hoãn lại cho đến khi thuận tiện Nếu đơn BH kết thúc:

- Người BH bồi thường theo chi phí dự tính

- Xảy ra TTTB thuộc về bảo, người BH bồi thường theo TTTB

- Xảy ra TTTB không thuộc về bảo, người BH không phải bồi thường

Câu 15: Nêu rõ nội dung TTR; chi phí sửa chữa chính thức.

Điều khoản 19 (ITC): điều khoản khai báo tổn thất hoặc đấu thầu

Bảo viên phải khai báo khi có tổn thất, người BH cần hạn chế kiểm tra tổn thất nên mở đấu thầu sửa chữa dẫn đến bảo viên phải chịu thiệt hại do chờ đấu thầu

Vì vậy người Bh chấp nhận bồi thường thiệt hại này cho bảo viên và được tính theo công thức: Cdt = Cbh x 30% x Tc/365 – (Cdo + k.Co

sc) trong đó: Cdt: bồi thường vè chờ đợi đấu thầu

Cbh: số tiền Bh

Tc: thời gian đấu thầu

Cdo: các khoản tiền bảo viên đòi được ở người thứ 3

Co

cs: chi phí sửa chữa không thuộc trách nhiệm của bảo khoán

k: tỷ lệ quy định

Câu 16: Nêu rõ nội dung TTR; chi phí sửa chữa tạm thời.

Sửa chữa tạm thời: thường đc tiến hành khi:

- Tại cảng xảy ra tổn thất cần sửa chữa tàu nhưng không có xưởng có điều kiện sửa chữa hoàn chỉnh

- Tại cảng xảy ra tổn thất có điều kiện sửa chữa nhưng đơn giá sửa chữa quá cao, để tiết kiệm người ta chỉ sửa chữa tạm thời để điều tàu đến nơi khác sửa chữa rẻ hơn Tất nhiên người ta tính toán sao cho chi phí sửa chữa tạm thời, chi phí điều tàu, chi phí sửa chữa chính thức ở cảng mới và các chi phí liên quan không đc lớn hơn chi phí sửa chữa chính thức tại cảng cũ

- Tại cảng lánh nạn người ta tranh thủ sửa chữa tạm thời cho tàu đảm bảo đc hành trình Các chi phí sửa chữa tạm thời tại cảng lánh nạn đc đưa vào chi phí cứu nạn hoặc chi phí TTC

Trang 8

Câu 17: Điều kiện BH FPA – ICC 1/1/1963 Nên mua cho loại hàng hoá nào.

Tại sao

Trong điều kiện BH FPA người BH được miễn trách nhiệm về TTR Thực tế FPA có BH TTC không BHTTR nhưng nếu TTR do hiệu quả của 4 rủi ro chính thì vẫn được BH thường như: mắc cạn; cháy nổ; đâm va, chìm đắm; mất nguyên kiện trong khi xếp dỡ hoặc chuyển tải

FPA là điều kiện rủi ro ra đời sớm nhất, có mức phí và phạm vi BH là nhỏ nhất, chủ yếu chỉ bồi thường TTTB và TTBP có 4 rủi ro chính gây nên

Ngoài ra điều kiện FPA còn chấp nhận bồi thường các chi phí sau:

- Chi phí đóng góp TTC

- Chi phí cứu nạn cho bản thân lô hàng đó như trục vớt, cứu hộ

- Chi phí tại cảng lánh nạn: chi phí xếp dỡ, lưu kho …

- Chi phí đề phòng hàng dễ tổn thất với điều kiện chi phí này phát sinh khi tổn thất đã xảy ra mà việc đề phòng này không phải là người mua BH hoặc người làm công của họ

- Chi phí tố tụng và khiếu nại

- Chi phí giám định và xác định số tiền tổn thất

* Nên mua cho loại hàng hoá:

- Đây là điều kiện tối thiểu bắt hàng hoá XNK phải mua BH

- Đối với hàng than, quặng, gỗ, sắt thép, xăng dầu … thì nên mua theo điều kiện (FPA) vì đây là những loại hàng thường sử dụng hết trọng tải hoặc dung tích (hàng siêu trường, siêu trọng) nên dễ xảy ra TTTB, đây là những loại hàng có giá trị thấp bởi nhiều nước ít trải qua quá trình gia công chế biến

Câu 18: Điều kiện BH WA – ICC 1/1/1963 Nên mua cho loại hàng hoá nào.

Tại sao

Có mức miễn thường Mức miễn thường: điều khoản này để trống để điền con

số cụ thể sau khi thoả thuận với khách hàng Để áp dụng điều khoản miễn thường này thì người ta cộng tất cả TTC và TTR, tố tụng và đề phòng tổn thất, cứu hộ, trách nhiệm đam va từ 1 sự cố gây ra Từ đó người ta xác định mức miễn thường

- Nếu tổn thất thấp hơn mức miẽn thường thì không được bồi thường

- Nếu cao hơn thì sẽ được bồi thường toàn bộ và gội là mức miễn thường không

có khấu trừ hoặc được bồi thường theo hệ số giữa tổn thất và mức miễn thường

có khấu trừ

Phạm vi BH của WA lớn hơn, rộng hơn điều kiện FPA với điều kiện WA bao hàm phạm vi BH rủi ro, tổn thất của điều kiện FPA cộng với 4 rủi ro chính: mắc cạn; cháy nổ; đâm va, chìm đắm; mất nguyên kiện trong khi xếp dỡ hoặc chuyển tải Ngoài ra WA còn chịu trách nhiệm về: TTBP vì thiên tai gây ra không hạn chế ở

4 rủi ro chính mà cả khi dỡ hàng ở cảng lánh nạn Chính vì vậy, mức phí BH > mức phí BH của FPA

* Nên áp dụng cho loại hàng hoá: quần áo, vải, giày dép, bát đĩa, kính … vì

đây là những loại hàng dễ mất cắp, dễ vỡ và hàng tương đối có giá trị

Trang 9

Câu 19: Điều kiện BH AR – ICC 1/1/1963 Nên mua cho loại hàng hoá nào Tại sao

BH mọi rủi ro Đây là điều kiện BH có phạm vi BH rộng nhất Nó bao gồm cả phạm vi FPA, WA và còn BH tất cả các rủi ro phụ, loại trừ rủi ro riêng như: đình công, bạo động, nổi loạn ,,, Như vậy đièu kiện AR vẫn có những rủi ro không được BH Nhiều người nhầm lẫn tên gọi này cho rằng bât scứ 1 tổn thất nào cũng được bồi thường Thực chất AR là để tăng sức hấp dẫn đối với khách hàng

AR còn nhận BH các rủi ro phụ như: thiếu hụt, đổ vỡ, cháy, va chạm, lây bẩn, lây hại, lây mùi, hấp hơi, rách nát, hàng bị thối hỏng do máy lạnh, mất cắp, mất trộm, giao hàng thiếu, nước mưa, nước biển …

Phạm vi BH: FPA< WA< AR  IF < IW< IA

* Nên mua cho loại hàng hoá có giá trị cao như: linh kiện điẹn tử, tàu, tivi, tủ

lạnh, đồng hồ và các loại hàng hoá khác, hàng tiêu dùng quý, thực phẩm, hàng hoá chất

Câu 20: Nội dung điều kiện BH FPA?

Phạm vi BH của điều kiện BH FPA gồm:

TTTB:

- TTTBTT: như tàu bị phá huỷ nghiêm trọng không còn hình thái ban đầu hoặc

bị tước quyền sở hữu con tàu

- TTTBƯT: là trường hợp tàu bị tổn thất thương mại, TTTBTT không thể tránh khỏi hoặc muốn tránh được TTTBTT phải bỏ ra 1 số chi phí lớn hơn giá trị cứu vãn được

Chi phí cứu nạn: là những chi phsi phát sinh để cứu tàu khi gặp nạn trong

trường hợp khẩn cấp như: kéo tàu ra khỏi cạn, lai dắt tàu hỏng … Các chi phí này được phân bổ theo giá trị tàu cứu được nếu có cả hàng được cứu

Chi phí tố tụng, đề phòng và hạn chế tổn thất.

Trách nhiệm 3/4 đâm va.

Chi phí đóng góp TTC là chi phí mà chủ tàu phải bỏ ra sau khi vụ TTC đã tính

toán phân bổ cho quyền lợi cứu được của con tàu

Phần của tàu bị hy sinh, TTC như: trang bị, ổ neo, nồi hơi, nồi hơi phụ, tời,

cần cẩu, máy quay neo, máy lái, hệ thống đèn điện, máy lạnh, cột, dây rợ và các phụ tùng của các bộ phận trên

Phần của tàu bị hy sinh các bộ phận trên.

TTR của tàu và máy móc thiết bị do công tác cứu hoả hoặc do đâm va với tàu khác trong khi cứu nạn.

Trang 10

Câu 21: Phí BH hàng hoá phụ thuộc vào những yếu tố nào? Tại sao?

Phí BH là một khoản tiền nhỏ mà người đc BH phải nộp cho người BH để đc

bồi thường khi có tổn thất xảy ra Phí BH đc tính trên cơ sở tỷ lệ phí BH

I = V.R hoặc I = CBH.R

Trong XNK hàng hoá: IXK = (C+R)(a+1)R/(1-R) INK = (C+F)R/(1-R) Trong đó: I: phí BH V: giá trị BH CBH: số tiền BH R: tỷ lệ phí BH

Tỷ lệ phí BH cao hay thấp phụ thuộc vào: tính chất, đặc điểm của hàng hoá, điều kiện bảo hiểm, chính sách cảu Nhà nước, thể chế của các công ty BH

Câu 22: Trình bày nội dung điều kiện BH C – ICC 1982 Nên mua cho loại

hàng háo nào Tại sao

Điều kiện này người BH chỉ chịu trác nhiệmvề những mất mát hư hại xảy ra cho đối tượng được BH như: do 4 rủi ro chính gây nên: mắc cạn; cháy nổ; chìm đắm, đâm va; mất nguyên kiện do đâm phải tàu hoặc rơi trong khi xếp dỡ chuyển tải; dỡ hàng tại cảng lánh nạn, cảng có nguy hiểm, ném hàng xuống biển (TTC), hy sinh TTC, cứu nạn, cứu hộ

Điều kiện BH C có phạm vi BH hẹp nhất và nó tương đương điều kiện FPA của ICC – 1963

* Nên mua cho loại hàng hoá:

- Đây là điều kiện tối thiểu bắt hàng hoá XNK phải mua BH

- Đối với hàng than, quặng, gỗ, sắt thép, xăng dầu … thì nên mua theo điều kiện (FPA) vì đây là những loại hàng thường sử dụng hết trọng tải hoặc dung tích (hàng siêu trường, siêu trọng) nên dễ xảy ra TTTB, đây là những loại hàng có giá trị thấp bởi nhiều nước ít trải qua quá trình gia công chế biến

Câu 23: Trình bày nội dung điều kiện BH B – ICC 1/1/1982 Nên mua cho loại

hàng hoá nào Tại sao

Theo điều kiện này người BH sẽ chịu trách nhiệm về những mất mát hư hỏng xảy ra cho đối tượng BH bởi các rủi ro sau:

- 4 rủi ro chính: mắc cạn, chìm đắm, cháy nổ, đâm va

- Dỡ hàng ở một cảng có nguy hiểm, cảng lánh nạn

- Ném hàng xuống biển, nước cuốn trôi

- Nước biển, nước sông hồ xâm nhập vào hầm hàng hoặc vào phương tiện chuyên chở

- Mất nguyên kiện hàng do rơi khỏi tàu hoặc trong khi xếp dỡ chuyển tải

- Hi sinh, đóng góp TTC và chi phí cứu nạn

- Thiên tai, động đất, núi lửa phun, sét đánh

Các rủi ro loại trừ:

Ngoài những rủi ro loại trừ theo đk A thì đk B còn loại trừ thêm các rủi ro:

- Rủi ro manh tâm của thủy thủ đoàn và chủ tàu

- Rủi ro cướp biển

- Rủi ro thời tiết xấu như bão, hàng đổ mồ hôi,… và các rủi ro phụ

* Nên áp dụng cho loại hàng hoá: quần áo, vải, giày dép, bát đĩa, kính … vì

đây là những loại hàng dễ mất cắp, dễ vỡ và hàng tương đối có giá trị

Ngày đăng: 11/05/2016, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w