1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam

24 509 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CASE STUDY Tên đề tài: Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam công ty TNHH Sản xuất BETA Mã số: KT.12.05 Chủ

Trang 1

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CASE STUDY

Tên đề tài:

Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản

xuất nhựa tại Việt Nam (công ty TNHH Sản xuất BETA)

Mã số: KT.12.05

Chủ nhiệm đề tài : Đơn vị :

ThS Nguyễn Huy Tâm Khoa Tài chính – Ngân hàng

Hà Nội - 2013

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài: Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam (công ty TNHH Sản xuất BETA)

Mã số: KT.12.05

Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Huy Tâm

Đơn vị chủ trì: Khoa Tài chính- Ngân hàng

Thời gian thực hiện: Từ tháng 8/2012 đến tháng 5/2013

Tóm tắt kết quả thực hiện:

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Phương pháp quản lý chi phí theo hoạt động (Activity base costing) đã được áp dụng trên thế giới cũng như các công ty đa quốc gia, tuy nhiên, tại Việt Nam, phương pháp này vẫn được áp dụng một cách hạn chế, một phần bởi bản thân kế toán tại các doanh nghiệp chưa hiểu rõ vai trò, tầm quan trọng và phương pháp áp dụng ABC, một phần bởi các nghiên cứu

về phương pháp này vẫn còn hạn chế

Do đó, việc xây dựng case study về phương pháp quản lý chi phí theo hoạt động là thực sự cần thiết, ngoài mục tiêu chính là giúp sinh viên khi học môn kế toán quản trị hiểu rõ, phân biệt và áp dụng được phương pháp ABC trong quản lý giá thành, case study cũng là tài liệu tham khảo cho các kế toán viên của các doanh nghiệp có ý định nghiên cứu và triển khai ABC trong quản lý chi phí và giá thành sản phẩm

1.2 Tình hình nghiên cứu

Phương pháp quản lý chi phí theo hoạt động (ABC) đã được Kaplan đề cập từ năm 1987, sau đó nhiều tác giả, nhiều sách về Kế toán quản trị đã nhanh chóng phát triển phương pháp này

Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc áp dụng thực tế và nghiên cứu về phương pháp ABC vẫn còn hạn chế, một số tác giả đã đi vào tìm hiểu phương pháp ABC, nhưng dưới dạng so sánh lý

Trang 3

thuyết giữa phương pháp quản lý chi phí theo hoạt động và theo phương pháp truyền thống như “Một số vần đề về mô hình hạch toán chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing- ABC) trong kế toán quản trị chi phí”, Thạc sỹ Nguyễn Thanh Huyền và Thạc sỹ Nguyễn Thu Hoài trên website của tạp chí Khoa học Kiểm toán, tháng 8/2012

Ngoài ra, một số giáo trình Kế toán quản trị, tác giả cũng đề cập khái quát chung về Phương pháp quản lý chi phí theo hoạt động như Giáo trình “Kế toán Quản trị - Bài tập và Bài Giải” của tác giả: Đặng Kim Cương và Phạm Văn Dược, hay giáo trình “Kế toán chi phí – Bài tập

và Bài giải” của tác giả: Huỳnh Lợi

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Giải quyết các vấn đề khoa học: Làm rõ khái niệm, các bước thực hiện khi áp dụng phương pháp quản lý chi phí theo hoạt động (Activity based costing), phân biệt sự khác biệt giữa quản lý chi phí theo phương pháp ABC và theo phương pháp truyền thống

Giải quyết các vấn đề thực tiễn: Đề tài đã khảo sát, mô tả quy trình sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam (Công ty Beta), sau đó mô tả, tính toán, đánh giá về thực

tế áp dụng phương pháp truyền thống trong quản lý chi phí của Công ty Beta So sánh với việc áp dụng phương pháp ABC, đã giúp doanh nghiệp thấy sự khác biệt về việc xác định được giá thành khác nhau của từng công đoạn, trên cơ sở đó doanh nghiệp có kế hoạch quản

lý chi phí phù hợp cũng như đưa ra giá bán phù hợp với từng sản phẩm

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Công ty sản xuất các sản phẩm nhựa (đặc điểm hoạt động, sản xuất, quy trình sản xuất và phương pháp tính giá thành hiện tại)

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu bao gồm điều tra thực tế, phỏng vấn, trao đổi, tính toán và so sánh

Trang 4

1.6 Đóng góp của đề tài

Đây là tài liệu tham khảo hữu ích và là case study được sử dụng trong quá trình giảng dạy môn học Kế toán quản trị Case study vừa đưa ra lí thuyết về phương pháp ABC để nhắc lại kiến thức cho sinh viên, vừa đưa ra tình huống thực tế để giúp sinh viên hiểu được việc vận dụng phương pháp ABC trong thực tế sẽ ra sao, hiệu quả như thế nào

1.7 Kết cấu của đề tài

Case study được chia làm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH sản xuất Beta

Chương 2: Cách tích giá thành hiện tại của công ty Beta theo phương pháp truyền thống Chương 3: Áp dụng phương pháp ABC trong tính giá thành của công ty Beta

Chương 4: So sánh kết quả áp dụng 2 phương pháp và nhận xét

Chương 5: Kết luận, kiến nghị và câu hỏi thảo luận

Trang 5

SUMMARY OF RESEARCH

Case study: Application of ABC method in costing management at a manufacturing factory in Vietnam (BETA limited company)

No.: KT.12.05

Author: MA Nguyen Huy Tam

Faculty: Banking & Finance

Time: From 8/2012 to 5/2013

Summary of research:

1.1 The necessary of case study

Activity based costing method has been applied in the World and at many multi-national companies; however, it is a quite new topic in Vietnam That method has not been popular

in Vietnam as the result of slow awareness of accountants, as they do not realize the nature, role and the importance of this method There are also not many researches mentioned about this method

Therefore, this case studies about the cost management mothod This is not only necessary for students in studying subject of Management accounting, but also as a reference documents for accountants, who want to understand about ACB in cost management

1.2 Litterature review

Activity base costing has been mentioned in 1987 by Kaplan, after that, there are more authors and researchers pay attention on developing of ABC methods This method is

mentioned in most of management accounting books

In Vietnam, there is a limitation in studying and applying ABC method, some authors have started caring about this method; however, they just focus on theory and make a comparison between ABC method and traditional costing method MA Nguyen Thanh Huyen and MA

Trang 6

Nguyen Thu Hoai have a publication namely “Some discussion on applying of activity based costing” on the website of Science of auditing journal, 8/2012

Beside that, there are some management accounting books mention about Activity based costing methods, such as “Management Accounting- Question & Anser”, author: Dang Kim Cuong and Pham Van Duoc, or “Costing Accounting- Question & Anser”, author: Huynh Loi

1.3 Objective of the research

On the basis of science: To clarify the definition, steps on applying ABC methods, identify the differences between ABC method and traditional costing method

On the basis of practicality: This research has observed, described the production process of plastic manufacturing company in Vietnam (Beta company), and then go deeply in recalculating, evaluating the current situation of applying traditional costing method and make a comparision with the case of applying activity based costing From the applying of new method, the research has pointed out the difference in process costing, each process product will be calucated with specific cost Therefore, the board of management has better decisions in managing the cost and seting up the selling price

Trang 7

1.6 Contribution

This is a useful document and a case study for students and lecturers in studying of

Management accounting subject This case study explains the theory of ABC method and steps in applying ABC method to manage the cost of business more effectively

1.7 Structure of research

Case study includes 5 chapters:

Chapter 1: Introduction about Beta Company

Chapter 2: The current application of traditional costing method

Chapter 3: Application of ABC method

Chapter 4: Comparison between two methods

Chapter 5: Conclusion, suggestion and discussion questions

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NHỰA BETA

a Giới thiệu về đặc điểm doanh nghiệp

Công ty TNHH Sản xuất nhựa Beta là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được thành lập năm 2008 theo giấy chứng nhận đầu tư của do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp Công ty mẹ của công ty TNHH Sản xuất nhựa Beta là công ty Beta Corporation Berhad, có trụ sở chính tại Malaysia

Sơ đồ về sở hữu của Công ty TNHH Sản xuất nhựa Beta (“Công ty”) được thể hiện qua sơ

đồ sau:

BETA CORPORATION BERHAD

MedNSpa (S) Pte Ltd

(“MedNSpa”) 63%

Sơ đồ 1: Cơ cấu sở hữu vốn của Công ty TNHH SX nhựa Beta

b Đặc điểm sản phẩm sản xuất

Sản phẩm chính của Công ty là các chi tiết, linh kiện nhựa chính xác cho các thiết bị như điều khiển ti vi, điều hòa, công tắc điện, máy in Các sản phẩm này có đặc điểm nhỏ, độ

Trang 9

chính xác cao và nhiều nên được sản xuất hàng loạt bằng máy tự động và thường được đóng gói với số lượng hàng trăm sản phầm trong một túi đựng Sản phẩm được sản xuất không mang tính phổ thông (không thể bán tự do trên thị trường) mà theo yêu cầu đặt hàng của khách hàng Do đó, trước khi sản xuất hàng loạt Công ty sẽ sản xuất hàng mẫu và chuyển cho bên mua hàng kiểm tra trước, nếu sản phẩm đạt yêu cầu mới tiến hành sản xuất Trong trường hợp sản phẩm sản xuất chưa đúng yêu cầu thì nhựa và sản phẩm đã sản xuất sẽ được bán phế liệu

Khách hàng chính của Công ty là các công ty sản xuất ti vi, điều hòa, máy in như Sam sung, Panasonic

c Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm

Quy trình sản xuất được tóm tắt theo sơ đồ 2 sau đây

Từ nhựa bột => Cho vào làm nóng => cho vào khuôn => Sản phẩm dở dang => Phun sơn, phun bóng (theo yêu cầu của đơn đặt hàng) => In tên, hình trên sản phầm (theo yêu cầu của đơn đặt hàng)

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất nhựa

Sản phẩm của công ty có thể được tạo ra theo 4 hình thức từ 2 trường hợp sau

Sản phẩm nhựa thô

Thành phẩm

Nhập kho hoặc xuất bán

1

Sản phẩm dở dang

Phun sơn, đánh bóng

Thành phẩm

Trang 10

Trường hợp 1

[1]: Nhựa sau khi làm nóng và tạo khuôn (được gọi là sản phẩm nhựa thô) sẽ nhập kho hoặc xuất bán theo yêu cầu của khách hàng (thành phẩm 1) Trường hợp này do người mua hàng đặt hàng khuôn nhựa, để họ tự sản xuất các chi tiết, hoặc khách hàng sẽ hoàn thiện các công đoạn tiếp theo để hoàn thành sản phẩm nhựa

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp = Số lượng NVL xuất kho X Giá xuất kho

 Số lượng NVL xuất kho được xác định theo phương pháp kiểm kê định kỳ =

Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL mua vào – Số lượng NVL tồn cuối kỳ (Kilogram)

 Giá xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ (tính vào cuối tháng)

b Chi phí nhân công trực tiếp = tổng chi phí lương theo hợp đồng lao động của công nhận trực tiếp sản xuất

 Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ theo số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ

c Chi phí sản xuất chung = CP thuê nhà xưởng + CP điện, nước + CP bảo vệ nhà

xưởng + CP của quản đốc phân xưởng + Chi phí chung khác)

 CP sản xuất chung được phân bổ theo số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

Trang 11

Cụ thể giá thành của các sản phẩm trong tháng 12 năm 2012 đƣợc minh họa nhƣ sau

a Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

b Chi phí Nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp dựa vào bảng tính lương do bộ phận nhân sự chuyển sang,

kế toán tập hợp toàn bộ lương của tháng 12 của 180 công nhân trực tiếp sản xuất ở các

bộ phận đúc khuôn, phun sơn, đánh bóng, in ấn là 900.000.000 đ

c Chi phí sản xuất chung được tập hợp như sau

Thuê nhà xưởng 380.000.000 Tiền điện tháng 12 300.000.000

Lương quản đốc phân xưởng 30.000.000 Trích khấu hao máy móc thiết bị 300.000.000 Chi phí chung khác 20.000.000

Tổng chi phí tập hợp của tháng 12 = 2.758.823.529 + 900.000.000 + 1.155.000.000 =

4.813.823.529

Trang 12

Trong tháng 12, Công ty sản xuất được số lượng sản phẩm nhập kho theo bảng sau

PNHRZA/V1 Sản phẩm nhựa đã qua phun sơn, đánh bóng 300.000 PSGP1173ZA Sản phẩm nhựa thô đã qua in ấn 200.000 PSPP1173ZA Sản phẩm nhựa đã qua phun sơn, đánh bóng & in ấn 150.000

 Đối với chi phí NC trực tiếp: Với cách tính như hiện tại, đơn giá của các sản phẩm nhựa

có đặc điểm, tính chất và mức độ phức tạp yêu cầu đòi hỏi về số lượng, trình độ nhân công, thời gian sản xuất khác nhau nhưng lại có cùng một đơn giá

 Chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ dựa trên số lượng sản phẩm sản xuất ra

là chưa phù hợp, bởi vì các bộ phận khác nhau (Bộ phận Khuôn đúc, bộ phận Phun sơn, đánh bóng, bộ phận in ấn) sẽ có định mức chi phí sản xuất chung khác nhau, sử dụng loại máy móc khác nhau, nên chi phí khấu hao, chi phí điện nước cần phải tập hợp riêng

 Do cách tính hiện tại, Ban Giám đốc công ty, Trưởng bộ phận sản xuất không xác định được chi tiết chi phí cho từng loại sản phẩm sản xuất, không xác định được loại sản phẩm nào có chi phí sản xuất cao nhất

 Do đó, công ty không xác định được sản phẩm nào mang lại lợi nhuận nhiều nhất và rất khó để xác định được giá bán của các sản phẩm phù hợp

 Chi phí của các bộ phận chưa được kiểm soát hiệu quả, do chi phí vẫn được tập hợp rồi phân bổ cho toàn bộ sản phẩm trong công ty

Trang 13

CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ABC TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TỪNG LOẠI SẢN PHẨM SẢN XUẤT

a Tổng quan lý thuyết về phương pháp ABC

Phương pháp quản lý chi phí ABC hai giai đoạn được Cooper đề xuất vào năm 1987 Trong giai đoạn đầu, chi phí được tính vào các hoạt động theo từng trung tâm hoạt động, dựa trên tiêu thức phân bổ chi phí Trong các phương pháp tính chi phí truyền thống không có bước công việc tương tự như vậy Ở giai đoạn hai, chi phí được phân bổ từ các hoạt động đến từng sản phẩm dựa vào mức độ sử dụng các hoạt động đối với các sản phẩm đó Giai đoạn này tương tự với phương pháp truyền thống, tuy nhiên, phương pháp truyền thống chỉ sử dụng những tiêu thức phân bổ liên quan đến sản lượng của phẩm mà không xem xét đến những yếu tố không hay không liên quan trực tiếp đến sản lượng Một vài ví dụ của các yếu

tố không liên quan trực tiếp đến sản lượng bao gồm số giờ chuẩn bị máy, số lần chuẩn bị, số lượng đơn hàng Việc phân bổ những chi phí không liên quan đến sản lượng mà lại sử dụng những phương pháp dựa trên sản lượng sẽ làm sai lệch chi phí sản phẩm Khi sử dụng phương pháp ABC, chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất (manufacturing cost) và chi phí chung (nonmanufacturing cost) nhưng gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như chi phí chi trả cho nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, chi phí lưu kho, chi phí bảo trì, bảo dưỡng máy móc, đều được phân bổ vào giá thành của sản phẩm Đây là sự khác biệt với phương pháp tính giá theo phương pháp truyền thống, khi các chi phí mang tính thời kỳ liên quan đến quản lý doanh nghiệp, và bán hàng được ghi nhận trên báo cáo xác định kết quả kinh doanh, mà không phân bổ vào giá thành của sản phẩm sản xuất ra

b Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động (ABC)

Tóm tắt các bước xác định chi phí theo phương pháp ABC được tóm tắt theo sơ đồ sau

Trang 14

Theo mô hình ABC, ở bước đầu tiên, nhà quản lý cần xác định đối tượng chi phí là gì, ví dụ như, công ty cần xác định chi phí cho mỗi sản phẩm sản xuất ra, hay chi phí theo từng khách hàng, vì mỗi khách hàng có hoạt động giao dịch về số lượng mua, yêu cầu mua hàng (vận chuyển, hướng dẫn sử dụng, đào tạo, bảo hành) khác nhau

Tiếp theo đó, công ty cần xác định được các hoạt động để tạo ra sản phẩm hay liên quan đến đối tượng chi phí vừa xác định ở trên là gì, bao gồm cả hoạt động trực tiếp và gián tiếp liên quan đến sản xuất Thông thường các hoạt động trực tiếp tham gia vào sản xuất thì dễ dàng xác định chi phí theo phương pháp truyền thống, còn các hoạt động sản xuất chung như chi phí nhận đơn đặt hàng, chi phí thiết kế, chi phí khấu hao máy móc, chi phí vận chuyển, lưu kho, bảo hành, dịch vụ sau bán hàng, sẽ khó xác định hơn do đó việc xác định các hoạt động liên quan đến đối tượng chi phí là cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo

Trên cơ sở các hoạt động liên quan đến đối tượng chi phí đã được đưa ra ở trên, doanh nghiệp sẽ nhóm các hoạt động vào từng nhóm như nhóm hoạt động nhận đơn đặt hàng, nhóm hoạt động thiết kế sản phẩm, nhóm hoạt động liên quan đến quan hệ khách hàng,… Xác định cơ sở đo lường là một yêu cầu quan trọng, là cơ sở để xác định đơn giá cho các hoạt động, cơ sở đo lường sẽ khác nhau tùy thuộc vào nhóm hoạt động ở trên, ví dụ như để

đo lường hoạt động của máy móc cho mục đích phân bổ chi phí khấu hao thì số giờ máy hoạt động sẽ là cơ sở đo lường, hay số đơn đặt hàng cho hoạt động đơn đặt hàng, số lần vận chuyển hàng cho khách hàng, số ngày lưu kho, … sẽ là cơ sở để xác định tỷ lệ hay đơn giá trên một nhóm hoạt động

Tổng hợp chi phí theo đối tượng

Xác định đơn giá theo hoạt động (Activity rates)

Ví dụ như đơn giá 1 đơn đặt hàng, đơn giá 1 mẫu thiết kế, đơn giá 1 giờ máy hoạt động

Xác định cơ sở đo lường (Measure)

Ví dụ như: số lượng đơn đặt hàng, số mẫu thiết kế, số giờ máy hoạt động

Nhóm các hoạt động (Activity cost pools)

Như nhận đơn đặt hàng, thiết kế sản phẩm, sản xuất, lưu kho, vận chuyển

Xác định các hoạt động (Activities)

Ví dụ như các hoạt động sản xuất Hay các hoạt động chung

Xác định đối tượng chi phí (Cost objects)

Ví dụ cần xác định Chi phí sản phẩm, hay chi phí theo khách hàng

Ngày đăng: 13/05/2016, 20:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ về sở hữu của Công ty TNHH Sản xuất nhựa Beta (“Công ty”) được thể hiện qua sơ - Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam
Sơ đồ v ề sở hữu của Công ty TNHH Sản xuất nhựa Beta (“Công ty”) được thể hiện qua sơ (Trang 8)
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất nhựa - Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam
Sơ đồ 2 Quy trình sản xuất nhựa (Trang 9)
Bảng tổng hợp cơ sở đo lường và xác định đơn giá hoạt động - Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam
Bảng t ổng hợp cơ sở đo lường và xác định đơn giá hoạt động (Trang 16)
Bảng tổng hợp so sánh chi phí tính giá thành sản xuất theo 2 phương pháp - Áp dụng phương pháp ABC trong quản lý chi phí tại 1 doanh nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam
Bảng t ổng hợp so sánh chi phí tính giá thành sản xuất theo 2 phương pháp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w